1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG: QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG

17 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 531,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Hãy nếu khái niệm lưu vực sông, vẽ hình minh họa (đường phân thủy (nước mặt, nước dưới đất), sông chính, sông nhánh, cửa ra lưu vực, minh họa dòng chảy vào ra lưu vực..)? Liệt kê một số các nguồn tài nguyên và nêu 01 ví dụ về mối quan hệ giữa hai tài nguyên? Khái niệm LVS: Phần diện tích đất bao gồm cả những vật tự nhiên, nhân tạo và cả các tầng đất đá có trên đócung cấp nước cho hệ thống sông hoặc một con sông riêng biệt gọi là lưu vực hệ thống sông hay là lưu vực sông.  Lưu vực gồm:  bồn thu nước mặt  bồn thu nước ngầm. Hình ảnh minh họa: Liệt kê một số các nguồn tài nguyên và nêu 01 ví dụ về mối quan hệ giữa hai tài nguyên? Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên nước Tài nguyên đất Tài nguyên sinh thái (rừng, các hệ động thực vật trên cạn và dưới nước) Nguồn khoáng sản, Năng lượng… Tồn tại mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tài nguyên trên LVS.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG: QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG

Câu 1.Hãy nếu khái niệm lưu vực sông, vẽ hình minh họa (đường phân thủy (nước

mặt, nước dưới đất), sông chính, sông nhánh, cửa ra lưu vực, minh họa dòng chảy vào ra lưu vực )?

Liệt kê một số các nguồn tài nguyên và nêu 01 ví dụ về mối quan hệ giữa hai tài nguyên?

- Khái niệm LVS:

Phần diện tích đất bao gồm cả những vật tự nhiên, nhân tạo và cả các tầng đất đá có trên đócung cấp nước cho hệ thống sông hoặc một con sông riêng biệt gọi là lưu vực hệ thống sông hay là lưu vực sông

 Lưu vực gồm:

 bồn thu nước mặt

 bồn thu nước ngầm

- Hình ảnh minh họa:

- Liệt kê một số các nguồn tài nguyên và nêu 01 ví dụ về mối quan hệ giữa hai tài nguyên?

Tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên nước

Tài nguyên đất

Tài nguyên sinh thái (rừng, các hệ động thực vật trên cạn và dưới nước)

Nguồn khoáng sản, Năng lượng…

Tồn tại mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tài nguyên trên LVS

Câu 2.Hãy nêu khái niệm Quản lý tổng hợp lưu vực sông theo Tổ chức cộng tác vì

nước toàn cầu (GWP) ?

Trang 2

Hãy nêu các yêu cầu (05 yêu cầu) và mục đích (03 mục đích) trong QLTHLVS?

- Khái niệm QLTHLVS:

Tổ chức cộng tác vì nước toàn cầu(GWP): Quản lý tổng hợp lưu vực sông làquá trình

mà trong đó con ngườiphát triển và quản lý TNN, đất và các tài nguyên khác nhằm đạt hiệu quả tối ưu của các thành quảKTXH một cách công bằng mà không đánh đổi bằng

sự bền vững của các HST then chốt

=>Vậy QLTH LVS là: sự hợp tác trong quản lý khai thác sử dụng các nguồn TN trên

lưu vực một cách hợp lý hiệu quả, công bằng để đạt được lợi ích về kinh tế xã hội mà không làm tổn hại đến sự bền vững của HST

+) LVS là đối tượng trung tâm, là một hệ thống thống nhất trong đó thể hiện tác động qua lại giữa đất,nước và ĐV vật tạo thành một HST ổn định,

+) Nhằm mục đích bảo vệ các nguồn TNTN cũng như cải thiện chất lượng MT trên lưu vực sông

+) Trước hết thực chất là quản lý các nguồn TNTN, đồng thời cũng quản lý toàn thể các hoạt động khác như quản lý đô thị, quản lý CN,quản lý NN, quản lý XH

- Các yêu cầu (05 yêu cầu) trong QLTHLVS:

1. Quản lý các dạng khác nhau của nước : nước mặt,nước mưa ,nươc dưới đất

2. Quản lý: số lượng và chất lượng nước:

+Trữ lượng nước trên lưu vực

+ Sự phân bổ trữ lượng ở các dạng khác nhau trên lưu vực

+Biện pháp quy hoạch, phân bổ TNN hợp lý

+Chất lượng nước tốt hay xấu

+ Nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng?

