Trình bày vị trí, vai trò của người giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT1/ Người GVCN lớp được coi là hiệu trưởng của 1 lớp, thay thế hiệu trưởng quản lý, GD toàn diện hs của 1 lớp - GV
Trang 1ĐỀ 1
Câu 1 Quá trình GD gì? Tại sao nói trong quá trình GD người được GD từ chỗ là đối tượng GD trở thành chủ thể tự GD? Cho ví dụ minh họa
- Khái niệm: QTGD là 1 quá trình trong dó dưới vai trò chủ đạo của nhà GD,
người được GD tự giác tích cực tự GD nhằm hình thành thế giới quan khoa học
và những phẩm chất khác của người công dân, người lao động
QTGD luôn có sự tác động qua lại tích cực giữa nhà GD và người được
GD, giữa GD và tự GD trong đó nhà GD luôn giữ vai trò chủ đạo, người được
GD luôn tồn tại với 2 tư cách, vừa là đối tượng GD vừa là chủ thể tự GD
- Bản chất của QTGD dưới tác động chủ đạo của nhà GD người được GD tự
giác tích cực chuyển hóa được những yêu cầu của chuẩn mực xã hội thành hành
vi thói quen tương ứng
- Quá trình người được GD chuyển hóa những yêu cầu của chuẩn mực xã hội thành hành vi thói quen tương ứng diễn ra qua 3 khâu: GD ý thức, GD thái độ niềm tin rèn luyện hành vi thói quen
+ Dưới sự tổ chức điều khiển của nhà GD, người được GD nắm được tri thức về các chuẩn mực Trên cơ sở đó sẽ hình thành ở người được GD niềm tin và tình cảm tích cực với các chuẩn mực xã hội đó
+ Dưới sự tác động của nhà GD, với sự cố găng nỗ lực tự rèn luyện của bản thân, những hành vì và thói quen hành vi sẽ được hình thành ở người tự GD Những hành vi thói quen này phải thỏa mãn 3 tiêu chí: nội dung chuẩn mực phải được thể hiện trog hành vi; hành vi phải mang tính phổ biến bền vững và được thúc đẩy bởi động cơ đúng đắn
Như vậy người được GD với tư cách là đối tượng GD tiếp nhận những tác động của nhà GD 1 cách có trọn lọc, rồi tự vận động biến những yêu cầu khách quan thành yêu cầu chủ quan của cá nhân, do đó họ đóng vai trò là chủ thể tự GD
KLSP:
- Định hướng đúng đắn quá trình hình thành, phát triển nhân cách của người được GD
- Tổ chức điều khiển hợp lý các khâu của quá trình GD
- Tạo đk để người được GD phát huy vai trò là chủ thể tự GD
VD.
Trong cùng 1 lớp học, cùng 1 thầy cô giảng dạy, cùng 1 bài học như vậy nhưng có học sinh tiếp thu được, làm được bài, học giỏi nhưng có hs chưa thể hiểu tiếp thu được bài giảng, chưa thể làm được bài vì điều đó còn phụ thuộc vào khả năng, việc các e tiếp thu khối lượng kiến thức đến đâu, trình độ của các
em ra sao, ý thức, tính tự giác tích cực trong học tập của các em ntn?
Trang 2Câu 2 Trình bày vị trí, vai trò của người giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT
1/ Người GVCN lớp được coi là hiệu trưởng của 1 lớp, thay thế hiệu trưởng quản lý, GD toàn diện hs của 1 lớp
- GVCN phải người chịu trách nhiệm quản lý và gd, người điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của các thành viên trong lớp cũng như tổ chức mối quan hệ giữa lớp học với nhà trường, với gia đình và xã hội
- Trong trường THPT GVCN lớp là người chịu trách nhiệm trước nhà trường về
tổ chức quản lý, điều hành mọi hoạt động của lớp, xây dựng lớp thành một tập thể vững mạnh
2/ GVCN lớp là linh hồn của lớp người tập hợp hs thành 1 khối đoàn kết
Trước hs GVCN lớp là linh hồn của lớp Chất lượng học tập tu dưỡng đạo đức của hs trong lớp phụ thuộc vào năng lực công tác, kinh nghiệm sư phạm, ý thức trách nhiệm của người GVCN lớp
3/ GVCN lớp là cầu nối giữa tập thể hs với các tổ chức trong và ngoài nhà trường.
