1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG quản lý LƯU VỰC SÔNG

30 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 189,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG LƯU VỰC SÔNG DH3QM1 Câu 1: Hãy nêu chức năng của sông (đối với tự nhiên, con người, HST) và LVS (chức năng chuyên chở, chức năng sản xuất, chức năng điều tiết)? 2 Câu 2: Nguyên tắc quản lý LVS 3 Câu 3: Hãy nêu một số đặc điểm tài nguyên nước mặt ở Việt Nam? (tối thiểu 5 đặc điểm) (đọc tài liệu Tổngquan về nước mặt Việt Nam) 4 Câu 4: Hãy xác định các loại nhu cầu sử dụng nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước? (yếu tố con người, yếu tố thiên nhiên.. ) 5 Câu 5: Hãy nêu biện pháp (Kỹ thuật, kinh tế, hành chính, Luật pháp, giáodục, Vận hành) và biện pháp giảm nhu cầu nước dùng? 8 Câu 6: Hãy nêu các vấn đề trong quản lý nước sinh hoạt. (4 vấn đề) 9 Câu 7: Hãy định nghĩa thế nào là Dòng chảy môi trường và nêu yêu cầu nước cho 9 Câu 8: Hãy nêu đặc điểm việc sử dụng nước và phối hợp sử dụng hợp lý mặt và nước ngầm? 10 Câu 9: Hãy nêu khái niệm, biểu hiện và nguyên nhân của suy thoái nguồn nước? 11 Câu 10: Trình bày nội dung phát triển tài nguyên nước 13 Câu 11: Trình bày 1 số vấn đề trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên LVS cụ thể. (Sông Trà Khúc) 14 Câu 12 : Trình bày 1 số vấn đề về số lượng và chất lượng nước trên LVS cụ thể. (Sông Trà Khúc) 15 Câu 13: Trình bày 1 số những vấn đề về MQH giữa tài nguyên đấtnướcrừng trên LVS cụ thể. (Sông Trà Khúc) 18 Câu 14: Nội dung quản lý LVS theo NĐ 1202008NĐCP 19 Câu 15: Thông tin chung về NĐ 1202008NĐCP 20 Nghị định số 1202008NĐCP của Chính phủ : Về quản lý lưu vực sông 20 Câu 16: Giới thiệu chung về luật TNN 21 Câu 17: Sơ đồ giới thiệu các thành phần thể chế QL nước trên LVS 25 Câu 18: Hệ thống tổ chức QLTNN ở VN 26 Câu 19: Chức năng chủ yếu của ban QLLVS hiện nay và yêu cầu đối với cơ quan tổ chức QLLVS 27 Câu 20: 3 cơ quan về LVS 28

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LƯU VỰC SÔNG DH3QM1

Câu 1: Hãy nêu chức năng của sông (đối với tự nhiên, con

người, HST) và LVS (chức năng chuyên chở, chức năng

sản xuất, chức năng điều tiết)?

- Chức năng của sông (đối với tự nhiên, con người, HST):

Đối với tự nhiên: sông có chức năng chủ yếu là chuyển

tải nước và các loại vật chất từ nguồn tới vùng cửa sông,

thường là biển

Đối với con người và hệ sinh thái, sông có chức năng:

 Cung cấp nơi ở cho cá và các SV của HST nước;

nơi diễn ra các hoạt động sinh sống, nghỉ ngơi và giải trí của

người dân sống ven sông

 Cung cấp nước cho các nhu cầu sử dụng của con

người và HST nước và các HST ven sông

 Có khả năng chuyển hóa các chất ô nhiễm thông

qua sự tự làm sạch của nước sông

 LVS là nơi cư trú của con người và thế giới SV, cung cấp các TN đồng thời là nơi chứa đựng và đồng hóa các chất thải

do quá trình sống của con người và các sinh vật thải ra tạo

dựng sự cân bằng của các quá trình sinh thái

- Chức năng LVS (chức năng chuyên chở, chức năng sản

xuất, chức năng điều tiết) :

Chức năng chuyên

chở

Chức năng sản xuất Chức năng điều

tiết-Vận tải thủy

-Thủy điện-Du lịch và giải trí-NN

-Đánh bắt cá

-Khả năng làm sạch

-Giảm thiểu lũ, hạn

-Sức khỏe-Đẩy mặn

Trang 2

-Rừng -Chu trình thủy

văn-HST nước, ven sông, đầm phá

- Các lưu vực sông lớn ở Việt Nam:

 LVS Mêkông (đa quốc gia)

 LVS Hồng-Thái Bình (đa quốc gia)

 Các lưu vực sông Cả, sông Mã, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Cái – Nha trang, sông Kôn –

Hà Thanh, sông Ba, sông cái- Phan Rang, sông Đồng Nai

Câu 2: Nguyên tắc quản lý LVS

1. Tài nguyên nước trong lưu vực sông phải được quản lý thống nhất, không chia cắt giữa các cấp hành chính, giữa thượng

nguồn và hạ nguồn; bảo đảm sự công bằng, hợp lý và bình

đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa các tổ chức, cá nhân trong cùng lưu vực sông

2. Các Bộ, ngành, các cấp chính quyền địa phương và các tổ

chức, cá nhân phải cùng chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông theo quy định của pháp luật; chủ

động hợp tác khai thác nguồn lợi do tài nguyên nước mang lại

và bảo đảm lợi ích của cộng đồng dân cư trong lưu vực

3. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải trên lưu vực sông phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4. Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước với việc bảo vệ môi trường, khai thác bền vững các

nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong lưu vực sông

5. Quản lý tổng hợp, thống nhất số lượng và chất lượng nước,

nước mặt và nước dưới đất, nước nội địa và nước vùng cửa

sông ven biển, bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng tiết

kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu

Trang 3

6. Bảo đảm chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, công bằng, hợp

lý, các bên cùng có lợi trong bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra đối với các nguồn nước quốc tế trong lưu vực sông

7. Phân công, phân cấp hợp lý công tác quản lý nhà nước về lưu vực sông; từng bước xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước trong lưu vực sông, huy động sự đóng góp tài chính của mọi thành phần kinh tế, cộng đồng dân cư và tranh thủ sự tài trợ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trong quản lý, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông

Câu 3: Hãy nêu một số đặc điểm tài nguyên nước mặt ở Việt Nam? (tối thiểu 5 đặc điểm) (đọc tài liệu Tổngquan về nước mặt Việt Nam)

- Khoảng 60% lượng nước của cả nước tập trung ở LVS Mê Công, 16% tập trung ở LVS Hồng - Thái Bình, khoảng 4% ở LVS Đồng Nai, các LVS lớn khác, tổng lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ còn lại

- Tổng lượng nước mặt của nước ta phân bố không đều giữa các mùa một phần là do lượng mưa phân bố không đồng đều cả về thời gian và không gian, gây nên lũ lụt thường xuyên và khô hạn trong thời gian dài

- Tổng lượng nước mặt của các LVS trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830 - 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315

tỷ m3 (37%) là nước nội sinh, còn 520 - 525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ VN

- Với dân số gần 88 triệu người, Việt Nam có tổng lượng nước bình quân đầu người theo năm đạt khoảng 9.560 m3/người, thấp hơn chuẩn 10.000 m3/người/năm của quốc gia có tài

nguyên nước ở mức trung bình theo quan điểm của Hiệp hội Nước quốc tế (IWRA)

- Đặc biệt, trong trường hợp các quốc gia thượng nguồn không

có sự chia sẻ công bằng và sử dụng hợp lý nguồn nước trên các dòng sông liên quốc gia, thì Việt Nam chắc chắn sẽ phải