+ Biện pháp

3 Xem xét mối liên hệ giữa các nguồn tài nguyên, đặc biệt là giữa TNN và TN đất

4 Tổng hợp các giới hạn tự nhiên, các nhu cầu kinh tế.

5 Tổng hợp về pháp luật, chính sách và thể chế.

Trang 3

- Mục đích (03 mục đích):

+Bảo vệ chức năng của sông và LVS

+Quản lý sử dụng bền vững TNN trong MQH của đất và các TN sinh thái khác

+Hạn chế suy thoái và duy trì MT bền vững

Câu 3: Hãy nêu chức năng của sông (đối với tự nhiên, con người, HST) và LVS (chức

năng chuyên chở, chức năng sản xuất, chức năng điều tiết)?

- Chức năng của sông (đối với tự nhiên, con người, HST):

Đối với tự nhiên: sông có chức năng chủ yếu là chuyển tải nước và các loại vật

chất từ nguồn tới vùng cửa sông, thường là biển

Đối với con người và hệ sinh thái, sông có chức năng:

 Cung cấp nơi ở cho cá và các SV của HST nước; nơi diễn ra các hoạt động sinh sống, nghỉ ngơi và giải trí của người dân sống ven sông

 Cung cấp nước cho các nhu cầu sử dụng của con người và HST nước và các HST ven sông

 Có khả năng chuyển hóa các chất ô nhiễm thông qua sự tự làm sạch của nước sông

 LVS là nơi cư trú của con người và thế giới SV, cung cấp các TN đồng thời là nơi chứa đựng và đồng hóa các chất thải do quá trình sông của con người và các sinh vật thải ra tạo dựng sự cân bằng của các quá trình sinh thái

- Chức năng LVS (chức năng chuyên chở, chức năng sản xuất, chức năng điều tiết) :

Chức năng chuyên chở Chức năng sản xuất Chức năng điều tiết

Trang 4

- Vận tải thủy

- Lấn chiếm bờ

sông

- Ổn định vùng bờ

và hình thành vùng đồng bằng

- Cấp nước (CN, đô thị )

- Thủy điện

- Du lịch và giải trí

- NN

- Đánh bắt cá

- Rừng

- Khả năng làm sạch

- Giảm thiểu lũ, hạn

- Sức khỏe

- Đẩy mặn

- Chu trình thủy văn

- HST nước, ven sông, đầm phá

- Các lưu vực sông lớn ở Việt Nam:

 LVS Mêkông (đa quốc gia)

 LVS Hồng-Thái Bình (đa quốc gia)

 Các lưu vực sông Cả, sông Mã, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Cái – Nha trang, sông Kôn – Hà Thanh, sông Ba, sông cái- Phan Rang, sông Đồng Nai

Câu 4: Hãy phân tích sự khác biệt (ít nhất 05 khía cạnh) giữa hai cách tiếp cận quản lý

(Quản lý tổng hợp<->Quản lý đơn ngành)

Câu 5: Hãy nêu 07 nguyên tắc QL LVS?

1) TNN trong LVS phải được quản lý thống nhất, không chia cắt giữa các cấp

hành chính, giữa thượng nguồn và hạ nguồn; bảo đảm sự công bằng, hợp lý

và bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa các tổ chức, cá nhân trong cùng LVS

2) Các Bộ, ngành, các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân phải cùng chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường nước trong LVS theo quy

định của pháp luật; chủ động hợp tác khai thác nguồn lợi do tài nguyên nước mang lại và bảo đảm lợi ích của cộng đồng dân cư trong lưu vực

3) Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải trên LVS phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4) Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng, phát triển TNN với việc BVMT,

khai thác bền vững các nguồn TNTN khác trong LVS

Trang 5

5) QLTH, thống nhất số lượng và chất lượng nước, nước mặt và nước dưới

đất, nước nội địa và nước vùng cửa sông ven biển, bảo đảm TNN được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu.

6) Bảo đảm chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, công bằng, hợp lý, các bên cùng có lợi trong BVMT, khai thác, sử dụng, bảo vệ TNN, phòng, chống tác

hại do nước gây ra đối với các nguồn nước quốc tế trong LVS

7) Phân công, phân cấp hợp lý công tác quản lý nhà nước về LVS; từng bước

XH hóa công tác bảo vệ TNN trong LVS, huy động sự đóng góp tài chính

của mọi thành phần KT, cộng đồng dân cư và tranh thủ sự tài trợ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trong quản lý, bảo vệ TNN LVS

Câu 6: Hãy vẽ một sơ đồ nghiên cứu chi tiết về đề tài“Ảnh hưởng của nước thải công

nghiệp đến chất lượng nước sông Đáy, đoạn chảy qua Phủ Lý”?

Câu 7: Hãy nêu một số đặc điểm tài nguyên nước mặt ở Việt Nam? (tối thiểu 5 đặc

điểm) (đọc tài liệu Tổngquan về nước mặt Việt Nam)

- Khoảng 60% lượng nước của cả nước tập trung ở LVS Mê Công, 16% tập trung

ở LVS Hồng - Thái Bình, khoảng 4% ở LVS Đồng Nai, các LVS lớn khác, tổng lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ còn lại

- Tổng lượng nước mặt của nước ta phân bố không đều giữa các mùa một phần là

do lượng mưa phân bố không đồng đều cả về thời gian và không gian, gây nên lũ lụt thường xuyên và khô hạn trong thời gian dài

- Tổng lượng nước mặt của các LVS trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830 - 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ m3 (37%) là nước nội sinh, còn 520 -

525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ VN

- Với dân số gần 88 triệu người, Việt Nam có tổng lượng nước bình quân đầu người theo năm đạt khoảng 9.560 m3/người, thấp hơn chuẩn 10.000

m3/người/năm của quốc gia có tài nguyên nước ở mức trung bình theo quan điểm của Hiệp hội Nước quốc tế (IWRA)

- Đặc biệt, trong trường hợp các quốc gia thượng nguồn không có sự chia sẻ công bằng và sử dụng hợp lý nguồn nước trên các dòng sông liên quốc gia, thì Việt Nam chắc chắn sẽ phải đối mặt với nguy cơ khan hiếm nước, có khả năng

sẽ xảy ra khủng hoảng nước, đe dọa đến sự phát triển ổn định về kinh tế, xã hội

và an ninh lương thực

Câu 8: Hãy nêu khái niệm QL cung cấp nước và nêu ví dụ cụ thể?

Hãy nêu những lựa chọn cho quản lý cung cấp nước ?

- Hãy nêu khái niệm QL cung cấp nước và nêu ví dụ cụ thể?

Trang 6

Cung cấp nước là quá trình lấy và trữ nước từ nguồnvà dẫn đến khu vực sử dụng

cho người dùng

VD: Nước từ hồ chứa và đập dâng theohệ thống kênh mương dẫn đến khu tưới

Quản lý cung cấp nước: Quản lý các hệ thống khai thác và sử dụng nguồn nước để

cung cấp cho người dùng

Việc quản lý dựa trên lượng nước đã có thực tế của hệ thống tiến hành phân chia và cung cấp cho các ngành sử dụng

Trường hợp nguồn nước không đủ dùng, người quản lý phải dựa trên các nguyên tắc

ưu tiên đã được thông qua để lập kế hoạch và vận hành hệ thống

Quản lý cung cấp: Bất cứ biện pháp hoặc hành động nhằm làm tăng khả năng có sẵn

của nguồn nước hoặc của hệ thống cấp nước để cung cấp nước cho các nhu cầu

- Hãy nêu những lựa chọn cho quản lý cung cấp nước?

• Nhận dạng nguồn cấp nước mặt hoặc nước ngầm mới, ví dụ biện pháp thu nước mưa

• Tăng khả năng trữ nước

• Sự khử muối

• Nâng cao khả năng cấp nước ngầm hiện có bằng việc sử dụng phối hợp hoặc trữ và hồi phục tầng ngậm nước ngầm

• Và tái sử dụng nước

Câu 9: Hãy vẽ hình ảnh minh họa hệ thống thu gom nước mưa ở hộ dân, khu vực

nông nghiệpvà ở khu vực đô thị? (Rainwater Harvesting in Domestic, Agricultural Areas and Urban Areas)?

Trang 8

Câu 10: Hãy xác định các loại nhu cầu sử dụng nước và các yếu tố ảnh hưởng đến

nhu cầu sử dụng nước? (yếu tố con người, yếu tố thiên nhiên )

Các loại nhu cầu sử dụng nước:

1. Sinh hoạt, sức khỏe và vệ sinh

- Nước là thành phần thiết yếu đối với sức khỏe con người và quyết định đến sự thịnh vượng của xã hội

- Cung cấp nước cho con người đóng vai trò hết sức quan trọng, nhằm đảm bảo duy trì cải thiện sức khỏe, giảm nguy cơ mắc bệnh

- CLN cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của con người đòi hỏi nhu cầu rất cao: Vi khuẩn, hóa học, vật lý

- Việc cung cấp nước sinh hoạt có sự khác nhau giữa vùng: Nông thôn – Thành thị, đồng bằng – miền núi…

2. Nông nghiệp

- Diện tích tiềm năng đất nông nghiệp nước ta khoảng 11 triệu ha, VN là nước đứng thứ 2 về xuất khẩu lúa gạo

- Cơ cấu cây trồng nông nghiệp hết sức đa dạng: lúa, đậu, lạc, vừng, vùng chuyên canh cây công nghiệp: cao su, cà phê, tiêu, điều…

- Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất(80% nhu cầu sử dụng nước)

- Phương pháp tưới chủ yếu: tưới chảy tràn, tưới chảy ngập, tưới phun

- Nhu cầu cho nước phụ thuộc vào từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây

và không đồng đều giữa các năm

- Nước tưới nông nghiệp sau khi sử dụng xong sẽ hồi quy trở lại(30%)

3. Thủy sản

- Thủy sản có vai trò quan trọng trong cung cấp protein cho con người và động vật, là nguồn tài nguyên tái tạo được

- Ngành thủy sản nước ta phát triển ở cả 3 vùng: ngọt, nợ, mặn

- Nhu cầu sử dụng nước ngành thủy sản 10.000 m3/ha.năm (Chỉ nằm sau nhu cầu

sử dụng nước ngành nông nghiệp)

- Hiệu quả kinh tế gấp 5-6 lần so với trồng lúa, nuôi tôm hiệu quả lên đến 20-30 lần

Trang 9

 Đánh bắt nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm môi trường: phú dưỡng, ô nhiễm hữu cơ…

 Khai thác nước ngọt nuôi trồng thủy sản làm suy thoái nguồn nước, sụt nún

4. Thủy điện

Điện đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

Hệ thống sông ngòi ở nước ta có tiềm năng thủy điện rất lớn (28.4 triệu KW)

Là nguồn năng lượng sạch, ít gây ô nhiễm, tg vận hành lâu dài

Thủy điện là ngành dùng nước nhưng không làm tiêu hao nguồn nước

5. Công nghiệp

Nước được xem như nguồn nguyên liệu thô quan trọng hàng đầu

Yêu cầu CLN phụ thuộc vào từng ngành

Công nghiệp càng phát triển nhu cầu nước càng tăng

Hầu hết lượng nước sau khi sử dụng sẽ hồi quy trở lại môi trường(80%), nhằm giảm thiểu nhu cầu cần tái sử dụng nước trong qt sản xuất

Nước thải CN chưa qua xử lý chảy ra môi trường gây ô nhiễm môi trường

6. Giao thông vận tải

Nước ta mạng lưới sông suối dày đặc, giao thông thủy đóng vai trò quan trọng vận tải hàng hóa (Con đường vận tải rẻ nhất)

Vận tải thủy không làm tiêu hao nguồn nước nhưng cần yêu cầu có độ sâu tối thiểu

Giao thông thủy cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm nước do: Dò rỉ dầu

mỡ, sự cố tràn dầu, rác thải

7. Du lịch, giải trí

Đây là “ngành công nghiệp không khói” mang lại lượng ngoại tệ lớn

Việt Nam là một trong những nước có tiềm năng phát triển du lịch: Bãi biển, vịnh, hang động, suối nước nóng…

Các dịch vụ ăn theo ngành du lịch: Nhà hàng, khách sạn liên tục được xây dựng

Trang 10

Nhìn chung hoạt động du lịch không làm hao tổn nhiều nước nhưng có thể gây ô nhiễm nươc do rác thải

8. Bảo vệ môi trường

Nước có khả năng tự làm sạch do nước luôn luân chuyển và đồng thời nhờ ĐTV phân hủy các chất hữu cơ

Khi lượng chất thải gia nhập quá lớn, vượt khả năng tự làm sạch của nước thì nước trở nên bị ô nhiễm

Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước?

Yếu tố con người

Thông qua các hoạt động khai thác,sử dụng trong:

- Quá trình sinh hoạt

- Qúa trình sản xuất (CN, NN, DV)

Yếu tố thiên nhiên

Ảnh hưởng của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn

Câu 11: Hãy nêu sự cần thiết, mục tiêu và nguyên tắc của Quản lý nhu cầu

nước

Sự cần thiết:

- Nhu cầu sử dụng không ngừng tăng trong khi nguồn nước bị giới hạn

- Nguồn nước suy thoái do dùng quá mức và ô nhiễm

- Chi phí khai thác nguồn nước mới tăng cao

- Ràng buộc do hạn chế vốn đầu tư

- Nhiều nơi thiếu nước sử dụng

- Khả năng duy trì nguồn nước bị giới hạn

Mục tiêu:

- Giữ gìn nguồn nước lâu bền

- Giới hạn lượng nước sử dụng do lãng phí

- Đảm bảo phân phối nước công bằng

- Góp phần bảo vệ môi trường lưu vực

- Thu được tối đa hiệu quả kinh tế

- Tăng hiệu quả sử dụng nước

Trang 11

Nguyên tắc:

- Sử dụng nước một cách hiệu quả

- Phân chia nguồn nước hợp lý

- Nước được sử dụng như một hàng hóa

- Phát huy giá trị kinh tế của sử dụng nước

- Tăng cường quản lý và duy tu bảo dưỡng hơn là chú trọng xây dựng công trình mới

Câu 12: Hãy nêu biện pháp (kỹ thuật, kinh tế, hành chính, Luật pháp, giáodục, Vận

hành) và biện pháp giảm nhu cầu nước dùng?

Biện pháp:

Kỹ thuật: Phát triển việc ứng dụng các phương pháp quản lý bảo vệ nước,

xử lý nước, kiểm soát sự thất thoát nước, các phương pháp canh tác phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng nước

Kinh tế: Bằng các cách trợ cấp, đánh thuế sử dụng nước và định giá nước

để quản lý sử dụng nước tiết kiệm – Hành chính : Ban hành các quy định về cấp phép khai thác sử dụng nước,

các quy tắc và chính sách quản lý sử dụng nước – Luật pháp: An hành quy định về luật pháp: quyền sử dụng nước, quy định

xử phạt đối với các hành vi gây tổn hại đến tài nguyên nước – Giáo dục: Nâng cao nhận thức và khuyến khích người dùng tiết kiệm

nước – Vận hành: Xây dựng quy trình vận hành dẫn nước hợp lý

Các biện pháp giảm nhu cầu nước dùng

– Sử dụng giá nước là công cụ để khuyến khích người dùng tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng nước

– Áp dụng kỹ thuật sử dụng quay vòng nước

– Áp dụng biện pháp kỹ thuật giảm tổn thất nước

– Cải tạo và nâng cấp các công trình lấy nước và dẫn nước

– Nâng cao hiệu quả vận hành

– Kiểm soát bảo vệ chất lượng nước

– Giáo dục nhận thức cho mọi người dùng nước

Trang 12

– Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ quản lý

Câu 13: Hãy vẽ một sơ đồ nghiên cứu chi tiết về đề tài“Ảnh hưởng của nước thải sinh

hoạt đến chất lượng nước sông Đáy, đoạn chảy qua Phủ Lý”?

Câu 14: Hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của con người và

các vấn đề (4 vấn đề) trong quản lý nước sinh hoạt?

1) Dân số và tốc độ tăng dân số

2) Mục tiêu sử dụng nước:

– VD: giảm về nước tưới cho nông nghiệp, tăng nước sử dụng cho công nghiệp, du lịch dịch vụ…

3) Mức độ phát triển kinh tế:

– VD: các nước phát triển có mức sử dụng nước cao hơn các nước đang phát triển

4) Công nghệ:

– VD: tăng hiệu suất sử dụng nước; quyết định khả năng tái sử dụng nước 5) Khí hậu

6) Mức độ hiệu quả sử dụng nước

7) Mức sống và phong tục xã hội

Câu 15: Hãy định nghĩa thế nào là Dòng chảy môi trường và nêu yêu cầu nước cho

môi trường?

Dòng chảy môi trường là một thành phần dòng chảy mà con người trong quá

trình sử dụng nước cần phải bảo đảm duy trì thường xuyên trong sông để nuôi dưỡng và phát triển các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học và các chức năng của dòng sông

- Hay Dòng chảy môi trường( d/c tối thiểu) là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết

để duy trì đoạn sông hoặc dòng sông bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên được xác định trong quy hoạch lưu vực sông

Ngày đăng: 24/06/2016, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w