1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi ôn tập môn QUẢN lý lưu vực SÔNG

20 992 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LVS cung cấp không gian sống cho sinh vật - Phát triển kinh tế LVS không chỉ cung cấp không gian sống cho sinh vật mà còn cho cả con người... Điều hòa, phân bổ tài nguy

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG

1.Khái niệm lưu vực sông? Nêu các đặc trưng cơ bản của lưu vực sông? Chức năng của LVS?

Khái niệm

Lưu vực là phần diện tích mặt đất trong tự nhiên mà mọi lượng nước khi rơi xuống sẽ tập trung lại và thoát ra tại 1 cửa duy nhất

Lưu vưc sông là vùng địa lý được giới hạn bởi đường chia nước ( hay còn gọi là đường phân thủy ) trên mặt và dưới đất

LVS: Là phần diện tích mặt đất mà nước trên đó sẽ chảy ra sông ((kể

cả nước mặt và nước ngầm) hướng tới điểm nào đó hoặc cửa sông và cuối cùng ra biển

Đặc trưng cơ bản của LVS:

Chức năng:

LVS có vai trò và vị trí vô cùng quan trọng đối với con người, có thể ví như 1 cỗ xe sinh học của hành tinh cung cấp nguồn sống và nuôi dưỡng sự sống của con người và các cộng đồng sinh học trên LVS

- Duy trì hệ sinh thái

LVS là hệ thống mở và luôn tương tác với tầng khí quyển bên trên thông qua hoạt động của hoàn lưu khí quyển và chu trình thủy văn để nhận được lượng nước phục vụ cho con người và hệ sinh thái

LVS cung cấp không gian sống cho sinh vật

- Phát triển kinh tế

LVS không chỉ cung cấp không gian sống cho sinh vật mà còn cho cả con người Sự phát triển kinh tế sẽ không bền vững nếu không được cung cấp đủ nước về không gian và thời gian, số lượng và chất lượng

- Phát triển xã hội

Theo ranh giới, LVS thường xuyên quốc gia, có thể tồn tại nhiều ngôn ngữ, tộc người, hình thành nhiều nền văn hóa khác nhau

Chức năng hàng hóa hoặc dịch vụ cho loài người, trực tiếp hoặc không trực tiếp từ sông và hệ sinh thái của nó để đáp ứng nhu cầu của con

Trang 2

chuyên chở

Chức năng sản xuất

Chức năng điều tiết

Vận tải thủy

Lấn chiếm bờ

sông

Ổn định vùng bờ

và

hình thành vùng

đồng

bằng

Cấp nước (công

nghiệp đô thị ) Thủy điện

Du lịch và

giải trí

Nông nghiệp Đánh bắt cá

Rừng

Khả năng làm sạch

Giảm thiểu lũ, hạn

Sức khỏe Đẩy mặn Chu trình thủy văn

Hệ sinh thái nước,

ven sông, đầm phá

2.Trình bày ý hiểu của anh (chị) về Quản lý tổng hợp lưu vực sông?

So sánh Quản lý THLVS với khái niệm Quản lý tổng hợp Tài nguyên nước?

Quản lý THLVS là quá trình phối hợp cho việc bảo tồn, quản lý và phát triển tài nguyên nước,đất và những tài nguyên liên quan khác giữa các ngành trong m các ngành trong một lưu vực sông, để tối đa lợi ích kinh tế và xã hội đạt được từ TNN một cách công bằng trong khi vẫn bào toàn và phục hồi được hệ sinh thái nước ngọt ở những nơi cần thiết phải bảo vệ Quản lý THLVS là quản lý toàn bộ những gì trên LVS bao gồm:

+ Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Trang 3

+ Các chính sách của nhà nước về LVS

+ Kiểm soát xói mòn

+ Quản lý môi trường

+ Các chính sách khác

So sánh QLTHLVS và quản lý THTNN

QLTHTNT là quá trình bao gồm tất cả hoạt động liên quan đến nước bắt đầu từ đánh giá tài nguyên nước ( đánh giá nguồn nước, môi trường ) quy hoạch và thiết kế các công trình khai thác và sử dụng, đến thi công xây dựng và quản lý vận hành hệ thống nguồn nước