- Trong nhà trường GVCN lớp là người đại diện cho cả 2 phía
+ Đại diện cho quyền lợi xứng đáng của hs, bảo vệ các em về mọi mặt 1 cách hợp lý Phản ánh tâm tự nguyện vọng của hs lên ban giám hiệu, giáo viên bộ môn, lực lượng GD trong và ngoài nhà trường
+ Đồng thời GVCN lớp là người lĩnh hội và truyền đạt đầy đủ các yêu cầu, kế hoạch GD của nhà trường tới hs Bằng mệnh lệnh và tình cảm, GVCN làm cho
4/ GVCN lớp là người tổ chức các hoạt động GD cho hs trong lớp
- Thành lập bộ máy tự quản của lớp, thực hiện các mặt hoạt động của lớp theo mục tiêu GD đã được xây dựng GVCN lớp ngoài giảng dạy môn học trong lớp còn cần phải quan tâm đến sự phát triển của hs về các mặt đạo đức, trí tuệ, thẩm
mỹ và lao động
- Khi tập thể lớp đã phát triển vững mạnh, GVCN lớp giúp cán bộ tự quản tổ chức các hoạt động của lớp khi đó GVCN lớp đóng vai trò chủ đạo tổ chức điều khiển
5/ GVCN lớp là cố vấn đắc lực của chi đoàn thanh niên trong công tác tổ chức và sinh hoạt tập thể
Với những sáng kiến và kinh nghiệm công tác của mình GVCN lớp tham mưu cho các đoàn thể trong việc lập kế hoạch công tác thành lập ban lãnh đạo
Trang 3đoàn tổ chức các mặt hoạt động sinh hoạt đoàn thể và phối hợp với công tác của lớp đem lại hiệu quả cao.
6/ GVCN lớp giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp các lực lượng GD trong
và ngoài nhà trường
Nhà trường, gia đình và xh là 3 lực lượng GD trong đó nhà trường là cơ quan GD chuyên nghiệp hoạt động của mục tiêu nội dung chương trình và công tác GD dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn GD GVCN phải là người đứng ra điều phối, tổ chức phối hợp các lực lượng GD quan trọng nhất liên kết với gia đình, với địa phương tạo ra môi trường GD thống nhất, phát huy tiềm năng và sức mạnh vốn có của mỗi lực lượng GD
Trang 4- Gv càng tôn trọng nhân cách hs thì càng phải đưa ra yêu cầu cao đối với các em
+ Tôn trọng nhân cách hs: là tôn trọng nhân phẩm, tài năng, trí tuệ, nh cầu, nguyện vọng, thói quen sống của mỗi hs, bao gồm cả tôn trọng thân thể của các
em Tôn trọng nhân cách con người đồng nghĩa với tin tưởng con người, tin vào
ý muốn tốt đẹp, tinh thần cầu tiến, nghị lực và khả năng tiềm tàng ở mỗi em.+ Yêu cầu cao: là những yêu cầu đáp ứng đòi hỏi của mục đích mục tiêu gd, vừa sức với hs, kích thích hs tự giác, tích cực thực hiện với sự cố gắng, nỗ lực cao nhất
Trong QTGD, cùng với việc tôn trọng nhân cách hs, nhà gd phải luôn đưa ra yêu cầu cao đối với các em
b/ Nội dung nguyên tắc:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong QTGD phải đánh giá đúng nhân cách hs, tôn trọng phẩm giá và danh dự các em, trân trọng từng cố gắng nhỏ của hs, không được đánh mắng, nhục mạ hs Càng tôn trọng nhân cách hs thì càng phải đưa ra yêu cầu cao cho các em
c/ Phương hướng thực hiện:
+ Tôn trọng phẩm giá, danh dự, thân thể của hs, đồng thời kích thích lòng tự trọng của các em
+ Gv phải biết tự kiềm chế
+ Giúp các em thấy rõ thiếu sót và quyết tâm sửa chữa
+ Không xúc phạm đến nhân phẩm, thân thể và danh dự của các em
+ Đề xuất những yêu cầu hợp lý, yêu cầu ngày càng cao cho hs để các em theo
đó mà phấn đấu rèn luyện
+ Luôn có thái độ lạc quan tin tưởng vào sự tiến bộ, về kết quả phấn đấu rèn luyện của hs, nhờ đó các em sẽ tự tin, nỗ lực đáp ứng yêu cầu của GV đề ra
+ Phát huy ưu điểm, trên cơ sở đó kích thích các em khắc phục nhược điểm
+ Tuyệt đối không thành kiến với các em, ngay cả hs có khuyết điểm nặng
+ Đánh giá khách quan và công bằng
+ Giúp đỡ các em tự đánh giá lẫn nhau và đánh giá mình vô tư
d/ Liên hệ thực tiễn
Thực tế GD cho thấy rất nhiều nhà GD đã vi phạm ng.tắc này/ Trong 1 vài trường hợp đặc biệt áp dụng những biện pháp trách phạt quá mức, hoàn toàn ko tôn trọng hs, hs phạm lỗi gv do ko kìm chế đc đã đánh hs đó hoặc áp dụng hình
Trang 5phạt nặng nề, ảnh hưởng tới lòng tự trọng của các e,… sẽ dẫn tới hiệu quả GD
2 QTGD có tính lâu dài
QTGD diễn ra trong suốt cuộc đời một con người QTGD nhằm hình thành những phẩm chất mới cho mỗi cá nhân, chúng chỉ được hình thành và trở nên bền vững khi họ trải qua 1 thời kì tập luyện và thể nghiệm, trong quá trình đó, ở các em luôn có sự đấu tranh động cơ, không dừng ở chỗ nắm được 1 số tri thức
về các chuẩn mực XH mà phải hình thàh được ý thức, niềm tin, tình cảm, thói quen tốt tương ứng nên đòi hỏi nhiều thời gian
KLSP:
+ Thống nhất các tác động GD theo hướng tích cực
+ Trong QTGD, nhà GD phải biết kiên trì chờ đợi kết quả, phải nắm được logic của QTGD Xây dựng và thực hiện một cách có kế hoạch, có tổ chức, có phương pháp, có hệ thống những hoạt động GD trong 1 quá trình dài hạn, ngắn hạn và trung hạn phù hợp với mục đích GD, tránh tùy tiện
+ Trong QTGD, nhà GD phải tác động thường xuyên, liên tục với những phương thức khác nhau
+ Cần tạo sự nỗ lực tự gd ở hs
Trang 6ĐỀ 3.
Câu 1 Logic của QTGD là gì? Trình bày các khâu của QTGD Cho VD minh họa.
a/ Logic của QTGD là trình tự thực hiện hợp lý các khâu của nó nhằm hoàn
thành các nhiệm vụ GD đã được quy định
b/ Các khâu của QTGD
b.1 Tổ chức điều khiển hs nắm vững những tri thức về chuẩn mực xã hội đã
được quy định
- Chuẩn mực XH được coi là phương tiện có tác dụng định hướng, điều tiết hành
vi của mỗi cá nhân hay nhóm xã hội trong những điều kiện nhất định
- Là 1 trong các yếu tố mà xã hội sử dụng để kiểm tra hành vi của họ và họ dùng
nó để tự kiểm tra hành vi của mình
Tri thức về chuẩn mực xã hội bao gồm:
- Ý nghĩa xã hội và ý nghĩa cá nhân của chuẩn mực
- Nội dung của chuẩn mực
- Cách thức thực hiện chuẩn mực
b.2 Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành niềm tin và tình cảm tích cực đối
với chuẩn mực XH
Niềm tin đối với chuẩn mực XH được biểu hiện:
- Tin tưởng 1 cách vững chắc vào tính ý nghĩa, tính chân lý của chuẩn mực XH
- Mong muốn tuân theo những yêu cầu được phản ánh trong chuẩn mực XH
- Có hành vi phù hợp với những chuẩn mực XH
- Hài lòng về hành vi mà mình hoàn thành đã phù hợp với chuẩn mực xã hội
- Tỏ thái độ không khoan nhượng đối với những hành vi không phù hợp với chuẩn mực xã hội
* Trong quá trình hình thành ý thức nói chung về chuẩn mực xã hội mà ở
hs hình thành những tình cảm tốt cảm tốt đẹp đối với các chuẩn mực XH Những xúc cảm, tình cảm tích cực này là động lực thúc đẩy hs có hành vi tương ứng
b.3 Tổ chức, điều khiển hs rèn luyện hành vi và thói quen phù hợp với chuẩn
mực xã hội đã được quy định
- Hành vi của mỗi người là thể hiện sinh động bộ mặt đạo đức, thẩm mỹ của người đó Do đó, trong công tác GD phải tổ chức cho hs tự rèn luyện nhằm biến
ý thức cá nhân về chuẩn mực XH thành hành vi tương ứng
- Trong thực tiễn cuộc sống, có những tình huống đòi hỏi con người phải hành động tức thời, tự động hóa Do đó, trong công tác GD, phải tổ chức cho hs tập luyện, lặp đi lặp lại nhiều lần những hành vi đã hình thành trong các tình huống khác nhau để hình thành thói quen tương ứng
Những hành vi mà hs rèn luyện cần thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Nội dung của chuẩn mực phải được thể hiện trong hành vi
- Sự thể hiện hành vi có tính chất phổ biến
Trang 7- Sự thể hiện hành vi có tính chất bền vững
- Hành vi có động cơ đúng đắn
Muốn thực hiện tốt khâu này, cần:
- Tổ chức cho hs tham gia mọi hình thức hoạt động với những tình huống đa dạng, ngày càng phức tạp
- Bồi dưỡng cho hs ý thức và năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá thường xuyên
KLSP
- Các khâu trên có mqh biện chứng với nhau, hỗ trợ cho nhau GD ý thức, thái
độ, niềm tin là cơ sở để rèn luyện hành vi, thói quen đúng đắn
- Trong từng tình huống cụ thể, không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ tất cả các khâu và theo 1 trình tự như trên
VD: Giáo dục cho hs về An toàn giao thông.
Khâu 1: GD ý thức.
+ Giúp cho hs hiểu những nội dung của luật giao thông, ý nghĩa các loại biển báo, đèn tín hiệu,…
+ Giúp cho hs hiểu ý nghĩa của việc tuân thủ luật giao thông
Khâu 2: GD thái độ, tình cảm và niềm tin.
+ Nắm vững luật giao thông, có ý thức chấp hành luật giao thông
+ Có thái độ tích cực đvs những hành vi đúng khi tham gia giao thông trên
đường
Khâu 3: Rèn luyện hành vi và thói quen.
+ Tuân thủ luật giao thông đường bộ: ko lạng lách đánh võng, ko vượt đèn đỏ,
ko dàn hàng 2,3,…
+ Tổ chức các cuộc thi về an toàn giao thông
+ Bồi dưỡng, GD cho hs ý thức và sự hiểu biết về luật an toàn giao thông
Câu 2 Phương pháp GD là gì? Tại sao phải lựa chọn và phối hợp các phương pháp GD? Cho VD minh họa.
a Phương pháp GD là cách thức hoạt động của nhà GD và đối tượng GD được
thực hiện trong sự thống nhất với nhau, trong đó nhà GD giữ vai trò chủ đạo nhằm thực hiện những nhiệm vụ GD phù hợp với mục đích GD đã đề ra
b Sự cần thiết lựa chọn và phối hợp các phương pháp GD
+ Mỗi nhóm pp đều có chức năng riêng, mỗi nhóm PPGD có những ưu, nhược điểm nhất định, không có PPGD nào là vạn năng Mỗi PPGD chỉ phát huy hết sức mạnh khi chúng được phối hợp với các PPGD khác
+ Mỗi hoạt động GD có mục tiêu riêng, nhiệm vụ, nội dung, hình thức tổ chức
GD khác nhau Vì thế khi lựa chọn PPGD cần căn cứ vào mục tiêu hoạt động, trình độ được GD cưa hs để lựa chọn PPGD cho phù hợp
•QTGD trải qua nhiều khâu, mỗi khâu lại đòi hỏi những PPGD đặc trưng riêng
Trang 8•Nội dung GD rất phong phú, mỗi nội dung đòi hỏi có những phương pháp
GD đặc thù riêng
•Đối tượng GD là con người, mỗi người có những đặc điểm tâm sinh lý, trình độ được GD riêng Mỗi PPGD chỉ phát huy tác dụng khi nó phù hợp với đối tượng
+ QTGD phải đảm bải sự thống nhất toàn vẹn của nhân cách Hiệu quả của QTGD phụ thuộc vào việc nhà GD biết lựa chọn và vận dụng phối hợp các PPGD một cách linh hoạt, khéo léo phù hợp với từng đối tượng, hoàn cảnh cụ thể
VD: Để hình thành ý thức, thái độ, niềm tin về chuẩn mực đạo đức cho hs thì
chủ yếu dùng các pp khuyên bảo, tạo dư luận, thảo luận Nếu hình thành hành
vi, thói quen thì chủ yếu dùng pp tổ chức các hoạt động, pp luyện tập Nếu chỉ
sử dụng 1 pp duy nhất thì sẽ ko mang lại hiệu quả GD cao nên có sự kết hợp nhịp nhàng, linh hoạt các pp giáo dục với nhau
Trang 9ĐỀ 4
Câu 1 Phân tích nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa ý thức và hành vi Tại sao không chỉ nghe lời nói mà phải nhìn vào hành vi thực tế của con người?
