Câu 1: Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: 4 quan điểm: 1, Đổi mới tư duy và phương thức quản lý tài nguyên biển nhằm khắc phục tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành, theo lãnh thổ; tập trung vào giải quyết các vấn đề đa ngành, đa mục tiêu, liên vùng để hướng tới phát triển bền vững ở đới bờ về mặt môi trường, kinh tế và xã hội. 2, Củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp, thống nhất biển đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 3,Hạn chế đến mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, bảo tồn với khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế; tạo lập sinh kế bền vững cho các cộng đồng ven biển, tăng cường năng lực và khả năng ứng phó với sự cố môi trường, thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. 4, Thúc đẩy hơn nữa sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng vào các hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường đới bờ; các quá trình lập kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian của đới bờ. 4 nội dung:
Trang 1Quản lý tổng hợp
Câu 1: Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030:
*4 quan điểm:
1, Đổi mới tư duy và phương thức quản lý tài nguyên biển nhằm khắc phục tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành, theo lãnh thổ; tập trung vào giải quyết các vấn đề đa ngành, đa mục tiêu, liên vùng để hướng tới phát triển bền vững ở đới bờ về mặt môi trường, kinh tế và xã hội
2, Củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp, thống nhất biển đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3,Hạn chế đến mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, bảo tồn với khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế; tạo lập sinh kế bền vững cho các cộng đồng ven biển, tăng cường năng lực và khả năng ứng phó với sự
cố môi trường, thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
4, Thúc đẩy hơn nữa sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng vào các hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường đới bờ; các quá trình lập kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian của đới bờ
*4 nội dung:
1 Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ
- Xây dựng và thể chế hóa cơ chế điều phối, phối hợp đa ngành, liên ngành và liên địa phương về quản lý tổng hợp đới bờ
- Xây dựng và ban hành các hướng dẫn phân định ranh giới biển cho các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương
Trang 2- Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ quản
lý tổng hợp đới bờ cấp quốc gia và tỉnh
2 Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Xây dựng và triển khai, thực hiện phân vùng chức năng đới bờ cấp quốc gia và tỉnh, hướng tới khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên
và không gian đới bờ; giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh
tế, hỗ trợ sử dụng bền vững, an toàn, hiệu quả đới bờ; bảo vệ, duy trì
và khôi phục các hệ sinh thái biển và ven biển
- Xây dựng và triển khai các mô hình đồng quản lý tài nguyên, sinh cảnh và các hệ sinh thái biển và ven biển dựa vào cộng đồng
- Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch bảo vệ, bảo tồn
và phục hồi các hệ sinh thái, sinh cảnh, đa dạng sinh học
3 Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu tổn thất do thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- Xây dựng và triển khai chương trình quan trắc môi trường tổng hợp đáp ứng nhu cầu thông tin về chất lượng môi trường phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch quản lý chất thải; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ lục địa và trên biển
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý môi trường, phục hồi tài nguyên và môi trường đới bờ
- Lồng ghép những hoạt động có liên quan đến thích ứng, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng vào các chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp đới bờ; huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
4 Đào tạo tăng cường năng lực quản lý tổng hợp đới bờ cấp quốc gia và tỉnh
- Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực về quản lý tổng hợp đới bờ cho cấp quốc gia
và tỉnh, để cung cấp cho các Bộ, ban ngành và địa phương ven biển
Trang 3một đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý và kỹ thuật có đủ năng lực, kiến thức về quản lý tổng hợp đới bờ
- Lồng ghép các nội dung đào tạo về quản lý tổng hợp đới bờ vào chương trình đào tạo, giảng dạy của các trường đại học liên quan, để giảm thiểu chi phí đào tạo cho các Bộ, ban ngành và địa phương liên quan, tiến tới đưa quản lý tổng hợp đới bờ trở thành một môn học chính trong các trường đại học