3.Trình bày và phân tích 4 nguyên lý Dublin về QLTHTNN

-Nguyên tắc 1: Nước ngọt là tài nguyên hạn chế và dễ suy thoái, tối cần

thiết cho sự sống, phát triển và môi trường Vì nước là cần thiết cho cuộc sống, nên việc quản lý tốt các nguồn nước đòi hỏi một tiếp cận tổng thể nhằm phối hợp sự phát triển kinh tế – xã hội với việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên Một sự quản lý hiệu quả đạt đựpc khi sử dụng tổng thể và hài hoà đất và lưu vực nước mặt hoặc nước ngầm

-Nguyên tắc 2: Quản lý và phát triển nguồn nước cần dựa trên cách tiếp

cận cùng tham gia của người dùng nước, người lập kế hoạch và quyết định chính sách ở mọi cấp Để làm được việc này, các nhà hoạch định chính sách cũng như toàn bộ dân chúng cần phải ý thức được tầm quan trọng cuả nguồn nước Các quyết định phải được lựa chọn ở cấp có thẩm quyền thấp nhất,thống nhất với ý kiến quần chúng và bằng liên kết các người sử dụng vào việc kế hoạch hoá và thực hiện các dự án về nước

-Nguyên tắc 3: Phụ nữ có vai trò trung tâm trong cấp nước, quản lý và

bảo vệ nguồn nước Sự thiết lập thể chế liên quan đến khai thác và quản lý nước thường rất ít khi quan tâm đến vai trò trung tâm của phụ nữ, những người sử dụng nước và bảo vệ môi trường sống Việc thông qua và áp dụng nguyên tắc này đòi hỏi người ta phải quan tâm hơn nữa đến các nhu cầu đặc biệt của phụ nữ và cần thiết phải cho phụ nữ các phương tiện và cơ hội tham gia chương trình nước ở mọi cấp, kể cả việc đề xuất và

Trang 4

thực hiện các quyết định về chính sách nước.

-Nguyên tắc 4: Nước có giá trị kinh tế trong mọi dạng sử dụng cạnh tranh

và phải được coi như hàng hoá Theo tinh thần của nguyên tắc này, đầu tiên là phải công nhận quyền cơ bản của con người là có được một dịch vụ cung cấp nước và vệ sinh thích ứng với giá hợp lý Giá trị kinh tế của nước từ lâu nay đã không được biết đến Điều đó dẫn đến việc lãng phí nguồn tài nguyên này và khai thác nó một cách bừa bãi mà không đề cập đến vấn đề môi trường Coi nước như một hàng hoá kinh tế nên phải quản lý, sử dụng và bảo vệ nó có hiệu quả

4 Trình bày nguyên tắc quản lý và nội dung quản lý LVS?

 Theo như Điều 4 của ND 120/2008 về quản lý lưu vực sông của Chính phủ, Nguyên tắc quản lý lưu vực sông dựa theo cáo nguyên tắc sau:

1 Tài nguyên nước trong lưu vực sông phải được quản lý thống nhất, không chia cắt giữa các cấp hành chính, giữa thượng nguồn và hạ nguồn; bảo đảm sự công bằng, hợp lý và bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa các tổ chức, cá nhân trong cùng lưu vực sông

2 Các Bộ, ngành, các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân phải cùng chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông theo quy định của pháp luật; chủ động hợp tác khai thác nguồn lợi do tài nguyên nước mang lại và bảo đảm lợi ích của cộng đồng dân cư trong lưu vực

3 Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải trên lưu vực sông phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4 Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước với việc bảo vệ môi trường, khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong lưu vực sông

5 Quản lý tổng hợp, thống nhất số lượng và chất lượng nước, nước mặt và nước dưới đất, nước nội địa và nước vùng cửa sông ven biển, bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu

6 Bảo đảm chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, công bằng, hợp lý, các bên cùng

có lợi trong bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước,

Trang 5

phòng, chống tác hại do nước gây ra đối với các nguồn nước quốc tế trong lưu vực sông

7 Phân công, phân cấp hợp lý công tác quản lý nhà nước về lưu vực sông; từng bước xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước trong lưu vực sông, huy động sự đóng góp tài chính của mọi thành phần kinh tế, cộng đồng dân cư và tranh thủ sự tài trợ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trong quản lý, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông

 Theo như Điều 5 của ND 120/2008 về quản lý lưu vực sông của Chính phủ, Nội dung quản lý lưu vực sông bao gồm những nội dung chính sau:

1 Xây dựng và chỉ đạo công tác điều tra cơ bản môi trường, tài nguyên nước lưu vực sông, lập danh mục lưu vực sông, xây dựng cơ sở dữ liệu và danh bạ dữ liệu môi trường – tài nguyên nước lưu vực sông

2 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch lưu vực sông

3 Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường nước, ứng phó sự cố môi trường nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông

4 Điều hòa, phân bổ tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông; chuyển nước giữa các tiểu khu vực trong lưu vực sông, từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác

5 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông và xử lý các vi phạm quy định về quản lý lưu vực sông; giải quyết tranh chấp giữa các địa phương; giữa các ngành, giữa các tổ chức và cá nhân trong khai thác, sử dụng, thụ hưởng các lợi ích liên quan đến môi trường, tài nguyên nước trên lưu vực sông

6 Hợp tác quốc tế về quản lý, khai thác và phát triển bền vững lưu vực sông; thực hiện các cam kết về nguồn nước quốc tế trong lưu vực sông mà Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập

7 Thành lập tổ chức điều phối lưu vực sông

5 Phân tích vai trò của cộng đồng trong quản lý LVS (trách nhiệm,

quyền lực)? Đề xuất các biện pháp nâng cao vài trò cộng đồng? Cho

Trang 6

ví dụ phân tích

Quy hoạch tài nguyên nướcnhằm đánh giá các vấn đề cung và cầu trong khi đưa lợi ích, yếu tố cộng đồng, và các vấn đề môi trường vào xem xét và sau

đó đề xuất chiến lược để giải quyết các nhu cầu trong tương lai dựa trên đầu vào đó Quá trình lập quy hoạch và ra quyết định nên có sự tham gia của các bên liên quan chịu ảnh hưởng của nó

Các nhà cung cấp nước ngày nay phải tìm cách cân bằng các nhu cầu trong khi vẫn phải cung cấp sản phẩm an toàn, có chất lượng, giá cả phải chăng cho khách hàng của họ Quá trình lập quy hoạch tài nguyên nước hướng đến việc xây dựng khung tài ra quyết định về giá trị cộng đồng cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật và chi phí Vì vậy, quá trình quy hoạch phải được thiết kế để không chỉ thu hút sự quan tâm của cộng đồng, mà còn để sử dụng điều đó một cách có ý nghĩa trong quá trình ra quyết định Lợi ích của có sự tham gia của cộng đồng như sau:

• Thể hiện sự cam kết tiện ích của đầu tư mang lại hiểu quả khi cạnh tranh;

• Nghe và học tập từ cộng đồng;

• Tăng cường tiếp cận thông tin chính xác về chất lượng và số lượng nước hiện tại và nguồn nước bị ảnh hưởng khác để tăng mức độ tin cậy của các tiện ích cung cấp và đảm bảo kênh thông tin được truyền đạt thông qua các phương thức khác

• Tăng cường sự hiểu biết cơ bản của cộng đồng về những quy định về chất lượng nước ở mức độ mà yêu cầu đã được tăng lên đáng kể về chi phí và công nghệ xử lý tiên tiến tốn kém hơn

• Tăng cường hỗ trợ của cộng đồng cho việc cân bằng phát triển nguồn tài nguyên nước hạn chế và ngày càng nhấn mạnh vào việc sử dụng nước hiệu quả

• Cung cấp thông tin nhiều hơn và tốt hơn hoặc là chọn lọc thông tin kém giá trị

• Đơn giản hóa các quyết định phức tạp về các khoản đầu tư dài hạn trong tương lai của cộng đồng bằng cách xây dựng một sự úy thác cho công

Trang 7

đồng phát triển tài nguyên nước chất lượng và bền vững.

