1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương

88 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập của em bao gồm 3 Phần : Phần I: Tổng quan chung về công ty TNHH Thiết Kế Và In Đức Phương Phần II: Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Kế và In Đức Phương Phần III: Nhận xét và đánh giá

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN I: 5

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ 5

VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG 5

PHẦN II 27

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG 27

66

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG: 83

KẾT LUẬN 87

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU



Trong bất kì giai đoạn nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc thựchiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con người là vấn đề không thểthiếu được, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sảnxuất cũng như trong việc kinh doanh Những người lao động làm việc cho người sửdụng lao động họ đều được trả công, hay nói cách khác đó chính là thù lao động màngười lao động được hưởng khi mà họ bỏ ra sức lao động của mình

Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó

là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống bản thân và gia đình Do

đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng xuất lao độngnếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảmnăng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại , không đạt hiệu quả nếutiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra.Gắn với tiềnlương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, Bảo hiểmthất nghiệp, Quỹ trợ cấp mất việc làm và KPCĐ Các quỹ này thể hiện sự quan tâmcủa toàn xã hội đối với người lao động

Hoạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinhdoanh.Nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.Chính vì vậy việc nghiencứu công tác tổ chức kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm tạo ra những mặt tiêucực, những vấn đề chưa hợp lý để từ đó có những biện pháp khắc phục cho doanhnghiệp vững mạnh trên con đường kinh doanh của mình

Trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng một chế độ trả lương phù hợp, hạchtoán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công viên

ngày càng cần thiết Sau thời gian nghiên cứu và tạo hiểu tại công ty TNHH THIẾT KẾ VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG với mục đích tạo hiểu sâu hơn về kế toán tiền

lương em đã chọn đề tài “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công

ty TNHH thiết kế và in Đức Phương” Tuy đề tài không phải là đề tài mới mẻnhưng với kiến thức được học tập ở trường và những hiểu biết thực tế sau khi

Trang 4

nghiên cứu và khảo sát chung, em mong muốn có thể góp một phần công sức trongquá trình hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương.

Sau đây em xin trình bày những nét tổng quát chung về bài báo cáo của mìnhtại Công ty TNHH Thiết Kế và In Đức Phương

* Báo cáo thực tập của em bao gồm 3 Phần :

Phần I: Tổng quan chung về công ty TNHH Thiết Kế Và In Đức Phương

Phần II: Thực trạng công tác quản lý/ sản xuất/ kinh doanh tại công ty TNHH Thiết Kế và In Đức Phương

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Điều

Trang 5

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ

VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết Kế Và In Đức Phương.

1.1.1 Khái quát về sự hình thành.

-Tên công ty:CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ IN ĐỨC PHƯƠNG

-Tên giao dịch: DUC PHUONG PRINTING AND DESIGN COMPANYLIMITED.

-Tên viết tắt: ĐỨC PHƯƠNG CO.,LTD

- Địa chỉ trụ sở chính: 878 đường La Thành, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

+ Thiết kế tạo mẫu in;

+ Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa;

+ In nhãn mác, giấy giới thiệu sản phẩm, ấn phẩm quảng cáo, biểu mẫu của các giấy tờ dao dịch của doanh nghiệp, các loại giấy mời, giấy chúc mừng, bưu ảnh, bưu thiếp, danh thiếp, giấy kẻ tập, vở học sinh.

- Vốn điều lệ: 4.800.000.000 đồng (Bốn tỷ tám trăm triệu đồng)

- Công Ty TNHH Thiết Kế Và In Đức Phương được thành lập vào ngày 30 tháng 01

năm 2001 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh số 0102001906cấp ngày 30/01/2001.

- Đại diện: NGUYỄN VĂN HÙNG Chức vụ: Giám Đốc

Trang 6

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty TNHH Thiết Kế và In Đức Phương.

Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về tổ chức,lao động

và công nghệ Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty thì hoạt động của công ty ngày càng ổn định và phát triển, doanhthu và lợi nhuận ngày càng cao

Năm đầu tiên Công ty xây dựng cơ sở vật chất, tập trung đào tạo và nâng cao taynghề đội ngũ nhân viên chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh Thời gian này để xâydựng được chỗ đứng trên thị trường Công ty đặc biệt chú ý đội ngũ nhân viên bánhàng và nhân viên kinh doanh Công ty đã trang bị cho họ nghệ thuật bán hàng , tácphong làm việc, lấy nguyên tắc: “ Kinh doanh là đáp ứng theo nhu cầu của kháchhàng, luôn luôn lấy chữ tín hàng đầu Khách hàng là trung tâm và phải tạo điều kiệnthuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầu của họ”

Sau hơn 14 năm hoạt động kinh doanh, trải qua nhiều thăng trầm và biếnđộng nhưng với đường lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết một lòng cộng vớinhững nỗ lực không biết mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhân viên, Đức Phương

đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên cả hai phương diện kinh tế và xãhội

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của mình thì việc xây dựng bộmáy tổ chức quản lý cũng như phân công nhiệm vụ của các bộ phận luôn được công

ty quan tâm xây dựng và đổi mới sao cho phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toánkinh doanh của công ty nhằm khai thác mọi hiệu quả tiềm năng và thế mạnh Giámđốc là người lãnh đạo cao nhất và quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, chịu tráchnhiệm trước pháp luật và nhà nước

Trang 7

1.2.1 Sơ đồ về bộ máy quản lý của công ty.

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty

(Nguồn : Phòng Kinh Doanh)

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty TNHH Thiết Kế và

In Đức Phương.