*6 giải pháp:
1 Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tăng cường năng lực thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ
2 Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong quản lý tổng hợp đới bờ
3 Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ
4 Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho quản lý tổng hợp đới bờ
5 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ trong quản lý tổng hợp đới bờ
6 Thúc đẩy hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế
Câu 2: Tình hình nóng bỏng nhất của biển Đông Việt Nam hiện nay:
1, Tranh chấp chủ quyền:
Có 5 nước 6 bên tranh chấp tại quần đảo Trường Sa của Việt Nam Hiện trạng đang bị Trung Quốc chiếm giữ 7 đảo, đá; Philippin chiếm giữ 9 đảo; Malayxia chiếm giữ 7 đảo; Brunay cũng nêu yêu sách chủ quyền nhưng không chiếm giữ đảo, bãi đá nào; Đài Loan (lãnh thổ-bên) chiếm giữ đảo Ba Bình và cắm mốc tại bãi cạn Bàn Than; Việt Nam thực hiện chủ quyền và đóng giữ 21 đảo (gồm 9 đảo nổi, 12 đảo
đá ngầm với 33 điểm đóng quân)
2, Đe dọa an ninh và an toàn hàng hải:
Các học giả đều nhấn mạnh an ninh, an toàn hàng hải ở biển Đông đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các tranh chấp về chủ quyền Theo
GS Oba Mie, Đại học Khoa học tự nhiên Tokyo, nghiêm trọng nhất là việc Trung Quốc ngang nhiên bồi đắp, san lấp vùng biển xung quanh các bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam với với quy mô lớn và có thể xây dựng các căn cứ quân sự tại đó Theo công bố được Nhóm sáng kiến về minh bạch của vùng biển châu Á - Trung tâm
Trang 4Nghiên cứu các vấn đề chiến lược quốc tế (CSIS) của Mỹ đưa ra vào tháng 5-2015, khu vực do Trung Quốc bồi đắp, san lấp đã lên tới 900.000 m2 TS William Chong, chuyên gia cao cấp của Đối thoại Shangri-La về An ninh châu Á - Thái Bình Dương, chỉ rõ chiến lược của Trung Quốc đối với các tranh chấp hàng hải ở biển Đông là thách thức lớn nhất đối với an ninh khu vực
Câu 3 : Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) theo phân loại là đới bờ, bởi vì:
+Đảo Lý Sơn - huyện đảo của tỉnh Quảng Ngãi cách đất liền 15 hải lý,
là 1 thực thể tự nhiên hoàn chỉnh, độc lập nhưng không cô lập, có sự tương tác với các hệ lân cận
+Nằm tiếp giáp với đường bờ biển, nằm chuyển tiếp và luôn chịu tác động tương tác giữa các quá trình lục địa và biển
+Về phương diện quản lý, đới bờ biển bao gồm cả một số đơn vị hành
chính ven biển, các đảo, các khu chuyển tiếp, vùng triều, bãi lầy mặn, đất ngập nước và bãi biển
+Đảo Lý Sơn được hình thành từ sự kiến tạo địa chấn với sự phun trào nham thạch của núi lửa Hiện nay trên đảo có 5 hòn núi đều là chứng tích của núi lửa đã phun trào Sự phun trào và tắt đi của núi lửa đã tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú trên đảo Chúng còn trải trên
bề mặt đảo ở phía nam một lớp đất bazan màu mỡ thích hợp cho nhiều loại cây trồng, đồng thời còn tạo nên những rạng đá ngầm là điều kiện tốt cho các loài thủy tộc sinh sống Do đó vùng đất này mang các thuộc tính của đới bờ như:
• Giàu tài nguyên và các tiềm năng phát triển đa ngành
• Tập trung sôi động các hoạt động phát triển
• Nơi chứa thải: Từ lưu vực sông đổ ra, từ biển đưa vào
Câu 4: Tác động của đô thị hóa đến đới bờ?
Đô thị hóa có những tác động sâu sắc đến các nguồn tài nguyên viên biển
- Dân số tăng dẫn đến nguồn nước thải sinh hoạt tăng
- Xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng làm gia tăng lượng nước thải, khí thải, CTR và dẫn đến tài nguyên nước bị thu hẹp
- Sự phát triển đô thị mới đều gây nên sự chuyển đổi các nguồn tài nguyên từ dạng này sang dạng khác Ví dụ sự chuyển đổi các vùng cây bụi còn sót lại thành các vùng ruộng đất
Trang 5- Do dân cư tập trung đông đúc nên nhu cầu về nước ngọt sử dụng cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt tăng lên, dẫn đến khai thác nước ngầm ven biển quá mức, gây ô nhiễm nước biển, gia tăng sụt lún
- Nhiều ao hồ bị san lấp, nhiều sông mương bị thu hẹp làm giảm khả năng chứa, giảm dòng chảy từ sông đổ ra biển làm mất cân bằng sinh thái
- Quá trình xây nhà ở,, công trình ven bờ gây lắng đọng trầm tích, kìm hãm sự phát triển của san hô, cỏ biển
- Phá hủy RNM để lấy đất ản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, xây dựng thành phố, bến cảng dẫn đến diện tích RNM bị thu hẹp gây xói mòn, sạt lở bờ sông
Câu 5: Định nghĩa quản lý vùng bờ, mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đặc điểm chu trình?
- Khái niệm: Quản lý vùng bờ là một quá trình dựa trên nguyên tắc phòng ngừa trong chương trình nghị sự 21 và cách tiếp cận liên nghành/tổng hợp nhằm đạt được một cân bằng giữa kinh tế, xã hội và môi trường cũng như nhằm làm giảm các mâu thuẫn lợi ích trong việc
sử dụng đa ngành/đa mục tiêu tài nguyên bờ
- Mục tiêu chung: Bảo đảm sử dụng bền vững, tốt nhất các tài nguyên vùng bờ và duy trì nhiều nhất lợi ích từ môi trường tự nhiên , bảo đảm DDSH, ngăn ngừa thiên tai, kiểm soát ô nhiễm, phát triển bền vững kinh tế
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hướng dẫn mức độ sử dụng và can thiệp đối với nguồn tài nguyên ven biển để chúng không bị sử dụng hoặc khai thác quá sức cho phép bằng cách phân định các nguồn tài nguyên Ví dụ: nguồn tài nguyên
có thể khai thác, nguồn tài nguyên không thể khai thác, nguôn tài nguyên cần cải tạo phục hồi
+ Duy trì môi trường vùng bờ với chất lượng cao nhất, xác định và bảo vệ các loài có giá trị, xác định và bảo tồn các sinh cảnh vùng bờ quan trọng
+ giải quyết các mâu thuẫn giữa các hoạt động tác động đến tài nguyên vùng bờ và việc sử dụng không gian
+ Tôn trọng các quy trình tự nhiên, Khuyến khích các quy trình có lợi và ngăn chặn những sự can thiệp có hại
+ Xác định và kiểm soát các hoạt động gây tác hại lên môi trường vùng bờ
Trang 6+ Kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, các dòng chảy
+ Phục hồi các hệ sinh thái bị phá hủy
+ Nâng cao nhận thức, phát triển cộng đồng
- Đặc điểm chu trình: (Không tìm thấy)
Câu 6: Kể tên vùng bờ biển vịnh Bắc Bộ gồm những tỉnh nào?
a, Vùng bờ từ Quảng Ninh đến Hải Phòng
- Vùng bờ Quảng Ninh: Từ phía lục địa, đây là vùng bờ cửa sông dạng hình phễu Các cửa sông chính ở đây là: Cửa Lục, Tiên Yên, Hà Cối
và Ka Long
- Dải bờ biển Hải Phòng: Đây là vùng cửa sông của hệ thống sông Thái Bình Các của sông chính là Lạch Tray và cửa Cấm Dải
b, Vùng bờ từ Hải Phòng đến Thanh Hóa
- Dải bờ thuộc châu thổ sông Hồng (từ Ô Sơn – Hải Phòng đến Lạch Trường – Thanh Hóa) có các cửa sông: Ba Lạt, Cửa Đáy, Văn Lý
Câu 7: Mục tiêu của quản ý đới bờ?
- Mục tiêu chung: Đánh giá tính dễ tổn thương vùng ven biển của một nước nào đó do biến đổi khí hậu và sự gia tăng mực nước biển gây ra Theo đánh giá thì BĐKH không phải là vấn đề nghiêm trọng nhất đối với quản lý đới bờ mà đó phải là khả năng phục hồi của các hệ sinh thái ven biển
- Mục tiêu cụ thể:
+ Giải quyết các mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên
+ Sự cân bằng giữa các lợi ích kinh tế trước mắt và lợi ích môi trường dài hạn hơn
+ Đề xuất và thực hiện các quyết định mang tính tổng hợp phục vụ tốt nhất nhu cầu của xã hội đương thời và trong tương lai
+ Tạo cơ hội cho các xã hội vùng ven biển hướng tới sự phát triển bền vững
+ Dàn xếp các mâu thuẫn giữa các đối tượng khai thác và sử dụng dải ven biển
+ Kích thích sự phát triển kinh tế, tài nguyên vùng ven biển làm giảm thiểu sự suy thoái các hệ thống tự nhiên
+ Cung cấp cho các nước vùng ven biển quy trình đẩy mạnh sự phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống
+ Giảm ô nhiễm môi trường tại vùng bờ
+ Tạo điều kiện phát triển đa ngành
Trang 7+ Cải thiện sinh kế, góp phần xóa đói giảm nghèo cho các cộng đồng trên biển và trên các hải đảo ven bờ
+ Giảm nguy cơ đe dọa vùng bờ do thiên tai và các tác hại của các phương án phát triển trong tương lại
Câu 8: Chu trình (khái niệm), hoạt động chủ yếu của QLĐB, hoạt động của một chu trình?
