Dòng chảy tiềm năng của các sông trên lưu vực sông Qua kết quả tính toán tài nguyên nước trên các sông có ảnh hưởng đến thành phố Đà Nẵng theo tài liệu tham khảo [7], tiềm năng dòng chả
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường, thực hiện đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ cuối cùng để em hoàn thành hết chương trình đào tạo kỹ sư tại trường, ngoài ra còn là
cơ sở để đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Quý Thầy Cô trường Khoa Môi Trường, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu trong thời gian em học tập tại trường
Em xin đặc biệt gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy TS Đặng Quang Vinh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức giúp em hoàn thành ĐATN này
Với đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và đề xuất biện pháp quản lý lưu vực sông Vu Gia – Hàn thành phố Đà Nẵng” cùng với sự giúp đỡ quý báu, hướng dẫn tận tình của TS Đặng Quang Vinh cùng các giảng viên khoa Môi Trường đã giúp tôi củng cố và nắm vững hơn kiến thức, kinh nghiêm
Đây cũng chính là lần đầu tiên em tiếp cận với những đề tài lớn như vậy nên em
đã cố gắng trình bày một cách đầy đủ nhất những nội dung chính một cách có thể Tuy nhiên với kinh nghiệm còn hạn chế nên việc thiếu sót là không thể tránh khỏi, mong quý thầy cô góp ý cho em để em có thể hoàn thiện hơn đồ án của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Phòng thí nghiệm của khoa Môi trường, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thiện đồ án.Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong thời gian làm đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng ngày 25 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 2TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và đề xuất các biện pháp quản lưu vực sông Vu Gia - Hàn.
Nội dung đồ án gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về lưu vực sông Vu Gia – Hàn thành phố Đà Nẵng
- Trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên, điều kiện về kinh tế - xã hội lưu vực sông Vu Gia – Hàn
- Trình bày tổng quan về các nguồn thải trên lưu vực sông
Chương 2: Hiện trạng chất lượng nước và thực trạng quản lý lưu vực sông
- Trình bày hiện trạng về trữ lượng, diễn biến dòng chảy và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia – Hàn
- Lập mạng lưới quan trắc nước mặt và tại các nguồn thải trên lưu vực
- Phân tích các mẫu quan trắc
- Tổng hợp kết quả quan trắc nước mặt và so sánh với giai đoạn 2011 – 2015
- Trình bày hiện trạng quản lý lưu vực sông, những tồn tại và thách thức
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý lưu vực sông Vu Gia - Hàn
- Dựa trên hiện trạng môi trường nước và thực trạng quản lý lưu vực sông đã phân tích ở chương 2, đề xuất các phương án về công nghệ và quản lý
- Biện pháp công nghệ chú trọng phương án đề xuất nâng cấp trạm xử lý nước thải Ngũ Hành Sơn
- Biện pháp quản lý chú trọng phương án thành lậy Ủy ban quản lý Lưu vực sông Vu Gia – Hàn
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
- Đưa ra kết luận về kết quả mà đề tài làm được và trình bày các kiến nghị
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang 5KCN: Khu công nghiệp
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
KH& CN: Khoa học và công nghệ
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CN & ĐT: Công nghệ và điện tử
LVS: Lưu vực sông
NĐ – CP: Nghị định chính phủ
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN TP ĐÀ NẴNG 1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông TP Đà Nẵng và lưu vực sông nghiên cứu của đề tài
- Lưu vực sông Vu Gia – Hàn thành phố Đà Nẵng đề tài nghiên cứu được thể hiện như hình sau:
Hình 1.2: Bản đồ lưu vực sông Vu Gia – Hàn
- Lưu vực sông Vu Gia – Hàn gồm nhánh sông chính Hàn – Cẩm Lệ lấy đập An Trạch làm ranh giới, hai phụ lưu là sông Vĩnh Điện và Cổ Cò, xét trên địa phận thành phố Đà Nẵng
Trang 7- Hệ thống sông Vu Gia - Hàn là hệ thống sông lớn nhất tại thành phố Đà Nẵng Toàn bộ lưu vực nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn, thuộc hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn có diện tích 10.350 km2, thuộc địa phận Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng
- Có ranh giới lưu vực:
+ Phía Bắc giáp lưu vực sông Cu Đê
+ Phía Nam giáp lưu vực sông Thu Bồn
+ Phía Tây giáp Lào
+ Phía Đông giáp Biển Đông
- Lưu vực sông Vu Gia – Hàn bao gồm đất đai của 5 quận (huyện) thuộc Thành phố Đà Nẵng: Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, huyện Hòa Vang
1.1.1.2 Đặc điểm địa hình
- Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng, vừa có núi, vùng núi cao và dốc, tập trung ở phía Tây và Tây Bắc nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ giữa những đồi bằng hẹp, có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: địa hình núi cao, địa hình đồi gò, địa hình đồng bằng
+ Địa hình núi cao: Phân bố ở phía Tây của thành phố, có độ cao trung bình 500 –
1000 m gồm nhiều núi nối tiếp nhau đâm ra biển Đây là vùng núi có độ chia cắt mạnh Nhìn chung địa hình đồi núi có hướng dốc từ Tây Nam xuống Đông Bắc
+ Địa hình đồi gò: Phân bố ở phía Tây, Tây Bắc thành phố, đây là khu vực chuyển tiếp giữa núi cao và đồng bằng , đặc trưng của vùng này là dạng đồi bát úp, các loại đá biến chất, thường trơ sỏi đá, có độ cao trung bình 50 – 100m, độ chia cắt ít, độ dốc 3o –
8o , vùng này có khả năng phát triển nông nghiệp, cây công nghiệp, lập vườn rừng, đồi.+ Địa hình đồng bằng: tương đối bằng phẳng, ít biến đổi, hình thành từ sản phẩm tích tụ của phù sa cổ, trầm tích và phù sa bồi đắp của biển, sông, suối,… Đồng bằng bị chia cắt nhiều và nhỏ hẹp, địa hình đồng bằng có nhiều hướng dốc và phức tạp
1.1.1.3 Đặc điểm địa chất – thổ nhưỡng
1.1.1.3.1 Đặc điểm địa chất
+ Lưu vực sông Vu Gia – Hàn nằm trong các giới địa tầng của đới kiến tạo A Vương – Sê Công Đới A Vương – Sê Công hình thành một nếp lớn có trục á vĩ tuyến Phía Bắc đới giới hạn bởi đứt gãy Sơn Trà – A Trép và phía Nam bởi đứt gãy Tam Kỳ - Phước Sơn Phức hợp này được đặc trưng bằng tổ hợp đá phun trào mafic xen trầm
Trang 8tích silic Phức hệ Paleozoi hạ gồm đá phiến selicit, selicit cloric, đá phiến thạch anh selicit xen thấu kính phun trào magic đến flsic, đá vôi bị hoạt hóa và quarit hóa Phức
hệ pleozoi trung được phân bố rìa cấu trúc, đặc trưng bởi các thành tạo lục nguyên phun trào hệ hệ tầng sông Bung, magma xâm nhập phức hệ Bến Giằng – Quế Sơn, grabroid phức hệ Cha Val, granttoid phức hệ Hải Vân đá ít biến chất, ít bị biến vị và các phực hệ hoạt hóa lục địa chủ yếu là những thành tạo magma xâm nhập phức hệ Đèo Cả, Bà Nà
1.1.1.3.2 Đặc điểm thổ nhưỡng
+ Thành phố Ðà Nẵng có tổng diện tích đất tự nhiên 128.543,09 ha, gồm 7165,31
ha đất nông nhiệp, 67037,80 ha đất lâm nghiệp Huyện Hòa Vang có diện tích lớn nhất
chiếm 57,17% tổng diện tích tự nhiên của thành phố
Theo phân loại nguồn gốc phát sinh các loại đất, thành phố Ðà Nẵng có các nhóm đất chính sau:
a Nhóm đất cồn cát và đất cát ven biển: có diện tích 9.446 ha, chiếm 10,35% tổng
diện tích diều tra (91.230 ha), nhóm dất này được hình thành ở ven biển, cửa sông
b Nhóm dất mặn: Có diện tích 1.149 ha chiếm 1,26% tổng diện tích diều tra
c Nhóm đất phèn mặn: Có diện tích 616 ha chiếm 0,68% tổng diện tích diều tra,
thường hình thành ở các vùng dất trung do sự bồi lắng và phân hóa xác dộng vật biển
d Nhóm đất phù sa: Có diện tích 15.543 ha chiếm 17,04% tổng diện tích diều tra,
thường tập trung ở Hoà lưu các con sông suối
e Ðất dốc tụ: Có diện tích 1.767 ha chiếm 1,94% tổng diện tích diều tra, là sản
phẩm của sự bào mòn được di chuyển không xa, thường phân bố ở thung lung trung
du và miền núi, nhiều khi là bãi thoải lớn ven dồi
f Ðất mùn vàng đỏ trên đá mác ma axit: Có diện tích 256 ha chiếm 0,28% tổng
diện tích diều tra, phân bố ở vùng núi cao ở xã Hoà Liên
g Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 62.453 ha chiếm 68,46% tổng diện tích dất diều
tra, phân bố rải rác trong Thành phố, tập trung chủ yếu ở huyện Hoà Vang, Sơn Trà
Trang 9
Bảng 1.1 Diện tích đất sử dụng các quận,huyện thuộc T.P Đà Nẵng
TT Quận, Huyện Tổng DT
(ha)
Đất nông nghiệp (ha)
Đất lâm nghiệp (ha)
Đất phi nông nghiệp (ha)
- Kiểu rừng kín thường xuyên mưa ẩm nhiệt đới, phân bố từ độ cao trên 1.000 m
- Kiểu rừng kín nửa rụng lá hơi ẩm nhiệt đới
- Kiểu rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới
- Kiểu rừng thưa cây lá kim hơi khô nhiệt đới
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, phân bố ở độ cao dưới 1.000 m
1.1.1.5 Đặc điểm khí tượng - thủy văn
1.1.1.5.1 Đặc trưng sông ngòi
Mạng lưới các sông chảy qua địa phân thành phố thuộc vùng hạ lưu của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn bao gồm: sông Hàn, Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ, sông Yên, sông Túy Loan sông Quá Giáng, sông Cổ Cò
+ Sông Hàn đổ ra vịnh Đà Nẵng chỉ dài 7 km, là hợp lưu của sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ
và sông Vĩnh Điện
Trang 10+ Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ chảy qua các xã Hòa Tiến, Hòa Thọ, Hòa Châu, Hòa Xuân huyện Hòa Vang và 2 phường Khuê Trung, Hòa Cường quận Hải Châu Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ là hợp lưu của sông Yên và sông Túy Loan.
+ Sông Yên: là phần hạ lưu của sông Vu Gia, sông Vu Gia chảy đến Ái Nghĩa phân lưu thành hai nhánh: Nhánh chính gọi là sông Yên (sông Ái Nghĩa), nhánh phụ gọi là sông Quảng Huế dẫn nước từ sông Vu Gia đổ vào sông Thu Bồn
+ Sông Túy Loan: lưu vực sông Túy Loan nằm bên trái sông Vu Gia, có dạng hình long chim và liền kề với lưu vực sông Cu Đê Sông Túy Loan bắt nguồn từ sườn phía Đông núi mang (1708 m) có độ cao khoảng 900 m Sông có chiều dài 30 km, diện tích toàn lưu vực 309 km2, độ cao bình quân 271 m, độ dốc bình quân 15%, chiều dài lưu vực 25 km, chiều rộng bình quân 10,3 km
+ Sông Vĩnh Điện cách Giao Thủy 16km về phía hạ lưu Trên địa bàn thành phố, sông Vĩnh Điện chảy qua phường Hòa Xuân, Hòa Quý là một nhánh của con sông Thu Bồn chảy theo hướng tây nam - đông bắc, đổ ra sông Hàn Sông Vĩnh Điện chủ yếu phục
vụ cho giao thông hàng hoá giữa các huyện Bắc Quảng Nam với thành phố Đà Nẵng + Sông Cổ Cò là sông nối cửa Đại (sông Thu Bồn) với cửa Hàn (sông Vu Gia) chạy song song với bờ biển Đà Nẵng – Hội An Sông Cổ Cò thực chất là dạng đầm phá của miền Trung Hơn 200 năm về trước sông Cổ Cò là tuyến giao thông quan trọng nối Đà Nẵng với Hội An Nay sông bị bồi lấp và chia cắt nặng chỉ còn lại những đầm, lạch Sông Cổ Cò hiện dài 3,5km, rộng 10m, bị bồi lấp nhiều, chưa có điều kiện để nạo vét nên đáy sông bị bồi lấp rất khó khăn cho ghe thuyền đi lại, nhất là vào mùa khô
+ Sông Quá Giáng: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, sông Quá Giáng chảy qua địa phận xã Hòa Phước đổ về sông Vĩnh Điện Sông Yên là hạ lưu của sông ái Nghĩa Trên lãnh thổ thành phố Đà Nẵng, sông Yên chảy qua các xã Hòa Tiến, Hòa Khương, Hòa Phong
Bảng 1.2: Độ rộng của một số con sông chính
Sông
Độ rộng lòng sông (m) Trung bình Lớn nhất Nhỏ nhất
Trang 11Hàn 507 814 356
Nguồn: Dự án phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng 2015 1.1.1.5.2 Đặc điểm thủy văn
1 Dòng chảy năm:
- Trong lưu vực sông Vu Gia – Hàn có 1 trạm thủy văn cấp 1: Trạm thủy văn Thành
Mỹ (F=1850 km2) , lưu lượng trung bình năm là Qo = 122 m3/s, tương ứng với mô dun
dòng chảy trung bình năm là Mo = 66,0 l/s/km2, tổng lượng dòng chảy mặt trung bình
năm W0 = 3,91 km3; mùa lũ từ tháng X - XII, có tổng lượng dòng chảy mặt trung bình
mùa lũ là WTB mùa lũ = 2,39 km3, chiếm khoảng 61,1% Wnăm, lượng dòng chảy trung bình tháng lớn nhất là tháng IX chiếm khoảng 25,1% Wnăm, lưu lượng lớn nhất
đã quan trắc được là Qmax = 7.000 m3/s (20/XI/1998) tương ứng với mô dun dòng chảy lớn nhất là Mmax=3.784 l/s/km2; và mùa cạn kéo dài từ tháng I - IX (9 tháng), có tổng lượng dòng chảy trung bình mùa cạn khoảng 38,9% Wnăm, tổng lượng dòng chảy trung bình của ba tháng nhỏ nhất chiếm khoảng 9,65%Wnăm, lượng dòng chảy trung bình tháng nhỏ nhất chiếm khoảng 2,80%Wnăm, lưu lượng nhỏ nhất Qmin = 11,3 m3/s (27/VII/1988), tương ứng với mô đun dòng chảy nhỏ nhất là Mmin = 6,11 l/s/km2, có số liệu đo lưu lượng trung bình ngày với chuỗi số liệu liên tục từ 1977 đến nay Ngoài ra còn các trạm thủy văn cấp 3: Hội Khách, Ái Nghĩa, Cẩm Lệ đo đạc các yếu tố mưa và mực nước
Hiện nay, trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn có các công trình thủy điện: A Vương, Đăk Mi 4, Sông Côn 2 đang hoạt động nên chế độ dòng chảy của sông Vu Gia bị thay đổi kể cả mùa khô và mùa lũ do quy trình vận hành hồ chứa của các thủy điện trên Nên để đánh giá đúng đắn nguồn tài nguyên nước của sông Vu Gia, cần phải dựa vào tài liệu đo đạc dòng chảy của trạm thủy văn Thành Mỹ từ năm bắt đầu đo đạc đến năm
2008 là thời điểm trước khi thủy điện A Vương đi vào vận hành
Căn cứ vào tài liệu thực đo lưu lượng trên 30 năm Chuẩn dòng chảy năm của trạm Thành Mỹ (1976 – 2008):
Bảng 1.3 Chuẩn dòng chảy năm của trạm Thành Mỹ
Trang 12Trạm F
(km2)
X0(mm)
Y0(mm)
Z0(mm)
W0
106m3
Q0(m3/s)
M0l/s-km2
α0Thành Mỹ 1850 2854.2 2142.7 711.5 3964.1 125.7 67.95 0.75
Nguồn:Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng 2014 Bảng 1.4: Phân phối dòng chảy năm của trạm Thành Mỹ (Q
0 287 179 131 118 146 153 122 147 262 757 1016 647 3964
Ki (%) 7.2 4.5 3.3 3.0 3.7 3.9 3.1 3.7 6.6 19.1 25.6 16.3 100.0
Nguồn:Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng 2014
2 Dòng chảy lũ: Trong những năm gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn, bất bình thường hơn với những trận lũ lớn và gây hậu quả rất nặng nề như lũ lụt những năm 1986, 1996 1998, 1999,…
Lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65 – 75% tổng lượng dòng chảy năm, lượng nước biến đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn, năm nhiều nước lượng nước của mùa lũ có thể gấp 10 lần lượng nước của năm ít nước Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng 11 với lượng dòng chảy trung bình tháng nhiều năm có thể đạt 30% lượng dòng chảy năm
Thành phần dòng chảy mặt trong mùa lũ cũng khá lớn, tỷ lệ lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất và lưu lượng nhỏ nhất trên các sông biến đổi trong phạm vi từ hàng tram đến hàng ngàn lần
Bảng 1.5 Lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất ở vị trí trạm trên sông Vu Gia
Tên Trạm Qmax (m3/s) Năm Qmin (m3/s) Năm Qmax/Qmin
Trang 13Các sông có diện tích lưu vực F>300 km2 thì tháng có dòng chảy nhỏ nhất thường là tháng IV, với lưu vực có F< 300 km2 thì tháng có dòng chảy nhỏ nhất vào tháng VIII Dòng chảy mùa cạn phụ thuộc vào trữ lượng nước trong lưu vực và lượng mưa trong mùa cạn Có thể chia mùa cạn thành 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ dòng chảy ổn định: dòng chảy thời gian này chủ yếu là do lượng nước trữ trong lưu vực sông cung cấp nên xu hướng giảm dần theo thời gian và sau đó ổn định (thường từ tháng I đến tháng IV hàng năm)
+ Thời kỳ dòng chảy không ổn định: từ tháng V đến tháng VII hàng năm dòng chảy thường không ổn định do nguồn cung cấp nước cho dòng chảy thời kỳ này ngoài nước ngầm còn có lượng mưa trong mùa cạn (chủ yếu là mưa tiểu mãn tháng V và tháng VI)
do đó các sông suối trong năm xảy ra 2 lần có dòng chảy cạn nhất, lần thứ nhất vào tháng III tháng IV và lần thứ hai vào tháng VII tháng VIII
Dòng chảy tháng nhỏ nhất chiếm 1 – 3% lượng nước cả năm Dòng chảy mùa cạn chiếm 20 – 25% lượng nước cả năm Vùng có dòng chảy mùa cạn lớn nhất là thượng nguồn các sông, modul dòng chảy mùa cạn khoảng 25-30 l/s.km2, modul dòng chảy nhỏ nhất tháng khoảng 10-15 l/s.km2