• Giảm khả năng thất bại kéo dài với đối thủ của cạnh tranh của một dự án, vụ kiện, và tỷ lệ giấy phép có thể bị từ chối

Liên kết quy hoạch tài nguyên nước và sự tham gia của cộng đồng có thể tạo thêm uy tín cho một dự án

Sự tham gia của cộng đồng có thể giúp thu được những hỗ trợ cần thiết để phát triển một dự án

Sự tham gia của cộng đồng có thể giúp dự án thành công bằng cách giảm nguy cơ thất bại, đảm bảo phù hợp với cơ quan quản lý, và được chấp nhận với công chúng và bầu các viên chức

Một trong những yếu tố cần thiết để lập thành công một quy hoạch đó là sự tham gia của cộng đồng Quy trình thành lập quy hoạch có sự tham gia: Sau khi xác định các yếu tố của quá trình lập kế hoạch mà sẽ cần phải giao tiếp với các hoạt động cớ sự tham gia của cộng đồng, một kế hoạch làm việc phải được chuẩn bị Kế hoạch làm việc sẽ phác thảo các nhiệm vụ đặc hiệu được thực hiện trong các buổi thảo luận song song với các quá trình quy hoạch tài nguyên nước Những hoạt động này bao gồm:

• Xác định các bên liên đới;

• Xác định các kỹ thuật tham gia của cộng đồng;

• Kết hợp các hoạt động tham gia của cộng đồng với các thành phần quy hoạch tài nguyên nước

- Xác định các bên liên đới: Công chúng không phải là một nhóm, nhưng nhiều nhóm hay cá nhân mỗi người lại có những quan điểm khác nhau về các tiện ích hoặc thể chế, các vấn đề, và các giải pháp tiềm năng

Các nhóm hoặc cá nhân quan tâm được gọi là các bên liên quan vì họ có đóng góp trong các kết quả của các quyết định Điều quan trọng là các bên liên đới không chỉ giới hạn cho các nhóm hoặc cá nhân có lợi trong quá trình lập kế hoạch tài nguyên nước hoặc có mỗi quan hệ gần gũi với nhau Các bên liên đới thường bao gồm các nhóm đối lập và những người gièm pha quyền lợi của nhau

Trang 8

Quản lý dự án thường nghĩ rằng họ biết và hiểu được mối quan tâm của các bên liên quan, nhưng những nhận thức này là đôi khi sai hoặc đã thay đổi theo thời gian Để đảm bảo rằng quan điểm của các bên liên đới được hiểu rõ ràng, lịch phỏng vấn một-một với những người nhiều khả năng có thể hình thành ý kiến đóng góp cho dự án nên được sắp xếp Các cuộc phỏng vấn này thường chính xác hóa những phỏng đoán được hình dùng trước đó về ý kiến của dư luận Những cuộc phỏng vấn là cơ hội để đo sự tín nhiệm của tổ chức, tiếp tục mở rộng mạng lưới của các bên liên đới của dự án, và có kế hoạch phổ biến thông tin

- Xác định kỹ thuật: Khi lựa chọn các kỹ thuật tham gia, nhu cầu của dự án phải được liên kết với những kỳ vọng của các bên liên đới, văn hóa tổ chức của chủ sở hữu, và thời gian và tiền bạc có sẵn để trả cho cộng đồng tham gia Một số kỹ thuật phù hợp cho việc cung cấp thông tin cho cộng đồng, một số khác lại phù hợp hơn cho cách thông tin liên lạc hai chiều, trong khi có những kỹ thuật khác cho phép các bên liên đới tham gia trong một số khía cạnh của việc ra quyết định dự án Các dự án nguồn nước rất có thể sẽ sử dụng một số kỹ thuật từ cả ba loại trên Những nỗ lực nên tập trung vào những nhiệm vụ quan trọng nhất liên quan đến các phương án cung cấp nước

Biện pháp

- Cần xây dựng mô hình quản lý có sự liên kết hữu cơ giữa nhà quản lý, đài khí tượng thủy văn, nhà quản lý LVS và người dân

- Chuyển giao trách nhiệm và quyền để kiểm soát hệ thống tại địa phương, tăng cường sự phối hợp giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương

- Tỉnh cần có quy chế xã hội hóa để mọi người, mọi ngành, mọi cấp tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình quy hoạch và giám sát quá trình xây dựng Nhìn chung, yêu cầu hàng đầu của việc thực hiện sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của cộng đồng