a. Chu trình quản lý tổng hợp đới bờ:(Tìm mãi không có)
b. Hoạt động chủ yếu của QLĐB
1 Quy hoạch và lập kế hoạch vùng bờ: Nghiên cứu môi trường
và tình hình sử
dụng tài nguyên vùng bờ Xây dựng cơ sở dữ liệu và hồ sơ (báo cáo tổng quan)
vùng bờ nghiên cứu; Phân vùng chức năng sử dụng, dự đoán
kế hoạch sử dụng
mới hoặc dự kiến đối với vùng bờ nghiên cứu; điều chỉnh các
dự án phát triển
trong vùng bờ; Giáo dục công chúng về giá trị của vùng bờ nghiên cứu hướng
đến mục tiêu xây dựng kế hoạch sử dụng vùng bờ hiện tại và tương lai, cung cấp
một tầm nhìn dài hạn đối với phát triển vùng bờ
2 Xúc tiến phát triển kinh tế: Phát triển các ngành nghề liên quan đến vùng bờ như
phát triển nghề cá, phát triển cảng biển và các dịch vụ hàng hải; đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng cho du lịch giải trí, du lịch đại trà và du lịch sinh thái; Phát triển nuôi
trồng thủy hải sản; Khai thác dầu khí
3 Quản lý nguồn lợi: Thực hiện các đánh giá tác động môi trường tổng thể; đánh
giá rủi ro môi trường; Thiết lập và cưỡng chế thực hiện tiêu chuẩn môi trường;
Thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển; Bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái
biển đã bị suy thoái và đảm bảo tính bền vững của việc sử dụng tài nguyên bờ
Trang 84 Giải quyết mâu thuẫn lợi ích: Nghiên cứu sử dụng đa ngành/ đa mục tiêu ở vùng bờ và các tương tác qua lại của chúng; Áp dụng các phương pháp giải quyết
mâu thuẫn; Hòa giải và cân bằng kế hoạch sử dụng trước mắt và lâu dài, giải quyết
các mâu thuẫn trong sử dụng vùng bờ; Giảm thiểu các tác động xấu không tránh
khỏi đối với một số hoạt động sử dụng vùng bờ
5 Bảo vệ an toàn cho công dân trong vùng bờ khỏi các hiểm họa thiên tai và sự cố nhân tác
c. Hoạt động của một chu trình
- xác định vấn đề
- xem xét và phân tích
- các vấn đề và các khả năng lựa chọn
- trình bày và xây dựng kế hoạch
- Thông qua kế hoạch
- Thực thi kế hoạch
- Quan trắc và đánh giá
Câu 9: Xác định phạm vi quản lý đới bờ
Theo lý thuyết, phạm vi đới bờ được quản lý đòi hỏi phải có sự tổng hợp của 3 nhóm
yếu tố là:
Các quá trình môi trường cơ bản
Các đơn vị hành chính
Các hoạt động có ảnh hưởng đến hay phụ thuộc vào nguồn lợi của vùng ven biển (Quản lý vùng ven bờ bao gồm biển, đảo và đất ven biển)
Khoa học đã xác định 5 vùng chính trong đới bờ:
Vùng nội địa, ảnh hưởng tới biển chủ yếu thông qua các con sông và các nguồn ô nhiễm không tập trung, phân tán
Vùng đất ven bờ như đất ngập nước, đầm lầy, và tương tự, là nơi tập trung các hoạt động của con người và có ảnh hưởng trực tiếp tới vừng nước phụ cận
Vùng nước ven bờ, là các cửa sông, đầm phá, và vùng nước nông – nơi chịu tác động lớn từ các hoạt động trên đất liền; vùng biển ngoài khơi, chủ yếu là vùng biển rộng tới 200 hải lý ngoài khơi nằm trong phạm vi chủ quyền của quốc gia Việt Nam cũng phải
Trang 9nghĩ đến việc tham gia xem xét quản lý vùng biển sâu, nằm ngoài giới hạn quyền lực quốc gia Mặc dù bản chất tự nhiên của
5 vùng gắn bó chặt chẽ với nhau, nhưng khó có thể hợp nhất các chế độ quản lý dọc của các vùng
Trên vùng biển, vấn đề ranh giới hành chính đang hoàn toàn để ngỏ Các UBND tỉnh, thành phố vẫn có thẩm quyền nhất định nhưng về mặt lý thuyết vùng biển là của chung, không có ranh giới như trên đất liền điều đó tạo muôn vàn khó khăn cho việc quản lý thống nhất vùng biển và ven bờ Ở Việt Nam
Các chuyên gia cho rằng địa bàn triển khai QLTHDB là vùng đất ven biển vào sâu nội địa cho đến hết tác động của thuỷ triều hay ranh giới