Bảng 1.6 Một số đặc trưng dòng chảy tháng mùa kiệt các trạm
Trang 14cũng có dạng triều khác nhau, nhìn chung dạng bán nhật triều chiếm ưu thế nhưng mỗi tháng đều có dạng triều khác nhau, nhìn chung dạng bán nhật triều chiếm ưu thế nhưng mỗi tháng đều có xuất hiện một số ngày nhật triều Số lần xuất hiện ngày nhật triều trong mỗi tháng không đều nhau và tại mỗi cửa sông cũng khác nhau, nhìn chung có xu thế tăng dần từ Bắc sang Nam.
Vùng phía Bắc chủ yếu là chế độ bán nhật triều Số ngày nhật triều trong tháng trung bình chỉ có 3 ngày, tháng nhiều nhất có 8 ngày và tháng ít nhất có 1 ngày Tại cửa sông Hàn trung bình mỗi tháng có 2,9 ngày nhật triều Theo số liệu thống kê tại các trạm trong nhiều năm số ngày nhật triều như sau:
Bảng 1.8 Thống kê số ngày nhật triều trong tháng trung bình nhiều năm
Cửa Sông Hàn 3,2 3,2 3,0 2,5 2,8 2,8 3,4 2,6 3,1 3,8 4,1 3,0 2,9
Nguồn:Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng 2014
- Phạm vi ảnh hưởng của triều trên các sông:
+ Sông Hàn: tại cửa sông Hàn có biên độ triều trung bình khoảng 1,0 m lớn nhất 1,4 m
+ Sông Vĩnh Điện: Trên sông Vĩnh Điện cách cửa sông Hàn khoảng 25 km vẫn có biên độ triều trung bình khoảng 0,6 m
- Thời gian triều lên, xuống: Do ảnh hưởng bởi chế độ triều phức tạp bao gồm cả nhật triều và bán nhật triều, xen giữa có thời gian chuyển chế độ chiều, cho nên thời gian triều lên, thời gian triều xuống cũng phức tạp Vào những ngày bán nhật triều thời gian triều xuống trung bình khoảng 6 giờ Thời gian nhật triều thời gian triều lên trung bình dài hơn thời gian triều xuống
1.1.1.6 Điều kiện khí hậu
Hệ thống sông Vu Gia – Hàn nằm ở Trung Trung Bộ, cho nên cũng như các nơi khác nước ta, khí hậu ở lưu vực sông Vu Gia – Hàn cũng mang đặc điểm chung là khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhưng lưu vực nằm ở ngay phía nam dãy Bạch Mã và sườn phía đông dãy Trường Sơn, các đồi núi cao bao bọc ở phía bắc, tây và nam còn phía đông là biển, cho nên khí hậu trong lưu vực Vu Gia – Hàn có những nét riêng dưới đây:
Trang 151 - Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 24 – 260C, có
su thế cao ở đồng bằng ven biển và thấp ở miền núi, giảm theo sự tăng của độ cao địa hình Nhiệt độ không khí cũng biến đổi theo mùa Tháng VI hay tháng VII là tháng có nhiệt độ không khí trung bình cao nhất (trên 290C) Tháng I là tháng có nhiệt nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối đạt tới 350C Nhiệt độ không khí trung bình tối thấp tuyệt đối dưới 150C
Bảng 1.9 Bảng nhiệt độ không khí bình quân tháng trung bình nhiều năm ( 0 C)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Bảng 1.10 Độ ẩm trung bình tháng bình quân nhiều năm (%)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Đà Nẵng 84 84 84 83 79 77 76 77 82 84 84 85 82
- Lượng mây tổng quan: Lượng mây tổng quan trung bình năm biến đổi trong phạm vi
6,5/10 – 8,2/10 Lượng mây tổng quan trung bình tháng ít thay đổi trong năm Tuy vậy, trong các tháng từ cuối mùa xuân đến đầu mùa thu (III – VII) lượng mây tương đối thấp, riêng tháng VI tương đối lớn do gió mùa Tây Nam gây nên
- Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm từ 0,8 m/s tại Trà My đến 1,8 m/s tại Tam Kỳ
nhìn chung, tốc độ gió phụ thuộc lớn vào điều kiện địa hình Trong năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa tây nam thường vào các tháng V, VI, VII với tấn suất 20-30% mang theo không khí nóng khô, gió mùa đông bắc thịnh hành trong các tháng XI, XII, I, II mang theo không khí lạnh Tốc độ gió lớn nhất trong mùa đông có thể tới 15-25 m/s
Trang 16với hướng bắc hoặc đông bắc, trong mùa hè có thể tới 20-35 m/s, thậm chí 40 m/s và
thường do bão gây nên
- Bốc hơi: Khả năng bốc hơi phụ thuộc vào yếu tố khí hậu: nhiệt độ không khí, nắng,
gió, độ ẩm Lượng bốc thoát hơi tiềm năng trung bình năm từ khoảng trên dưới 1000
mm ở vùng núi cao đến gần 1500 mm ở vùng đồng bằng ven biển Trong các tháng
mùa hè thu (III-X), lượng bốc hơi tiềm năng trung bình tháng đều lớn hơn 100 mm,
lớn nhất vào tháng V (120-130 mm ở miền núi, 150-160 mm ở đồng bằng) Trong mùa
đông xuân, lượng bốc hơi tiềm năng trung bình tháng 50-100 mm, thấp nhất vào tháng
XII (50-70 mm)
Bảng 1.11 Lượng bốc hơi bình quân tháng trung bình nhiều năm (mm)
- Lượng mưa: Lượng mưa năm trung bình năm từ 1960 mm đến hơn 4000 mm
Thượng lưu các sông ở khu vực miền núi phía tây và tây nam tỉnh Quảng Nam có
lượng mưa lớn nhất (trên 3000 mm), lớn nhất ở khu vực Trà My Vùng đồng bằng ven
biển có lượng mưa trung bình năm khoảng 2000-2400 mm Mưa cũng biến đổi theo
mùa: Mùa mưa và mùa khô (mùa ít mưa) Mùa mưa hàng năm thường xuất hiện vào
các tháng IX-XII, và mùa mưa chiếm tới 60-80% tổng lượng mưa năm, còn trong mùa
khô chỉ chiếm 20-40% Trong mùa khô, tháng V, VI hàng năm thường có mưa tiểu
Trang 17- Lưu vực sông Vu Gia – Hàn nằm trong thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương ở miền Trung là đầu mối giao thông quan trọng về đường sắt, đường bộ, đường hàng không, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
- Chế độ khí hậu điều hoà, nhiệt độ ấm áp là điều kiện tốt cho cây trồng sinh trưởng, thuận lợi cho việc luân canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất đai, tài nguyên nước, rừng, thảm thực vật hải sản là thế mạnh của vùng
- Có nhiều danh lam thắng cảnh để phát triển du lịch: bán đảo Sơn Trà, đèo Hải Vân, Ngũ Hành Sơn
- Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động chiếm gần 50% tổng số dân trong vùng Đó
là nguồn lực quan trọng cho quá trình phát triển của vùng Tất cả những thuận lợi trên
đã tạo điều kiện nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội trên lưu vực ngày càng phát triển
1.1.2.1 Dân số
- Đà Nẵng là Thành phố trực thuộc Trung ương, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế; phía Nam và phía Tây giáp tỉnh Quảng Nam; phía Đông giáp Biển Đông Diện tích tự nhiên là 128.342,24 ha Thành phố có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: 06 quận nội thành là Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn và
02 huyện ngoại thành là Hoà Vang và huyện đảo Hoàng Sa, trong đó có 56 phường,
xã Đà Nẵng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, được xác định là thành phố đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả khu vực miền Trung - Tây nguyên và tuyến hành lang kinh tế Đông Tây
- Dân số của Thành phố Đà Nẵng theo thống kê vào thời điểm 31/12/2012 là
989.330 người, có mật độ dân số 770 người/km2
Trong đó dân số các quận là 862516 người chiếm 87,18% dân số toàn thành phố Dân cư phân bố không đều giữa 6 quận nội thành (Quận Thanh Khê 19763
người/km2 gấp trên 10 lần quận Liên Chiểu và 10,5 lần quận Ngũ Hành Sơn) Mật
độ dân số ở huyện Hoà Vang thấp nhất 173 người/km2 Hiện nay dân số nông thôn chiếm 12,82 %
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số tăng từ 11,80 % năm 2005 lên 12,74 % năm 2012
Trang 19Bảng 1.19 : Dân số và mật độ dân số thành phố Đà nẵng năm 2012
TT Quận, huyện D.tích(km2) Tỷ lệ(%) (người) (ng/kmDân số Mật độ2) Tỷ lệ(%) (người)Nam (người)Nữ
1.1.2.3.1 Cơ cấu phát triển kinh tế
Cơ cấu kinh tế thành phố theo GDP có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành buôn bán lẽ và dịch vụ lưu trú và ăn uống Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của cả nước
Bảng 1.20 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước(GDP) các ngành chính (%)
Buôn bán lẻ, SC ô tô, xe máy 12,15 10,46 11,15 12,40
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2012 1.1.2.3.2 Kết quả phát triển kinh tế
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo GDP bình quân thời kỳ 2009-2012 là 18,43% năm Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 6,25 % năm, giá trị sản xuất dịch tăng 8,33 % năm, thực hiện vốn đầu tới phát triển tăng 14,20 % năm, tổng mức bán lẽ hàng hóa, dịch vụ xã hội tăng 19,46% năm, kim nghạch xuất khẩu tăng 19,36 % năm
Bảng 1.21 Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Đà Nẵng ( triệu đ/người)
Trang 20Kim ngạch xuất khẩu 1000 USD 569,17 708,41 870,67 1010
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2012 Ghi chú: dấu * so với năm 2010
1.1.2.3.3 Nông nghiệp
+ Sử dụng đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn thành phố là 7165,31 ha chiếm 5,57 % tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung ở huyện Hoà Vang, quận Ngũ Hành Sơn và Cẩm Lệ, các quận còn lại diện tích đất sản xuất nông nghiệp phân bố manh mún, rải rác kể cả trong khu dân cư
Bảng 1.22 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp thành phố Đà Nẵng (ha)
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2012
+ Tình hình sản xuất nông nghiệp:
- Sản xuất lúa: Hiện nay có trên 95% diện tích sử dụng giống cấp I đạt chất lượng cao Quận Cẩm Lệ có năng suất lúa cao nhất đạt 64,3 Tạ/ha, huyện Hòa Vang có năng suất thấp nhất chỉ 57,5 Tạ/ha nhưng có diện tích canh tác lớn nên sản lượng dẫn đầu thành phố là 3.420 Tấn
- Sản xuất ngô: Diện tích trồng ngô tăng nhanh, giá ngô hạt ổn định do nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi Huyện Hòa Vang có năng suất ngô
Trang 21cao nhất đạt 20,5 Tạ/ha với sản lượng 1021 Tấn
- Cây thực phẩm: Được chú trọng mở rộng cả về diện tích và phương thức canh tác, sản xuất rau an toàn chất lượng cao được chú trọng đầu tới Diện tích trồng rau hiện nay của thành phố 839 ha, năng suất 124,35 Tạ/ha, cung cấp cho thành phố 10.433 Tấn rau
- Các loại cây hàng năm khác: Nhìn chung có xu hướng giảm như diện tích khoai lang, sắn, mía, thuốc lá… dần được nông dân chuyển sang trồng ngô, trồng cỏ nuôi bò, phát triển trồng hoa,
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (Tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (Tấn)
Hiện nay trên địa bàn thành phố có các khu công nghiệp:
-Khu công nghiệp An Đồn
-Khu công nghiệp Dịch vụ Thuỷ sản Thọ Quang
-Khu công nghiệp Hòa Cầm
-Khu công nghiệp Hòa Khánh
-Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng
-Khu công nghiệp Liên Chiểu
-Khu công nghiệp Thanh Vinh
-Dự án Khu công nghiệp Công nghệ cao
-Dự án Khu công nghiệp Công nghệ Thông tin
-Dự án Khu công nghiệp Hòa Khương
Trang 22Các ngành công nghiệp chính: Công nghiệp khai thác mỏ; Công nghiệp chế biến; Công nghiệp sản xuất, phân phối điện; Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
Bảng 1.24.Giá tri sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành (Tỷ đồng)
Công nghiệp khai khoáng 208,879 249,551 327,008 412,336 413,147Công nghiệp chế biến, chế tạo 16609,4 19447,8 24622,1 32778,8 37264,2CNSX phân phối điệ, khí đốt 2037,9 2641,8 3680,7 3802,2 5107,4Cung cấp nước, xử lý chất thải 168,855 98,435 114,047 219,908 279,133
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng 2012
I.2 Tổng quan về các nguồn thải trên lưu vực sông
Các hoạt động kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước sông Nước sông cũng chính là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loại nước thải vì vậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài Mặc
dù các nhà máy xí nghiệp không thải trực tiếp nước thải xuống sông nhưng vẫn được thải trong lưu vực Vì thế, theo các con đường khác nhau chất ô nhiễm vẫn xâm nhập được vào nguồn nước sông, nguồn nước thải chủ yếu từ nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải công nông nghiệp, nước thải nuôi trồng thủy sản…
-Nước thải sinh hoạt: Hạ nguồn sông Hàn, có số lượng cơ sở kinh doanh và dịch vụ nhiều, nước thải chảy thẳng vào sông Nước thải đô thị được thu gom về TXLNT
và xử lý khoảng 57% - 95% hệ thống thoát nước mưa và nước thải chung nhau Tỷ
lệ đấu nối nước thải hộ gia đình 16% (2008) Sau khi xử lý nước thải tại TXLNT, nước thải được thải ra sông Một số hộ gia đình ven sông không xây bể tự hoại, nước thải thấm vào đất làm ô nhiễm lưu vực sông
- Nước thải từ nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi ven sông cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nước Nhu cầu sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong hoạt động sản xuất nông nghiệp không thể tránh khỏi
- Nước thải từ công nghiệp: Hoạt động của KCN Hòa Cầm là tiềm ẩn gây ô nhiễm nước sông Hàn gần khu vực cầu Đỏ KCN này hiện có 42 dự án đầu tư, hầu hết các
dự án đều đã đấu nối nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN, tổng lượng nước thải toàn KCN khoảng 800 - 1000m3/ngày đêm Tuy nhiên nếu không
Trang 23kiểm soát chặt chẽ, việc nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước tại sông Cầu Đỏ.
