1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt và đề xuất giải pháp quản lý lưu vực sông lá buông, tỉnh đồng nai

92 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 13,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ trung bình t i một số vị trí xung quanh LV.... B ng quy định các giá trị Pi và qi đối với thông số pH ..... Đồng Nai là một tỉnh ng m trung nh năm t ng đối lớn và dòng chính sôn

Trang 1

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

1 Tính c p thi t của ĐATN 2

2 Mụ tiêu ủ ĐATN 2

3 Nội ung và ph m vi nghiên u 3

4 Ph ng pháp nghiên u 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN T I IỆU 4

1.1 TỔNG QUAN C C NGHIÊN C U TRONG VÀ NGOÀI NƯ C 4

1.1.1 Tình hình nghiên c u ngoài n ớ 4

1.1.2 Tình hình nghiên c u trong n ớc 6

1.2 GI I THIỆU KHU VỰC NGHIÊN C U 8

1.2.1 Giới thiệu LV sông Lá Buông 8

1.2.2 Vị trí địa lý 8

1.2.3 Đ đi m địa hình 9

1.2.4 Đ đi m hí t ng 10

1.2.5 Đ đi m thủy văn 13

1.2.6 Đ đi m thủy tri u 15

1.2.7 Đ đi m ch t ng n ớc 15

1.2.8 Đ đi m kinh t - xã hội 16

1.3 TỔNG QUAN C C NGUỒN TH I T C Đ NG Đ N CH T Ư NG NƯ C M T TRÊN V SÔNG UÔNG 16

1.3.1 Ho t động sinh ho t 16

1.3.2 Ho t động ng nghiệp 17

1.3.3 Ho t động n ng nghiệp 19

1.3.4 Ho t động y t 20

1.4 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHỈ SỐ CH T Ư NG NƯ C (WQI) 21

1.4.1 Tổng quan v chỉ số m i tr ờng 21

1.4.2 Tổng quan v WQI 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 PHƯ NG PH P THU TH P VÀ THAM H O TÀI IỆU 24

Trang 2

2.2 PHƯ NG PH P H O SÁT THỰC ĐỊA 25

2.3 PHƯ NG PH P X SỐ IỆU 26

2.4 PHƯ NG PH P SO S NH 27

2.5 PHƯ NG PH P TÍNH CHỈ SỐ WQI 27

2.6 PHƯ NG PH P N ĐỒ 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Đ NH GI DIỄN BI N CH T Ư NG NƯ C THEO KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN TRÊN LV SÔNG LÁ BUÔNG 33

3.1.1 Đánh giá th ng số pH, tổng ch t r n ng và oxy hòa tan 33

3.1.2 Đánh giá m độ ô nhi m ch t h u 37

3.1.3 Đánh giá m độ ô nhi m inh ng 40

3.1.4 Đánh giá m độ ô nhi m vi sinh 44

3.2 Đ NH GI H NĂNG S DỤNG NGUỒN NƯ C M T TRÊN LV SÔNG LÁ BUÔNG THEO CHỈ SỐ WQI 46

3.2.1 Đánh giá h năng s dụng nguồn n ớc vào mùa khô 49

3.2.2 Đánh giá h năng s dụng nguồn n ớ vào m m 50

3.2.3 Đánh giá h năng s dụng nguồn n ớ th o trung nh năm 51

3.3 ĐỀ XU T GI I PH P QU N V SÔNG UÔNG 52

3.3.1 Gi i pháp hung đ gi m thi u ô nhi m từ đầu 52

3.3.2 Gi i pháp h tr 53

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

B ng 1.1 B ng phân bố diện diện tí h th o độ cao trên LV sông Lá Buông 9

B ng 1.2 Nhiệt độ trung bình t i một số vị trí xung quanh LV 10

B ng 1.3 Dòng ch y nh qu n năm t i tr m á u ng (Đ n vị: m3/s) 13

B ng 1.4 Tổng h p u ng các tháng kiệt nh t t i tr m Lá Buông 14

ng 1.5 t qu qu n tr h t ng n ớ th i s u HTX NT CN Dầu Gi y 17

ng 1.6 t qu qu n tr h t ng n ớ th i s u HTX NT CN Gi ng Đi n 18

ng 1.7 Thành phần nhi m hính trong n ớ th i ệnh viện 20

B ng 2.1 Vị trí quan tr V s ng á u ng qu á năm (2010 – 2017) 24

B ng 2.2 B ng quy định các giá trị qi, BPi 29

B ng 2.3 B ng quy định các giá trị Pi và qi đối với DO% bão hòa 30

B ng 2.4 B ng quy định các giá trị Pi và qi đối với thông số pH 30

B ng 2.5 M đánh giá ch t ng n ớc theo WQI 31

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tháp d liệu 22

H nh 2.1 Vị trí qu n tr trên V s ng á u ng (2010 – 2017) 25

H nh 2.2 Vị trí h o sát trên V s ng á u ng 26

H nh 2.3 S đồ th c hiện nội ung đánh giá C N th o h ng gi n và thời gian 27

H nh 2.4 S đồ th hiện n đồ vị trí hu v nghiên u 32

H nh 2.5 S đồ th hiện n đồ hỉ số h t ng n ớ 32

Hình 3.1 Giá trị pH vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 33

Hình 3.2 Giá trị pH vào m m qu á năm t i LV sông Lá Buông 34

Hình 3.3 Giá trị TSS vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 35

H nh 3.4 Giá trị TSS vào m m qu á năm t i LV sông Lá Buông 35

Hình 3.5 Giá trị DO vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 36

H nh 3.6 Giá trị DO vào m m qu á năm t i LV sông Lá Buông 37

Hình 3.7 Giá trị COD vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 38

Hình 3.8 Giá trị COD vào mùa m qu á năm t i LV sông Lá Buông 38

Hình 3.9 Giá trị BOD5 vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 39

Hình 3.10 Giá trị BOD5 vào m m qu á năm t i LV sông Lá Buông 40

Hình 3.11 Giá trị N-NH4+ vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 41

Hình 3.12 Giá trị N-NH4+ vào m m qu á năm t i LV sông Lá Buông 42

Hình 3.13 Giá trị P-PO43- vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 43

Hình 3.14 Giá trị P-PO43- vào m m qu á năm t i LV sông Lá Buông 43

Hình 3.15 Giá trị Co iform vào m h qu á năm t i LV sông Lá Buông 44

Hình 3.16 Giá trị Co iform vào m m qu á năm t i LV sông Lá Buông 45

H nh 3.17 S đồ ng nghệ hầm iog s áp ụng ho á tr ng tr i vừ tới ớn 52

Trang 6

Qu việ đánh giá i n i n h t ng n ớ th o h ng gi n và thời gi n ho

th y V s ng á u ng đ ng ị nhi m ởi hàm ng h u , inh ng và vi sinh Nhi u th ng số giá trị v t a QCVN 08-MT:2015/BTNMT ột A2, 1 ho

ph p

Căn th o Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011 của

Tổng cục Môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước th á giá trị WQI trên u v s ng á u ng r t th p Đi u đ n i ên mụ

đí h s ụng nguồn n ớ ủ V s ng á u ng, hỉ đáp ng s ụng ho mụ đí h

t ới tiêu và gi o th ng thủy

Từ đ , đ u t á gi i pháp qu n ho V s ng á u ng th o h ớng phát tri n n v ng

Tuy nhiên, các k t qu trên đ y đ u có nh ng sai số nh t định do chịu nh

h ởng không th tránh khỏi ủ số liệu đầu vào V v y, số liệu th c t trong t ng i

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ĐATN

N ớc là nhu cầu t t y u của mọi sinh v t và on ng ời h ng n ớc thì cuộc sống trên trái đ t không th tồn t i Tuy nhiên, song song với quá trình phát tri n kinh

t xã hội, on ng ời đ ng ngày àng àm nguồn n ớc bị suy thoái, ô nhi m và c n kiệt nghiêm trọng

Đồng Nai là một tỉnh ng m trung nh năm t ng đối lớn và dòng chính sông Đồng Nai ch y qua có nguồn n ớc dồi dào, có kh năng đáp ng đ c các nhu cầu s dụng n ớc phục vụ phát tri n kinh t -xã hội của tỉnh Tuy nhiên, gần một

n a diện tích của tỉnh n m xa dòng chính sông Đồng Nai và sông La Ngà, nguồn n ớc chỉ có th c p từ các sông suối nhỏ trong từng khu v c với nguồn h n ch , trong khi nhu cầu s dụng n ớc l i ngày càng lớn

u v s ng á u ng à V s ng r t quan trọng, n m trọn trong địa ph n tỉnh Đồng Nai thuộ thành phố (TP) iên Hoà, thị ã (TX) Long Khánh và các huyện Long Thành, Tr ng Bom, Thống Nh t, C m Mỹ Hiện t i ng nh t ng i, V này

là một trong nh ng vùng có ti m năng phát tri n kinh t xã hội lớn của tỉnh c v bố trí

n , y ng các khu công nghiệp t p trung quy mô lớn, ổn định s n xu t nông nghiệp đ t hiệu qu kinh t cao, k t h p với phát tri n du lịch và dịch vụ Tuy nhiên

tr ớc s c ép phát tri n, m i tr ờng n ớc m t trên V s ng á u ng đ ng đ ng tr ớc nguy nhi m nghiêm trọng, nh t à á đo n sông ch y qua các vùng công nghiệp

t p trung, hu n Do v y, việc nghiên c u đánh giá h t ng tài nguyên n ớc

m t là một trong nh ng v n đ đ t r đối với qu n tài nguyên n ớc củ V s ng á

Buông hiện nay Do đ , đ tài Đ h gi di n bi n chấ g ớc m t xuất

giải pháp quản lý LV sông Lá Buông, t h Đồ g N i đ c th c hiện, k t qu

nghiên c u à sở đ đánh giá h t ng n ớc m t, từ đ à ti n đ đ đ r á

gi i pháp qu n lý, b o vệ ch t ng n ớc

2 Mục tiêu ủ ĐATN

- Đánh giá i n bi n ch t ng n ớc m t trên LV s ng á u ng đ phục vụ nhu cầu ng n ớc (sinh ho t và t ới tiêu) trên LV

Trang 8

- Đ xu t một số gi i pháp qu n lý ch t ng n ớc m t ph h p cho LV sông Lá Buông

N ạm

o Nội dung nghiên cứu

+ Đánh giá i n bi n ch t ng n ớc theo không gian và thời gian trên LV sông Lá Buông

+ Đánh gi kh năng s dụng nguồn n ớc m t trên LV sông Lá Buông theo chỉ

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN T I IỆU

T N AN CÁC N N TRONG NGOÀI N

1.1.1 Tình hình nghiên cứu g i ớ

V n đ ô nhi m m i tr ờng n ớc là một v n đ c c kì quan trọng và luôn là một trong số nh ng v n đ đ c qu n t m hàng đầu ở các quốc gia Vì th trong nh

v nghiên u v h t ng n ớc m t đã đ c tri n khai từ r t lâu và r t chi ti t

T i Nam Phi, một nghiên c u của Mathebula Beaulla (2016) cho th y: Ch t

ng n ớc là một khía c nh thi t y u và quan trọng trong việc đáp ng các nhu cầu

b n của con ng ời và môi tr ờng Cách ti p c n là xác định các ho t động x y ra trong khu v c LV và các ho t động này có nh h ởng đ n tài nguyên n ớc m t và đối với ng ời s dụng nguồn n ớc Ngoài ra, thống kê d liệu v ch t ng n ớc (2000

đ n 2011) và hiện t i (2012 đ n tháng 7 năm 2014) xem ch t ng n ớc có thay đổi hay không Đ xác định ch t ng n ớc m t, các mẫu đ c l y từ năm con sông

t ng ng Các y u tố xác định v t lý nh nhiệt độ (t0), oxy hoà tan (DO), độ pH và độ đục đ c đo t i ch Ch t ng n ớc t ng đối tốt, Sông Bokong có nhi u chỉ tiêu

v t tiêu chu n v ch t ng n ớc, đ c biệt là h ớng dẫn Nuôi trồng thu s n của Tổ

ch c Y t Th giới (WHO) chỉ ra r ng ch t ng n ớc có th đã bị ô nhi m, Sông Pelaneng có ít nh t các chỉ tiêu v t tiêu chu n, cho th y ch t ng n ớc tốt h n khi

so sánh với các dòng sông khác Các quá trình t nhiên nh m đá và thành phần địa

ch t của vùng LV nh h ởng đ n các y u tố quy t định v m t hoá học nh nhôm (Al), đồng (Cu), mangan (Mn) và k m (Zn), ng nh các y u tố xác định v t lý nh

độ đục, tổng ch t r n hòa tan (TDS), độ c ng, pH và ch t r n l ng (TSS) v t tiêu chu n Các y u tố quy t định v m t hoá học nh amoni (NH4+), nitrat (NO3-), nitrit (NO2-) và các y u tố vi sinh nh E,coli, coliform có liên quan đ n việc s dụng phân chuồng và các đầu vào nông nghiệp khác cho ruộng lúa, thi u vệ sinh và hăn nuôi gia súc nông nghiệp nên nh h ởng r t lớn đ n ch t ng n ớc

Một nghiên c u của Ranhao Sun và cộng s (2013) t i Trung Quố đã s dụng các kỹ thu t thống ê đ i n đ phân tích s t ng đồng gi á đi m l y mẫu và

á định các nguồn ô nhi m hính trong n ớc m t K t qu cho th y: (1) LV có th

đ c chia thành hai khu v c, ch t ng n ớc ở núi tốt h n v ng đồng b ng; (2) ch t

Trang 10

ng n ớc c i thiện do th c hiện chính sách nghiêm ng t củ nhà n ớc v ki m soát ô nhi m m i tr ờng, đ th đ y bởi việc tổ ch c các tr n đ u Olympic ở các thành phố B c Kinh và Thiên Tân; và (3) s dụng đ t nông nghiệp và đ t thổ ng nh hăn nu i à nh ng nguồn chính nh h ởng đ n ch t ng n ớc ở mi n núi, trong khi

đ h t th i nông nghiệp - bao gồm rác th i sinh ho t, ph n ng ời, ch t th i r n - nh

h ởng đáng tới ch t ng n ớc ở á v ng đồng b ng Việc th i ch t th i của các nhà máy công nghiệp có th là một nguồn ô nhi m n ớ đáng ở á v ng đồng

b ng K t qu cho th y việc c i ti n qu n m i tr ờng từ các bồn ch và á u đãi kinh t cần đ c c i thiện đ tối u h việc qu n đầu nguồn quy mô lớn ới n n

s phát tri n nhanh chóng củ á n ớ nh Trung Quốc

Nghiên c u “Di n bi n chỉ số WQI đ n ch t ng n ớc m t cho LV Karoon ở

Ir n” ủa F Babaei Semiromi và cộng s (2011) cho r ng, các tiêu chí phân lo i ch t

ng n ớc và chỉ số ch t ng n ớ (WQI) đ ng v i trò qu n trọng trong việ đánh giá kh năng s dụng nguồn n ớc cho các mụ đí h há nh u Nghiên c u ng đ

xu t một chỉ số tổng th tốt h n v ch t ng n ớc ở Iran và ng dụng vào LV Karoon b ng cách khám phá các hành vi và h n ch củ ph ng pháp th ng th ờng đ đánh giá h t ng n ớc Nghiên c u s dụng sáu thông số đ đánh giá gồm oxy hòa tan, ch t r n hòa tan tổng số, độ đ m, nitrat, coliform và pH Bên c nh đ , nghiên u còn s dụng một số h ng tr nh toán họ đ bi n đổi các giá trị nồng độ th c t thành các chỉ số ch t ng n ớ đã đ c xây d ng K t qu của nghiên c u so sánh đ c so sánh với các chỉ số nh NSFWQI, Or gon, CPC WQI, MDOE WQI, Kaurish, Younos WQI và cho th y ch t ng hung n ớc m t còn tốt

Nghiên c u của Meriläinen và cộng s t i Hồ Paijanne ở Phần Lan, hồ Paijanne là hồ lớn th hai ở Phần Lan và bị ô nhi m kéo dài trong kho ng 40 năm (1944 – 1983) bởi n ớc th i của một số nhà máy ch bi n g , bột gi y và n ớc th i đ thị, Đ c i thiện ch t ng n ớc hồ, các tr m x n ớc th i đ thị và công nghiệp

đ c xây d ng đ gi m t i ng ch t inh ng và h u th i vào hồ M t 20 năm

đ ch t ng n ớc hồ đ c c i thiện, Hiện t ng ph ng h đ c khống ch , hàm ng t o trong hồ r t th p

Một nghiên c u t i Hồ Malaren – Thụy Đi n có m t độ n ớn và là vùng phát tri n công nghiệp mỏ đồng và s t Hồ bị ph ng hóa nghiêm trọng Việc xây

Trang 11

d ng các tr m x n ớc th i đ thị đã gi m 95% t i ng photpho từ nguồn đi m vào hồ và c i thiện đ c ch t ng n ớc hồ Hiện t i 3/4 ng photpho và 2/3 ng nit đ n từ ho t động nông nghiệp (Josefsson, M & Andersson, B 2001,

Henriksen, A Skjelkvåle, B.L Traaen, T.S et al 1997)

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong ớc

Một số nghiên c u trong n ớc liên quan có th trở thành nh ng nguồn tài liệu quan trọng tr giúp cho việc th c hiện đ tài bao gồm:

- Nghiên c u “Đánh giá chất lượng nước mặt tỉnh Cà Mau” ủ Võ Đ nh

Long và cộng s (2015) cho th y: Nguồn n ớc m t trên địa bàn tỉnh Cà M u đ ng

u h ớng bị ô nhi m nghiêm trọng, th hiện qua các thông số v ch t ng n ớc m t

đ ph n tí h nh DO, COD, BOD 5 , N-NH 4 + , P-PO 4 3- , Coliform h ng đ t chu n so

với QCVN 08-MT:2008/BTNMT và chỉ số WQI đ c tính toán r t th p Cụ th , d a vào k t qu phân tích các thông số v ch t ng n ớc m t trên địa bàn tỉnh Cà Mau

nh DO 1,37 – 7,95 mg/l; BOD5 và COD n m trong giới h n cho phép của QCVN MT:2008/ TNMT; hàm ng N-NH4+ 0 – 3,111 mg/ ; hàm ng P-PO43- từ 0,008

08-đ n 0,963 mg/l và có vị trí l y mẫu cho giá trị Coliform ên 08-đ n 46.000 MPN/100 ml,

K t qu tính toán chỉ số WQI o động từ 4 – 81 có th kh ng định đ c v tình tr ng

ch t ng n ớc m t t i địa bàn nghiên c u Một trong nh ng nguyên nhân chính gây

ô nhi m n ớc m t là các ho t động củ n và n ng nghiệp Nhóm tác gi đã đánh giá và d áo đ c t i ng các ch t ô nhi m từ ho t động sinh ho t và nông nghiệp

đổ vào sông, r h trên đ i bàn tỉnh Cà Mau

- Nghiên c u “Đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Lai Vu, huyện Kim

Thành, tỉnh Hải Dương” củ C o Tr ờng S n và ộng s (2010) nh m đánh giá h t

ng n ớc m t có ch a ch t th i hăn nu i, 13 mẫu n ớ đ c l y trong các ao t nhiên, o nu i á và ênh n ớ trên đị àn ã i Vu đ ph n tí h và đánh giá h t

ng, N ớc m t của xã Lai Vu hiện đã ị ô nhi m bởi các h p ch t h u đ c th i

ra từ ch t th i của ho t động hăn nu i n Nồng độ của các thông số nh OD5, COD, NH4+ , PO43- đ u đã v t qua Quy chu n môi tr ờng Việt Nam Từ việ đánh giá ch t ng n ớc m t cho từng đối t ng thủy v c của xã Lai Vu, có th k t lu n

ch t ng n ớc m t nói chung củ ã i Vu đ u đã ị ô nhi m bởi các h p ch t h u

và đ u không thỏa mãn tiêu chu n ch t ng n ớc m t b o đ m đời sống của các

Trang 12

sinh v t thủy sinh theo QCVN 08/cột A2 Tuy nhiên, m độ ô nhi m n ớc m t của

á nh m đối t ng thủy v c không giống nhau Cụ th thì ch t ng n ớc m t của các ao t nhiên là bị ô nhi m ở m c n ng nh t, ti p đ à h t ng n ớc của kênh dẫn n ớc và m độ ô nhi m nh nh t à đối với n ớc m t của các ao nuôi cá

- Nghiên c u “Ứng dụng GIS kết hợp với chỉ số WQI để đánh giá chất lượng

nước mặt trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” ủ ng Thị Thành Vinh

(2014) cho th y: tác gi đã y ng sở d lệu n ớc m t theo chỉ số WQI và s dụng phần m m M pinfo đ ti n hành nội suy ch t ng n ớc theo b n đồ Nhìn chung tình hình bi n đổi ch t ng n ớ trên địa bàn thành phố trong nh ng năm qu vẫn chủ y u là s ô nhi m ch t h u ủa các con sông, ao hồ kênh r ch do ch t th i sinh ho t và một số n ớc th i do các khu công nghiệp đ ng trên địa bàn gây ra Việc

ng dụng GIS k t h p chỉ số WQI đ đánh giá h t ng n ớc m t à sở cho việc quy ho ch l i m ng ới quan tr n ớc m t trên địa bàn thành phố

- Nghiên c u ph ng hóa Hồ Dầu Ti ng o tá động bởi ho t động nông nghiệp, nuôi thủy s n lòng hồ, v n đ xói mòn, Ph ng hóa hồ Dầu ti ng có th

nh h ởng nghiêm trọng đ n v n đ c p n ớc sinh ho t cho TP (Thành phố) Hồ Chí Minh Đ c i thiện ch t ng n ớ qu n qu n đã nghiêm m ho t động nuôi cá

bè trong lòng hồ, tri n h i ph ng th c canh tác nông nghiệp b n v ng, b o vệ rừng đầu nguồn, qu n lý tổng h p LV,…(Nguy n Thị Vân Hà, 2008)

- Hồ Xu n H ng à nh th ng du lịch nổi ti ng củ TP Đà t nói riêng và Việt Nam nói chung, Hồ bị ô nhi m nghiêm trọng trong kho ng thời gi n ài, đ c biệt

là hiện t ng ph ng hóa làm t o phát tri n m nh gây hiện t ng nở hoa hàng năm, nh h ởng đ n mỹ quan và ho t động du lịch Gi i quy t ô nhi m chính quy n

đị ph ng đã áp ụng nhi u gi i pháp nh n o vét lòng hồ, xây d ng các hồ l ng phía

th ng u, n ớc th i công nghiệp, thu gom n ớc th i đ thị ngăn h ng ho

ch y vào hồ… Tuy nhiên, vẫn không x lý h t đ c hiện t ng ph ng hồ do các nguồn th i hăn nu i, sinh ho t, nông nghiệp khu v th ng nguồn vẫn h đ c

ki m soát tốt ( áo Nh n n điện t , 2008)

Nhậ C ghi ứ g g i ớ i hự

hi ồ

Trang 13

1.2 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Giới thi u LV sông Lá Buông

u v sông Lá Buông là một trong nh ng phụ u qu n trọng củ s ng Đồng Nai, n m ở h u hệ thống s ng Đồng Nai Đ y à on s ng ồi dào v nguồn n ớc, phong phú v c nh đ p, là nguồn tài nguyên n ớc r t quan trọng phục vụ cho mục

đí h t ới tiêu, nông nghiệp, công nghiệp và sinh ho t củ ng ời dân t i tỉnh Đồng Nai

và vùng lân c n LV sông á u ng đ c hình thành từ 3 nhánh suối chính b t nguồn

từ á v ng đồi thuộc Thị xã Long Khánh và huyện C m Mỹ, th ng nguồn là suối Sông Nh n ch y qu địa bàn huyện Thống Nh t, Tr ng om và iên Hò tr ớ hi đổ vào s ng Đồng Nai t i ã ong H ng

Tổng hi u ài LV sông á u ng ho ng 52,7 m, tổng diện tích LV s ng

ho ng 473,86 m2 (t ng đ ng s ng Thị V i), m t độ ới sông 1 km/km2

Hiện t i theo k t qu quan tr c ch t ng n ớc LV sông Lá u ng đ ng ị ô nhi m một phần do ti p nh n n ớc từ suối Bí, suối Nhỏ đổ vào, các nguồn n ớc này bị

ô nhi m do ho t động n ng nghiệp, các nguồn th i từ hăn nu i, n sinh ủa các hộ dân dọc theo LV và nguồn th i từ các ho t động s n xu t, công nghiệp đổ vào nguồn

Ch t ng m i tr ờng n ớ V s ng á Buông vào mùa khô s dụng đ c cho mục

đí h p n ớc sinh ho t sau khi x , tuy nhiên vào m m nguồn n ớc chỉ nên s dụng cho giao thông thủy, ô nhi m chủ y u các ch t inh ng và vi sinh

gu n: áo cáo ổng hợp nhiệm vụ quan tr c tài nguyên nước mặt trên địa

n tỉnh Đ ng ai năm 2015)

1.2.2 Vị í ịa lý

u v c sông Lá Buông là một sông nhánh nhỏ n m ở h u hệ thống sông Đồng Nai, có diện tích LV 473,86 km2, n m trọn trong địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc

Trang 14

TP Biên Hòa, TX Long Khánh, các huyện Long Thành, Tr ng Bom, Thống Nh t và

Nhìn một cách tổng quát, LV sông Lá Buông có địa hình th p dần th o h ớng

Đ ng T y Địa hình LV sông Lá Buông có th t m chia thành 3 d ng chính đ là vùng đồi n s ng, v ng nh nguyên và v ng đồng b ng h u V ng đồi n sóng chủ

y u n m trên địa ph n của TX Long Khánh, huyện C m Mỹ và Thống Nh t Vùng bình nguyên phần lớn thuộc địa bàn huyện Tr ng Bom, một phần thuộc các huyện Thống Nh t, Long Thành và C m Mỹ, còn vùng đồng b ng chủ y u thuộ địa ph n huyện Long Thành k từ QL 51 đ n giáp dòng hính s ng Đồng Nai v phí Đ ng Nam C o độ trung bình của LV kho ng 93 m, n i o nh t là 379 m thuộ v ng đồi núi ở TX Long Khánh Diện tích ng với o độ nhỏ h n 50 m kho ng 13 ngàn ha chi m 27% diện tích LV; o độ từ 50 đ n 100m có diện tích kho ng 20 ngàn ha chi m 41%; và diện tích ng với o độ lớn h n 100m hi m 32% (trong đ 0,2% iện

tí h o độ trên 300m) (X m ng 1.1.) Kho ng 98% diện tích LV độ dốc nhỏ

h n 7o

cho th y địa hình LV sông nhìn chung khá b ng ph ng thu n l i cho việc canh

tá , đ c biệt là trong việc giới hoá các ho t động phát tri n nông nghiệp ng nh các ho t động phát tri n kinh t khác Bên c nh đ , với địa hình b ng ph ng, hầu nh

LV r t ít có kh năng y r qu t, ngo i trừ một số đi m cục bộ ở v ng đồi thuộc các huyện C m Mỹ, TX Long Khánh có th h nh thành qu t ở m độ không quá nghiêm trọng

Bảng 1.1 Bảng phân bố di n di í h he ộ cao trên

Trang 15

C ộ (m) Di n tích (ha) Tỷ l (%)

(Ngu n: Viện quy hoạch thủy lợi miền Nam, 2006)

Xét v g độ hình thành dòng ch y, o địa hình LV khá b ng ph ng, đi u kiện thổ nh ng, địa ch t thu n l i cho bổ c p n ớc ngầm, thêm vào đ y là hầu h t diện tích trên LV đ c canh tác với cây công nghiệp ài ngày, h nh thành ới d ng v ờn nên việc t p trung dòng ch y vào sông suối theo lý thuy t ng nh trên th c t có xu

th ch m so với á v ng đồi núi khác ở phía B c tỉnh Đồng Nai Và nh v y, kh năng ng m bổ sung cho dòng ch y ngầm trên LV ng há h n và , đ y à nguyên nhân làm cho sông nhỏ này luôn duy trì một ng dòng ch y khá vào mùa khô trong khi các sông suối nhỏ khác trong tỉnh hầu nh n kiệt trong mùa n ng h n

Nhiệt độ trung nh năm trên u v c kho ng 26oC Nhiệt độ trung bình tháng

bi n thiên ít, tháng có nhiệt độ cao nh t và th p nh t chênh nhau 4oC Nhiệt độ chênh lệch gi ngày và đêm h ng quá 10oC, mùa khô nhiệt độ o động nhi u h n m

m Nhiệt độ trung bình ở vùng h u o ( iên Hò ) và th p dần v phía th ng

u V (Xuân Lộc) Hàng năm, nhiệt độ th p nh t r i vào á tháng XII-I và nhiệt độ cao nh t th ờng r i vào á tháng IV-V

Bảng 1.2 Nhi ộ trung bình tại một số vị trí xung quanh LV

Nhi ộ LV theo trung bình trạm

Trang 16

Tháng Trạm

Biên Hòa

Trạm Xuân Lộc

Nhi ộ LV theo trung bình trạm

v c nhìn chung là khá lớn, đ t trên 1000 mm Hàng tháng, ng bố h i đ t từ 100

-160 mm/tháng trong mùa khô và gi m còn 60 - 70 mm/tháng vào m m

o Độ ẩm

Độ m trung nh năm trên LV đ t kho ng 82% và phân bố há đ u trên toàn

LV Trong năm, m m độ m o h n nhi u so với mùa khô (85 - 88% và 70 - 75%)

o Nắng

Nhìn chung, hàng năm, số giờ n ng cao, trung bình gần 2500 giờ, t c 6 - 7 giờ/ngày Trong năm, số giờ n ng vào mùa khô r t cao, trung bình 210 - 270 giờ/tháng (8 - 9 giờ/ngày), thời gi n m m số giờ n ng th p h n h n, trung bình 165-190 giờ/tháng (5 - 6 giờ/ngày)

o Gió

u v c sông Lá Buông n m trong khu v c vừa chịu nh h ởng củ hoàn u tín phong đ tr ng ho đới nội chí tuy n, l i vừa chịu s chi phối u th củ hoàn u gió mùa khu v Đ ng N m ộ

M đ ng, hịu nh h ởng chủ y u củ gi m Đ ng - B c ng với không khí

đã trở thành nhiệt đới h t ng đối ổn định, một m đ ng m áp và khô h n Mùa

h , khu v c l i chịu nh h ởng tr c ti p của hai luồng gió mùa Tây - Nam, từ vịnh

ng n vào đầu mùa và từ Nam Thái nh D ng vào gi a và cuối mùa

Trang 17

Tốc độ gió bình quân bi n đổi trong kho ng từ 1,5 - 3,0 m/s, có xu th tăng ần khi ra bi n và gi m dần hi vào s u trong đ t li n, Tố độ gió lớn nh t có th đ t đ n

20 - 25 m/s, xu t hiện trong bão và xoáy lốc

o M

V m t h ng gi n, o địa hình khá b ng ph ng và diện tích LV nhỏ nên s khác biệt gi ng m á n i trong V là không lớn ng m ng u

h ớng tăng ần từ Nam (1900 mm) lên B c (2200 mm) ng m trung bình trên

LV kho ng 1999 mm t ng đ ng với tổng ng n ớ m ho ng 956,4 triệu m3

V m t thời gi n, o tá động củ h i m gi , m đ c phân thành hai mùa

có ng m tách biệt ng m m m hi m từ 87-93%, còn mùa khô chỉ chi m kho ng 7-13%

Hàng năm, m m t đầu từ tháng V và o ài đ n tháng X, kho ng 6 tháng Tuy v y, ng n i m u t hiện và k t thúc sớm hay muộn h n, và v th , thời gi n m ng ài ng n khác nhau,

Một trong nh ng đ tr ng qu n trọng củ m ph i k đ n là bi n động của

m năm, m tháng qu á năm v n qu n hệ tr c ti p đ n việc s dụng nguồn

n ớ m trong đời sống

o Các hi ng thời ti t khác

Khí h u trên LV n i riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung khá ôn hòa Ngoài các

đ đi m khí h u hính đã nêu ở trên thì ít th y các hiện t ng đ c biệt khác Tuy v y, một vài bi n cố thời ti t có th x y ra gồm:

+ Bão và áp th p nhiệt đới: tỉnh Đồng Nai nói chung và LV sông Lá Buông nói riêng n m trong v tuy n khá an toàn v bão Thống kê tài liệu ão trong h n 100 năm qu ho th y, chỉ có chừng 10% trong tổng số á n ão đổ bộ vào vùng bi n

n ớc ta là có nh h ởng tr c ti p hay gián ti p đ n tỉnh, trong đ i ng hỉ có r t ít

đổ bộ tr c ti p vào đ y Nh ng n ão ớn đổ bộ vào trong 100 năm qu th k

đ n là tr n bão vào tháng X năm 1952 vào hầu nh toàn ộ LV s ng Đồng Nai và áp

th p nhiệt đới tháng va VIII - IX năm 1978 vào trung - h u LV

+ Tuy ít ão, song ng th ờng xu t hiện á n oáy ốc có tố độ gió r t lớn,

đ i hi v t 30 m/s Nh ng tr n lố nh v y chỉ x y ra trong ph m vi h p và thời gian

ng n nh ng i có s c phá ho i m nh, đ c biệt à đối với các công trình xây d ng

Trang 18

+ Gi ng, s t và s ng m ng à á hiện t ng đáng u

1.2.5 Đ i m thủy ă

o Mạ g ới quan trắc

Hiện t i, trên LV không có tr m quan tr c dòng ch y th ờng xuyên nào còn

ho t động Tuy nhiên, từ năm 1978 đ n năm 1993 đã th c hiện đo đ c dòng ch y t i

tr m thủy văn á u ng ( iện tích LV 264 km2) với tổng số năm qu n tr 16 năm Ngoài ra, thông qua các d án nghiên c u á qu n ng đã th c hiện á đo đ c dòng ch y kiệt theo thời đo n Đ y ng à nguồn số liệu bổ sung cho việc phân tích đánh giá òng ch y trên LV Nh v y, việc phân tích đánh giá òng h y trên LV chủ

y u ăn vào tài liệu quan tr c t i tr m Lá Buông k t h p với các tài liệu quan tr c theo thời đo n của các d án nghiên c u tr ớ đ y và tài iệu m ung qu nh LV

o Dòng chảy h ờng xuyên

Theo không gian, ch độ m h ng s phân hóa lớn nên nhìn chung ch độ dòng ch y trên LV khá đồng đ u và chủ y u phụ thuộc vào th m th c v t ng nh tình hình s n xu t trên LV là chính

Theo thời gian, do có s phân bố m h ng đ u nên dòng ch y ng ị phân hóa m nh m M từ tháng VI đ n tháng XI xu t hiện s u m m ho ng 1 tháng, chi m 80% tổng ng dòng ch y năm Mùa kiệt th ờng b t đầu từ tháng XII năm tr ớ đ n tháng V, VI năm s u hi m 20% tổng ng dòng ch y năm

Trên LV chỉ có một tr m đo u ng t i An Vi n, số liệu đo đ c đ c trong kho ng thời gian từ 1978 đ n 1993, dòng ch y bình quân t i tr m đo th o hu i tài liệu th đo đ c tổng h p trong b ng 1.3

Một trong nh ng v n đ quan tâm hiện nay là s suy gi m dòng ch y kiệt Đ y

là v n đ tá động tr c ti p đ n việc khai thác s dụng n ớ trên u v c Đ

sở đánh giá òng h y kiệt trên u v c, số liệu dòng ch y kiệt nh t đo đ đ c t i

tr m á u ng đ c tổng h p nh ng 1.4

Trang 19

- 2003 và nhỏ nh t nh năm 2004 th òng h y kiệt nh t ng đ t trên 0,5 m3/s, th m

hí nh năm 1983 hầu nh h ng m trong suốt thời gian từ tháng 12 năm 1982

đ n tháng 3 nh ng u ng kiệt gần 2 m3

/s Đi u này cho th y dòng ch y kiệt ở đ y

đ c duy trì b ng nguồn n ớc ngầm là chủ y u

Trang 20

o Dòng chảy ũ

Theo các tiêu chu n phân mùa thông dụng, m trên đ i bộ ph n LV sông

Lá Buông b t đầu vào kho ng tháng VI-VII, ngh à xu t hiện s u m m kho ng 1 tháng, do tổn th t sau một mùa khô kh c nghiệt kéo dài Đồng thời với k t th m , các sông suối trong v ng ng h m d t m vào ho ng tháng XI Nh v y, mùa

đ c duy trì trong 5 - 6 tháng

Trong m , đ i bộ ph n các khu v ho o nh t vào tháng VIII, IX, Module dòng ch y nh qu n tháng vào ho ng 100 - 150 m3/s.km2, Mo u đỉnh trung bình vào kho ng 0,8 - 1,2 m3/s.km2

1.2.6 Đ i m thủy tri u

Là một s ng nhánh đổ tr c ti p vào h u òng hính s ng Đồng Nai nên h

u s ng á u ng ng hịu nh h ởng của ch độ bán nh t tri u bi n Đ ng iên

độ lớn (3,5 - 4,0 m), lên xuống ngày 2 lần, với h i đỉnh x p xỉ nhau và hai chân lệch nhau khá lớn Thời gian gi h i h n và h i đỉnh vào kho ng 12,0 - 12,5 giờ và thời gian một chu kỳ tri u ngày là 24,83 giờ

Hàng tháng, tri u xu t hiện 2 lần n ớc cao (tri u ờng) và 2 lần n ớc th p (tri u kiệt) theo chu kỳ trăng D ng tri u ờng và lúc kiệt ng há nh u, và trị

số trung bình của các chu kỳ ngày ng t o thành một sóng có chu kỳ 14,5 ngày với iên độ 0,30 - 0,40 m

Ở h u s ng á u ng, hiện t i không có tr m đo đ c m n ớc nào Tuy nhiên, nh đã nêu ở trên LV sông Lá Buông là nhánh sông nhỏ đổ tr c ti p vào sông Đồng Nai nên ch độ m n ớc tri u ở đ y iên hệ gần nh tr c ti p với sông Đồng Nai ở đo n s ng này o đ th s dụng các tr m đo ở h u đ phân tí h đánh giá

ch độ dòng ch y ở đ y

1.2.7 Đ i m chấ g ớc

o Xâm nhập m n

Xâm nh p m n là hiện t ng quan trọng và đáng qu n t m h n ở phần h

u sông Đồng Nai Xâm nh p m n ng i r t nh y c m với các khai thác nguồn

n ớc c ở th ng và h u Tuy nhiên, do n m gần h u sông Đồng Nai và chịu tác động lớn của ch độ dòng ch y trên s ng này, đ c biệt là ch độ dòng ch y đã đ c

đi u ti t từ các hồ ch phí th ng trung u LV hệ thống s ng Đồng N i nh Trị An

Trang 21

(trên s ng Đồng Nai), Hàm Thu n Đ Mi (trên s ng Ngà), Thá M , Cần Đ n, Srock Phu Miêng (trên sông Bé), nên nhìn chung ch độ m n ở h u s ng á u ng không còn là v n đ lớn trong phát tri n nguồn n ớc ở đ y Giá trị độ m n trong

nh ng năm gần đ y ho th y m n t i c a sông Buông luôn ở m ới 1g/l và có th đáp ng đ c nhu cầu s dụng n ớc cho các ngành kinh t liên quan

t nhiên thu n l i đ phát tri n kinh t , đ c biệt là s hình thành các cụm/khu công nghiệp dọc theo QL 51

Bên c nh nh ng thu n l i đ , s phát tri n kinh t xã hội trong LV ng g p

nh ng h hăn nh t định Tr ớc h t, đó là s c nh tranh lớn đối với các vùng lân c n

LV Ti p đ n, là LV n m ở v ng ng m t ng đối th p so với toàn tỉnh ng

nh á v ng lân c n liên quan, l i xa nguồn n ớc lớn - dòng hính s ng Đồng Nai, trong khi nhu cầu s dụng t ng đối lớn nên việ đáp ng các nhu cầu này trong nội

1 3 1 H ạ ộ g i h h ạ

Đ y à một trong nh ng nguồn th i n nh t g y nên t nh tr ng nhi m m i

tr ờng n ớ , đ iệt à nhi m h u , inh ng và vi sinh

Trang 22

N ớc th i sinh ho t chi m trên 50% tổng ng n ớc th i tr c ti p ra các suối,

ao, hồ và x th i r V s ng á u ng Theo số liệu thu th p cho th y khu v c trung

u và h u s ng u ng là 2 vùng t p trung nhi u ng n ớc th i sinh ho t x th i

r V s ng á u ng

Hầu h t n ớc th i sinh ho t ở á đị ph ng đ u h đ c x lý, tr c ti p đổ vào á ênh m ng và h y th ng ra LV sông á Buông gây ra ô nhi m m i tr ờng

n ớc m t

Hiện nay, khu v c h hệ thống x n ớc th i t p trung; n ớc th i sinh

ho t của các hộ gi đ nh hủ y u đ c x s ộ qua b t ho i và thoát ra hệ thống thoát n ớc chung, o đ nguồn n ớc chủ y u bị ô nhi m do các ch t h u và h t inh ng

Đi n với tổng ng n ớc th i kho ng 620 m3/ngày đêm Th o t qu quan tr c ch t

ng n ớ định kỳ thì ch t ng n ớc th i sau hệ thống x lý t i 2 khu công nghiệp hầu h t đ u đ t QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)

Trang 23

(Ngu n: Trung tâm Quan tr c và Kỹ thuật Môi trường, 2017)

Ngoài r , th o đi u tr t i LV sông á Buông 33 sở s n xu t th i t

qu đi u tr th c t ho th y 05 sở đ u nối vào hệ thống x n ớc th i t p

Trang 24

trung, 01 sở đ u nối vào hệ thống thoát n ớc khu v , 22 sở với hình th c t

th m, 05 sở x tr c ti p ra sông, suối, hồ Tổng ng n ớc th i là 1.409 m3/ngày

Ngành ngh chủ y u t i khu v c nghiên c u là s n xu t g ch, v t liệu xây d ng, khai thác ch bi n đá, h bi n tiêu sọ, s n xu t n ớ đ ng h i và một số ngành ngh khác Hầu h t á CSSX đ u không có gi y phép x n ớc th i vào nguồn, chỉ 08

sở có gi y phép x th i r m i tr ờng s u hi đã ; 24 sở đã y ng HTX NT, 02 sở đ ng y ng HTX NT và 07 sở h y ng HTXLNT cho t th m ho c x th i tr c ti p ra sông, suối, hồ

H nh th hăn nu i phổ i n trên đị àn V s ng á u ng à hăn nu i h o,

gà Th o số iệu thống ê t i hu v nghiên u hiện h n 1000 hộ hăn nu i với gần 290.000 on h o t p trung ở á ã H ng ộ , ộ 25 (Thống Nh t); H ng Thịnh,

Gi ng Đi n, T y Hò (Tr ng om); Ph ớ T n (TP iên Hò ) và gần 980.000 on gà

t p trung ở á ã An Vi n, T y Hò (Tr ng om); Xu n Thiện, Xu n Th nh (Thống

Nh t); Ph ớ T n (TP iên Hò ); S ng Nh n (C m Mỹ) Đi u đáng n i à việc x lý

ch t th i hăn nu i, h t th i lò mổ, l i là một y u tố h đ c qu n lý ch t ch và

th i tr c ti p ho c x h ng đ t quy chu n r ngoài m i tr ờng àm V s ng á

u ng đ ng ị nhi m

N ớc th i hăn nu i gia súc, gi ầm là h n h p ph n, n ớc ti u và n ớc r a chuồng, có kh năng g y nhi m m i tr ờng cao do có ch hàm ng cao các ch t

h u (đ tr ng ởi thông số BOD, COD), c n ng, ch t inh ng (đ tr ng bởi thông số N tổng, P tổng) và vi sinh v t gây bệnh Đ y à o i n ớc th i có mùi hôi thối, nh h ởng đ n m i tr ờng không khí, nguồn n ớc ti p nh n và s c khỏe con

ng ời

T ồ g ọ

Với đ đi m đị h nh, địa ch t t i khu v c nghiên c u khá thu n l i cho phát tri n nông nghiệp, đ c biệt đối với việc phát tri n các lo i cây công nghiệp, y ăn trái,

Trang 25

y ng th c ng n và dài ngày, có giá trị kinh t cao nên ho t động trồng trọt chi m diện tích và t trọng lớn Tuy nhiên, đ y ng à nguyên nh n hính g p phần làm gia tăng nhi m nguồn n ớc m t

Theo số liệu thống kê, tổng diện tí h đ t trồng trọt t i khu v c nghiên c u là 25.621,79 ha Ho t động trồng trọt t p trung nhi u nh t t i các xã thuộc huyện Tr ng Bom, gồm Xã Đồi 61, H ng Thịnh, Trung Hòa, An Vi n, Tây Hòa với tổng diện tích 7.872 ha; ti p đ n là các xã Xuân Th nh (huyện Thống Nh t), C m Đ ờng, Bình An (huyện ong Thành), T m Ph ớ , Ph ớc Tân (TP Biên Hòa), Xuân L p (TX Long Khánh), Sông Nh n (huyện C m Mỹ)

Ho t động trồng trọt s dụng ph n n ( hủ y u h Nit , photpho) hông

đ ng quy tr nh, s dụng quá nhi u hóa ch t b o vệ th c v t ng đã và đ ng à nguồn gây ô nhi m m i tr ờng n ớc Nguyên nhân là phân bón và hóa ch t b o vệ th c v t tồn trong đ t do s dụng quá li u ng bị r a trôi theo các dòng ch y m t và đổ

vào các con sông

1.3.4 H ạ ộ g y

N ớc th i y t đ c xem là nguồn th i độc h i n u h ng đ c x tr ớc khi

th i r m i tr ờng Do thành phần n ớc th i y t ch a nhi u hóa ch t độc h i với nồng

độ cao và ch a nhi u vi trùng, vi khu n lây lan bệnh truy n nhi m Các thành phần chính gây ô nhi m m i tr ờng o n ớc th i bệnh viện gây ra là các ch t h u , á

ch t inh ng củ nit (N), photpho (P), á h t r n ng và các vi trùng, vi khu n gây bệnh

Cá h t h u trong n ớ th i àm gi m ng o y hò t n trong n ớ , nh

h ởng tới đời sống ủ động, th v t thủy sinh

Cá h t inh ng ủ N, P g y r hiện t ng ph ng nguồn ti p nh n òng th i; nh h ởng tới sinh v t sống trong m i tr ờng thủy sinh; á h t r n ng

g y r độ đụ ủ n ớ , t o s ng đọng

N ớ th i y t r t nguy hi m v h ng à nguồn h á vi tr ng, vi hu n g y ệnh, nh t à á ệnh truy n nhi m nh th ng hàn, t , … àm nh h ởng đ n s

Trang 26

1.4 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHỈ SỐ CHẤT Ư NG NƯỚC (WQI)

tr ờng truy n đ t á th ng điệp đ n gi n và rõ ràng v một v n đ m i tr ờng cho

ng ời ra quy t định không ph i là chuyên gia và cho công chúng

Trang 27

Hình 1.1 M hì h h ữ i

Mục đích của chỉ số môi trường:

- Ph n ánh hiện tr ng và di n bi n của ch t ng m i tr ờng, đ m b o tính phòng ngừa của công tác b o vệ m i tr ờng

- Cung c p thông tin cho nh ng ng ời nh ng ng ời qu n lý, các nhà ho h định chính sách cân nh c v các v n đ m i tr ờng và phát tri n kinh t xã hội đ đ m b o phát tri n b n v ng

- Thu gọn í h th ớ , đ n gi n h th ng tin đ d dàng qu n lý, s dụng và

t o ra tính hiệu qu của thông tin

- Thông tin cho cộng đồng v ch t ng m i tr ờng, nâng cao nh n th c b o

vệ m i tr ờng cho cộng đồng

1.4.2 Tổng quan v WQI

o Giới thiệu chung về WQI

- Chỉ số ch t ng n ớc (Water Quality Index - WQI) là một chỉ số tổ h p

đ c tính toán từ các thông số ch t ng n ớ á định thông qua một công th c toán học WQI ng đ mô t định ng v ch t ng n ớ và đ c bi u di n qua một

th ng đi m

- Việc s dụng sinh v t trong n ớc làm chỉ thị cho m độ s ch ở Đ c từ năm

1850 đ c coi là nghiên c u đầu tiên v WQI

- Chỉ số Horton (1965) là chỉ số WQI đầu tiên đ c xây d ng trên thang số

- Hiện nay có r t nhi u quố gi /đị ph ng y ng và áp dụng chỉ số WQI

Trang 28

- Thông qua một mô hình tính toán, từ các thông số há nh u t thu đ c một

chỉ số duy nh t, S u đ h t ng n ớc có th đ c so sánh với nhau thông qua chỉ số

đ Đ y à ph ng pháp đ n gi n so với việc phân tích một lo t các thông số

o Các ứng dụng chủ yếu của WQI bao gồm:

● Phục vụ quá trình ra quy t định: WQI có th đ c s dụng àm sở cho

việc ra các quy t định phân bổ tài hính và á định các v n đ u tiên

● Ph n v ng h t ng n ớc

● Th c thi tiêu chu n: WQI có th đánh giá đ c m độ đáp ng/không

đáp ng của ch t ng n ớ đối với tiêu chu n hiện hành

● Ph n tí h i n bi n ch t ng n ớc theo không gian và thời gian,

● C ng ố thông tin cho cộng đồng

● Nghiên u khoa học: các nghiên c u chuyên sâu v ch t ng n ớc

th ờng không s dụng WQI, tuy nhiên WQI có th s dụng cho các nghiên c u v m

há nh đánh giá tá động củ quá tr nh đ thị h đ n ch t ng n ớc khu v c,

đánh giá hiệu qu ki m soát phát th i

Nhậ Tổ g hầ ấ ọ g ủ ộ ghi ứ Bởi

ì ở ữ i h h ả ghi ứ

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Thu th p thông tin v sông Buông

+ Thu th p b n đồ n n gồm: hành chính, hệ thống sông, suối, LV sông Lá Buông

- Tham kh o các TCVN v kỹ thu t l y mẫu, b o qu n mẫu và QCVN đ so sánh các thông số ch t ng n ớc m t

- Thu th p số liệu quan tr c từ Trung tâm quan tr c và kỹ thu t m i tr ờng tỉnh Đồng N i đ đánh giá i n bi n ch t ng n ớc m t trên LV sông Lá Buông

- Thu th p á nguồn àm nh h ởng đ n h t ng n ớ trên V s ng á Buông

o Giới thi u v số li u quan trắc

+ Số liệu quan tr c thu th p đ c từ năm 2010 đ n năm 2017

+ Số đ t quan tr và á đi m quan tr c m i năm s khác biệt (không đáng ) là do kinh thí th c hiện của d án có giới h n nên có s h ng đồng nh t

gi á đi m quan tr qu á năm

o Vị trí á đi m quan tr c thu th p đ c th hiện qua b ng 2.1

Trang 30

- Thu th p tài liệu của tổng cụ m i tr ờng v ph ng pháp tính hỉ số ch t

ng n ớ (WQI) trong đánh giá h t ng n ớc m t

2.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

Kh o sát th địa di n r 2 đ t với tổng số đi m quan tr c là 6 vị trí

o Đ t 1 di n ra vào ngày 03/08/2017

+ Kh o sát á vị trí qu n tr ở th ng u (NM-1, NM-2) và vị trí trung

u (NM-6)

+ K t qu kh o sát thu th p đ : màu n ớc hiện t i t i u V s ng á

u ng há đục và có màu vàng s m Phí th ng u một khu công nghiệp ớn ( CN Dầu Gi y) T i trung u đ phần t p trung á hộ hăn nu i và nhi u sở s n

u t đ ng ho t động Đ iệt, u t hiện một ống ớn ủ á hộ hăn nu i Qu

t m hi u, á hộ ho t động hăn nu i h gi y ph p th i mà hầu nh đổ tr

Trang 32

phí th c hiện d án ở m i năm giới h n Chính v th , các số liệu quan tr c s đ c

tính trung bình từng vị trí th o m ( h và m ) đ đánh giá h t ng n ớc m t

trên LV sông Lá Buông th o h ng gi n và thời gi n một cách tổng quát

- Th o h ng gi n: á vị trí qu n tr th ng, trung, h u trên V s ng á Buông

Trang 33

- Quy trình tính toán và s dụng WQI trong đánh giá h t ng m i tr ờng

n ớc bao gồm 4 ớc sau:

B ớc 1: Thu thập, tập h p số li u quan trắc từ trạm quan trắ i ờng

ớc m t l ịa (số li ã ử lý);

- Số liệu quan tr đ c thu th p ph i đ m b o các yêu cầu sau:

+ Số liệu quan tr c s dụng đ tính WQI là số liệu của quan tr n ớc m t

lụ đị th o đ t đối với quan tr định kỳ ho c giá trị trung bình của thông số trong một kho ng thời gi n á định đối với quan tr c liên tục;

+ Các thông số đ c s dụng đ tính WQI th ờng bao gồm các thông số: DO, nhiệt độ, BOD5, COD, N-NH4+, P-PO43- , TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH;

+ Số liệu quan tr đ đ vào tính toán đã qu , đ m b o đã o i bỏ các giá trị sai lệ h, đ t yêu cầu đối với quy trình quy ph m v đ m b o và ki m soát ch t

ng số liệu

B ớc 2: Tính toán các giá trị WQI thông số theo công thức;

- WQI thông số (WQISI ) đ c tính toán cho các thông số BOD 5 , COD, N-NH 4 + , P-PO 4 3+ , SS, độ đục, Tổng Coliform theo công th nh s u:

i i

BP BP

q q WQI

qi: Giá trị WQI ở m i đã ho trong ng t ng ng với giá trị BPi

qi+1: Giá trị WQI ở m c i+1 cho trong b ng t ng ng với giá trị BPi+1

Cp: Giá trị của thông số quan tr đ đ vào tính toán

(công th c 2.1)

Trang 34

- Tính giá trị WQI đối với thông số DO (WQIDO): tính toán thông qua giá trị

DO % bão hòa

ớc 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:

- Tính giá trị DO bão hòa:

3 2

000077774

0 0079910

0 41022

0 652

T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan tr c đơn vị: 0 C),

- Tính giá trị DO % bão hòa:

DO%bão hòa= DOhòa tan / DObão hòa*100

DO hòa tan : Giá trị DO quan tr c được đơn vị: mg/l)

ớc 2: Tính giá trị WQIDO:

Trong đ :

Cp: giá trị DO % bão hòa

BPi, BPi+1, qi, qi+1 là các giá trị t ng ng với m c i, i+1 trong B ng 2.3

p ii i

i

i i

BP BP

q q

Trang 35

Ngu n: Tổng cục môi trường

N u giá trị DO% bão hòa ≤ 20 th WQIDO b ng 1

N u 20< giá trị DO% bão hòa< 88 thì WQIDO đ c tính theo công th c 2 và s dụng B ng 2.3

N u 88≤ giá trị DO% bão hòa≤ 112 th WQIDO b ng 100

N u 112< giá trị DO% bão hòa< 200 thì WQIDO đ c tính theo công th c 1 và s dụng B ng 2.3

N u giá trị DO% bão hòa ≥200 th WQIDO b ng 1

- Tính giá trị WQI đối với thông số pH

Bả g 2.4 Bả g y ị h gi ị BPi i ối ới h g ố H

S u hi tính toán WQI đối với từng thông số nêu trên, việ tính toán WQI đ c

áp dụng theo công th c sau:

3 / 1 2

1

5

15

a pH

WQI WQI

WQI

WQI WQI

Trong đ :

WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4

Trang 36

WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform

WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH,

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán s đ c làm tròn thành số nguyên

B ớc 4: So sánh WQI với bảng các mứ h gi hấ g ớc

S u hi tính toán đ c WQI, s dụng b ng á định giá trị WQI t ng ng với

m đánh giá h t ng n ớ đ so sánh, đánh giá, th hiện qua b ng 2.5

Bảng 2.5 Mứ h gi hấ g ớc theo WQI

91 – 100 S dụng tốt cho mụ đí h p n ớc sinh ho t X nh n ớc bi n

76 – 90 S dụng cho mụ đí h p n ớc sinh ho t

nh ng ần các biện pháp x lý phù h p Xanh lá cây

51 – 75 S dụng cho mụ đí h t ới tiêu và các mục

Cá ớ th hiện ho từng o i n đồ đ th hiện qu á s đồ t i H nh 2.2 và H nh 2.3

Trang 37

S ụng too ủ Đào Thái , trí h n đồ t ệ 1:200.000

Chọn á tr ờng d liệu muốn th hiện nh : s ng suối,

r nh giới V, r nh giới tỉnh…

u v s ng á u ng

đ u t từ QGIS

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ V THẢO UẬN 3.1 ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT Ư NG NƯỚC THEO KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN TRÊN LV SÔNG LÁ BUÔNG

3.1.1 Đ h gi h g ố pH, tổng chất rắ ửng và oxy hòa tan

 pH

pH à đ i ng đ tr ng ho h năng ph n y ủa ion H+ trong m i tr ờng và

th y đổi t y th o đ đi m địa ch t v ng đ t mà nguồn n ớc ch y qua Nhìn chung,

pH t i LV sông Lá Buông vào mùa khô có tính ki m cao Cụ th , qu á năm t i

NM-1 o động trong kho ng 7,0 – 7,6, NM-4 từ 6,8 – 7,6, NM-6 từ 6,9 đ n 7,6 và pH ở các vị trí trên u h ớng tăng ần qu á năm Khi so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, pH vào m h đ u đ t QC cho phép ở cột A2 (6 – 8,5) và cột B1 (5,5 – 9) (Hình 3.1)

Hình 3.1 Giá trị H h ă ại LV sông Lá Buông

Trang 39

Hình 3.2 Giá trị H ă ại LV sông Lá Buông

 Tổng ch t r n ng (TSS)

Hàm ng TSS vào mùa khô d o động trong kho ng từ 3 – 80 mg/L Hàm

ng TSS qu á năm t i vị trí NM-4 năm 2016 (247 mg/ ) và năm 2017 (156 mg/L) dị th ờng so với các vị trí còn l i qu á năm, v t chu n cột A2 (30 mg/L) và cột B1 (50 mg/L) Do vị trí NM-4 n m ở phí h u nên hịu nhi u nh h ởng ởi á

h t r n đổ từ phí th ng và trung u đổ v Nh v y, ti n hành so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT th hàm ng TSS nhi u vị trí đ t quy chu n cho phép ở cột A2

và cột B1 T i NM-5 (2012) và NM-6 (2017) v t quy chu n cột A2 nh ng n m trong giới h n cho phép của cột B1 Cá vị trí òn i v t quy hu n h i ột (Hình 3.3)

Vào m m , hàm ng TSS o h n m h , o động trong kho ng từ 19 – 139 mg/L Nguyên nhân có th do dòng ch y từ s ng Đồng Nai mang theo nhi u phù

sa k t h p với nh ng dòng ch y m t há đổ vào kéo theo nhi u ch t r n, c n bã… làm cho tổng ch t r n ng tăng ên nhi u so với mùa khô Trong đ , hàm ng TSS vào năm 2011 (trừ NM-4), năm 2015 (t i NM-4 và NM-6), năm 2017 (trừ NM-1)

dị th ờng, tăng đột bi n so với á năm òn i Nhi u vị trị qu á năm ng v t xa quy chu n cho phép k c cột A2 (30 mg/L) và cột B1 (50 mg/L) trong QCVN 08-MT:2015/ TNMT hỉ vị trí NM-4 (2010 và 2011) đ t quy hu n h i ột Cá vị trí òn i v t quy chu n cột A2 nh ng vẫn trong giới h n cột B1 (Hình 3.4)

Trang 40

Giá trị TSS vào m h v t quy hu n nhi u nh t t i vị trí NM-4 ở phí h

u, o vị trí này n m gần hu ng nghiệp Gi ng Đi n nên th àm tăng ng h t

r n ng Tuy nhiên, vào m m th hàm ng TSS tăng đột i n ở th ng u và trung u t i á vị trí NM-1, NM-2 và NM-6

Hình 3.3 Giá trị TSS h ă ại LV sông Lá Buông

Hì h 3 4 Gi ị TSS ă ại LV sông Lá Buông

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm