1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại công ty TNHH hải hòa

77 390 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 20,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập cơ sở ngành thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hải Hòa, ưu, nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty, kiến nghị trong bộ máy kế toán tại công ty

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI HÒA 8

1.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa 8

1.2 Mô hình tổ chức quản lý tại công ty 14

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 18

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 21

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 21

1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán tại công ty 23

1.4.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán 25

1.4.2.2 Tài khoản sử dụng 25

1.4.2.3 Hình thức sổ kế toán 26

1.4.2.4 Báo cáo kế toán 28

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT, KINH DOANH, KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI HÒA 29

2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể 29

2.1.1 Kỷ luật lao động tại công ty 29

2.1.2 Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động 29

2.1.2.1 Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động: 29

Trang 2

2.1.2.2 Hình thức xử lý: 29

2.1.2.3 Trình tự xử lý kỷ luật lao động: 29

2.1.3 Trách nhiệm vật chất 30

2.1.4 Điều khoản thi hành 30

2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lý và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Hải Hòa 31 2.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán 31

2.2.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 32

2.2.3 Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa 32

2.2.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong công ty 33

2.2.5 Quản lý chi phí trong đơn vị 34

2.2.6 Quản lý quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ 35

2.2.7 Quản lý về thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước 35

2.3 Thực trạng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa 37

2.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 38

2.3.2 Hệ thống chứng từ sử dụng để hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 39

2.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán công ty sử dụng để hạch toán kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng 49

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI HÒA 70

3.1 Đánh giá chung về công tác quản lý và công tác kế toán 70

3.1.1 Ưu điểm 70

Trang 3

3.1.2 Những tồn tại 713.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tácquản lý và hạch toán kế toán tại đơn vị 72KẾT LUẬN 73

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty……… 15

Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh tại công ty………19

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán 21

Sơ đồ 1 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật kýchung……….27

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các khoản trích theo lương……… ……….34

Bảng 2.2: Đơn đề nghị xuất hàng hóa ngày 5/01/2015……… ……41

Bảng 2.3: Đơn đề nghị xuất hàng hóa ngày 7/01/2016……… ……42

Bảng 2.4: Phiếu xuất kho theo hợp đồng ngày 5/01/2016 (Nợ TK 632/Có TK 156)……… 43

Bảng 2.5: Phiếu xuất kho theo hợp đồng ngày 7/01/2015 ( Nợ TK 632/Có TK 156)……… …45

Bảng 2.6: Hóa đơn GTGT ngày 05/01/2016……… 47

Bảng 2.7: Hóa đơn GTGT ngày 07/01/2015……… 48

Bảng 2.8: Phiếu chi ngày 06/01/2016……….49

Bảng 2.9: Sổ chi tiết giá vốn cho sản phẩm Quần đùi trẻ em nam mã 095P……… 53

Bảng 2.10 : Sổ chi tiết giá vốn sản phẩm Quần trẻ em nữ mã số 103R 54

Bảng 2.11: Sổ chi tiết bán hàng cho Quần đùi trẻ em nam mã số 095P…….55

Bảng 2.12: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh……….56

Bảng 2.1 3: Phiếu chi số 1210 chứng từ của chi phí quản lý doanh nghiệp) 57

Bảng 2.14: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( TK 642)……… 58

Bảng 2.15: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt………59

Bảng 2.1 6: Sổ Nhật ký chung sử dụng trong kế toán bán hàng……….61

Bảng 2.17: Sổ cái tài khoản 632 64

Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 511 65

Bảng 2.19: Sổ cái tài khoản 641 68

Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản 642 67

Bảng 2.21: Sổ cái tài khoản 911 68

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU



Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạtđộng trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụmục tiêu hoạt động khác nhau Ngày nay trong mỗi giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong

cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạtđươc mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lượckinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thịtrường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương ánkinh doanh, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thờiphải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả Có những doanh nghiệprất thành công, nhưng cũng không ít doanh nghiệp sau một thời gian hoạtđộng thua lỗ nhiều dẫn đến phá sản Bài toán đặt ra đối với các doanh nghiệp

là muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có những kế hoạch chiến lược,những định hướng ra sao để phù hợp với sự biến đổi của nền kinh tế thế giới

Để làm được điều đó phải nói đến vai trò không thể thiếu của bộ máy kế toántrong mỗi doanh nghiệp

Ngày nay, hạch toán kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép

về vốn và quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ phậnchủ yếu của hệ thống thông tin kinh tế Cùng với quá trình phát triển và đổimới sâu sắc của cơ chế thị trường, hệ thống kế toán nước ta đã không ngừngđược hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực nâng cao hiệu quả kinh tế, tàichính Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế

xã hội, kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các

Trang 8

quyết định kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ vớihoạt động tài chính nhà nước mà vô cùng cần thiết với hoạt động tài chính củadoanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh,

về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong công tác

kế toán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng lại có mối liên hệ hữu

cơ gắn bó với nhau tạo thành công cụ quản lý hữu ích Xuất phát từ vai tròquan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từng đặc điểm riêng của bộmáy kế toán mỗi doanh nghiệp Sau thời gian tìm hiểu thực tế tại Công tyTrách nhiệm hữu hạn Hải Hòa, em đã rõ hơn về công tác kế toán Trong bàibáo cáo này em xin trình bày một số nội dung sau:

Phần I: Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa.

Phần II: Thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa.

Phần III: Nhận xét và đánh giá tổng quan về công tác hạch toán kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa.

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô

giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Xuân Hồng, các cô chú, anh chị trong

phòng Tài chính – Kế toán của công ty, nhưng do nhận thức và trình độ bảnthân còn nhiều hạn chế nên trong Báo cáo thực tập cơ sở này của em cònnhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy em rất mong được tiếp thu và chân thànhcảm ơn những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của cô giáo để em có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế saunày

Trang 9

Em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN HẢI HÒA

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa.

Công ty TNHH Hải Hòa là công ty TNHH được thành lập theo quyết

định số 145/QĐ – UB ngày 26 tháng 02 năm 1994 của ủy ban nhân dân tỉnhNam Định

Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI

HÒA

Tên giao dịch: HAI HOA COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: HAI HOA CO.,LTD

Người đại diện (ông):TRẦN ĐĂNG NINH

Chức vụ: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên kiêm giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Lô N3 đường N4, khu công nghiệp Hòa Xá, xã

Lộc Hòa, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam

Mã số thuế: 0600004912

Trang 12

Khi tham gia vào thị trường sản xuất kinh doanh mục tiêu mà công tyhướng tới là huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả trong việc sản xuấtkinh doanh Vì may mặc là ngành nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa tạo việclàm ổn định cho đội ngũ công nhân lao động Mặt khác không ngừng chăm locho đời sống vật chất tinh thần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộcông nhân viên.

Cho tới thời điểm này công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặtxây dựng cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất Trong suốt quátrình hoạt động công ty luôn hoàn thành kế hoạch được giao, đạt được nhiềuthành tích

Ngoài ra công ty còn có nhiều đơn dặt hàng của nước ngoài nhằm tạothêm công việc và thu nhập cho cán bộ công nhân trong công ty tạo thêm uytín cho mình trong thị trường trong nước và trên thị trường nước ngoài

Hiện nay chức năng của công ty là sản xuất hàng may mặc và lĩnh vựckhác, xuất nhập hàng may mặc, kinh doanh hàng may mặc Do nhu cầu sảnphẩm trên thị trường đa dạng chủng loại nên công ty cũng mở rộng nghiêncứu thêm mẫu mã để nâng cao chất lượng sản phẩm Có thể kể đến mặt hàngnhư quần Jean, áo sơ mi, áo Jacket, quần áo nam nữ

Trong đó công ty thực sự chú trọng đến áo quần áo thời trang Đâyđược xác định là những sản phẩm mũi nhọn của công ty

Hiện nay với đội ngũ công nhân lành nghề, đoàn kết nhiệt tình, cơ chếquản lý định hướng công ty đã hoạt động ngày một hiệu quả hơn và thực hiệntốt nghĩa vụ đối với nước nhà Công ty đã phấn đấu xây dựng và chuyển đổithành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, được trungtâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUASERT cấp chứng chỉ vào tháng 12năm 2010, tạo một tiền đề mới cho sự phát triển trong tương lai của công ty

Trang 13

Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa

Trang 14

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hải Hòa.