Giám đốc: là người đứng đầu công ty, là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành

mọi hoạt động thông qua bộ máy lãnh đạo của công ty, chịu trách nhiệm trong việcquản lý và sử dụng hiệu quả toàn bộ số vốn kinh doanh

+ Chỉ đạo công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch các mặt kinh doanh, kếtoán tài chính, đời sống xã hội, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, tổ chức sản xuất.+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản vật tư, tiền vốn, lao động

PhòngKinhDoanh

PhòngSảnXuất

PhòngSảnXuất

PhòngVật Tư

PhòngVật Tư

PhòngHànhChính

PhòngHànhChính

PhòngBảoVệ

PhòngBảoVệ

Trang 8

+ Chỉ đạo các mặt ngoại giao, nhập hàng, tiêu thụ sản phẩm, tổ chức lao động,

ký kết và chỉ đạo thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá Thực hiện yêu cầu bảotoàn và phát triển vốn trên cơ sở kinh doanh có hiệu quả

+ Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin, các nội quy trong Công ty

+ Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo bộ luật lao động

Tổ chức đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng nghề nghiệp theo yêu cầu và tính chất côngviệc

Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc một số lĩnh vực hoạt động,

theo sự phân công của giám đốc trong một số trường hợp có thể được ủy quyền chỉđạo điều hành toàn diện thay cho giám đốc khi giám đốc đi vắng, và chịu tráchnhiệm trước giám đốc và là chịu trách nhiệm quản lý bộ máy nhân sự của Công ty

Phòng kế toán

-Chức năng chính của phòng kế toán là thực hiện các nghiệp vụ kế toán nhưphối hợp cùng phòng kinh doanh để tiến hành thu tiền từ các hợp đồng đã ký vớikhách hàng sau khi tiến hành các thao tác kỹ thuật bàn giao cho khách hàng

Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tài chính kế toán:

+ Tổng hợp và xác minh, cung cấp số liệu thực tế trong công ty theo quy địnhcủa chế độ kế toán- tài chính, phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh và từ đóđưa ra các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của công ty

+ Nghiên cứu xây dựng quy chế tài chính của công ty, tổ chức thực hiện côngtác kế toán, lập báo cáo tài chính, phân tích tài chính, xác định kết quả kinh doanh

và tình hình sử dụng vốn và tài sản của công ty

+ Tham gia lập và thẩm địnhcác hợp đồng thương mại của công ty Tổ chức huyđộng vốn để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và các dự án đầu tư của công ty

Trang 9

Phòng kinh doanh

Chức năng: tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong công tác xây dựng kế hoạch

và tổ chức triển khai nhiệm vụ kinh doanh của toàn công ty và tổ chức mạng lướikinh doanh, quản lý kỹ thuật chất lượng hàng hóa mà công ty kinh doanh.

Phòng kinh doanh gồm các bộ phận như:

+ Bộ phận bán hàng

+ Bộ phận marketing

Nhiệm vụ của phòng kinh doanh:

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, theo dõi đôn đốc vàkiểm tra việc thực hiện theo kế hoạch đã giao

+ Giúp lãnh đạo công ty quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, tổ chức thực hiệncác hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty Tổng hợp thông tin kinh tế, giá cả thịtrường, chinh sách đối với khách hàng

Phòng sản xuất: Phòng có nhiệm vụ thực hiện các đơn đăt hàng và hợp đồng

của khách hàng về việc in các loại sản phẩm theo yêu cầu khách hàng Hoàn thànhcác đơn đặt hàng theo kế hoạch đưa ra và tạo ra những sản phẩm có chất lượng tôtnhất

Phòng hành chính: có trách nhiệm giúp ban giám đốc trong việc quản lý nhân

sự, đào tạo, tuyển dụng lao động, bố trí sắp xếp đội ngũ lao động, xét khen thưởng,

kỉ luật… Quản lý công tác hành chính văn phòng, an toàn người lao động, các chế

độ bảo hiểm

Phòng vật tư: chịu trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng và quản lý tình hình sử

dụng vật tư, tổ chức quản lý kho vật tư

Trang 10

Phòng bảo vệ: thực hiện đảm bảo an ninh trật tự, chịu trách nhiệm bảo vệ tài

sản công ty, thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy

1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý.