Trang 4

đối mặt với nguy cơ khan hiếm nước, có khả năng sẽ xảy ra khủng hoảng nước, đe dọa đến sự phát triển ổn định về kinh

tế, xã hội và an ninh lương thực

- Tài nguyên nước trên các LVS ở Việt Nam đang bị suy giảm

và suy thoái nghiêm trọng do nhu cầu dùng nước tăng cao trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện, làng nghề và do khả năng quản lý yếu kém

Câu 4: Hãy xác định các loại nhu cầu sử dụng nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước? (yếu tố con người, yếu tố thiên nhiên )

Các loại nhu cầu sử dụng nước:

1. Sinh hoạt, sức khỏe và vệ sinh

- Nước là thành phần thiết yếu đối với sức khỏe con người

và quyết định đến sự thịnh vượng của xã hội

- Cung cấp nước cho con người đóng vai trò hết sức quan trọng, nhằm đảm bảo duy trì cải thiện sức khỏe, giảm nguy cơ mắc bệnh

- CLN cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của con người đòi hỏi nhu cầu rất cao: Vi khuẩn, hóa học, vật lý

- Việc cung cấp nước sinh hoạt có sự khác nhau giữa vùng: Nông thôn – Thành thị, đồng bằng – miền núi…

- Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất(80% nhu cầu sử dụng nước)

Trang 5

- Phương pháp tưới chủ yếu: tưới chảy tràn, tưới chảy

ngập, tưới phun

- Nhu cầu cho nước phụ thuộc vào từng thời kỳ sinh

trưởng và phát triển của cây và không đồng đều giữa các năm

- Nước tưới nông nghiệp sau khi sử dụng xong sẽ hồi quy trở lại(30%)

- Điện đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

- Hệ thống sông ngòi ở nước ta có tiềm năng thủy điện rất lớn (28.4 triệu KW)

- Là nguồn năng lượng sạch, ít gây ô nhiễm, tg vận hành lâu dài

- Thủy điện là ngành dùng nước nhưng không làm tiêu hao nguồn nước

5. Công nghiệp

- Nước được xem như nguồn nguyên liệu thô quan trọng hàng đầu

Trang 6

- Yêu cầu CLN phụ thuộc vào từng ngành

- Công nghiệp càng phát triển nhu cầu nước càng tăng

- Hầu hết lượng nước sau khi sử dụng sẽ hồi quy trở lại môi trường(80%), nhằm giảm thiểu nhu cầu cần tái sử dụng nước trong qt sản xuất

- Nước thải CN chưa qua xử lý chảy ra môi trường gây ô nhiễm môi trường

6. Giao thông vận tải

- Nước ta mạng lưới sông suối dày đặc, giao thông thủy đóng vai trò quan trọng vận tải hàng hóa (Con đường vận tải

- Nhìn chung hoạt động du lịch không làm hao tổn nhiều nước nhưng có thể gây ô nhiễm nươc do rác thải

8. Bảo vệ môi trường

- Nước có khả năng tự làm sạch do nước luôn luân chuyển

và đồng thời nhờ ĐTV phân hủy các chất hữu cơ

- Khi lượng chất thải gia nhập quá lớn, vượt khả năng tự làm sạch của nước thì nước trở nên bị ô nhiễm

Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước?

Yếu tố con người

Trang 7

Thông qua các hoạt động khai thác, sử dụng trong:

- Quá trình sinh hoạt

- Qúa trình sản xuất (CN, NN, DV)

Yếu tố thiên nhiên

Ảnh hưởng của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn

Câu 5: Hãy nêu biện pháp (Kỹ thuật, kinh tế, hành chính, Luật pháp, giáodục, Vận hành) và biện pháp giảm nhu cầu nước dùng?

Biện pháp:

- Kỹ thuật: Phát triển việc ứng dụng các phương pháp quản lý

bảo vệ nước, xử lý nước, kiểm soát sự thất thoát nước, các phương pháp canh tác phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng nước

- Kinh tế: Bằng các cách trợ cấp, đánh thuế sử dụng nước và

định giá nước để quản lý sử dụng nước tiết kiệm

- Hành chính : Ban hành các quy định về cấp phép khai thác sử

dụng nước, các quy tắc và chính sách quản lý sử dụng nước

- Luật pháp: An hành quy định về luật pháp: quyền sử dụng

nước, quy định xử phạt đối với các hành vi gây tổn hại đến tài nguyên nước

- Giáo dục: Nâng cao nhận thức và khuyến khích người dùng

tiết kiệm nước

- Vận hành: Xây dựng quy trình vận hành dẫn nước hợp lý

Các biện pháp giảm nhu cầu nước dùng

- Sử dụng giá nước là công cụ để khuyến khích người dùng tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng nước

- Áp dụng kỹ thuật sử dụng quay vòng nước

- Áp dụng biện pháp kỹ thuật giảm tổn thất nước

- Cải tạo và nâng cấp các công trình lấy nước và dẫn nước

- Nâng cao hiệu quả vận hành

- Kiểm soát bảo vệ chất lượng nước

Trang 8

- Giáo dục nhận thức cho mọi người dùng nước

- Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ quản lý

Câu 6: Hãy nêu các vấn đề trong quản lý nước sinh hoạt (4 vấn đề)

Vấn đề 1: Các nguồn nước sinh hoạt nêu trên bị ô nhiễm, chất lượng không đảm bảo

Vấn đề 2: Các công trình xử lý nước không hoạt động hiệu quả, không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

Vấn đề 3: Ảnh hưởng của tốc độ đô thị hóa quá nhanh, mật độ dân số tăng nhanhnhu cầu về nước lớn, gia tăng nguồn nước thải

Vấn đề 4: Cơ chế chính sách quản lý còn nhiều hạn chế

Câu 7: Hãy định nghĩa thế nào là Dòng chảy môi trường và nêu yêu cầu nước cho

môi trường?

Dòng chảy môi trường là một thành phần dòng chảy mà con

người trong quá trình sử dụng nước cần phải bảo đảm duy trì thường xuyên trong sông để nuôi dưỡng và phát triển các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học và các chức năng của dòng sông

Hay Dòng chảy môi trường (d/c tối thiểu) là dòng chảy ở mức

thấp nhất cần thiết để duy trì đoạn sông hoặc dòng sông bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên được xác định trong quy hoạch lưu vực sông

Yêu cầu nước cho môi trường là yêu cầu nước cần cho việc

duy trì cấu trúc và các chức năng của hệ sinh thái nước trên LVS nhằm đảm bảo cho các hệ sinh thái này tồn tại và phát triển một cách bền vững [IUCN, 2000]

Trang 9

Câu 8: Hãy nêu đặc điểm việc sử dụng nước và phối hợp sử dụng hợp lý mặt và nước ngầm?

Đặc điểm việc sử dụng nước mặt và nước ngầm:

Trang 10

 Khai thác quá mức dễ làm hạ thấp mực nước ngầm, gây hiện tượng sụt lún

Hiện nay, việc khai thác và quản lý sử dụng nước mặt và nước ngầm ở nước ta được tiến hành riêng rẽ

- Đánh giá sự tái nạp tự nhiên của tầng nước ngầm

- Đánh giá sự tái nạp tự nhiên có điều kiện của tầng nước ngầm

- Đánh giá tiềm năng tái nạp nhân tạo của các tầng nước ngầm

- Những lợi ích kinh tế môi trường rút ra từ các lựa chọn khác nhau

Câu 9: Hãy nêu khái niệm, biểu hiện và nguyên nhân của suy thoái nguồn nước?

Khái niệm:

Suy thoái nguồn nước là hiện tượng mà khả năng tái tạo của nguồn nước bị suy giảm khiến cho nguồn nước của LVS bị suy thoái cả về số lượng cũng như chất lượng, ảnh hưởng đến khả năng khai thác sử dụng của con người

Biểu hiện của tình trạng suy thoái:

- Sự cạn kiệt dòng chảy mùa cạn

- Sự gia tăng hiểm họa do nước như lũ lụt, sạt lở, bồi xói…

- Sự suy giảm chất lượng nước

Trang 11

- Sự gia tăng xâm nhập mặn Do chưa kiểm soát được các nguồn thải và chưa quan tâm đầu tư thoả đáng cho các hệ thống thu gom, xử lý các chất thải lỏng, thải rắn

Nguyên nhân chủ yếu:

1) Do sự gia tăng dân số quá nhanh

Dân số ngày càng một tăng nhanh khiến cho nhu cầu về nước cũng tăng theo gây áp lực cho các nguồn cung cấp nước

- Dân số tăng khiến cho nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng nhanh -> Cần nhiều nước để tưới tiêu và chăn nuôi

- Dân số tăng nhanh khiến cho nhu cầu về năng lượng tăng theo -> Phát triển thủy điện

- Dân số tăng nhanh khiến cho nhu cầu về việc làm tăng theo -> Phát triển công nghiệp -> Ô nhiễm nguồn nước

2) Do khai thác quá mức TNN và các tài nguyên liên quan như đất, rừng khiến TNN bị suy kiệt

Hồ thuỷ điện làm cạn kiệt dòng chảy hạ du Mực nước của một số sông, như sông Hòng những năm gần dây xuống thấp ngoài nguyên nhân suy giảm lượng mưa còn do việc vận hành của các hồ Hoà Bình và các hồ loại vừa và lớn ở thượng

nguồn thuộc đất Trung Quốc

3) Do chưa kiểm soát được các nguồn thải và chưa quan tâm đầu tư thoả đáng cho các hệ thống thu gom, xử lý các chất thải lỏng, thải rắn.

Tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá, làng nghề thủ công ngày càng mở rộng, lượng chất thải rắn, thải lỏng chưa kiểm soát được thải vào nguồn nước sẽ gây ô nhiễm suy thoái nhanh các nguồn nước mặt, nước dưới đất, làm gia tăng tình trạng thiếu nước và ô nhiễm nước, nhất là về mùa khô, điển hình nhất là ở sông Nhuệ,

4) Do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu

Trang 12

KH toàn cầu đang nóng lên đã và sẽ tác động nhiều đến TNN Nhiều dự báo trên thế giới và ở trong nước đã cho thấy khi nhiệt độ KK tăng bình quân 1,50 thì tổng lượng dòng chảy có thể giảm khoảng 5% Ngoài ra, khi trái đất nóng lên, băng tan nhiều hơn sẽ làm nước biển dâng cao, mặn sẽ xâm nhập sâu hơn ở những vùng đồng bằng thấp khiến nguồn nước ngọt

phân bố trên các sông chảy ra biển sẽ bị thu hẹp lại Tất cả những điều đó sẽ làm suy thoái thêm nguồn nước khiến không

có đủ nguồn nước ngọt để phục vụ cho sản xuất đời sống

5) Do những nguyên nhân về quản lý:

a) Về tổ chức: nguyên nhân khách quan là do còn gặp nhiều khó

khăn về tổ chức quản lý TNN, quản lý LVS ở cấp Bộ và tổ chức có hiệu lực ở cấp LVS để quản lý TNN

b) Về quy hoạch: nội dung lập quy hoạch và sự phối hợp giữa các

ngành trên LVS chưa gắn bó, nên quy hoạch của các ngành còn nặng về khai thác phục vụ riêng cho chuyên ngành của mình, do vậy cần thiết cần có quy hoạch tổng hợp LVS