Trang 16

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhtrong 3 năm gần đây của công ty đã đạt hiệu quả rất tốt đem lại lợi nhuận lớncho doanh nghiệp tạo công ăn việc làm cho người lao động.

- Vốn kinh doanh, tổng tài sản, vốn lưu động có xu hướng tăng lên

- Doanh thu của doanh nghiệp có xu hướng tăng

- Số lao động trong công ty tăng là do nhu cầu cần người trong công tytăng lên do công ty mở rộng thêm thị trường

Mặc dù lợi nhuận có giảm nhưng mức thu nhập bình quân đầu người vẫntăng, trung bình đạt từ 4 – 4,7 triệu đồng/người/tháng, vẫn đảm bảo cuộc sốngcủa công nhân viên, mặc dù mức thu nhập này cũng chưa cao so với sự biếnđộng của giá cả trên thị trường

Các chỉ tiêu năm sau luôn cao hơn năm trước Có được kết quả trên là

do công ty đạt mức doanh thu bán hàng cao, tiết kiệm chi phí, đó cũng phảnánh kết quả lao động hết mình của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.Với kết quả kinh doanh trên, công ty đã đảm bảo mức thu nhập cho người laođộng trong công ty và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

Cũng giống như hầu hết các đơn vi khác công ty chủ yếu là gia côngthuê nên doanh thu gia công chiếm tỷ lệ lớn tuy nhiên công ty cũng nên tìmcách xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thêm khách hàng, giảm tỷ kệ gia công

để có được sự phát triển vững chắc trong tương lai

1.2 Mô hình tổ chức quản lý tại công ty.

Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Một cơ cấu tổ chức hợp lý, khoa học và gọn nhẹ, phâncông cụ thể quyền hành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi trường làmviệc thuận lợi cho mỗi cá nhân nói riêng và cho các bộ phận nói chung

Trang 17

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ chức năng

Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận:

Ban giám đốc:

công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của công ty

Theo hệ thống quản lý chất lượng, giám đốc có trách nhiệm và quyềnhạn sau:

+ Tổ chức và điều hành công ty hoàn thành mọi chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao

+ Xây dựng chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của công tytại công ty

+ Tổ chức và thường xuyên xem xét hoạt động của hệ thống chất lượngtại công ty

Giám đốc

Phòng hành nhân sự

chính-Phòng Marketing

Xưởng sản xuất

Phòng kế toán - tài chính Phòng kinh

doanh

Trang 18

+ Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành, kiểm tra các hoạt động của côngty

+ Định kỳ tổ chức các cuộc họp kiểm tra xem xét các hoạt động của hệthống chất lượng tại công ty

+ Phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các đồng chí trong bangiám đốc và các trưởng bộ phận trong công ty

+ Phê duyệt và chỉ đạo các kế hoạch chất lượng trong công ty

+ Chịu trách nhiệm trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tích ứng chohoạt động của công ty

- Phó giám đốc 1: Phụ trách tổ chức và hành chính Có chức năng và

nhiệm vụ như sau:

+ Thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc đi vắng

+ Tổ chức điều hành công tác tổ chức, quản lý hành chính của công ty.+ Chỉ đạo các công tác đoàn thể

- Phó giám đốc 2: Phụ trách sản xuất và kinh doanh, với chức năng và

+ Theo dõi các phân xưởng và các phòng phục vụ sản xuất

+ Chịu trách nhiệm tiếp thị quảng cáo

- Phòng kinh doanh: làm nhiệm vụ chủ yếu tìm nguồn hàng, thực hiện

các chiến lược bán hàng, kinh doanh, báo giá cho khách hàng, soạn thảo cáchợp đồng kinh tế, tìm hiểu phân tích nhu cầu thị trường,phát triển các dịch vụ

Trang 19

để từ đó đặt kế hoạch sẽ nhập mặt hàng gì … Xây dựng kế hoach kinh doanhngắn hạn và dài hạn cho Công ty thông qua sự chỉ đạo của Giám đốc.

- Phòng kế toán – tài chính

Thực hiện công tác hạch toán kế toán và công tác tài chính của Công ty Cụthể là thực hiện việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời và hợp lýcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt dộng của công ty, tổnghợp các số liệu, lập báo cáo tài chính theo định kỳ, phân tích kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình công nợ, tình hình sử dụng nguồn vốncủa công ty trong các kỳ báo cáo Thực hiện chế độ thanh toán, quyết toántheo đúng quy định của Nhà nước, quản lý chặt chẽ tài sản và nguồn vốn, theodõi hàng nhập xuất của công ty Cung cấp đầy đủ các thông tin tài chính kếtoán cho Giám đốc, Phó Giám đốc, chi cục thuế, kiểm toán viên… khi cầnthiết.Giúp Giám đốc nắm bắt được toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanhcủa Công ty

- Phòng Marketing

Phụ trách các vấn đề liên quan đến việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ Đưa racác chiến lược phát triển mở rộng thương hiệu giúp nhà nhà người ngườiđược tiếp cận với hãng thời trang của công ty đúng như phương châm củaCanifa “Fashion for all-Thời trang cho mọi người”

- Phòng Hành chính - nhân sự

Bộ phận không thể thiếu ở mỗi công ty, mỗi xí nghiệp là tuyển nhân viênđào tạo đội ngũ nhân viên, tìm kiếm được những nhân tố, tài năng giúp tậpđoàn, công ty ngày một phát triển Bên cạnh đó bộ phận này cũng giải quyếtnhững công việc hành chính trong doanh nghiệp

- Xưởng sản xuất: Đây là nơi cần nhiều nhân lực nhất và có vai trò quan

trọng đối với công ty, nơi tạo ra các sản phẩm chất lượng, mẫu mã dành chomọi lứa tuổi để từ đó chuyển tới các đại lý, cửa hàng để bày bán

Trang 20

* Mối quan hệ giữa các phòng ban

- Giám đốc là người trực tiếp điều hành việc sản xuất kinh doanh hằng

ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước chủ tịch hội đồng quản trị và phápluật về quyết định của mình Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danhquản lý trong công ty trừ chức danh chủ tịch hội đồng quản trị Quyết địnhlương, phụ cấp đối với người lao động

- Phó giám đốc giúp việc, tham mưu cho giám đốc và được giám đốcphân công cho một số việc đồng thời thay mặt điều hành công ty khi giám đốc

đi vắng

- Các phòng ban: hoạt động, làm việc theo kế hoạch mà giám đốc đãgiao Chịu trách nhiệm ghi chép, quản lý, phân công công việc cho người laođộng trong phòng ban của mình, thực hiện tốt công việc được giao Báo cáotrung thực tình hình của phòng cho cấp trên, Giám đốc để có hướng phát triểntốt nhất cho công ty

Mỗi bộ phận, phòng ban đều cố gắng thực hiện tốt chức năng và nhiệm

vụ của mình và khi cần thiết, họ phối hợp với nhau để đem lại hiệu quả caonhất cho Công ty

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh tại công ty

Trang 21

Nhiệm vụ của từng bộ phận

Tiếp nhận thông tin

Trong công ty các bộ phận kinh doanh của công ty tìm hiểu nhu cầucủa khách hàng về các sản phẩm của mình sau đó lên kế hoạch để xem công

ty mình nên sản xuất các loại hàng nào về kinh doanh để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng

Tiếp nhận thông tin

Trang 22

Khảo sát tư vấn

Công ty nên quan sát và thăm dò trực tiếp khách hàng của mình xemkhách hàng thích dùng loại hàng nào, đa số kiểu khách hàng của công ty là gì

để biết được loại hàng nào trong công ty là bán được nhất để công ty may với

số lượng nhiều hơn

Làm hợp đồng mua bán

Sau khi thăm dò về nhu cầu thị hiếu của khách hàng chúng ta bắt đầuliên hệ với nhà cung cấp để làm hợp đồng mua bán với nhà cung cấp về sốlượng và các mặt hàng cần mua để đáp ứng nhu cầu hiện nay của khách hàngmình

Nhập kho hàng

Hàng hoá khi được chuyển về từ xưởng may sau khi kiểm tra về sốlượng, chất lượng, quy cách sản phẩm, kế toán kho sẽ lập phiếu nhập khohàng hoá và biên bản kiểm nhận hàng hoá Phiếu nhập kho sẽ được lập thành

2 liên: 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ kiểm nhận hàng hoá và ghi thẻ kho,

1 liên giao cho phòng Kế toán giữ và lưu để làm căn cứ ghi sổ kế toán chi tiếthàng hoá mở cho từng mặt hàng cụ thể

Xuất kho

Khi ký kết được các hợp đồng kinh tế hoặc theo yêu cầu của khách

hàng hoặc theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty thì công ty tiến hành xuất kho theo đúng thời gian ký kết hoặc yêu cầu của khách hàng hoặc của ban quản lý một cách hợp lý

Bán buôn và bán lẻ

Trang 23

Khâu bán hàng được thực hiện bởi phòng Kinh doanh – Phân phối sản phẩm Để thuận lợi cho việc mua hàng và thanh toán của các đối tượng khách hàng khác nhau, công ty thực hiện cả 2 hình thức bán hàng là bán buôn và bánlẻ.

Xuất ra cửa hàng:

Hàng hóa được xuất kho mang ra cửa hàng để trưng bày đồng thời cũng

để bán thu lợi nhuận, vừa có thể ra mắt, tiếp thị đến khánh hàng những mẫu

mã sản phẩm mới của công ty vừa tư vấn trực tiếp cho khánh hàng ngay tại công ty về các sản phẩm của doanh nghiệp

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

và TSCĐ

Kế toán bán hàng

Kế toán giá thành, tổng hợp

Trang 24

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh, phùhợp với yêu cầu quản lý trình độ của bộ máy kế toán, cán bộ kế toán được tổchức theo hình thức tập chung

- Kế toán trưởng: chỉ đạo chung, ký các lệnh các chứng từ công văn có liên

quan đến công tác tài chính Theo dõi công tác hàng đưa đi gia công với đơn

vị bạn, cân đối tài chính

- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm kiểm tra thanh toán toàn bộ các

khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi sau khi chứng từ đã trình Kế toán trưởng

và Tổng Giám đốc duyệt

- Thủ quỹ: Là người quản lý các quỹ của doanh nghiệp và thực hiện các việc

thu chi khi có quyết định của cấp trên Phụ trách công việc thu chi của cácphiếu thu, phiếu chi do kế toán chuyển qua, bảo quản tiền mặt, phát tiền đếntận tay người nhận

- Kế toán vật liệu và TSCĐ: Lập kế hoạch trích khấu hao cơ bản hàng

tháng, quý, năm; tập hợp toàn bộ phiếu nhập - xuất vật tư và nguyên vật liệu,

hồ sơ tài sản cố định; hạch toán tình hình nhập xuất sử dụng vật tư và nguyênvật liệu; tham gia kiểm kê TSCĐ theo quy định; tham gia đánh giá lại TSCĐtheo yêu cầu quản lý của công ty; tham gia nghiệm thu các TSCĐ mua sắmmới, cải tạo nâng cấp và sửa chữa lớn TSCĐ; phối hợp với các phòng liênquan làm thủ tục thanh lý TSCĐ

- Kế toán bán hàng: Phụ trách các hoạt động trao đổi mua bán hàng hoá

trong công ty đối với các đối tác trong lĩnh vực kinh doanh, giá cả của cácloại hàng hoá trong công ty Tính toán phản ánh một cách hợp lý, kịp thời,chính xác các khoản chênh lệch về giá cả Đôn đốc thực hiện kế hoạch công

Trang 25

nợ trong và ngoài công ty,hạn chế tình hình chiếm dụng vốn Báo cáo giá cảhàng hoá lên cho kế toántrưởng và nộp báo gía lên cho Tổng Giám đốc Xácđịnh kết quả kinh doanh của đơn vị.

- Kế toán giá thành và tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm

Kế toán tổng hợp kiểm tra tính đúng đắn của chứng từ, các mẫu biểu kếtoán do các bộ phận kế toán thực hiện, đối chiếu số liệu giữa các bộ phận kếtoán, xác định tính đúng đắn, hợp lệ của chứng từ, số liệu, lập Báo cáo tàichính

Tuy là có sự phân chia giữa các phần hạch toán, mỗi nhân viên trongphòng kế toán tài chính đảm nhiệm một công việc được giao nhưng đồng thờicũng có sự kết hợp hài hoà, hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung

Bộ máy kế toán là bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý của công

ty Phòng kế toán được coi là mạch máu liên thông với các bộ phận với nhau.Đây là nơi quản lý dòng tiền vào ,dòng tiền ra của Công ty, tổ chức, thực hiệncông tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và chi tiêu nội bộ, kiểm tra, giámsát kế hoạch chi tiêu, thực hiện công tác kế toán thuế, lập báo cáo tài chính,lưu trữ, báo cáo,cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định

1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán tại công ty

- Kỳ kế toán năm: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo TT200 /2014/TT-BTC được Bộ TàiChính ban hàng vào ngày 22/12/2014

- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.

Trang 26

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp

nhập trước xuất trước.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ: Kê khai thường

xuyên.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Nếu có phátsinh ngoại tệ thì được chuyển sang VNĐ thực tế tại thời điểm phát sinh theo

tỷ giá thông báo của NH công thương Việt Nam

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu haoTSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Được ghi nhận khi phát sinh một giaodịch hàng hóa được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và công ty có khả năngthu được các lợi ích kinh tế từ giao dich này Doanh thu cung cấp dịch vụđược ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thànhtại ngày kết thúc niên độ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụbằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra ĐVN theo tỷ giá thực tế phát sinh

do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế

- Phương pháp áp dụng tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ

Nguyên tắc tính thuế:

Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

Thuế giá trị gia tăng hàng nội địa: 0% , 5%, 10%

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN tính ở mức 22% cho báo cáotài chính các quý

Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

1.4.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho Công ty gồm:

Trang 27

- Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 5

chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng,phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán…

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểmnghiệm vật tư, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa,…

+ Chỉ tiêu bán hàng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thôngthường, hóa đơn thu mua hàng hóa, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,hóa đơn bán lẻ…

+ Chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê quỹ, bảng kê ngoại tệ,…

+ Chỉ tiêu TSCĐ: biên bản giao nhận tài sản cố đinh, thẻ tài sản cố định,biên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản đánh giá tài sản cố định

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

 TK 1121: Tiền Việt Nam

 TK 1122: Ngoại tệ

 Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ

- TK 131: được mở chi tiết theo từng khách hàng

- TK 331: được mở chi tiết theo từng đối tượng phải trả

- TK 511: được mở chi tiết theo từng đơn hàng bán trong kỳ

Trang 28

Ngoài ra các tài khoản 631, 641, 642 cũng được mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí.

1.4.2.3 Hình thức sổ kế toán

Để thuận lợi cho việc hạch toán kế toán cũng như tạo điều kiện cungcấp thông tin kịp thời, chính xác và dựa trên tình hình kinh doanh của đơn vị,

công ty tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung Theo hình thức này

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trên Nhật ký chung (công ty không

mở các sổ Nhật ký đặc biệt) theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó

 Ưu điểm của hình thức này là thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiếttheo từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy.Hình thức kế toánNhật ký chung tại công ty gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 29

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

để ghi các nghiệp vụ trên Cách ghi sổ nhật ký chung chuyên dùng tương tựnhư ghi sổ nhật ký chung Tùy thuộc yêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phátsinh kế toán ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

GHI CHÚ:

-Ghi hàng ngày: -Ghi cuối tháng

hoặc định kỳ -Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 30

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ nhật ký chung, kế toánlấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán có liên quan Cuối thángkhóa sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký chuyên dùng) để lấy số liệu tổng hợp ghivào sổ cái các tài khoản kế toán Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu giữabảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và sổ cái của tài khoản tương ứng.

Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các sổ cái để lập bảng đốichiếu số phát sinh tài khoản Sau đó, kế toán lấy số liệu trên bảng đối chiếu sốphát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tàichính

1.4.2.4 Báo cáo kế toán

- Các nội dung bắt buộc trong báo cáo tài chính trong công ty

 Tài sản

 Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

 Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác

 Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

 Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

 Các luồng tiền

- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty

Báo cáo tài chính năm:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số: B01-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số: B02-DN)+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số: B03-DN)

+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu số: S06-DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số: B09-DN)

Trang 31

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT, KINH DOANH, KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN HẢI HÒA 2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể 2.1.1 Kỷ luật lao động tại công ty

1 Chấp hành thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

2 Chấp hành mệnh lệnh điều hành sản xuất, kinh doanh của người sửdụng lao động;

3 Chấp hành quy trình công nghệ, các quy định về nội quy an toàn laođộng và vệ sinh lao động;

4 Bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh thuộc phạm vi tráchnhiệm được giao

2.1.2 Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động.2.1.2.1 Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động:

- Vi phạm nội quy về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của Công ty

- Vi phạm nội quy về an toàn lao động và vệ sinh lao động

- Vi phạm quy định về bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ của Công ty

- Có hành vi trộm, tham ô và phá hoại công ty

Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động:

Căn cứ theo điều 7 Nghị định 41/CP ban hành ngày 06/07/1995.

Trang 32

1 Khi một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao độngđồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi viphạm nặng nhất;

2 Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm nộiquy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khảnăng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình;

3 Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao độngkhi xử lý vi phạm kỷ luận lao động;

4 Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật laođộng;

5 Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công

2.1.3 Trách nhiệm vật chất

- Đối với trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường

- Đối với những trường hợp vi phạm nội quy lao động lần đầu tiên gây

ra hậu quả không đáng kể (dưới 5 triệu đồng), thì tùy theo nguyên nhân dẫnđến sai phạm mà công ty có mức phạt cụ thể, nhưng không vượt quá giá trịphần tài sản bị thiệt hại

- Đối với trường hợp vi phạm nội quy lao động gây ra hậu quả nghiêmtrọng, vượt quá khung quy định nêu trên, thì ngoài việc người lao động phảibồi thường ngay cho Công ty, mà còn có thể bị truy tố về trách nhiệm hình sự.2.1.4 Điều khoản thi hành

- Nội quy lao động làm cơ sở để Công ty quản lý nhân viên, điềuhành sản xuất kinh doanh và xử lý các trường hợp vi phạm về kỷ luật laođộng của doanh nghiệp

Trang 33

- Các đơn vị thành phần, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất – kinhdoanh của đơn vị, cụ thể hóa nội quy lao động cho phù hợp với thực tế, nhưngkhông được trái với Nội quy lao động của doanh nghiệp và pháp luật lao động cũng như pháp luật khác có liên quan của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam.

- Nội quy được phổ biến đến từng người lao động, mọi nhân viên

có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh nội quy này

2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản

lý và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Hải Hòa

2.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán

Các văn bản pháp quy của nhà nước, cấp trên về chế độ quản lý thu,chi, thanh toán trong công ty như sau:

năm 2003.

Một số nội dung chính của Luật kế toán số 03/2003/QH11:

Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia “đ”, ký hiệu quốc tế

là “VNĐ”)

Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theonguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷgiá hối đoái do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, đối với ngoại tệ không có tỷgiá hối đoái đối với đồng Việt Nam thì phải thông qua một loại ngoại tệ có tỷgiá hối đoái với đồng Việt Nam

Nghị định số 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt Nghị địnhnày có hiệu lực từ ngày 01/3/2014

Thông tư 35/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định phí rút tiềnmặt qua tài khoản thanh toán Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2015

Trang 34

Doanh nghiệp tuân thủ các quy định cũng như chuẩn mực chung tạiLuật kế toán số 03/2003/QH ngày 17/06/2003.