Mối quan hệ: Nhìn chung, các bộ phận quản lý trong Công ty TNHH Thiết

Kế và In Đức Phương có mối quan hệ điều hành, hỗ trợ, tác động qua lại chặt chẽvới nhau, giúp cho toàn công ty hoạt động một cách nhất quán và đạt hiệu quả caonhất

Các bộ phận quản lý làm việc trên cơ sở bình đẳng, phối hợp trong việc giảiquyết công việc của công ty theo nguyên tắc hợp tác, phối hợp chặt chẽ, khoa học vìmục tiêu giải quyết nhanh chóng, hợp lý, đúng quy định các yêu cầu của cấp trên

Những vấn đề thuộc chức năng , nhiệm vụ chính của bộ phận nào thì bộ phận

đó chủ động tổ chức thực hiện, nếu cần có sự phối hợp với các bộ phận khác thì đềxuất, bàn bạc trao đổi với các bộ phận khác để có sự tham gia phối hợp, tránhtrường hợp giải quyết chồng chéo

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất của công ty.

1.3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty.

Trang 11

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty

(Nguồn: Phòng sản xuất)

1.3.2 Quy trình sản xuất của công ty.

Trong ngành in ấn người ta chia các công đoạn thành 3 khâu chính:

Khâu trước in (pre-press) hay gọi là chế bản: Bao gồm các công việc chuẩn bịcác dữ kiện ban đầu (nhập liệu dung các bài viết, tìm kiếm và vẽ các hình ảnh minhhọa, scan và chỉnh sửa hình ảnh), sau đó lên bố cục, màu sắc, rồi dùng các phần

Trang 12

mềm chuyên dụng để thiết kế nên sản phẩm trên máy tính (Photoshop, Illustrator,Corel Draw), các phần mềm dàn trang (layout) như Page Maker, QuarkXpress… Sau khi đã thiết kế xong trên máy tính, ta có thể tiếp tục công đoạn bình trangđiện tử trên máy tính (thông thường la với các sản phẩm như sách báo, tạp chí …).Cuối cùng là đem xuất ra phim hoặc ra luôn bản in rồi “bắt-xê” qua cho khâu tiếptheo là khâu in Nói cách khác, khâu trước in sẽ làm việc trên máy tính với các phầnmềm thiết kế chế bản và làm việc với các thiết bị máy ghi phim và ghi bản.

Khâu in (press)

Là công đoạn làm việc với máy in, vận hành máy in để in ra sản phẩm Trong

in ấn lại có in offset, in flexo, in ống đồng, in lụa… sinh viên học chuyên ngành in

ấn sẽ được trang bị kiến thức về các công nghệ in an , cấu tạo của máy in, nguyên lý

in ấn, quy trình vận hành máy in, các quy tắc an toàn lao động và cách khắc phụcmột số sự cố xảy ra trong quá trình in ấn

Khâu sau in (post-press) hay gọi là thành phẩm

Bao gồm các công đoạn cuối cùng để hoàn tất sản phẩm in ấn: cắt xén, cánmàng, cấn bế, ép nhũ, ép chìm nổi, gấp dán, khâu chỉ đóng kim…

1.3.3 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

TNHH Thiết Kế và In Đức Phương.

* Khái quát sự biến động của một số chỉ tiêu kinh tế

Trang 13

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần nhất

Đơn vị tính : đồng

Chênh lệch Tuyệt đối 2013/2012

13.251.523.161 1.626.200.165

11.989.522.899 1.298.024.892

8.105.108.060 -26.575.319

157,49 -1,61

-1.262.000.270 -328.175.273

-9,52 -20,18

3 Nguồn vốn 6.799.170.584 14.877.723.326 13.287.547.791 8.078.552.736 118,82 -1.590.175.530 -10,69

-Nợ phải trả

4.832.028.836 1.967.087.748

4.878.601.521 9.999.121.805

4.894.915.846 8.392.631.945

46.572.685 8.032.034.057

0,96 408,32

16.314.325 -1.606.489.860

0,33 -16,07

Trang 14

Nhận xét: : Khi theo dõi một số chỉ tiêu kinh tế từ bản báo cáo kết quả sản xuất

kinh doanh của công ty ta thấy: Mặc dù hoạt động kinh doanh năm 2013 là khá tốt

so với năm 2012 nhưng sang đến năm 2014 lại gặp khó khăn nên hầu hết các chỉtiêu, doanh thu, lợi nhuận giảm mạnh, cụ thể:

- Năm 2013 so với năm 2012 tổng tài sản tăng 8.078.552.736 VNĐ, tương ứng với tỷ

lệ tăng 118,82% cho thấy công ty đang có những dấu hiệu tốt, nhưng đến năm2014giảm 1.590.175.530 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 10,69% so với tổng tài sảncủa năm 2013 Công ty chủ yếu kinh doanh cung cấp dịch vụ in ấn và mua bán máy

in, trong năm 2014 nhu cầu thị trường về các dịch vụ này đang khó khăn buộc công

ty phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh cũng như việc đầu tư vào công ty đãgiảm nhiều :

+Năm 2013 so với năm 2012 tài sản ngắn hạn tăng 8.105.108.060 VNĐ, tương ứngvới tỷ lệ tăng 157,49%, nhưng đến năm 2014 giảm 1.262.000.270 VNĐ tương ứngvới tỷ lệ giảm 9,52% so với tài sản ngắn hạn của năm 2013

+Năm 2013 so với năm 2012 tài sản dài hạn giảm 26.575.319 VNĐ, tương ứng với

tỷ lệ giảm 1,61%, đến năm 2014 so với năm 2013 tài sản dài hạn cũng giảm328.175.273 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 20,18%

- Nguồn vốn năm 2013 so với 2012 tăng 8.078.552.736 VNĐ, tương ứng với tỷ lệtăng 118,82%, nhưng đến năm 2014 giảm 1.590.175.530 VNĐ tương ứng với tỷ lệgiảm 10,69% so với nguồn vốn của năm 2013 Nguồn vốn đầu tư vào công ty trongnăm 2014 đang có xu hướng giảm mạnh do lĩnh vực kinh doanh đang gặp khó khăn,phải thu hẹp mô hình sản xuât kinh doanh nên nguồn vốn đầu tư vào công ty có xuhướng giảm, cụ thể:

+Vốn chủ sở hữu năm 2013 so với năm 2012 tăng 46.572.685 VNĐ tương ứng với

tỷ lệ tăng 0,96%, đến năm 2014 so với năm 2013 vốn chủ sở hữu tăng 16.314.325VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 0,33%

Trang 15

+Nợ phải trả năm 2013 so với năm 2012 tăng 8.032.034.057 VNĐ tương ứng với tỷ

lệ tăng 408,32%, nhưng đến năm 2014 so với năm 2013 nợ phải trả giảm1.606.489.860 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 16.06%

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm 2012 tăng5.477.639.385 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 67,64% đây là biểu hiện tốt của công

ty, nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu của thị trường có sự tăng lên khiến lượnghàng hóa và sản phẩm của công ty được bán ra ngày càng nhiều, thêm vào đó là sốlượng lao động tăng lên cùng với sự tăng cường của máy móc thiết bị hiện đại hơnđẩy nhanh quá trính sản xuất , bán hàng, tăng năng xuất làm việc , nhưng đến năm

2014 so với năm 2013 giảm 1.5886.670.070 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm11,69%, nguyên nhân là do đến năm này công ty vẫn áp dụng chiến lược cũ củanăm trước, không sáng tạo chiến lược mới để thu hút nhu cầu của thị trường hơndẫn đến lượng sản phẩm bán ra không được tốt như năm trước ( năm 2013)

- Chi phí của năm 2013 so với năm 2012 giảm 100.985.591 VNĐ tương ứng với tỷ lệgiảm 7,88% , trong năm này chi phí giảm nhưng doanh thu lại tăng mạnh chứng tỏnhu cầu thị trường về các loại mặt hàng của công ty cũng như cách tổ chức quản lýcông tác của công ty rất hiệu quả, đến năm 2014 so với năm 2013 tăng 210.447.578VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 17,82% Điều này không có nghĩa là doanh nghiệpkhông quản lý tốt yếu tố chi phí mà là doanh nghiệp muốn cai tiến mày móc, thiết

bị phục vụ cho việc sản xuất và quảng cáo sản phẩm tiếp cận với người tiêu dùng

- Thuế phải nộp nhân sách nhà nước năm 2013 so với năm 2012 giảm 25.463.251VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 1% , đến năm 2014 so với năm 2013 thì thuế phảinộp ngân sách nhà nước không có gì thay đổi

- Số người lao động năm 2013 so với năm 2012 tăng 2 người tương ứng với tỷ lệ tăng8,33% nguyên nhân là do nhu cầu đòi hỏi của thị trường tăng mà số lượng côngnhân hiện chưa thể đáp ứng đủ lượng nhu cầu đó dẫn đến công ty cần thêm lượng

Trang 16

lao động để phục vụ cho việc cung cấp sản phẩm được đảm bảo tốt hơn , đến năm

2014 so với năm 2013 thì số lao động không thay đổi

- Thu nhập bình quân( đồng/người/tháng) của năm 2013 so với năm 2012 tăng403.616 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 9,07% trong năm này công ty hoạt động kháphát triên nên thu nhập bình quân của công nhân đã được ổn định và nâng cao hơn ,đến năm 2014 so với năm 2013 thì thu nhập bình quân không thay đổi

- Từ những biến động trên dẫn đến: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012

tăng 43.529.813 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 147,12%, nhưng đến năm 2014 sovới năm 2013 Lợi nhuận sau thuế giảm 24.778.832VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm53,27%

 Có thể thấy giai đoạn 2012-2014 là giai đoạn bất ổn của công ty TNHH Thiết kế

và in Đức Phương, tổng tài sản năm 2014 giảm 1.590.175.530đồng so với năm

2013, doanh thu cũng giảm trong khi đó chi phí lại tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuếcủa năm 2014 giảm 24.778.832 đồng so với năm 2013

1.4 Đặc điểm Bộ máy kế toán tại Công ty:

1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty:

Hình 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán

Các thành viên của phòng kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗithành viên là một mắt xích tạo thành cơ cấu tổ chức kế toán hoàn chỉnh, nếu thiếumột mắt xích thì không thể tạo ra một hệ thống kế toán chặt chẽ

kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp

Kế toán bánhàng

Kế toánthanh toán

Kế toán nguyênvật liệu

Trang 17

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ , mối quan hệ của kế toán

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của

công ty, phụ trách chung bộ phận kế toán và chịu trách nhiệm trước giám đốc mọihoạt động của phòng kế toán, cũng như các hoạt động khác của Công ty có liênquan đến tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty Quản lý chung ,

tổ chức công tác kế toán phù hợp với công ty, chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ, hướngdẫn chế độ kế toán Tổng hợp xây dựng chế độ tài chính, kiểm tra giám sát các hoạtđộng tài chính của công ty Thực hiện yêu cầu của ban lãnh đạo cơ quan Nghiêncứu triển khai các văn bản quy định về công tác kế toán tài chính của nhà nước

Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp

với kế toán trưởng

Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép kịp thời việc xuất bán sản

phẩm và hàng hóa, tính chính xác các khoản giảm trừ và chi phí phát sinh trong quátrình bán hàng, lập báo cáo bán hàng hàng tháng

Kế toán thanh toán: kịp thời ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến thu,

chi trong doanh nghiệp

Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ liên quan tới

việc nhập, xuất nguyên vật liệu

Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý công ty:

Để tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý trình độ của các cán bộ kếtoán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Với hìnhthức này thì toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty

Bộ máy kế toán công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kếtoán trong phạm vi toàn đơn vị, giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế,đưa ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ kinh doanh đạt hiệu quả

Trang 18

1.4.3 Hệ thống chứng từ kế toán

* Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp Các chứng từ theoquy định chung của Bộ Tài Chính gồm có:

Bảng 2: Chứng từ kế toán thu chi thanh toán

7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim

khí quý, đá quỹ)

08b-TT

Trang 19

Bảng 3: Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán

Bảng 4: Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm, hàng

hóa

03-VT

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa 05-VT

Bảng 5: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích

theo lương trong đơn vị.

Trang 20

1 Hợp đồng lao động

7 Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành 05-LĐTL

8 Bảng thanh toán tiền thưởng làm thêm giờ 06-LĐTL

11 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

12 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

13 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

Trang 21

Bảng 6: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị

6 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03-PXK

Trang 22

Bảng 8: Chứng từ kế toán thuế

2 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra 01- 1/GTGT

3 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua

vào

01- 2/GTGT

4 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chinh BC- 26/HĐ

5 Báo cáo thanh quyết toán sử dụng hóa đơn hàng năm BC- 29/HĐ

1.4.4 Hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp được thực hiện theo quy địnhcủa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 14 tháng 9 năm2006

Cuối năm, Công ty lập 3 báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DNN)

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02- DNN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09- DNN)

1.4.5 Hệ thống tài khoản kế toán

Hiện nay tài khoản của công ty được sử dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của

bộ tài chính, cụ thể như sau:

Biểu 1.2: Một số tài khoản chủ yếu sử dụng trong hạch toán kế toán

Số hiệu Tên tài khoản Số hiệu Tên tài khoản

Trang 23

Tài sản lưu động Nợ phải trả

144 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn 334 Phải trả công nhân viên

157 Hàng gửi bán

1542 Chi phí nhân công trực tiếp 511 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

811 Chi phí khác

711 Thu nhập khác

911 Xác định kết quả kinh doanh

Trang 24

Và một số tài khoản liên quan khác….

1.4.6 Hình thức tổ chức sổ:

Hình thức sổ nhật ký chung hoàn toàn trên máy, không ghi thủ công Để đảmbảo cung cấp số liệu chính xác kịp thời phục vụ cho quy trình ra quyết định của cácnhà quản trị, Công ty TNHH thiết kế và in Đức Phương đã sử dụng phần mềm kếtoán máy ACSOFT trong công tác kế toán, phù hợp nhất cho hạch toán và quản lý.Chương trình cho phép cập nhật số liệu từ các hoá đơn chứng từ, số liệu chỉ đượcnhập một lần Sau đó, hệ thống xử lý thông tin tự động của phần mềm kế toán sẽ tựđộng cập nhật các thông tin trên các hoá đơn chứng từ vào các sổ chi tiết và sổ tổnghợp Cuối kì kế toán, khi kế toán tiến hành khoá sổ, phần mềm kế toán sẽ tự độngkết xuất ra các báo cáo Tài Chính và cả các báo cáo quản trị

Công ty đang sử dụng phần mềm Acsoft để hạch toán Giao diện thân thiện và

các tính năng của phần mềm đã giúp cho kế toán của Công ty rất nhiều trong việcquản lý cũng như cung cấp số liệu nhanh chóng và kịp thời hơn

Ảnh minh họa về giao diện phần mềm ACsoft công ty đang sử dụng:

Hình 1.4 : Giao diện kế toán máy ACSOFT

Trang 25

( Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính)

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Cụ thể:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm

kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từngchứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chitiết có liên quan)

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu

Phần mềm kế toán (máy vi tính)

-Báo cáo tài chính

-Báo cáo kế toán quản trị

-Báo cáo kế toán quản trị

Trang 26

chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trung thực theo thông tin

đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ

kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Trang 27

- Đảm bảo đời sống cho CNV Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mứcsống cơ bản của CNV Công ty.

- Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng vàcác chế độ cho người lao động

II PHẠM VI:

- Áp dụng đối với toàn bộ CBNV trong Công ty

III NỘI DUNG:

Trang 28

- Lương chính: Là khoản lương trả cho người lao động căn cứ vào công việcthực tế mà người lao động được hưởng căn cứ vào quyết định của giám đốc công tytại từng thời điểm và được quy định trong hợp đồng lao động.

- Phụ cấp (Nếu có) = Chức vụ + Trách nhiệm + Phụ cấp tiền điện thoại +Phụ cấp xăng xe

- Tiền ăn ca: Tối đa không quá 680.000đ/người/tháng theo quyết định củacông ty

- Các khoản tiền thưởng áp dụng theo qui định và quyết định của giám đốccông ty

- Các chi phí bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo qui định củanhà nước

Trang 29

+ Làm thêm giờ vào ngày thường: Số giờ làm thêm *150%.

+ Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: Số giờ làm thêm *200%

+ Làm thêm giờ vào ngày lễ, tết: Số giờ làm thêm *300

4 Thử việc

Mức lương thử việc: 85% lương cơ bản tùy vào vị trí từng công việc

- Thời gian thử việc:

+ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độchuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên

+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độchuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật,nhân viên nghiệp vụ

+ Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

II HÌNH THỨC NÂNG LƯƠNG

1 Thời gian nâng lương

Hàng năm căn cứ vào nhu cầu công việc, tình hình KD, giám đốc công ty sẽquyết định về chế độ nâng lương cho CBCNV

1.1 Điều kiện để xét nâng bậc lương hàng năm như sau:

Hoàn thành mọi công việc được giao Việc nâng lương trước hạn thực hiện đốivới CNV làm việc tốt, xuất sắc nhiệm vụ được giao, do Trưởng bộ phận đề xuấthoặc do ban Giám đốc tự xét duyệt

1.2 Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương:

Trang 30

Cán bộ CNV đã có đủ niên hạn một năm hưởng ở một mức lương (kể từ ngàyxếp lương liền kế với ngày xét lên lương mới) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao và không vi phạm nội quy lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hìnhthức khiển trách bằng văn bản trở lên Nếu có vi phạm thì không được vào diện xét.Năm sau mới được xét nâng lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động.Mức nâng lương và điều kiện nâng lương sẽ được giám đốc công ty quyếtđịnh tại từng thời điểm cụ thể

3 Thủ tục xét nâng lương

Các phòng ban họp lại và bình bầu xét duyệt cho các thành viên trong phòngban, trong tổ của mình để trình lên Ban Giám đốc để xét duyệt Khi được duyệt,phòng HCNS thảo quyết định trình Ban Giám đốc để xét duyệt.Khi được duyệt,phòng HCNS thảo quyết định trình Giám đốc ký chính thức, và mời CNV có tênđược nâng lương để trao Quyết định.Đối với CNV chưa được xét nâng lương thìgiải thích để CNV yên tâm

Mức nâng của mỗi bậc lương từ 5 % - 10 % mức lương hiện tại tuỳ theo kếtquả kinh doanh của công ty trong năm

III CÁC KHOẢN TRỢ CẤP, PHỤ CẤP

1 Phụ cấp điện thoại (Nếu có):

- Đối với chức danh Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng: Theo quy địnhbằng quyết định cụ thể của công ty tại từng thời điểm

- Đối với chức danh Nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh doanh, văn phòng:Theo quy định cụ thể của công ty bằng quyết định tại từng thời điểm

2 Phụ cấp trang phục, bảo hộ lao động: không quá 5.000.000đ/01 năm tùy theo yêucầu làm việc từng bộ phận và quyết định của giám đốc công ty

Trang 31

3 Tiền trợ cấp nghỉ việc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp 50% tiền tháng lươngtheo tiền lương cơ bản tháng gần nhất

IV NHỮNG NGÀY NGHỈ HƯỞNG NGUYÊN LƯƠNG

Trang 32

2 Nghỉ việc riêng

Người lao động được nghỉ việc riêng nhưng vẫn được hưởng nguyên lương

cơ bản trong những trường hợp sau đây:

- Kết hôn: được nghỉ 03 ngày

- Con kết hôn: được nghỉ 01 ngày

- Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ ), vợ hoặc chồng, con chết: được nghỉ

2 Thưởng thâm niên (Nếu có):

Căn cứ vào quyết định của giám đốc công ty và tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị sẽ quy định rõ mức được hưởng và đối tượng được hưởngtheo từng thời điểm

- Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủtháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng)

- Tiền thâm niên = số tháng thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng

- Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng,

dự toán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết

- Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm (Âm lịch)

Trang 33

VI CÔNG TÁC PHÍ

1.Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác theo quyết định phâncông của giám đốc công ty được quy định cụ thể như sau:

2 Điều kiện được thanh toán

- Quyết định cử đi công tác của giám đốc công ty

- Giấy đi đường có xác nhận của nơi đi và nơi đến

- Hóa đơn chứng từ liên quan đến việc đi công tác cụ thể:

+ Trường hợp người đi công tác có đầy đủ hóa đơn chứng từ về các khoản chiphí thuê phòng hoặc phương tiện đi lại thì sẽ được thanh toán theo mức thực tế củahóa đơn

+ Trường hợp người đi công tác không có hóa đơn chứng từ về các khoản côngtác phí sẽ được thanh toán theo phương thức khoán cụ thể như sau:

+ Đối với trường hợp đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộctrung ương, tại thành phố, thị xã còn lại thuộc tỉnh mức khoán chi: 250.000/01ngày/01 người

Trang 34

+ Đối với trường hợp đi công tác tại các vùng còn lại mức khoán chi:200.000/01 ngày/01 người.

(3) Tiền phương tiện:

+ Đi công tác tại các tỉnh miền Bắc mức khoán chi: 400.000đ/01 người/ 01ngày

+ Đi công tác tại các tỉnh miền Trung mức khoán chi: 600.000đ/01 người/

1 Tổ chức, xây dựng, thực hiện chế độ tiền lương:

- Giám đốc công ty quyết định tổ chức xây dựng, thực hiện, chế độ tiền lươngtrong công ty

- Tổ chức xây dựng dự thảo quy chế tiền lương của công ty hoặc dự thảo bổsung sửa đổi quy chế tiền lương, tổ chức lấy ý kiến của người lao động

- Hoàn thiện quy chế sau khi lấy ý kiến tham gia trình Ban Giám Đốc công typhê duyệt, ban hành

- Dự thảo các quy định về quản lý, phân phối tiền lương, thu nhập, tổ chứcthảo luận, báo cáo công ty, ban hành, áp dụng

- Hàng năm tối thiểu họp 1 lần (tối đa không qui định) vào tháng 12 để soátxét lại tất cả các vấn đề về tiền lương, thảo luận các vướng mắc cũng như ý kiến củangười lao động để trình lên Ban lãnh đạo công ty xem xét quyết định sửa đổi qui

Trang 35

chế phù hợp

2 Điều khoản thi hành:

* Quy chế gồm 4 phần và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 Khi cácchế độ chính sách chung của nhà nước và điều kiện SXKD của công ty thay đổi thìquy chế này được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp

* Mọi bổ sung, sửa đổi quy chế phải được Ban Giám Đốc Công ty TNHHThiết Kế và In Đức Phương phê duyệt, quyết định mới có hiệu lực thi hành

2.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ CỦA CÔNG TY

Căn cứ Bộ Luật Lao động số: 10/2012-QH13 đã được Quốc hội nước cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18/06/2012

và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013

Căn cứ Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về Hợp đồng lao động

Căn cứ Nghị định số: 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

Căn cứ Bộ Luật Công Đoàn số 12/2012/QH13, do Quốc hội ban hành ngày

20 tháng 6 năm 2012

Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong quan hệ lao độngđang làm việc tại công ty, đồng thời làm cơ sở pháp lý để thiết lập các quan hệ laođộng, hôm nay, ngày 02 tháng 01 năm 2014 tại Văn phòng Công ty chúng tôi gồmcó:

1 ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:

Ông: Nguyễn Văn Hùng

Trang 36

Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH Thiết Kế Và In Đức Phương.

2 ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Ông/bà: Nguyễn Thị Huyền

Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn lâm thời Công ty

Sau khi tiến hành họp, thỏa thuận cùng nhau ký kết Thỏa ước lao động tập thểgồm các điều khoản sau:

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Nội dung

Bản thỏa ước lao động tập thể (sau đây gọi tắt là Thỏa ước lao động tập thể)gồm 8 chương, 39 điều quy định mối quan hệ về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụcủa người lao động và người sử dụng lao động trong thời gian Thỏa ước lao độngtập thể có hiệu lực Các trường hợp chưa quy định trong Thỏa ước lao động tập thểnày sẽ được thực hiện theo Bộ luật lao động hiện hành và các văn bản pháp quykhác của nhà nước

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Tất cả người lao động làm việc tại Công ty đều thuộc phạm vi đối tượng ápdụng Thỏa ước lao động tập thể Bản Thỏa ước lao động tập thể này có hiệu lực kể

từ ngày02 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, và được đăng ký tại

Sở lao động Thương binh xã hội thành phố Hà nội, hàng năm có thể được điềuchỉnh cho phù hợp thông qua Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức

Điều 3 Những cam kết về trách nhiệm của mỗi bên

3.1 Người sử dụng lao động:

Trang 37

- Tôn trọng và thực hiện đầy đủ nội dung Thỏa ước lao động tập thể, tạo điềukiện cung cấp thông tin, tư liệu chuyên môn và trang thiết bị, công cụ lao động đểngười lao động hoàn thành tốt công việc được giao.