a/ Cơ sở xuất phát:
+ QTGD gồm 3 khâu liên quan mật thiết với nhau QTGD chỉ đạt hiệu quả khi các đối tượng GD vừa có nhận thức đúng, có thái độ đúng và có hành vi chuẩn mực
+ Mối quan hệ giữa ý thức và hành vi: Giữa ý thức và hành vi có mqh chặt chẽ với nhau, ý thức là tiền đề, là cơ sở cho hành vi thực hiện 1 cách tự giác, k máy móc, hình thức Ý thức nảy sinh, hình thành và biểu hiện trong hành vi đồng thời lại hướng dẫn hành vi Hành vi là sản phẩm của ý thức, hành vi được hình thành rồi lại có tác dụng củng cố và phát triển ý thức
b/ Nội dung:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong QTGD nhà GD coi trọng việc xây dựng ý thức cũng như việc tổ chức tập luyện hành vi, đảm bảo cho ý thức và hành vi cũng như lời nói và việc làm đạt tới sự thống nhất phù hợp với chuẩn mực XH quy định
c/ Phương hướng thực hiện
- Bồi dưỡng cho hs ý thức về chuẩn mực hành vi Bằng cách:
+ Lựa chọn những tri thức gần gũi, thiết thực và dễ hiểu, không sa vào tri thức lí thuyết dài dòng, xa xôi
+ Cho các em liên hệ bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá về những hành vicó liên quan đến chuẩn mực đang được GD
- Thuyết phục các em tin vào sự cần thiết phải thực hiện hành vi quy định Lãnh đạo cấc em tự rèn luyện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi
- GD cho các em thói quen và ý thức tự điều chỉnh, tự đánh giá hành vi thói quen của mình
- Gây được tập thể dư luận lành mạnh
- Động viên khuyến khích kịp thời những kết quả rèn luyện của các em
d/ Tại sao không chỉ nghe lời nói mà phải nhìn vào hành vi thực tế của con người?
QTGD không chỉ dừng ở nhận thức mà phải chuyển biến cho được nhận thức thành hành động Giữa lời nói và việc làm, ý thức và hành vi đôi khi không thống nhất
Mỗi người có 1 khả năng nhận thức và tư duy mang tính cả biệt và phức tạp Chính vì vậy sự chuyển hóa giữa ý thức và hành vi diễn ra ở mỗi người là khác nhau Mỗi người có cách diễn đạt khác nhau những xét cho cùng chính hành vi và thói quen hành vi mới là cái phản ánh thực sự bộ mặt đạo đức của
Trang 10con người Vì vậy không chỉ nghe lời nói mà còn nhìn vào hành vi thực tế của con người
Câu 2 Thế nào là tập thể hs? Tại sao nói tập thể hs vừa là 1 hiện tượng sư phạm vừa là 1 hiện tượng xã hội?
a/ Tập thể hs: là 1 cộng đồng độc đáo của thanh thiếu nhi có ý nguyện chung
thực hiện những mục đích thống nhất
b/ Tập thể hs vừa là 1 hiện tượng sư phạm vừa là 1 hiện tượng xã hội
b.1 Tập thể hs là hiện tượng sư phạm:
+ Trong tập thể hs diễn ra quá trình sp, trong đó việc tổ chức các hoạt động trong tập thể là để thực hiện nhiệm vụ GD 1 cách khoa học và nhất quán theo mục tiêu GD đã đề ra
+ Tập thể hs là đối tượng chịu sự tác động và điều khiển sp của nhà GD+ Tập thể hs là hình thái tổ chức đời sống và hoạt động của thanh thiếu nhi,
là môi trường GD với những hoạt động phong phú đa dạng có khả năng làm thỏa mãn những nhu cầu giao lưu của họ, là môi trường tâm lý xã hội trực tiếp ảnh hưởng đến các em
+ Tập thể hs là môi trường quan trọng Vì đó là nơi hs sinh hoạt và học tập,
là môi trường trực tiếp để cấc em giao lưu và sinh hoạt bạn bè, nhờ hoạt động và giao lưu trong tập thể mà các em chiếm lĩnh được các giá trị văn hóa XH
+ Tập thể hs là phương tiện GD vì nó tạo ra được những tác động GD tích cực đối với các thành viên Như vậy, trong tập thể, hs từ chỗ là đối tượng GD đã trở thành chủ thể tự GD - chủ thể hoạt động và giao lưu, tich cực, tự giác hoạt động nhằm hoàn thiện nhân cách của bản thân
+ Tập thể hs là sản phẩm của QTGD do gv và tập thể hs xây dựng lên
b.2 Tập thể hs là hiện tượng XH:
+ Tập thể hs là 1 cộng đồng XH đặc biệt, 1 kiểu tổ chức XH có trình độ cao nhất, cộng đồng về tư tưởng và hợp tác tương trợ Tập thể có khả năng tái tạo ở mỗi cá nhân những thuộc tính vốn có của XH, đem đến cho mỗi cá nhân những quan hệ tốt đẹp và đa dạng, đời sống tâm lý phong phú avf lành mạnh, khả năng rộng lớn để phát triển nhân cách 1 cách đầy đủ
+ Tập thể hs là 1 XH thu nhỏ có tổ chức, có lãnh đạo, có nội quy quy tắc sinh hoạt riêng
+ Tập thể hs luôn vận động và phát triển không ngừng từ chưa hình thành đến hình thành và phát triển vững mạnh
+ Tập thể hs là 1 bộ phận hữu cơ của XH, có quan hệ nhiều mặt với các tập thể khác
+ Trong tập thể hs, quan hệ liên nhân cách được hình thành
Vì vậy, cần xây dựng lớp thành 1 tập thể vững mạnh, tổ chức các hoạt động tập thể có tính GD cao, tổ chức giao lưu mật thiết thường xuyên giữa các cá
Trang 11nhân, giữa các nhóm, giữa các tổ chức XH, nhờ đó các em sẽ hiểu nhau hơn, học tập ở nhau và giúp đỡ nhau kịp thời hơn
ĐỀ 5
Câu 1 Phân tích động lực của QTGD Từ đó cho biết nhà GD cần phải làm
gì để giúp hs phấn đấu tu dưỡng tốt?
- QTGD diễn ra trong suốt cuộc đời 1 con người và phát triển theo quy luật
hình thành nhân cách Là quá trình thường xuyên xuất hiện và giải quyết mâu thuẫn Chính sự đấu tranh và giải quyết mâu thuẫn sẽ thúc đẩy sự hoàn thiện nhân cách
+ Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn giữa các nhân tố cấu trúc với các điều
kiện bên ngoài Giải quyết có hiệu quả mâu thuẫn bên ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho QTGD vận động và phát triển
VD: Nội dung chưa đổi mới kịp thời đáp ứng sự phát triển
+ Mâu thuẫn bên trong: là mâu thuẫn giữa các nhân tố cấu trúc với nhau hoặc
mâu thuẫn giữa các yếu tố trong 1 nhân tố cấu trúc Giải quyết có hiệu quả mâu thuẫn bên trong sẽ tạo ra động lực cho QTGD
VD: GV có trình độ chuyên môn cao nhưng năng lực sp còn hạn chế
+ Mâu thuẫn chủ yếu: là mâu thuẫn giữa 1 bên là trình độ được GD hiện có của
hs và 1 bên là yếu cầu mới có ý nghĩa của XH Giải quyết mâu thuẫn cơ bản sẽ tạo ra động lực chủ yếu của QTGD
- Điều kiện để mâu thuẫn thuẫn trở thành động lực:
Mâu thuẫn đó phải được người GD nhận thức đầy đủ và có nhu cầu giải quyết, phải vừa sức, mâu thuẫn phải do QTGD dẫn đến, do logic của nó quy định
KLSP:
- Phát hiện tất cả các mâu thuẫn nảy sinh trong QTGD
- Luôn tạo ra mâu thuẫn và hướng dẫn, tạo điều kiện cho hs giải quyết có hiệu
quả các mâu thuẫn