2.2.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

- Luật đầu tư số 59/2005/QH 11 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết

số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001

- Chuẩn mực kế toán số 03(tài sản cố định hữu hình) và chuẩn mực số

04 (tài sản cố định vô hình) được ban hành và công bố theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ tài chínhvề: cách xác định nguyên giá TSCĐ, xác định khấu hao, hoạt động thanh lýnhượng bán TSCĐ

- Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính - Hướng dẫn chế độ quản

lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành ngày 25/4/2013 và cóhiệu lực thi hành từ ngày 10/06/2013

+ Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mònluỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán

- Có 3 phương pháp: phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần cóđiều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm đượcquy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này

- Quy định về nguyên tắc ghi nhận, xác định giá trị ban đầu của tài sản

cố định, xác định nguyên giá, quy định về nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh áp dụng theo Chuẩn mực số 03 và chuẩn mực số 04 ban hành và công bốtheo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BộTài Chính

2.2.3 Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa

Trang 35

Chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về: xác định giá trị hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Luật kế toán số 03/2003/QH11 được ban hành vào ngày 17/6/2003:

- Giá trị của tài sản ghi theo giá gốc Đơn vị không được tự điều chỉnhlại giá trị tài sản đã ghi vào sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác

- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụngnhất quán trong kỳ kế toán năm, trường hợp có sự thay đổi về các quy định vàphương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáotài chính

Thông tư số 89/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp về : Phương pháp lập dự phòng, xử lý khoản dự phòng

2.2.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương trong công ty

Nghị định 122/2015/NĐ - CP do Thủ tướng chính phủ ban hành ngày14/11/2015 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmviệc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và

cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động

Trang 36

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn điều chỉnh tiền lương đã đóngbảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảohiểm xã hội Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 trừ Điểm b Khoản

1 Điều 2 Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014

Các khoản bảo hiểm trích nộp theo lương :

Bảng 2.1: Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo

lương

Doanh Nghiệp(%)

- Về kinh phí công đoàn:

+ Luật công đoàn 2012

+ Nghị định 191/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2014quy định về kinh phí công đoàn: đối tượng đóng, mức đóng, phương thứcđóng

+ Hướng dẫn 1803/ HD-TLĐ năm 2014 quy định cụ thể liên quan đếnkinh phí công đoàn

2.2.5 Quản lý chi phí trong đơn vị

Trang 37

- Chuẩn mực số 16 theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

về việc: ghi nhận chi phí đi vay; xác định chi phí vay được vốn hóa; thời điểmbắt đầu, tạm ngừng, chấm dứt vốn hóa

- Thông tư 78/2015/TT-BTC quy định về chi phí được trừ khi tính thuếthu nhập doanh nghiệp

2.2.6 Quản lý quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ

- Quy định về xác định các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh

thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế

toán và lập báo cáo tài chính, Công ty áp dụng theo Chuẩn mực số 14 và

chuẩn mực số 15 ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC.Thông tư số 39/2014/TT-BTC

ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày17/01/2014 của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ

- Thông tư 10/2014 về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.2.2.7 Quản lý về thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Thông tư 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 06/11/2013, có hiệu lực từ

ngày 20/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế, luậtsửa đổi bổ sung luật quản lý thuế và nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày20/7/2013

Thuế giá trị gia tăng :

Trang 38

- Nghị định số 91/2014/NĐ - CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ, về sửađổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế: Nâng mứcdoanh thu được khai thuế giá trị gia tăng theo quý lên mức 50 tỷ đồng trởxuống, so với mức 20 tỷ như hiện nay

- Thông tư 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế của Bộ tài chính banhành ngày 10/10/2014 Có hiệu lực từ ngày 15/11/2014

- Luật thuế giá trị gia tăng luật số 31/2013/QH13 của Quốc Hội banhành ngày 19 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính vềcải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 củaChính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp

+ Điều 11, Khoản 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thuế suất

thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: “Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp

thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”

- Như vậy kể từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ còn một mức là 20% do những trường hợp doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% tức là có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì được chuyển

Ngày đăng: 27/03/2018, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w