- Tôn trọng quyền tự do hoạt động công đoàn của người lao động trong khuônkhổ pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Công đoàn hoạt động

- Tuyệt đối tuân thủ sự phân công của Giám đốc ủy quyền phân công quản lý,điều hành trong khuôn khổ HĐLĐ đã ký kết giữa người sử dụng lao động và ngườilao động

CHƯƠNG II

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM, ĐÀOTẠO VÀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ

Điều 4 Việc làm và đảm bảo việc

4.1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo công ăn, việc làm cho ngườilao động nhằm đảm bảo đời sống và tăng thu nhập cho người lao động làm việc tạiCông ty

4.2 Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp tuyển chọn lao động, có quyềntăng lao động phù hợp với nhu cầu phát triển kinh doanh của Công ty

Trang 38

4.3 Người lao động có trách nhiêm đóng góp công sức và sự phát triển vàtăng trưởng kinh doanh của Công ty Người lao động tuyệt đối không được cungcấp thông tin, công nghệ thuộc lĩnh vực hoạt động, sản xuất, kinh doanh hoặc nộidung khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động Công ty.

Điều 5 Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn

5.1 Hàng năm, người sử dụng lao động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ chế độ chính sách mới liên quan đến nội dung hoặt động của Công

ty cho người lao động, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động vàđáp ứng được yêu cầu hoạt động của Công ty

5.2 Căn cứ nhu cầu hoặt động và kế hoạch quy hoạch cán bộ, Công ty có thể

cử người đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ ở trong nước hoặc ngoài nước nhằm tạo điều kiện cho người lao động ngày càngđảm đương tốt công việc được giao

+ Hợp đồng đào tạo, dành cho người lao động chưa có tay nghề;

+ HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc nhất định

+ HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng, tối đa 02 hợp đồng

6.3 Người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thực hiện cácnội dung đã thỏa thuận trong HĐLĐ về việc làm, tiền lương, điều kiện lao động,quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Trang 39

Điều 7 Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Hợp đồng lao độngđược tạm hoãn trong các trường hợp sau:

a Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự;

b Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụnghình sự;

c Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vàotrường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắtbuộc;

d Lao động nữ mang thai theo quy định của Bộ luật lao động;

e Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận

Hết thời gian tạm hoãn HĐLĐ trong các trường hợp a, d và e, người sử dụng laođộng phải nhận người lao động trở lại làm việc theo quy định của pháp luật

Điều 8 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:

a Hết hạn hợp đồng lao động;

b Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

d Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

e Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổihưởng lương hưu theo quy định của Bộ luật bảo hiểm xã hội;

f Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghitrong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;

g Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mấttích hoặc là đã chết;

Trang 40

h Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lựchành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cánhân chấm dứt hoạt động;

i Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định của Bộ luật lao động;

k Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tạiĐiều 37 của Bộ luật này;

l Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quyđịnh của Bộ luật lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc dothay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chiatách doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều 9 Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động

9.1 Người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12tháng đến 36 tháng và Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định cóquyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn trong các trườnghợp sau:

a Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không đượcđảm bảo các điều kiện làm việc như đã thỏa thuận trong Hợp đồng lao động;

b Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thỏathuận trong Hợp đồng lao động;

c Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động;

d Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiệnHợp đồng lao động;

e Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách của cơ quan dân cử hoặc được bổnhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

Ngày đăng: 21/06/2016, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty (Trang 7)
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty (Trang 11)
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần nhất                                                                                                                                                                        Đơn vị tính : đồng - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần nhất Đơn vị tính : đồng (Trang 13)
Bảng 2: Chứng từ kế toán thu chi thanh toán - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng 2 Chứng từ kế toán thu chi thanh toán (Trang 18)
Bảng 5: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong đơn vị. - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng 5 Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong đơn vị (Trang 19)
Bảng 3: Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng 3 Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (Trang 19)
Bảng 6: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng 6 Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị (Trang 21)
Bảng 7: Chứng từ kế toán bán hàng - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng 7 Chứng từ kế toán bán hàng (Trang 21)
Bảng 8: Chứng từ kế toán thuế - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng 8 Chứng từ kế toán thuế (Trang 22)
1.4.6  Hình thức tổ chức sổ: - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
1.4.6 Hình thức tổ chức sổ: (Trang 24)
Bảng tổng hợp chứng   từ kế toán cùng loại - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 25)
Hình 2.1. Sơ đồ hạch toán tiền lương - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
i ̀nh 2.1. Sơ đồ hạch toán tiền lương (Trang 61)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương của doanh nghiệp - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương của doanh nghiệp (Trang 63)
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 64)
Bảng tổng hợp chứng   từ kế toán cùng loại - Thực trạng công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và in đức phương
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w