- Nuôi trồng thủy sản: Nguồn gây ô nhiễm phát sinh từ các bè nuôi tôm, cá: Nguồn thức ăn dư thừa, tôm,cá chết gây ô nhiễm môi trường Hoạt động nuôi bè đã gây ô nhiễm khá lớn đến nguồn nước ở lưu vực sông dẫn đến chất lượng nước sông cũng bị suy giảm Ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt của người dân trên bè, chủ yếu là chất hữu cơ không bền và dễ phân hủy sinh học, các chất dinh dưỡng (phosphor, nitơ), vi trùng và mùi
- Hoạt động tàu thuyền: Phía hạ nguồn sông Hàn, có khoảng 400 - 500 chiếc tàu thuyền neo đậu/đợt bão (đợt từ 5 - 7 ngày), chưa kể lưu lượng tàu thuyền hoạt động
và cập cảng Đà Nẵng Trong đó nước thải đổ vào dòng sông nhưng vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ
- Hoạt động khai thác cát: Hoạt động khai thác cát diễn ra thường xuyên trên sông, ít nhiều đã gây ô nhiễm nguồn nước trong lưu vực sông Các tàu thuyền ngày đêm hút cát rồi xả bùn, bơm trả xuống lòng sông cùng dầu nhớt động cơ thải làm ô nhiễm nguồn nước Hơn thế nữa hoạt động khai thác còn làm tăng khả năng khuếch tán của chất dinh dưỡng trong trầm tích vào nguồn nước và làm dậy phèn trên sông dẫn đến làm chua nguồn nước gây nguy hiểm cho sinh vật thủy sinh sống trên sông
- Hoạt động thủy điện: Ảnh hưởng của việc phát triển thủy điện ở thượng nguồn tỉnh Quảng Nam và các nguồn ô nhiễm từ đất liền sẽ làm cho nguồn nước ở vùng hạ lưu thuộc thành phố Đà Nẵng bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong thời gian tới Từ năm
2010, quy hoạch phát triển thủy điện ở lưu vực sông chủ yếu nằm trên địa phận tỉnh Quảng Nam với 62 dự án với tổng công suất 2.000MW, điện lượng gần 5 tỷ kWh/năm Hoạt động này một mặt khai thác lợi thế của điều kiện tự nhiên để giải quyết nhu cầu điện hiện nay Tuy nhiên, mặt trái của nó là ảnh hưởng tính nguyên vẹn của dòng sông, tính đa dạng sinh học, mất rừng tự nhiên, tăng khả năng phá rừng
tự nhiên do giao thông, làm giảm tính điều tiết nước của rừng, gây lũ lớn hơn, làm giảm dòng chảy mùa khô và ảnh hưởng đến nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho thành phố Đà Nẵng
Trang 24Hình
1.3: Nuôi trồng thủy, hải sản Hình 1.4: Khai thác cát trên sông
Hình 1.5: Hoạt động tàu thuyền trên sông
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG 2.1 Hiện trạng về trữ lượng, diễn biến dòng chảy
2.1.1 Dòng chảy tiềm năng của các sông trên lưu vực sông
Qua kết quả tính toán tài nguyên nước trên các sông có ảnh hưởng đến thành phố Đà Nẵng (theo tài liệu tham khảo [7]), tiềm năng dòng chảy của các sông tương đối lớn,
cụ thể:
- Trên sông Vu Gia: tổng lượng dòng chảy của năm trung bình nhiều năm trên sông Vu Gia (tại Ái Nghĩa) đạt 8,72 tỷ m3, tổng lượng dòng chảy trong các tháng mùa kiệt đạt
Trang 253,17 tỷ m3, tổng lượng dòng chảy trong các tháng mùa kiệt đạt 3,17 tỷ m3, chỉ chiếm 36,4 % tổng lượng dòng chảy của cả năm.
- Trên sông Cầu Đỏ: tổng lượng dòng chảy của năm trung bình nhiều năm đạt 5,92 tỷ
m3, trong đó tổng lượng trung bình mùa kiệt đạt 2,17 tỷ m3, chiếm 36,6 % tổng lượng dong chảy cả năm
- Trên sông Túy Loan: tổng lượng dòng chảy cả năm trung bình nhiều năm là 0,59 tỷ
m3, tổng lượng dòng chảy trung bình mùa kiệt là 0,18 tỷ m3, chiếm 30, 51 % tổng lượng cả năm
2.1.2 Diễn biến dòng chảy trên các sông theo mùa
Chênh lệch về dòng chảy (lưu lượng và tổng lượng) giữa mùa lũ, mùa kiệt trên các sông là rất lớn Mùa lũ có thời gian ngắn ( chỉ từ 3 ÷ 4 tháng, thường là tháng 9,10,11
và 12) có tổng dòng chảy lớn gấp 3 ÷ 4 lần so với tổng lượng dòng chảy mùa kiệt ( thường kéo dài từ 8 ÷ 9 tháng), cụ thể:
- Trên sông Cầu Đỏ: Lưu lượng trung bình mùa lũ ( gồm 3 tháng: tháng 10, 11,12) là 412,03 m3/s ( chỉ bằng 1/4 lưu lượng trung bình mùa lũ) Lưu lượng bình quân tháng lớn nhất là 511,51 m3/s ( vào tháng 11), lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất là 64,7
m3/s (vào tháng 4) Tổng lượng trung bình mùa lũ là 3,75 tỷ m3, gấp gần 2 lần so với tổng lượng trung bình mùa kiệt (2,17 tỷ m3)
- Trên sông Túy Loan: Lưu lượng trung bình mùa lũ ( gồm 3 tháng: 10,11 và 12) là 47,37 m3/s, lưu lượng trung bình mùa kiệt ( gồm 9 tháng: từ tháng 1 đến tháng 9) chỉ là 9,23 m3/s ( chỉ bằng 1/6 lưu lượng mùa lũ) Lưu lượng bình quân tháng lớn nhất là 58,21 m3/s (tháng 11), lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất là 5,01 m3/s (tháng 5) Tổng lượng trung bình mùa lũ là 0,41 tỷ m3, lớn gấp hơn 2 lần so với tổng lượng mùa kiệt là 0,18 tỷ m3
Sự phân bố dòng chảy theo mùa trên các sông khác trong lưu vực sông Vu Gia – Hàn cũng tương tự như trên Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch này là do sự phân
bố về lượng mưa giữa các mùa trong năm là rất lớn, lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa lũ dẫn đến dòng chảy trên các sông lớn và ngược lại, mùa kiệt do ít mưa (thậm chí không có mưa) dẫn đến dòng chảy trên các sông bị cạn kiệt Đây cũng
là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lũ vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa kiệt
Trang 26Nguyên nhân chính gây suy giảm dòng chảy trên các sông vào mùa kiệt là do lượng mưa ít Bên cạnh đó, việc các nhà máy thủy điện đi vào vận hành ( kể từ năm 2008 đến nay) đã gây ảnh hưởng đến dòng chảy về hạ lưu Dòng chảy bị suy giảm đã tạo điều kiện cho mặn tiến sâu hơn về phía thượng lưu gây ra hiện tượng xâm nhập mặn kéo dài trong các tháng mùa khô, ảnh hưởng đến hoạt động cấp nước của nhà máy nước Cầu Đỏ cũng như việc cấp nước tưới trong sản xuất nông nghiệp
2.2 Tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước mặt của lưu vực sông Vu Gia – Hàn thành phố Đà Nẵng
2.2.1 Hiện trạng công trình khai thác, phục vụ cấp nước
Hiện nay, nguồn nước được khai thác sử dụng cho mục đích cấp nước tại Nhà máy nước Cầu Đỏ và Sân bay có công suất 210.000 m3/ngđ từ nguồn nước thô sông Yên và sông Cầu Đỏ ( sông Cầu Đỏ, đoạn hợp lưu của sông Yên và sông Túy Loan), chiếm 97% trong tổng nguồn nước cấp nước của thành phố
Hiện tại, Công ty TNHH MTV Cấp nước vận hành khai thác nguồn nước thô cho Nhà máy nước Nhà máy nước Cầu Đỏ và Sân bay với 2 giải pháp:
(1) Giải pháp thứ nhất: Khi nguồn nước thô tại vị trí nhà máy nước Cầu Đỏ có độ mặn nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép [S] = 250 mg/l, nước thô cấp cho các nhà máy được khai thác từ sông Cầu Đỏ, ngay tại vị trí nhà máy nước, đoạn hạ lưu của nút hợp lưu sông Yên và sông Túy Loan
Hình 2.1: Cửa thu nước thô của Nhà máy nước Cầu Đỏ
Trang 27(2) Giải pháp thứ hai: Khi nguồn nước thô tại vị trí nhà máy nước Cầu Đỏ có độ mặn lớn hơn tiêu chuẩn cho phép, nước thô cấp cho các nhà máy được khai thác từ sông Yên, tại thượng lưu đập An Trạch.