Câu 10: Trình bày nội dung phát triển tài nguyên nước

- Dự báo yêu cầu về nước trong tương lai

- Đánh giá cân bằng nước trong tương lai bao gồm cân bằng

tự nhiên và cân bằng với quy hoạch hệ thống công trình đã xác định trong tương lai

- Xây dựng quy hoạch về sử dụng nước và khai thác nguồn nước trong tương lai

- Dự báo sự thay đổi về môi trường, sự suy thoái nguồn nước

do các hoạt động dân sinh kinh tế và tác động do các biện

pháp khai thác nguồn nước gây nên

- Hoạch định các biện pháp cần thiết trong quản lý nguồn

nước, hệ thống chính sách và thể chế nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững

- Lập chiến lược tối ưu trong đầu tư phát triển nguồn nước

Trang 13

Câu 11: Trình bày 1 số vấn đề trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên LVS cụ thể (Sông Trà Khúc)

Không bền vững về nguồn nước cho khai thác sử dụng

Nguồn nước đến sông Trà Khúc rất phong phú nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, không đảm bảo bền vững cho khai thác sử dụng

Theo thời gian: mùa kiệt của sông Trà Khúc kéo dài 8- 9 tháng nhưng chỉ chiếm 25-30% tống lượng nước cả năm, rất khó khăn cho sử dụng nhất là khi lượng nước cần cho tưới lại chủ yếu trong mùa kiệt Đây là biểu hiện không bền vững của nguồn nước đến tự nhiên của LVS

Theo không gian: Nguồn nước đến lưu vực do mưa phần lớn tập trung ở khu vực thượng lưu nơi có lượng mưa năm 2.500-3.500 mm, nhưng nhu cầu sử dụng nước ở thượng lưu lại rất

ít Ngược lại khu vực hạ lưu có nhu cầu sử dụng nước rất lớn nhưng lượng nước sản sinh do mưa tại chỗ lại ít hơn nhiều

Sự suy thoái điều kiện mặt đệm ở khu vực thượng lưu trong những thập kỷ qua đã ảnh hưởng đến sự bền vững của nguồn nước cho sử dụng ở khu vực hạ lưu

Sự suy giảm điều kiện mặt đệm của lưu vực ở khu vực thượng lưu trong một vài thập kỷ vừa qua đã góp phần làm giảm khả năng điều tiết dòng chảy của lưu vực sông, từ đó làm tăng sự biến động của dòng chảy lũ và giảm dòng chảy kiệt ở khu vực

hạ lưu nên đó cũng là một biểu hiện không bền vững về nguồn nước cho sử dụng của khu vực hạ lưu, cụ thể là nguồn nước đến đập Thạch Nham

Không bền vững trong khai thác sử dụng tài nguyên nước

-Không bền vững về cơ sở hạ tầng các công trình KTSD nước

và về phương thức khai thác sử dụng nguồn nước của LVS-Phương thức khai thác sử dụng (KTSD) nước của một LVS được coi là bền vững khi cơ sở hạ tầng các công trình KTSD nước kết hợp được một cách hợp lý cả ba loại hình công trình

“ hồ chứa- đập dâng- trạm bơm” trong cùng sơ đồ KTSD

Trang 14

nước của lưu vực sông , trong đó hồ chứa có dung tích lớn được xây dựng ở thượng lưu để trữ và tạo nguồn nước cho đập dâng; còn đập dâng ở hạ lưu nhận nước điều tiết từ hồ chứa và dâng cao đầu nước để lấy nước tự chảy vào hệ thống kênh tưới Còn trạm bơm được xây dựng để lấy nước bằng động lực từ sông lên những khu đất cao không có thể dẫn nước tự chảy.

-Không bền vững trong quy hoạch, khai thác sử dụng nước LVS

-Về quy hoạch: trên lưu vực sông Trà Khúc cho đến nay chưa có quy hoạch quản lý sử dụng tổng hợp TNN được xây dựng, phê duyệt và thực hiện trong thực tế Các quy hoạch như quy hoạch thủy lợi, quy hoạch thủy điện, quy hoạch thủy sản, quy hoạch nước sạch và VSMT nông thôn hiện tại đều là quy hoạch sử dụng nước riêng của từng ngành

Câu 12 : Trình bày 1 số vấn đề về số lượng và chất lượng nước trên LVS cụ thể (Sông Trà Khúc)

Số lượng nước

Dòng chảy năm trung bình nhiều năm sản sinh trên lãnh thổ nước ta có mô đuyn dòng chảy phần lớn biến đổi từ 10~80 l/s.km2, trung bình toàn quốc là 30l/s.km2 Các sông có M0 ở cận dưới thuộc loại hiếm nước và ở cận trên là giàu nước Nếu dựa trên phân cấp M0 của LVS để đánh giá mức độ nguồn

nước thì LVS Trà Khúc có M0

tới 70,8 l/s.km

2 thuộc loại giàu nước

Lưu lượng nước được phân bố không đều theo không gian và thời gian.

- Theo thời gian: mùa kiệt của sông Trà Khúc kéo dài 8- 9 tháng nhưng chỉ chiếm 25-30% tống lượng nước cả năm, rất khó khăn cho sử dụng nhất là khi lượng nước cần cho tưới lại chủ

Trang 15

yếu trong mùa kiệt Đây là biểu hiện không bền vững của nguồn nước đến tự nhiên của LVS.

- Theo không gian: Nguồn nước đến lưu vực do mưa phần lớn tập trung ở khu vực thượng lưu nơi có lượng mưa năm 2.500-3.500 mm, nhưng nhu cầu sử dụng nước ở thượng lưu lại rất

ít Ngược lại khu vực hạ lưu có nhu cầu sử dụng nước rất lớn nhưng lượng nước sản sinh do mưa tại chỗ lại ít hơn nhiều

Chất lượng nước

Suy thoái và cạn kiệt nguồn nước ở khu vực hạ lưu sông Trà Khúc trong hơn một thập kỷ gần đây là hậu quả của suy thoái mặt đệm, khai thác sử dụng không hợp lý nguồn nước ở khu vực thượng lưu

Ô nhiễm nước ở khu vực hạ lưu chưa khống chế được do chưa quản lý và kiểm soát được chặt chẽ các hoạt động xả thải của các cơ sở công nghiệp, nước thải sinh hoạt hai bên sông chảy vào sông; chưa thực hiện có hiệu quả biện pháp xử XLNT để giảm tải lượng chất gây ô nhiễm tại nguồn phát sinh, chưa

quản lý để giảm chất thải tại nguồn

Khu vực trung và thượng lưu

Do không tập trung dân cư và không có các cơ sở công nghiệp lớn ở trung và thượng lưu nên khu vực này không có nguồn gây ô nhiễm nào được coi là đáng kể ngoại trừ nguồn nước thải của nhà máy mỳ Sơn Hải tại thị trấn Sơn Hà Nước thải của cơ sở này có tiềm năng gây ô nhiễm cao hiện chưa được

xử lý đảm bảo yêu cầu nên đã làm suy giảm chất lượng nguồn nước đến đập Thạch Nham

Khu vực hạ lưu

a Đoạn từ sau đập Thạch Nham đến cầu Trường Xuân

Cũng như ở trung và thượng lưu, đoạn này không có các hoạt động công nghiệp hai bên sông và khu tập trung đông dân cư nên không có nguồn thải tập trung xả trực tiếp vào sông

Đoạn sông này tiếp nhận các nguồn thải phân tán do hoạt động

Ngày đăng: 19/06/2016, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức các cơ quan liên quan đến quản lý TNN - ĐỀ CƯƠNG quản lý LƯU VỰC SÔNG
Sơ đồ t ổ chức các cơ quan liên quan đến quản lý TNN (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w