Trang 9

- Khi quy hoạch và xây dựng cần tham khảo thêm ý kiến của tất

cả các ban ngành liên quan để đảm bảo sự thống nhất trong định

hướng và quy hoạch thủy lợi và cấp nước

6 Trình bày và phân loại các loại nhu cầu sử dụng nước chủ yếu? Ví dụ?

Nhu cầu sử dụng nước cho con người Nhu cầu sử dụng nước cho HST

+ Nước sinh hoạt: nước ăn uống đòi họi

chất lượng cao và nước cho tắm rửa và

các yêu cầu vệ sinh hằng ngày thường

được tính bằng lít trên đầu người Tiêu

chuẩn nước hiện nay là 120

lít/người/ngày, nhưng thực tế, hơn 85%

số dân nông thôn đã được sử dụng

nước hợp vệ sinh với số lượng

60lít/người/ngày

+ Nước sử dụng cho sản xuất và đời

sống: nước dùng cho tưới tiêu nông

nghiệp, nước cung cấp cho sản xuất

công nghiệp, nước cho phát điện, giao

thông thủy, nuôi trồng thủy hải sản, cho

du lịch

Chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: dân

số và sự gia tăng dân số, mục tiêu sử

dụng nước, mức độ phát triển kinh tế,

các công nghệ được sử dụng trong sản

xuất nông, công nghiệp, mức độ hiệu

quả trong sử dụng nước, mức sống

phong tục tập quán của con người

Ví dụ: sử dụng nước cho hoat động

nuôi trồng thủy hải sản, cho hoạt động

du lịch, vui chơi giải trí

+ Yêu cầu nước môi trường là yêu cầu nước cần cho việc duy trì cấu trúc và các chức năng của hệ sinh thái nước trên LVS nh trên LVS nhằm đảm bảo cho các h o cho các hệ sinh thái này thái này tồn tại và phát triển một cách bền vững

Ví dụ: nhu cầu nước cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm cua cá + Dòng chảy môi trường là một thành phần dòng chảy mà con người trong quá trình sử dụng nước cần phải bảo đảm duy trì thường xuyên trong sông

để nuôi dưỡng và phát triển các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học và các chức năng của dòng sông

Trang 10

7 Tại sao phải quản lý nhu cầu nước? Trình bày các biện pháp quản lý

nhu cầu sử dụng nước? ( trang 68 )

 Vấn đề quản lý nước theo nhu cầu là vô cùng cần thiết, trong đó chủ

yếu là khắc phục dần tình trạng suy thoái nguồn nước và đáp ứng yêu

cầu của phát triển bền vững

- Sử dụng nước hiện nay và trong tương lai không ngừng tăng,

nhưng nguồn nước có thể sử dụng lại có giới hạn

- Nguồn nước của nhiều LVS đang bị suy thoái rất nhanh do sử dụng

quá mức và ô nhiễm nguồn nước, càng làm giảm nguồn nước sạch

có thể sử dụng

- Chi phí khai thác các nguồn nước mới sẽ ngày càng cao hơn trước

vì các nơi chi phí thấp đã khai thác hết rồi

- Càng ràng buộc do hạn chế vốn đầu tư càng đòi hỏi phải sử dụng

tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước LVS

- Sư thiếu nước đang xẩy ra ở nhiều nơi trên các LVS hiện nay và xu

thế ngày càng nghiêm trọng hơn

- Khả năng duy trì nguồn nước của môi trường của LVS bị giới hạn

trong 1 mức nhất định

 Quản lý nước theo nhu cầu sẽ giúp chúng ta đạt được các mục

tiêu mong muốn:

- Giữ gìn nguồn nước được bền lâu cho cả thế hệ tương lai sử dụng

- Giới hạn được lượng nước đang sử dụng gia tăng rất nhanh trong

đó có một phần không nhỏ do lãng phí

- Đảm bảo phân phối nước cho người dùng được công bằng

- Góp phần bảo vệ tốt môi trường lưu vực

- Thu được tối đa hiệu quả kinh tế xã hội đối với sử dụng 1 thể tích

đơn vị nước dùng

- Tăng hiệu quả của việc sử dụng nước

Biện pháp quản lý:

Ngày đăng: 28/04/2016, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w