Hình 2.2: Trạm bơm cấp nước thô nhà máy nước Cầu Đỏ tại thượng lưu đập An Trạch
Như vậy, cả hai giải pháp khai thác nguồn nước sông Yên đều là nguồn nước chủ đạo để cung cấp nước thô cho các nhà máy cấp nước thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ nước cấp toàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn
Trang 28Từ bảng trên có thể thấy rằng nước sản xuất đã tăng trung bình mỗi năm từ 9-10%
và tỷ lệ nước thất thoát giảm
2.2.2 Đối với ngành thuỷ lợi, nông nghiệp
Trên địa bàn toàn thành phố Đà Nẵng, hiện có 79 công trình thủy lợi, bao gồm
21 hồ chứa nước, 21 đập dâng, 31 trạm bơm tưới và 6 công trình dùng biện pháp khác tưới, khai thác nguồn nước trên lưu vực các sông Yên, Túy Loan, Vĩnh Điện và Cu Đê Năng lực tưới theo thiết kế là 6.947 ha/01 vụ (01 năm tưới 13.895 ha) Thực tế hiện nay tưới 3.906 ha/01 vụ (01 năm tưới 7.812 ha), tỷ lệ đạt 56% công suất thiết kế Tổng lượng nước tất cả các công trình đã khai thác để tưới theo thiết kế là trên 156 triệu
m3/năm, thực tế hiện nay đang khai thác gần 88 triệu m3/ năm
- Sông Yên - Lạc Thành: Đập An Trạch trên sông Yên, đập Thanh Quýt trên sông
Thanh Quýt và kênh đào Yến Nê (xã Hòa Tiến) được xây dựng năm 1933, tưới cho vùng đồng bằng phía Bắc sông Thu Bồn thuộc địa bàn huyện Đại Lộc, Điện Bàn (tỉnh Quảng Nam) và Hòa Vang (thành phố Đà Nẵng)
Hình 2.2: Đập An Trạch trên sông Yên
Nhiệm vụ thiết kế của hệ thống thủy lợi An Trạch gồm có:
- Cấp nước tưới cho 9700 ha đất canh tác các huyện; Hòa Vang (Tp Đà Nẵng), Đại Lộc , Điện Bàn ( Quảng Nam)
- Cấp nước cho thành phố Đà Nẵng:
+ Từ tháng 9 đến tháng 12 lấy nước tại Cầu Đỏ với Q= 250 000 m3/ ngày đêm
+ Từ tháng 1 đến tháng 8 lấy nước trực tiếp tại đập An Trạch với Q= 250.000 m3/ngày đêm
Trang 29Trên lưu vực sông Yên- Lạc Thành thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng đã xây dựng 10 công trình các loại gồm 02 đập đâng tạo nguồn nước tưới (đập An Trạch và
Hà Thanh), 08 trạm bơm điện có năng lực tưới 2 617 ha, đã phát huy được 1.423 ha bằng 54,38% thiết kế Tổng lượng nước các công trình đã khai thác để tưới trong năm theo thiết kế là 58,8 triệu m3, thực tế hiện nay đang khai thác gần 32 triệu m3
- Sông Quá Giáng (Bàu Sấu): Do độ dốc sông nhỏ, nguồn nước nhiễm mặn nên diện
tích đất trong vùng sử dụng nguồn nước tưới của các công trình lấy nước từ thượng lưu các đập dâng An Trạch
- Sông Vĩnh Điện: Nguồn nước sông Vĩnh Điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm các phường Hòa Quý, Mỹ An và Khuê Mỹ (quận Ngũ Hành Sơn)
Trên lưu vực sông Vĩnh Điện thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng đã xây dựng 17 công trình các loại gồm 01 đập dâng ngăn mặn, 9 trạm bơm điện có năng lực tưới 544
ha đã phát huy được 536 ha bằng 98,5% thiết kế Tổng lượng nước các công trình đã khai thác để tưới theo thiết kế là trên 12,2 triệu m3/ năm, thực tế hiện nay đang khai thác trên 12 triệu m3/năm
- Sông Túy Loan: Nguồn nước sông Túy Loan phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các
xã Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Nhơn
Trong vùng đã xây dựng 37 công trình các loại gồm 12 đập dâng tạo nguồn nước tưới, 06 trạm bơm điện có năng lực tưới 2 550,8 ha đã phát huy được 1.287,32 ha bằng 50,47 % diện tích tưới thiết kế
Trên lưu vực sông Túy Loan có hồ Đồng Nghệ nằm trong địa phận xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, nhiệm vụ thiết kế của hồ cung cấp nước tưới cho 1500 ha đất canh tác (lúa 1170ha) thuộc các xã Hòa Phú, Hòa Khương, Hòa Phong huyện Hòa Vang Hiện nay diện tích phục vụ tưới của hồ Đồng Nghệ là 835 ha
Trang 30Hình 2.3: Hồ chứa nước Đồng Nghệ
2.3 Hiện trạng chất lượng nước tại lưu vực sông Vu Gia – Hàn
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu về hiện trạng môi trường tại thành phố Đà Nẵng
như Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước thành phố Đà Nẵng 2015( Dự án “Đánh giá toàn diện nhằm hướng đến khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu đối với nguồn tài nguyên nước thành phố Đà Nẵng), Báo cáo kết quả mạng lưới quan trắc môi trường nước thành phố Đà Nẵng 2015, Tổng quan hiện trạng hệ thống thoát nước 2015( Dự
án “Phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng”) Bên cạnh đó tiến hành khảo sát thực địa
và quan trắc chất lượng nước mặt và các nguồn thải chính trên lưu vực sông, hiện trạng môi trường lưu vực sông Vu Gia – Hàn có các đặc điểm như sau:
2.3.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Hàn
- Nguyên nhân gây ô nhiễm:
+ Nguyên nhân khách quan: Biến đổi khí hậu; thiên tai và sự cố môi trường
+ Nguyên nhân chủ quan: Hoạt động công nghiệp; nông nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản; khai thác cát; hoạt động liên quan đến du lịch thương mại dịch vụ, ý thức chấp hành các quy định của các tổ chức, doanh nghiệp, người dân,…trong lĩnh vực vệ sinh môi trường còn thấp Hiện nay, trên lưu vực sông có TXLNT Hòa Cường, Hòa Xuân, Ngũ Hành Sơn thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, TXLNT KCN Hòa Cầm thu gom và
xử lý nước thải tại KCN Hòa Cầm
2.3.1.1 Khảo sát hiện trạng chất lượng nước mặt
Trang 31- Các đợt khảo sát nhằm mục tiêu xác định chất lượng nước tại thời điểm nghiên cứu
và các nguồn thải hiện có trên lưu vực có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt
- Thời gian tiến hành vào ngày 24 đến 25/10/2015 và ngày 16 đến 17/02/2016
- Thông số khảo sát:
+ Đo nhanh tại hiện trường các thông số nhiệt độ, pH, DO
+ Các thông số COD, NO2-, PO43- được tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn và phân tích tại phòng thí nghiệm
Hình 2.4: Hình ảnh đo nhanh tại hiện trường
2.3.1.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt lưu vực sông Vu Gia – Hàn
- Để đánh giá chất lượng nước mặt lưu vực sông
Vu Gia – Hàn, tôi tiến hành thu thập các số liệu liên quan, đồng thời tiến hành quan trắc, lấy mẫu nước 2 đợt tại 7 điểm quan trắc: hợp lưu của sông Cẩm Lệ và sông Vĩnh Điện, hợp lưu sông Yên và sông Túy Loan, cầu sông Hàn, sông Cầu Đỏ, cầu Tuyên Sơn, cầu Thuận Phước ( Theo số liệu chương trình quan trắc tổng hợp thành phố Đà Nẵng năm 2015, chương trình quan trắc KTTĐ Miền Trung – Đà Nẵng năm 2015) Kết quả thu được như sau:
- Các vị trí quan trắc chất lượng nước mặt:
Trang 32Bảng 2.2: Vị trí các điểm quan trắc trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn:
1 N1 Sông Hàn - Cầu Thuận Phước Hạ lưu 16005’38’’N
108013’04’’E
2 N2 Sông Hàn - Cầu sông Hàn Hạ lưu 10816004’18’’N013’31’’E
3 N3 Sông Hàn – Cầu Tuyên Sơn Thượng lưu 10816002’06,9’’N014’04,4’’E
4 N4 Sông Hàn - Hợp lưu của sông Cẩm Lệ và sông Vĩnh Điện Thượng lưu 10816001’47,3’’N013’52,1’’E
5 N5 Sông Cầu Đỏ - Cầu Đỏ Dưới cầu 10816000’00,1’’N011’28,0’’E
6 N6 Sông Cẩm Lệ - Hợp lưu sông Yên và
15059’39,4’’N
108009’49,3’’E
7 N7 Sông Vĩnh Điện – Cầu Tứ Câu Dưới cầu 108150 56’ 82,6’’ N0 13’ 34,6’’E
- Sơ đồ vị trí lấy mẫu:
Hình 2.5: Bản đồ các điểm quan trắc
- Tổng số mẫu nước 1 đợt: 7 mẫu
- Thời gian lấy mẫu: 2 đợt
+ Đợt 1: 14/03/2016 – 20/03/2016
+ Đợt 2: 04/04/2016 – 10/04/2016
Trang 33- Thời điểm lấy mẫu: Từ 7 giờ đến 10 giờ.
- Mẫu nước lấy được bảo quản theo TCVN 5993-1995 và vận chuyển về phòng thí
nghiệm
- Đo nhanh các chỉ tiêu có liên quan tại hiện trường và tiến hành phân tích các chỉ tiêu
chất lượng nước tại phòng thí nghiệm – Trung tâm nghiên cứu bảo vệ môi trường Đối với
mẫu nước phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước bao gồm: pH, TSS, COD, NO2- , PO43-
- Kết quả quan trắc nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn đợt 1(20/3/2016):
Bảng 2.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước đợt 1(20/3/2016):
QCVN 08:2008/ BTNMT Cột A2
3-mg/
- QCVN 08 :2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Vị trí N1, N2, N3, N4, N6, N7 so sánh với QCVN 10 :2008/BTNMT cột B1: dung cho
mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước
tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
- Vị trí N5 so sánh với QCVN 10 :2008/BTNMT cột A2: dung cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý nước phù hợp; bảo tồn động vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2
- Kết quả quan trắc nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn đợt 2 (10/4/2016) :
Bảng 2.4: Kết quả quan trắc nước đợt 2 (10/4/2016):
Trang 34T Thông số
Đơn vị
Vị trí quan trắc
QCVN 08:2008 /BTNMT Cột B1
Q C V
N 0 8: 2 0 0 8/ B T N M
T C
ột A 2
6 – 8,5
2 Oxy hòa tan
≥ 5
3 Chất rắn lơ
30
0,021 0,01
70,012 0,04 0,
0
Trang 352.3.1.3 Diễn biến chất lượng nước mặt lưu vực sông Vu Gia – Hàn
+ Hàm lượng hữu cơ (DO, COD, BOD5):
- Kết quả phân tích hàm lượng DO va diễn biến hàm lượng DO từ năm 2011 đến 2015 trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn được thể hiện qua hình sau:
Hình 2.6: Diễn biến hàm lượng DO tại các vị trí quan trắc
- Kết quả phân tích hàm lượng DO ở 2 đợt đều đạt mức quy chuẩn cho phép tại tất cả các vị trí quan trắc
Xét về mặt không gian, hàm lượng DO từ năm 2011 - 2015 luôn cao hơn mức quy định thấp nhất theo QCVN, hướng gia tăng về phía hạ lưu sông Hàn, đảm bảo lượng ôxy cung cấp cho sinh vật thủy sinh tại lưu vực sông Kết quả phân tích chất lượng nước 2 đợt vừa qua cũng cho kết quả tương tự So sánh với hàm lượng DO giai đoạn qua trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn ta thấy hiện chưa có dấu hiệu ô nhiễm hàm lượng
DO trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn
- Kết quả phân tích hàm lượng COD và diễn biến hàm lượng COD từ năm 2011 đến
2015 trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn được thể hiện qua hình sau:
Hình 2.7: Diễn biến hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc
- Kết quả phân tích chất lượng nước mặt qua 2 đợt: hàm lượng COD tại vị trí N1 ( cầu Thuận Phước) cao hơn quy chuẩn 1,1 lần Tất cả các vị trí còn lại đều nằm trong mức quy chuẩn cho phép
- Trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015, trừ hàm lượng COD tăng 1,6 lần tại vị trí N7 (cầu Tứ Câu) năm 2013 thì hàm lượng COD đều nằm trong mức cho phép của quy chuẩn Hiện chưa có phát hiện ô nhiễm nghiên trọng hàm lượng COD trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn, mặt khác theo kết quả phân tích, hàm lượng COD còn có dấu hiệu giảm dần qua các năm, thấp hơn so với hàm lượng COD kiểm tra được qua hai đợt phân tích chất lượng nước vừa qua
+ Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS):
Trang 36- Kết quả phân tích hàm lượng TSS và diễn biến hàm lượng TSS từ năm 2011 đến
2015 trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn được thể hiện qua hình sau:
Hình 2.8: Diễn biến hàm lượng TSS tại các vị trí quan trắc
- Kết quả phân tích hàm lượng TSS nước mặt lưu vực sông qua 2 đợt lấy mẫu: hàm lượng TSS vượt quy chuẩn cho phép 0,3 lần tại vị trí N1 (cầu Thuận Phước) ở đợt 1, vị trí N5 (cầu Đỏ) vượt 0,5 lần quy chuẩn cho phép, các vị trí còn lại nằm trong mức cho phép
Trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015, tại vị trí N3 ( cầu Tuyên Sơn) hàm lượng TSS lớn gấp 2 lần và vị trí N5 (cầu Đỏ) gấp 4,16 lần so với quy chuẩn vào năm 2011 Năm
2012, tại N5 ( cầu Đỏ) vượt 2,5 lần mức quy chuẩn cho phép, tại N7 (cầu Tứ Câu) giá trị TSS vượt không đáng kể Năm 2013, tại N5 ( cầu Đỏ) vượt 1,17 lần so với quy chuẩn cho phép, ngoài ra tại các vị trí N1 ( cầu Thuận Phước), N3 (cầu Tuyên Sơn) vượt quy chuẩn, nhưng giá trị vượt quy chuẩn cho phép là không đáng kể Năm 2014, tại N5 (cầu Đỏ) vượt 0,89 lần quy chuẩn Trong đó, đáng lưu ý nhất là cầu Đỏ, nơi sử dụng nguồn cấp nước sinh hoạt cho thành phố, nhưng giá trị TSS vượt liên tục trong 4 năm vừa qua Kết quả phân tích TSS 2 đợt ta thấy hàm lượng TSS đã giảm nhiều nhưng cần được khắc phục trong thời gian tới Hàm lượng TSS đã có chiều hướng giảm dần qua các năm Từ đó cho ta thấy chất lượng môi trường nước mặt đang ngày được cải thiện dần
+ Hàm lượng các chất rắn dinh dưỡng(NO2-, NH4+, NO3-, PO43-):
- Kết quả phân tích hàm lượng NO2- và diễn biến hàm lượng NO2- từ năm 2010 đến
2013 trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn được thể hiện qua hình sau:
Hình 2.9: Diễn biến hàm lượng NO2 - tại các vị trí quan trắc
- Kết quả phân tích hàm lượng NO2- qua 2 đợt lấy mẫu vừa qua: Đợt 1, tại các điểm N1, N4 hàm lượng NO2- vượt không đáng kể Tại ví trí N3 vượt 1,25 lần, N5 vượt 4,5 lần, N6 vượt 4,5 lần, N7 vượt 3 lần so với mức quy chuẩn cho phép Đợt 2, hàm lượng NO2- vượt hầu hết ở tất cả các điểm Tại N3 vượt 2 lần, vị trí N4 vượt 1,25 lần, N5 vượt 9,5 lần, N6 vượt 3,25 lần, N7 vượt 2 lần so với mức quy chuẩn cho phép, vượt không đáng kể tại N1
Trang 37- Giai đoạn từ năm 2010 – 2013, trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn đã có dấu hiệu ô nhiễm NO2- qua các năm Kết quả phân tích hàm lượng NO2- qua 2 đợt lấy mẫu có mức vượt quy chẩn thấp hơn so với những năm trước Từ đó cho thấy hàm lượng NO2-
có xu hướng giảm dần
- Kết quả phân tích hàm lượng PO43- và diễn biến hàm lượng PO43- từ năm 2011 đến
2015 trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn được thể hiện qua hình sau:
Hình 2.10: Diễn biến hàm lượng PO4 3- tại các vị trí quan trắc
- Kết quả phân tích hàm lượng PO43- qua 2 đợt lấy mẫu: Tất cả các vị trí quan trắc đều
có hàm lượng PO43- đạt quy chuẩn cho phép
- So sánh với giai đoạn từ năm 2011 – 2015 với kết quả phân tích được cho ta thấy thời gian vừa qua, trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn chưa có dấu hiệu ô nhiễm PO43-
2.3.3 Tình trạng nhiễm mặn trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn
Nhiễm mặn là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến chất lượng nước nguồn cấp trên hệ thống sông Vu Gia cho thành phố Đà Nẵng Do tác động của thời tiết khô hạn dẫn đến nhiễm mặn liên tục trên sông Hàn trong giai đoạn 2011 - 2015, nguy cơ thiếu nước nghiêm trọng trong thời gian tới Trong giai đoạn trước, tình trạng nhiễm mặn xuất hiện từng đợt mỗi năm trên sông Hàn, mỗi đợt kéo dài từ 5 - 7 ngày Tuy nhiên, năm
2012 tổng số ngày nhiễm mặn là 87 ngày, tổng lượng nước phải bơm từ An Trạch là 9,8 triệu m3, năm 2013 là 182 ngày, năm 2014 là 156 ngày, năm 2015 là 70 ngày Độ mặn cao nhất trong thời gian qua là 13.568 mg/l vào ngày 28/8/2015
Hình 2.11: Diễn biến độ mặn từ ngày 26/5 - 25/6/2013
Trang 38Tình hình xâm nhập mặn bắt đầu diễn ra mạnh mẽ kể từ năm 2011 đến nay, nguyên nhân là do diễn biến ngày càng phức tạp của biến đổi khí hậu và do tác động của việc xây dựng và vận hành của hệ thống các thủy điện bậc thang trên thượng nguồn, xâm nhập mặn đã xâm nhập sâu vào trong các cửa sông, gây khó khăn cho việc cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt thành phố Đà Nẵng.
Tình hình xâm nhập mặn ảnh hưởng sản xuất trên các sông trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn:
- Sông Vĩnh Điện: Diện tích sản xuất nông nghiệp tại quận Ngũ Hành Sơn đã giảm xuống trong những năm qua do đô thị hóa từ 800 ha xuống còn 110 ha Trong tương lai gần diện tích 110 ha này sẽ chuyển đổi sang đất đô thị Nguồn nước tưới cho 110 ha được các trạm bơm Tứ Câu, An Lưu khai thác nước trên sông Vĩnh Điện nên thường gặp khó khăn do xâm nhập mặn Vụ Hè Thu năm 2013, sông Vĩnh Điện bị nhiễm mặn, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam phải tiến hành đắp đập tràn bằng bao cát chặn sông Vĩnh Điện để chống xâm nhập mặn
Hầu hết các trạm bơm trên sông Vĩnh Điện đều bị nhiễm mặn vào mùa khô tại một
số thời điểm, bao gồm các trạm bơm Tứ Câu, Bàu Dừa, An Lưu, Hoái Kiển, Ban Ban, Rộc Nô, Núi Ghềnh, An Nông, Thia Cốc, Đồng Lác, Gia U, Đa Mặn
- Sông Yên, Cầu Đỏ và Túy Loan: Trạm bơm Túy Loan phục vụ 500 ha lấy nước sông Túy Loan tại điểm cách ngã 3 sông Yên, Túy Loan, Cầu Đỏ khoảng 2,6 km Sông có
độ dốc tương đối lớn nên trước mắt trạm bơm Túy Loan không bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn
Các trạm bơm Miếu Bông ( 50 ha lúa), rau sạch Cẩm Nê 40 ha ( xã Hòa Tiến), Thạch Bồ, Bồ Bản ( 150 ha lúa) (xã Hòa Phong) có nguy cơ nhiễm mặn trong tương lai Cần phải quy hoạch nguồn nước thay thế từ hồ chứa Đồng Nghệ và nguồn nước sông Yên trước đập dâng An Trạch
Trong lưu vực có một số trạm bơm bị ảnh hưởng của nhiễm mặn tại một số thời điểm trong mùa khô như Bích Bắc, Lệ Sơn, Yến Nê, Ba Ra, Cẩm Toại, Bồ Bản, Đông Quang
Trong những năm gần đây, cùng với tình trạng xâm nhập mặn cả về nồng độ lẫn chiều sâu vào các cửa sông Hàn đang dự báo sẽ phải đối đầu với việc thiếu hụt nguồn nước, hạn hán kéo dài và việc vận hành của các thủy điện mùa khô, tình trạng này dẫn đến xâm nhập mặn sâu hơn gây khó khăn cho việc cấp nước ngọt phục vụ sinh hoạt và
Trang 39sản xuất, đó là vấn đề cấp thiết và cần phải được quan tâm giải quyết cũng như có biện pháp phòng chống để phục vụ sản xuất và sinh hoạt ở địa phương.
2.3.4 Hiện trạng một số nguồn thải lớn đổ vào lưu vực sông Vu Gia – Hàn
- Các vị trí lấy mẫu điểm xả thải của nguồn thải chính:
Bảng 2.5: Các vị trí lấy mẫu điểm xả thải của nguồn thải chính:
1 T1 Gần cầu Trần Thị Lý 10816002’53,9’’ N013’26,5’’ E Nước thải sinh hoạt (từ các nhà hàng)
2 T2 Gần cầu Hòa Xuân 10816oo1’30,4” N 13’20,7” E
Nước mưa và nước thải sinh hoạt
3 T3 Đầu ra hồ Khuê Trung 10816o1’18,4” No13’15” E Nước thải từ TXLNT Hòa Cường
4 T4 Lạch cạnh đảo nổi Cẩm Lệ 10816oo0’39” N 12’32” E Nước sinh hoạt
108010’37,4’’ E
Nước thải từ TXLNT KCN Hòa Cầm
6 T6 Cách cầu Hòa Phước 2 km 10815059’05,6’’ N013’02,3’’ E trạm XLNT Hòa XuânNguồn thải chính từ
Nằm trên sông Cổ Cò, cách giao với sông Vĩnh Điện 2
km
16001’03,4’’ N
108014’54,2’’ E Từ TXLNT Ngũ Hành Sơn
Hình 2.12: Bản đồ các vị trí lấy mẫu
Trang 40- Kết quả các thông số đo nhanh (ngày 24/10/2015):
Bảng 2.6: Kết quả đo nhanh các thông số của điểm xả thải các nguồn thải chính:
Độ đục độ (Nhiệt oC) pH DO Ghi chú
T2 9h25’ 0,04 0,07 60 26,2 6,65 3,2 Nước đục, có mùi hôiT3 9h45’ 0,03 0,05 36 27,9 6,85 5,9 Nước có mùi hôi, màu sẫm
T7 14h25’ 0,05 0,03 55 26,8 6,53 5,6 Nước có bọt, mùi hôi
- Kết quả phân tích các nguồn thải:
a Nguồn sinh hoạt:
+ Nguồn thải 1(T1): Nước thải từ các nhà hàng xung quanh( nhà hàng Thủy Hoa Viên, Phì Lú, For You) được thải qua cống tại vị trí T1 vào sông Nước thải từ hoạt động hằng ngày của nhân viên nhà hàng, từ bếp, phòng vệ sinh chưa qua xử lý theo cống thoát nước đổ vào sông làm ô nhiễm khu vực này và ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước lưu vực sông
- Kết quả phân tích chất lượng nước thải của nguồn thải 1 tại cống xả T1 ra lưu vực sông Vu Gia – Hàn như sau:
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng nước tại điểm xả thải T1:
STT Thông số Đơn vị
Kết quả phân tích nước thải QCVN
14:2008/BTNMT Cột B Đợt
1
Đợt 2
Trung bình