Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là Nhà nước XHCN thực sự của dân, do dân và vì dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý xã hội bằng pháp luật, chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân Nhà nước PQXHCN Việt Nam là nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân 2.Nhà nước tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất trên cơ sở có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước PQXHCN VN là nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, giữ vững mối liên hệ giữa Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và xã hội Nhà nước PQXHCN VN là nhà nước do ĐCS VN lãnh đạo. Nhà nước PQXHCN VN là nhà nước thực hiện đường lối hòa bình, hữu nghị (Đây là đặc trưng có tính đặc thù nhất).
Trang 1HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và cơ cấu của quy phạm pháp luật Trả lời:
Khái niệm quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm đạt được những mục đích nhất định
Đặc điểm của quy phạm pháp luật
Gồm có 4 đặc điểm chính
- Thứ nhất, QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung: Do các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền đặt ra, thừa nhận hoặc phê chuẩn, Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp
- Thứ hai, QPPL vừa mang tính ý chí vừa mang tính xã hội
+ Tính ý chí: QPPL mang ý chí của Nhà nước
+ Tính xã hội: QPPL ra đời để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội Giữa các QPPL luôn có sự liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau tạo nên một hệ thống pháp luật thống nhất cùng điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
- Thứ ba, QPPL chỉ ra các quyền và nghiã vụ pháp lí của các chủ thể: Để đảm
bảo quyền và nghiã vụ pháp lí phải được Nhà nước bảo đảm bằng hình thức cưỡng chế
- Thứ tư, QPPL luôn mang tính hệ thống, tính xác định chặt chẽ về mặt nội
dung và hình thức
+ Về nội dung: QPPL thể hiện sự văn phong hành chính, chính luận, dễ hiểu + Về hình thức: QPPL so với các văn bản pháp luật khác thì QPPL bao gồm văn bản luật và văn bản dưới luật được thể hiện trong từng ngành Luật của Nhà nước ta
Cơ cấu của quy phạm pháp luật
Gồm 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài
Thứ nhất: Giả Định
Trang 2- Khái niệm: Là phần dữ liệu điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đời sống và
xác định loại cá nhân, tổ chức cụ thể mà xử sự của họ được pháp luật gắn với điều kiện và hoàn cảnh đó hoặc những biện pháp tác động của Nhà nước sẽ được áp dụng đối với họ trong những điều kiện, hoàn cảnh đó
Bộ phận giả định trả lời cho câu hỏi: Cá nhân nào, tổ chức nào, trong điều kiện, hoàn cảnh nào?
Thứ hai: Quy Định
- Khái niệm: quy định là bộ phận trung tâm của QPPLtrong đó nêu cách xử sự mà
tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật được phép hoặc buộc phải thực hiện
- Nội dung của phần quy định thực chất là xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể khi gặp những điều kiện hay hoàn cảnh được nêu trong phần gải định của QPPL
- Phần quy định trả lời cho câu hỏi: chủ thể được làm gì, không được làm gì hoặc phải làm gì, làm như thế nào khi chủ thể ở trong những điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định của QPPL
- Quy định là phần cơ bản của QPPL nó trực tiếp thể hiện ý chí của nhà nước khi điều chỉnh quan hệ xã hội Cách xử sự được nêu trong phần quy định của QPPL thường mô tả hành vi của chủ thể và xác định phương thức điều chỉnh của pháp luật đối với hành vi đó
Thứ ba: Chế Tài
- Khái niệm: Chế tài là bộ phận của QPPL dự kiến những biện pháp được áp dụng
đối với các khi chủ thể vi phạm pháp luật
- Bộ phận chế tài trả lời cho câu hỏi: Chủ thể sẽ phải gánh chịu hậu quả gì khi không thực hiện đúng cách tức xử sự được nêu trong phần quy định của QPPL khi chủ thể đó gặp những điều kiện, hoàn cảnh được dự liệu trong phần giả định của QPPL
- Chế tài là biện pháp được nhà nước dự kiến để áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện đúng yêu cầu được nêu trong phần quy định của QPPL Trong hệ thống các biện pháp chế tài pháp luật có 4 chế tài cơ bản nhất là: chết tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài kỉ luật Mỗi loại chế tài được pháp luật quy định để áp dụng đối với các loại vi phạm khác nhau với những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau
=> Chế tài là biện pháp cưỡng chế của nhà nước để đảm bảo việc thực hiện pháp luật
Câu 2: Trình bày các đặc trưng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam Liên hệ về Nhà nước của dân, do dân và vì dân?
Trang 3Trả lời:
Khái niệm:
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là Nhà nước XHCN thực sự của dân, do dân
và vì dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý xã hội bằng pháp luật, chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân
Đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có 6 đặc trưng như sau:
1.Nhà nước PQXHCN Việt Nam là nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Nhân dân có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, HĐND các cấp theo quy định của PL để đại diện cho ý chí và quyền lợi của mình
Nhân dân có quyền tham gia quản lí nhà nước, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý, thực hiện việc kiểm tra giám soát hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước
Nhân dân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của tất cả các
cơ quan và nhân viên nhà nước
2 Nhà nước tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất trên cơ sở có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Trong thực tiễn tổ chức Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam, quyền lập pháp được trao cho Quốc hội, quyền hành pháp được trao cho Chính phủ, quyền tư pháp được trao cho Tòa án
- Quốc hội và HĐND là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân,
do nhân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân, hàng loạt các cơ quan nhà nước
từ TW đến địa phương được thành lập kết hợp theo ngành và theo lãnh thổ để cùng với các cơ quan nhà nước nói trên thực hiện quyền lực nhà nước
- Tất cả các cơ quan nhà nước đều phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước QH và HĐND các cấp Và trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước phải luôn có sự thống nhất, tránh được hiện tượng mâu thuẫn, xung đột giữa các cơ quan nhà nước
- S ự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lực nhà nước được biểu hiện ở việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan NN
3 Nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật.
Trang 4- Nhà nước ta thừa nhận vị trí tối thượng của Hiến pháp và PL trong đời sống
xã hội Việc tổ chức và hoạt động của nhà nước luôn được thực hiện trên cơ sở Hiến pháp và PL Nhà nước đề cao vị thế của PL trong đời sống xã hội, chống lại mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, chuyên quyền, lạm quyền, không ngừng xây dựng và hoàn thiệc hệ thống PL, vì hạnh phúc của nhân dân
- Tất cả các cơ quan trong hệ thống nhà nước được quy định trong Hiến pháp
và Pháp luật
- Để cụ thể hóa Hiến pháp nhà nước ban hành các luật: Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức chính quyền địa phương
4 Nhà nước PQXHCN VN là nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, giữ vững mối liên hệ giữa Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và xã hội.
Trong Nhà nước pháp quyền, các quyền cơ bản và thiêng liêng nhất của con ng như quyền đc sống, quyền đc tự do và mưu cầu hạnh phúc mới có cơ hội trở thành hiện thực vì đc NN thừa nhận trong pháp luật và bảo đảm thực hiện.Đây là một đặc trưng có tính đột phá Đặc biệt quyền con người đã được quy định trong Hiến pháp năm 2013 mà các Hiến pháp trước đây chỉ quy định về quyền công dân Trong Hiến pháp năm 2013 quyền con người và quyền công dân đã được đưa lên chương 2 Như vậy quyền con người và quyền dân đã được nhà nước quan tâm hơn
Trách nhiệm qua lại giữa nhà nước và công dân là mối quan hệ chủ đạo trong
xã hội, thể hiện vai trò của nhà nước “ phục vụ”, đồng thời thể hiện trách nhiệm của công dân trước nhà nước và xã hội Nhà nước VN phấn đấu thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước với công dân
- Nhà nước pháp quyền XHCN VN được xây dựng gắn với một xã hội công dân, xã hội dân sự Do vậy, dân chủ, độc lập, tự do, hạnh phúc vừa là mục tiêu vừa là động lực để Nhà nước và xã hội phấn đấu vươn tới
5 Nhà nước PQXHCN VN là nhà nước do ĐCS VN lãnh đạo.
Trên thế giới ĐCS lãnh đạo nhà nước rất ít nhưng tại VN do sự lựa chọn của lịch sử và nhân dân nên chỉ có 1 Đảng duy nhất cầm quyền
Nhà nước pháp quyền XHCN VN được xây dựng dưới sự lãnh đạo của ĐCS
VN , là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc VN, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Nhà nước VN XHCN kể từ khi ra đời đến nay luôn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản VN Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lí và nhân dân làm chủ
6 Nhà nước PQXHCN VN là nhà nước thực hiện đường lối hòa bình, hữu nghị (Đây là đặc trưng có tính đặc thù nhất).
Trang 5- Nhà nước pháp quyền XHCN VN đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và có thiện chí các cam kêt quốc tế Nhà nước VN thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, và hợp tác với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi
- Nhà nước tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Liên hệ về Nhà nước của dân, do dân và vì dân?
Nhà nước của nhân dân: Do nhân dân là chủ
- Nhà nước của dân là tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân, Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lí và nhân dân là chủ
- Nhân dân làm chủ, nhân dân bầu ra cơ quan quyền lực từ trung ương đến địa phương
- Các cơ quan Nhà nước thừa hưởng quyền và nghĩa vụ của nhân dân giao cho để
từ đó đề ra những chủ trương, đường lối, những chính sách phù hợp với đời sống của nhân dân, đưa ra những chính sách thiết thực nhất, phù hợp nhất để mang lại lợi ích cho nhân dân, nhân dân có một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân và thúc đẩy phát triển CNH, HĐH đất nước
Nhà nước do dân:
- Nhà nước do dân là nhân dân làm chủ
- Nhân dân là người tổ chức lên Nhà nước dưới sự lãnh dạo của ĐCSVN
- Nhân dân có quyền bãi nhiệm, miễn nhiệm các cá nhân, các thành viên của Chính phủ nếu đi ngược lại với lợi ích của nhân dân
- Nhân dân có quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các cơ quan Nhà nước
- Nhân dân có trách nhiệm, bổn phận để xây dựng Nhà nước thể hiện qua:
+ Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
+ Tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
+ Tham gia xây dựng chế độ, bảo vệ TQ, xây dựng Nhà nước dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh
+ Nhân dân phải có nghĩa vụ đóng thuế, đa số ngân sách Nhà nước có đều là
do sự đóng góp của nhân dân
Trang 6 Nhà nước vì dân:
Đó là Nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, không
có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Trong nhà nước đó, cán bộ, công chức đều là công bộc của dân
+ Mọi hoạt động của chính quyền phải nhằm mục tiêu mang lại quyền lợi cho nhân dân và lấy con người làm mục tiêu phấn đấu lâu dài Trách nhiệm của Nhà nước là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của nhân dân, mà trước hết là:
- Nhà nước vì dân nghĩa là tất cả mọi chính sách, pháp luật, hoạt động của Nhà nước, mọi cố gắng của Nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân, phục vụ nhân dân
VN Chỉ khi Nhà nước của nhân dân, do nhân dân thì nó sẽ vì nhân dân
- Các cơ quan Nhà nước, cán bộ, viên chức Nhà nước luôn lắng nghe ý kiến của nhân dân, hết lòng, hết sức tận tụy phục vụ nhân dân
“ Việc gì có lợi cho dân, ta phải hết sức làm
Việc gì có hại đến dân, ta phải hết sức tránh”
VD: Các cơ quan Nhà nước thông qua các tổ chức để xây dựng những chương trình hoạt động vì lợi ích của nhân dân: Tổ chức các hoạt động vì an sinh xã hội, các
hđ về thanh thiếu niên và những hoạt động tri ân người có công với cách mạng…
- Nhà nước hướng dẫn nhân dân thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình thông qua tuyên truyền phổ biến các chủ trương, đường lối và chính sách pháp luật của Nhà nước, thông qua các kì họp, tiếp xúc với nhân dân Gíup nhân dân hiểu và thực hiện theo đúng với đường lối đã đề ra……
Câu 3: Trình bày các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Trả lời:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN CHXHCN VN gồm 6 nguyên tắc
1 Nguyên tắc tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân
- Nhân dân có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, HĐND các cấp theo quy định của PL để đại diện cho ý chí và quyền lợi của mình
- Nhân dân có quyền tham gia quản lí NN, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan NN, biểu quyết khi NN tổ chức trưng cầu dân ý, thực hiện việc kiểm tra giám soát hoạt động của các cơ quan NN, nhân viên NN
- Nhân dân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của tất cả các
cơ quan và nhân viên NN
Trang 72 Nguyên tắc quyền lực NN thống nhất, trên cơ sở có sự phân công, phối hợp
và kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trong thực tiễn tổ chức Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam, quyền lập pháp được trao cho Quốc hội, quyền hành pháp được trao cho Chính phủ, quyền tư pháp được trao cho Tòa án
- Quốc hội và HĐND là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân,
do nhân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân, hàng loạt các cơ quan NN từ TW->ĐP được thành lập kết hợp theo ngành và theo lãnh thổ để cùng với các cơ quan NN nói trên thực hiện quyền lực NN
- Tất cả các cơ quan NN đều phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước QH
và HĐND các cấp Và trong quá trình thực hiện quyền lực NN phải luôn có sự thống nhất, tránh được hiện tượng mâu thuẫn, xung đột giữa các cơ quan NN
- S ự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện quyền lực NN được biểu hiện owe việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan NN
- Để thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi phải nhanh chóng xây dựng, củng cố cơ chế vận hành của NN PQXHCN VN
3 Nguyên tắc ĐCS lãnh đạo đối với NN
- ĐCS VN là đội tiên phong của gc công nhân và của nhân dân lao động, đại biểu trung thành của gc công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghãi
ML và tư tưởng HCM thì ĐCS VN là lực lượng lãnh đạo NN và xã hội
- Đảng lãnh đạo NN bằng cách đề ra những chủ trương, đường lối đúng đắn và kịp thời ĐCS VN luôn thực hiện lãnh đạo toàn diện đối với công tác tổ chức và hoạt động của NN bằng phương pháp mềm dẻo
- Đảng lãnh đạo NN bằng việc quan tâm đến công tác cán bộ Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ công chức, viên chức của các cơ quan NN đi học và có những chế độ phúc lợi cho cán bộ công chức, viên chức hợp lí Ngăn chặn đẩy nạn hách dịch, quan liêu, tham nhũng, chuyên quyền, lạm quyền… của cán bộ từ TW đến địa phương
- Chủ tịch HCM căn dặn: "Muốn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém"
-ĐCS VN giao cho NN quản lí, cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng thành các văn bản, thể chế…
- Mọi tổ chức và hoạt động của Đảng và NN hoạt động trong khuôn khổ HP và PL
Trang 84 Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Quốc hội, HĐND các cấp và các cơ quan NN đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc TTDC
- Tập trung: là sự lãnh đạo thống nhất từ TƯ-> ĐP Quyết định của cấp trên, của trung ương buộc cấp dưới, địa phương phải thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, cấp dưới, địa phương có quyền phản ánh những kiến nghị của mình đối với cấp trên, trung ương, có quyền sáng kiến trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tình hình, đặc điểm của đơn vị, địa phương
- Dân chủ:
+ Nhân dân sử dụng quyền lực NN thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp
và thông qua QH và HĐND các cấp là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu và chịu trách nhiệm trước nhân dân
+ Những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải được đưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số
=> Nguyên tắc này, một mặt, bảo đảm phát huy tính tích cực và sáng tạo của mọi tổ chức đảng và đảng viên; mặt khác, bảo đảm sự thống nhất ý chí và hành động của Đảng
Trong nguyên tắc tập trung dân chủ, tập trung và dân chủ thống nhất với nhau, tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ đi đôi với tập trung Dân chủ là điều kiện, tiền đề của tập trung, đồng thời tập trung là cơ sở bảo đảm cho dân chủ được thực hiện và phát huy Dân chủ càng phát triển thì tập trung càng vững chắc, sức mạnh của Đảng càng được khẳng định Nếu thực hành dân chủ tốt, sẽ phát huy được trí tuệ, tiềm năng, khơi dậy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mọi đảng viên, tổ chức đảng, tạo nên sự thống nhất ý chí và hành động của Đảng
5 Nguyên tắc pháp chế XHCN
- Trong bộ máy NN đòi hỏi tất cả các cơ quan NN, các tổ chức xã hội, các cán
bộ công chức, viên chức và mọi công dân nghiêm chỉnh thực hiện và chấp hành các quy định của HP và PL
- Các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức NN không chỉ nghiêm chỉnh thực hiện PL mà còn tổ chức, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân khác thực hiện đầy đủ, triệt để các quy định PL
- Mọi hoạt động xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyên và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị xử lí theo quy định của PL
- Nhà nước VN đã xây dựng hệ thống PL tương đối hoàn thiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội Hoạt động thực hiện và áp dụng PL được triển khai thường xuyên
và nghiêm chỉnh
Trang 96 Nguyên tắc bảo đảm sự đoàn kết và bình đẳng giữa các dân tộc
- Nhà nước CHXHCN VN là NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
- Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc
- Các dân tộc sinh sống ở VN có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình
- NN thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc ít người
- Chính sách đoàn kết và bình đẳng giữa các dân tộc luôn được NN coi trọng,
là nền tảng trong chính sách đối nội của NN
- NN thực hiện nhiều chính sách tạo điều kiện cho dân tộc ít người có điều kiện phát triển, tiến kịp đồng bào miền xuôi về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
và công nghệ, cùng hòa đồng trong đại gia đình các dân tộc VN
Câu 4: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế Liên hệ ở Việt Nam hiện nay?
Trả lời:
Khái niệm:
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do Nhà nước
ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội
Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và xã hội
liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người trong một
xã hội với một nguồn lực có giới hạn
Mối quan hệ
Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế là mối quan hệ biện chứng giữa kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng
Pháp luật sinh ra trên cơ sở hạ tầng và bị quy định bở cơ sở hạ tầng cơ sở hạ tầng là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật trong mối liên hệ với kinh tế, pháp luật phụ thuộc vào kinh tế, mặt khác, pháp luật lại có sự tác động ngược trở lại một cách mạnh mẽ đối với kinh tế
Sự lệ thuộc của pháp luật vào kinh tế còn thể hiện ở những mặt chủ yếu như sau:
Trang 10Thứ nhất, cơ cấu nền kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định thành phần cơ cấu hệ
thống các ngành luật Cho ví dụ cụ thể
Thứ hai, Tính chất, nội dung của các quan hệ kinh tế, của cơ chế kinh tế quyết
định tính chất, nội dung của các quan hệ pháp luật, tính chất, phương pháp điều chỉnh của pháp luật Cho ví dụ cụ thể
Thứ ba, Chế độ kinh tế, thành phần kinh tế, tác động quyết định tới sự hình
thành, tồn tại các cơ quan, tổ chức và thể chế pháp lý Cho ví dụ cụ thể
Bên cạnh đó, pháp luật cũng có tác động trở lại đối với kinh tế theo những xu hướng tích cực hoặc tiêu cực khác nhau:
• Tác động tích cực:
- Nếu pháp luật được ban hành phù hợp với các quy luật kinh tế - xã hội thì
nó tác động tích cực đến sự phát triển các quá trình kinh tế, cũng như cơ cấu của nền kinh tế, ở đây, sự tác động cùng chiều giữa pháp luật và các quá trình kinh
tế xã hội (chẳng hạn khi pháp luật thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lí của nhà nước tạo điều kiện giải phóng mọi năng lực sản xuất xã hội…)
- Khi pháp luật thề hiện phù hợp với nền kinh tế: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị là lực lượng tiến bộ trong xã hội, phản ánh đúng trình độ kinh tế dẫn tới kinh tế phát triển, pháp luật tạo hành lang tốt cho kinh tế phát triển
• Tác động tiêu cực:
- Khi pháp luật không phù hợp với các quy luật pháp triển kinh tế - xã hội được ban hành do ý chí chủ quan của con người thì nó sẽ kìm hãm toàn bộ nền kinh tế.,hoặc một bộ phận của nền kinh tế (cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, bằng các mệnh lệnh, quy định hành chính đối với các hoạt động kinh tế, đã làm nền kinh tế bị trì trệ dẩn đến khủng hoảng)
- Tuy nhiên; trong bước quá độ chuyển từ cơ chế kinh tế này sang cơ chế kinh
tế khác, các quan hệ kinh tế cũ chưa hoàn toàn mất đi, quan hệ kinh tế mới đang hình thành và phát triển nhưng chưa ổn định thì pháp luật có thể tác động kích thích sự phát triển kinh tế ở những mặt, lĩnh vực này nhưng lại kìm hãm sự phát triển kinh tế ở những mặt, lĩnh vực khác
Liên hệ ở Việt Nam
- Ở nước XHCN trong đó có nước ta, hệ thống pháp luật được chia thành các ngành luật khác nhau trong đó có ngành luật kinh tế Theo nghĩa truyền thống thì luật kinh tế là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giữa doanh