độ măn 1% còn ngoài biển cho đến độ sâu 200 m, hoặc rộng 200 hải
lý (khoảng 360 km) phụ thuộc vào năng lực quản lý của địa phương
Câu 10: Khái niệm tài nguyên đới bờ
Tài nguyên bờ thuộc hai nhóm chính:
Tài nguyên sinh vật (đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, tiềm năng bảo tồn, nguồn lợi thuỷ sản mặn-lợ, tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản)
Phi sinh vật (dầu khí, sa khoáng ven biển, vật liệu xây dựng, tiềm năng phát triển du lịch, tiềm năng phát triển cảng-hàng hải), tiềm năng vị thế,
Theo mức độ tái tạo người ta chia ra:
Tài nguyên tái tạo (lượng sử dụng sẽ tự phục hồi lại sau một đơn
vị thời gian như nguồn lợi sinh vật, các hệ sinh thái )
Không tái tạo (dùng bao nhiêu hết bấy nhiêu như dầu khí, khoáng sản khác )
Các hệ sinh thái ven biển và ven bờ được xem là yếu tố đầu vào để phát triển bền vững một số ngành kinh tế dựa vào hệ sinh thái
Bảo toàn chức năng tự nhiên của hệ chính là giữ được nguồn vốn sinh thái cho phát triển bền vững các ngành kinh tế trên nói riêng và vùng
bờ nói chung
Câu 11: Lịch sử tổng hợp phát triển vùng bờ
Đặc trưng bởi quá trình động lực và sinh thái phức tạp có liên quan chặt chẽ với nhau qua các vơi nhau các hiện tượng thủy triều , song gió, dòng chay, nước dâng do bão, vận chuyển dòng dòng chảy, cát bay, cát chảy, xói lở sông, sụt lún địa chất, thay đổi dòng chảy, địa hình, địa mạo, thay đổi sinh cảnh, đa dạng sinh học
Trang 10Có chức năng quan trọng như cung cấp nhiều loại thực phẩm, năng lượng cho con người, là môi trường sống, phát triển tốt hạn chế các tác động của biển và thềm lục địa đến con người
Câu 12: Công ước biển 1982, 1992 phân biệt ranh giới vùng bờ (không có trong công ước nhé)
Câu 13: Phân biệt ranh giới hành chính và ranh giới đới bờ
thổ các đơn vị hành chính theo phân cấp quản lý hành chính Đường ĐGHC các cấp bao gồm: đường ĐGHC tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), đường ĐGHC huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện), đường ĐGHC xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) Đường ĐGHC các cấp được xác định trên cơ sở các mốc ĐGHC và các điểm đặc trưng trên thực địa
Ranh giới đới bờ: là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển, đó là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của các qúa trình thủy động lực sông, biển
Câu 14:Các kiểu địa hình danh thắng có lợi gì cho đới bờ?
Các kiểu địa hình danh thắng từng có sự biến đổi địa lý tự nhiên của khối đá vôi và đầm lầy xung quanh từ thời kỳ băng hà cuối cùng tới giai đoạn kết thúc - một trong số những biến đổi về địa lý và khí hậu khắc nghiệt nhất trong lịch sử Trái Đất
Sự biến đổi này khiến một số nơi trong quá khứ từng là biển biến thành đất liền và ngược lại Đặc biệt là sự hình thành nên các dạng địa hình đá vôi điển hình, bao gồm tháp, thung lũng (hố sụt), các lớp trầm tích, hang ngầm, hang động và trầm tích hang động, các khu rừng nguyên sinh…giúp bảo vệ vùng bờ khỏi sự xâm nhập của biển
VD: Địa hình danh thắng Tràng An đã biến đổi từ cảnh quan đất liền thành cảnh quan biển trong một số lần Có những thời điểm ở xa biển, nhưng có những thời điểm Tràng An là một quần đảo giữa đại dương Nơi đây đã bị biển xâm lấn, biến cải nhiều lần, hiện nay đã được nâng cao và trở thành đất liền dưới sự biến đổi của khí hậu và mực nước biển => Tạo nên những ngọn núi đá vôi dạng tháp có vách dốc đứng, rừng nguyên sinh đặc dụng Hoa Lư…, giúp bảo vệ đất liền, hạn chế sự xói lở vùng bờ
Câu 15: Quản lý đơn ngành? Quản lý tổng hợp?
- Quản lý đơn ngành là quản lý: