Kiểu Nhà nước Chủ nô Về cơ sở kinh tế: Hình thức sở hữu trong kiểu nhà nước chủ nô là tư hữu. Tư hữu ở đây chính là sự tư hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và đối với người nô lệ. Về cơ sở xã hội : Trong xã hội chiếm hữu nô lệ tồn tại nhiều giai cấp như chủ nô, nông dân, nô lệ và ngoài ra còn có tầng lớp thợ thủ công. Trong đó hai giai cấp đối kháng chính là chủ nô và nô lệ. Chủ nô là giai cấp thống trị xã hội còn nô lệ là giai cấp bị trị. Về cơ sở tư tưởng : Cơ sở tư tưởng của nhà nước trong thời kỳ này là đa thần giáo. Giai cấp thống trị đã sử dụng tôn giáo làm sức mạnh tinh thần và trấn áp giai cấp bị trị. Kiểu Nhà nước Phong kiến Về cơ sở kinh tế: Cơ sở kinh tế của kiểu nhà nước phong kiến vẫn là chế độ tư hữu nhưng đối tượng sở hữu của địa chủ phong kiến là đất đai. Tính chất bóc lột giờ đây đã có sự thay đổi, tức là từ bóc lột kinh tế trực tiếp của chủ nô với nô lệ chuyển sang bóc lột của quý tộc phong kiến với nông dân thông qua địa tô phong kiến.. Về cơ sở xã hội : Thành phần giai cấp được mở rộng, ngoài hai giai cấp chính là địa chủ và nông dân còn có các tầng lớp thị dân, thương gia… Mâu thuẫn giai cấp chủ yếu diễn ra giữa chủ nô và nô lệ. Về cơ sở tư tưởng : Trong thời gian này với việc hình thành các tôn giáo lớn và chúng trở thành cơ sở tư tư tưởng cho các nhà nước phong kiến. Kiểu Nhà nước Tư sản Về cơ sở kinh tế : Cơ sở kinh tế trong kiểu Nhà nước tư sản vẫn là tư hữu nhưng sự tư hữu ở đây khác với tư hữu phong kiến. Đối tượng tư hữu không chỉ là đất đai mà là tư bản vốn (tiền). Chính sự thay đổi đối tượng này dẫn đến sự thay đối về phương thức bóc lột bóc lột thông qua giá trị thặng dư. Về cơ sở xã hội : Trong Nhà nước tư sản, kết cấu dân cư phức tạp vì tồn tại nhiều giai cấp. Trong thời kỳ đầu của Nhà nước tư sản, xã hội tồn tại ba giai cấp chính đó là phong kiến, nông dân, tư sản. Sau đó giai cấp phong kiến bị đánh đổ, xã hội tồn tại hai giai cấp chính là vô sản và tư sản. Ngoài ra còn có các tầng lớp khác như trí thức, tiểu thương, thợ thủ công…Giai cấp tư sản trở thành giai cấp thống trị.
Trang 1VẤN ĐỀ 1:
Kiểu Nhà nước Chủ nô
Về cơ sở kinh tế: Hình thức sở hữu trong kiểu nhà nước chủ nô
là tư hữu Tư hữu ở đây chính là sự tư hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và đối với người nô lệ
Về cơ sở xã hội : Trong xã hội chiếm hữu nô lệ tồn tại nhiều giai
cấp như chủ nô, nông dân, nô lệ và ngoài ra còn có tầng lớp thợthủ công Trong đó hai giai cấp đối kháng chính là chủ nô và nô
lệ Chủ nô là giai cấp thống trị xã hội còn nô lệ là giai cấp bị trị
Về cơ sở tư tưởng : Cơ sở tư tưởng của nhà nước trong thời kỳ
này là đa thần giáo Giai cấp thống trị đã sử dụng tôn giáo làm sức mạnh tinh thần và trấn áp giai cấp bị trị
Kiểu Nhà nước Phong kiến
Về cơ sở kinh tế: Cơ sở kinh tế của kiểu nhà nước phong kiến
vẫn là chế độ tư hữu nhưng đối tượng sở hữu của địa chủ phongkiến là đất đai Tính chất bóc lột giờ đây đã có sự thay đổi, tức
là từ bóc lột kinh tế trực tiếp của chủ nô với nô lệ chuyển sang bóc lột của quý tộc phong kiến với nông dân thông qua địa tô phong kiến
Về cơ sở xã hội : Thành phần giai cấp được mở rộng, ngoài hai
giai cấp chính là địa chủ và nông dân còn có các tầng lớp thị dân, thương gia… Mâu thuẫn giai cấp chủ yếu diễn ra giữa chủ
nô và nô lệ
Về cơ sở tư tưởng : Trong thời gian này với việc hình thành các
tôn giáo lớn và chúng trở thành cơ sở tư tư tưởng cho các nhà nước phong kiến
Kiểu Nhà nước Tư sản
Về cơ sở kinh tế : Cơ sở kinh tế trong kiểu Nhà nước tư sản vẫn
là tư hữu nhưng sự tư hữu ở đây khác với tư hữu phong kiến Đối tượng tư hữu không chỉ là đất đai mà là tư bản vốn (tiền) Chính sự thay đổi đối tượng này dẫn đến sự thay đối về phương thức bóc lột - bóc lột thông qua giá trị thặng dư
Về cơ sở xã hội : Trong Nhà nước tư sản, kết cấu dân cư phức
tạp vì tồn tại nhiều giai cấp Trong thời kỳ đầu của Nhà nước tư
Trang 2sản, xã hội tồn tại ba giai cấp chính đó là phong kiến, nông dân,
tư sản Sau đó giai cấp phong kiến bị đánh đổ, xã hội tồn tại haigiai cấp chính là vô sản và tư sản Ngoài ra còn có các tầng lớp khác như trí thức, tiểu thương, thợ thủ công…Giai cấp tư sản trởthành giai cấp thống trị
Về cơ sở tư tưởng : Nhà nước tư sản được tổ chức và hoạt động
dựa trên hệ tư tưởng tư sản vốn được hình thành trong quá trình đấu tranh với quý tộc phong kiến
Kiểu Nhà nước Xã hội chủ nghĩa
Về cơ sở kinh tế: Cơ sở kinh tế trong nhà nước xã hội chủ nghĩa
là chế độ công hữu Mục đích của kinh tế là thỏa mãn những điều kiện vật chất và tinh thần của người dân Trong nhà nước
xã hội chủ nghĩa, lao động phải trở thành một nhu cầu sống chứkhông phải chỉ là hình thức kiếm sống của mỗi người
Về cơ sở xã hội : Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa, vì cơ sở kinh
tế là chế độ công hữu nên quan hệ bóc lột giai cấp sẽ không có điều kiện phát triển Trong xã hội sẽ chỉ còn tồn tại các nhóm
xã hội, các tầng lớp tồn tại trên cơ sở quan hệ hợp tác và dần dần đi đến xóa bỏ giai cấp
Về cơ sở tư tưởng : Cơ sở tư tưởng trong Nhà nước xã hội chủ
nghĩa là chủ nghĩa Mác Lê Nin
VẤN ĐỀ 2: BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC XHCN VN
Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Bản chất bao trùm nhất, chi phối mọi lĩnh vực đời sống nhà nước Việt Nam hiện nay từ tổ chức đến hoạt động thực tiễn là tính nhân dân của nhà nước Điều 2- Hiến pháp 1992 quy định:"nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng
là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức"
Như vậy, quyền lực nhà nước không thuộc một đẳng cấp, một
tổ chức xã hội hoặc một nhóm người nào Quyền lực nhà nước phải hoàn toàn thuộc về nhân dân lao động bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và những người lao động khác mà nòng cốt là liên minh công nhân- nông dân-
Trang 3trí thức Nông dân là người chủ sở hữu duy nhất toàn bộ tài sản vật chất và tinh thần của nhà nước, có quyền quản lý toàn bộ công việc của nhà nước và xã hội, giải quyết tất cả công việc cóliên quan đến vận mệnh đất nước, đến đời sống chính trị, kinh
tế, văn hóa, tư tưởng của toàn thể dân tộc
Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện rõ thông qua đặc điểm của nó
Đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước dưới nhiều hình thức khác nhau Hình thức cơ bản nhất là thông qua bầu cử, lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực của mình dưới hình thức trực tiếp tham gia vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tham gia thảo luận Hiến pháp và pháp luật, trực tiếp thể hiện ý chí của mình khi có
trưng cầu dân ý Nhân dân trực tiếp bầu ra các đại biểu của mình vào các cơ quan quyền lực nhà nước Trung ương và địa phương và có quyền bãi nhiệm các đại biểu đó khi họ tỏ ra
không xứng đáng, không làm tròn trách nhiệm Các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân phải báo cáo công việc của mình trước cử tri
Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em.
Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng dân tộc, đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị chia
rẽ dân tộc, thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dântộc thiểu số
Nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, mối quan hệ giữa bộ máy nhà nước và công dân đã thay đổi, công dân có đầy đủ cácquyền tự do, dân chủ trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 4Đồng thời công dân cũng tự giác thực hiện mọi nghĩa vụ trước nhà nước Về phần mình, nhà nước XHCN cũng tôn trọng các quyền tự do dân chủ của công dân, ghi nhận đảm bảo cho các quyền tự do được thực hiện đầy đủ.
Mối quan hệ nhà nước và công dân được xác lập trên cơ sở tôn trọng lợi ích giữa các bên Luật pháp không chỉ quy định địa vị pháp lý của công dân mà còn buộc các cơ quan nhà nước phải tôn trọng và đưa ra các đảm bảo thực tế cho các quyền ấy, tránh mọi nguy cơ xâm hại từ phía các cơ quan nhà nước, các nhà chức trách
Tính chất dân chủ rộng rãi của nhà nước CHXHCN VN, đặc biệt
là trong lĩnh vực kinh tế- xã hội
Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội không chỉ là nhu cầu bức thiết của thời đại mà còn là đòi hỏi có tính nguyên tắc xuất phát
từ bản chất dân chủ của nhà nước CHXHCN VN trong điều kiện hiện nay
Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Nhà nước khuyến khích" phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tê: kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế, cá thể, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bảnnhà nước nhiều dưới hình thức " (Điều 16)
Các thành phần kinh tế được tự do, tự chủ trong kinh doanh, được liên doanh, liên kết với cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, bình đẳng với nhau trước pháp luật, có quyền hợp tác và cạnh tranh với nhau một cách lành mạnh
Nền kinh tế thị trường trong các điều kiện của CNXH không thể không làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội, đòi hỏi sự quan tâm giải quyết của nhà nước và toàn xã hội.
Nhà nước CHXHCN VN một mặt tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt chính trị, pháp lý, kinh tế để đảm bảo sự tăng trưởng kinh
tế, mặt khác quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế thị trường chính trên lĩnh vực này bản chất nhân đạo của nhà nước được thể hiện rõ nét nhất
Sức mạnh bạo lực của nhà nước XHCN không nhằm bảo vệ sự thống trị chính trị của một cá nhân nào, một nhóm người nào
Trang 5mà nhằm bảo vệ quyền lực của nhân dân, bảo vệ chế độ chính trị, chế độ kinh tế đã được quy định trong Hiến pháp 1992.
Chính sách đối ngoại của nhà nước CHXHCN VN thể hiện tính cởi mở, hòa bình, hợp tác hữu nghị với tất cả các quốc gia,
không phân biệt chế độ chính trị.
Điều 14 Hiến pháp 1992 khẳng định "Nước CHXHCN VN thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình đẳng, các bên cùng
có lợi, tăng cường đoàn kết hữu nghị và quan hệ hợp tác với cácnước XHCN và các nước láng giềng, tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
- CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY:
Đối với chức năng chính trị: Chức năng chính trị là một trong
những chức năng quan trọng của Nhà nước Việt Nam Mặc dù không còn tồn tại những gc đối kháng, song các thế lực phản cách mạng vẫn không ngừng chống phá cách mạng Việt Nam đingược lại lợi ích của nhân dân Do vậy nhà nước luôn phải đề cao cảnh giác sẵn sang đập tan mọi âm mưu phá hoại an ninh chính trị của các lực lượng chống đối sự nghiệp xd và pt đất nước
Đối với chức năng kinh tế: Việt Nam là nước đi lên CNXH có
xuất phát điểm thấp, kt chậm pt, vì vậy nhà nước chủ trương xdnền kinh tế độc lập tự chủ, phát huy nội lực, chủ động hội nhập,hợp tác quốc tế , thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước pt kinh tế thị trường định hướng XHCN , nhiều
tp kinh tế, nền kt nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế
để điều tiết nền kinh tế, đầu tư khuyến khích khoa học kĩ thuật, công nghệ, tạo lập sự ổn định và pt xã hội, phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kĩ thuật để đẩy nhanh quá trình pt kt-xh của đất nước, mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Trang 6Đối với chức năng xã hội: Để không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho nhân dân, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của mỗi con người, nhà nước Việt Nam tiến hànhquản lý cả kinh tế và xã hội bao gồm các mặt văn hóa, xã hội,
bv môi trường và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
+ Về văn hóa, Nhà nước xd, pt nền văn hóa đậm đà bản sắc
dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, pt văn học, nghệ thuật đáp ứng nhu cầu tinh thần lanh mạnh cua nhân dân, pt các phương tiện thông tin đại chúng Bên cạnh đó nhà nước còn
kế thừa, phát huy những giá trị của nền văn hiến lâu đời, phát huy tài năng sáng tạo của nhân dân, chống những tư tưởng, văn hóa lạc hậu và thù địch
+ Về giáo dục, đào tạo: chủ trương ot gd là quốc sách hàng đầu
nhằm nâng cao dân trí, pt nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Nhà nước coi trọng chất lượng và hiệu quả, mở rộng quy mô, đadạng hóa các loại hình đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội
+ Về khoa học, công nghệ: thực hiện chính sách pt khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sựnghiệp pt kt-xh, chủ trương xd nền khoa học tiên tiến , pt đồng
bộ các ngành khoa học và có những chính sách phù hợp để pt
và quản lý cả khoa học xã hội và khoa học tự nhiên và công nghệ Gắn nghiên cứu khoa học với thực tiễn, đầu tư cơ sở vật chất, khuyến khích đầu tư, tạo lập thị trường cho các hoạt độngkhoa học công nghệ…
+ Về bảo vệ môi trường: Nhà nước Vn quan tâm đến việc xd
chính sách bv môi trường; thực hiện quản lý sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn thiên
nhiên, đa dạng sinh học, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu Bên cạnh đó, nhà nước còn xử lý nghiêm các
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài
nguyên và suy giảm đa dạng nh học, yêu cầu chủ thể có trách nghiệm bồi thường, khắc phục thiệt hại
+ Về các vấn đề xã hội khác: Nhà nước luôn quan tâm đến việc
quản lý sự nghiệp bao vệ sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảohiểm y tế toàn dân, chính sách ưu tiên chăm sóc cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, thực hiện kế hoạch hóa gia đình Ngoài ra nhà nước còn khuyến khích, tạo điều kiện để các
Trang 7tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động, bảo vệ quyền
và lợi ích của người lao động tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa, ổn định
Đối với chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo về
quyền, lợi ích con người, công dân: Hoạt động bảo về trật
tự pháp luật trên các lĩnh vực khác nhau luôn được nhà nước VNquan tâm, nhà nước k chỉ ban hành hệ thống pháp luật mà còn
sử dụng để đảm bảo cho nó được thực hiện nghiêm minh Các quyền con người, quyền công dân trên các lĩnh vực được tôn trọng, bảo vệ
Đối với chức năng bảo vệ đất nước: Tổ quốc Việt Nam luôn
bị các thế lực ngoại bang tìm cách xâm lược, phá hoại Bảo về
tổ quốc là sự nghiệp của toàn dân, trước nguy cơ xâm lược luônrinh rập, nhà nước luôn chú trọng củng cố, tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân
Đối với chức năng hợp tác với cá nước, các dân tộc khác
và các tổ chức quốc tế: Chủ trương của nhà nước là thực hiện
nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa binh, hữu nghị, hợp tác và pt, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cở sở tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Thiết lập và tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì trật tự thế giới mới, vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ, vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên tòan thế giới.
Ngày nay nước ta là thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, phong trào không liên kết và rất nhiều tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc Trong diễn đàn quốc tế
và khu vực, nước ta luôn tỏ rõ thiện chí và nỗ lực hợp tác để góp phần giải quyết hòa bình nhiều vấn đề quốc tế ảnh hưởng
và uy tín của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được củng
cố và tăng cường
VẤN ĐỀ 3: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC QUA CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC:
Trang 8Bộ máy Nhà nước chủ nô: tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước chủ nô mang nặng tính quân sự và tập trung quan liêu
+Nhiệm vụ: Trấn áp nô lệ trong nước, xâm lược các nước khác,
giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích của chủ nô, cưỡng bức nô lệlàm giâu cho chủ nô
+ Cơ cấu tổ chức: đơn giản, gồm rất ít cơ quan.
+ Sự phân định chức năng: Ban đầu, chủ nô là người lãnh đạo
quân đội vừa là người đại diện chính quyền thực hiện quản lý xãhội, vừa là quan tòa,… Sau này, cùng với sự pt của xã hội đòi hỏi bộ máy nhà nước chủ nô pt, phức tạp và hoàn thiện hơn
Bộ máy Nhà nước phong kiến: so với nhà nước chủ nô, bộ
máy nhà nước phong kiến có sự kế thừa và hoàn thiện dần
+ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động: khá tùy tiện và rất đa
dạng, tùy thuộc vào ý chí chủ quan của vua ở mỗi thời nhất định
+ Cơ cấu tổ chức: ở trung ương có triều đình đứng đầu là vua –
người thâu tóm toàn bộ quyền lực nhà nước trên tất cả các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ Sự phân định chức năng: Các cơ quan lại trên triều đình do
vua bổ nhiệm, cắt cử, các cơ quan nhà nước đều phải báo cáo
và chịu trách nhiệm trước vua
Bộ máy Nhà nước tư sản: bộ máy nhà nước tư sản phổ biến
được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước.+ Cách thức thành lập: sau khi lập đổ chế độ phong kiến, gc tư sản kế thừa bộ máy nhà nước cũ, hoàn thiện , pt nó ở trình độ khá cao phù hợp với xã hội tư sản
+ Cơ cấu tổ chức: có bộ máy khá hoàn thiện và phức tạp…
+ Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động: khá khoa học, dân chủ.Nguyên tắc hiến định, đề cao hiến pháp Bộ máy nhà nước phải được tổ chức và hoạt động đung Hiến pháp đã quy định
Trang 9Nguyên tắc đề cao nghị viện Nghị viện là cơ quan dân cử được xem là cơ quan đại diện, cơ quan quyền lực nhà nước, đóng vai trò chính trong hoạt động của nhà nước.
Nguyên tắc phân chia quyền lực quyền lực nhà nước được chia thành quyền lập pháp (nghị viện), quyền hành pháp (chính phủ), quyền tư pháp (tòa án) để chống lại sự độc đoan chuyên quyền…
Nguyên tắc chủ quyền tối cao của nhà nước thuộc về nhân dân.+ Sự phân định chức năng: Cơ quan chuyên là nhiệm vụ cưỡng chế (quân đội, tòa án, nhà tù,…)
- BỘ MÁY NHÀ NƯỚC XHCN VN:
Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của nhà nước Bộ máy nhà nước CHXHCN VN là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức, được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước bằng hình thức, phương pháp đặc thù Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm: Quốc hội, Chínhphủ, Chủ tịch nước, Tòa án, Viện kiểm sát, chính quyền địa phương
Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất của nhà nước CHXHCN VN Quốc hội có quyền lập pháp, quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng của đất nước, quyền giám sát tối cao
Quốc hội là cơ quan nhà nước do nhân dân cả nước bầu ra, có nhiệm kỳ là 5 năm
UBTVQH:Là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội
thành lập và chịu trách nhiệm trước Quốc hội
Nhiệm vụ, quyền hạn: Tổ chức, chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội
Trang 10Công bố và chủ trì đại biểu Quốc hội, Điều hành và phối hợp hoạt động của các Hội đồng và ủy ban Hướng dẫn và tạo điều kiện đại biểu Quốc Hội hoạt động.
Thay mặt Quốc hội trong hoạt động đối ngoại Giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động cơ quan nhà nước Ban hành pháp luật, Nghị quyết trong phạm vi vấn đề được giao Thay mặt Quốc hội, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Quốc hội trong thời gian giữa 2 kỳ họp
Hội đồng dân tộc: Do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm và
báo cáo công tác trước Quốc hội, UBTVQH
Cơ cấu: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên
Nhiệm vụ, quyền hạn: Nghiên cứu, kiến nghị với Quốc hội
những vấn đề dân tộc Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc và chinh sách phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi
và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số
Các Uỷ ban (7 ủy ban).
Do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội
Nhiệm vụ, quyền hạn: Thẩm tra dự án luật, báo cáo được Quốc hội, UBTVQH giao Trình dự án luật, pháp lệnh Thực hiện quyềngiám sát trong phạm vi luật định Kiến nghị những vấn đề thuộcthẩm quyền của UB
Chủ tịch nước.
Chủ tịch nước là nguyên thủ Quốc gia, được bầu ra trong số đại biểu Quốc hội theo giới thiệu của UBTVQH, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
Nhiệm vụ, quyền hạn: Nhóm quyền hạn liên quan đến hoạt động đối nội, đối ngoại Nhóm quyền hạn liên quan đến sự phối hợp các thiết chế nhà nước trong việc thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp Bổ nhiệm thẩm phán, đề nghị Quốc hội bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Tham gia thành lập Chính phủ Ban hành luật, Quyết định thực hiện quyền hạn của mình
Trang 11UB quốc phòng và an ninh là cơ quan thuộc chủ tịch nước, do chủ tịch nước làm chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên do Quốc hội phê chuẩn trên cơ sở đề nghị của chủ tịch nước UB cóquyền huy động toàn bộ lực lượng và khả năng nước nhà để bảo vệ tổ quốc.
Chính phủ: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành
chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN
Chính phủ do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm trước Quốc hôi, báo cáo công tác với Quốc hội, UBTVQH, chủ tịch nước
Chính quyền địa phương.
Hội đông nhân dân: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương
UBND: Là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương Chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp
và cơ quan hành chính cấp trên
Tòa án: Là cơ quan xét xử đảm bảo tính pháp chế, công bằng,
duy trì trật tự pháp luật và ổn định xã hội
Viện kiểm sát: Là cơ quan thực hiện chức năng công tố, kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động cơ quan nhà nước
VẤN ĐỀ 4: HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
- HÌNH THỨC CỦA NHÀ NƯỚC VN HIỆN NAY
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực, là phương thức chuyển ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí nhà nước.Hình thức nhà nước gồm 2 yếu tố: Hình thức chính thể và hình thức cấu trúc
Hình thức chính thể nhà nước CHXHCN VN:
Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này
Trang 12Chính thể nhà nước CHXHCN VN, thông qua nguyên tắc bầu cử bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín nhân dân đã bỏ phiếu bầu ra cơ quan đại diện của mình (Quốc hội, HĐND các cấp).
Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về Quốc hội Quốc hội được bầu theo nhiệm kỳ 5 năm, có quyền lập pháp, quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.Chính thể cộng hòa dân chủ của nhà nước CHXHCN VN có nhiều đặc điểm riêng khác vớicộng hòa dân chủ tư sản
Chính thể CHXHCN VN qua Hiến pháp khẳng định việc tổ chức quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
Đảng cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị có vai trò lãnhđạo nhà nước và xã hội Đảng đề ra đường lối, chủ trương,
chính sách, định hướng cho sự phát triển của nhà nước trên tất
cả các lĩnh vực trong từng thời kỳ Đảng vạch ra phương hướng
và nguyên tắc nhằm xây dựng nhà nước Việt Nam thực sự của dân, do dân, vì dân Đảng phát hiện bồi dưỡng đảng viên ưu tú
và người ngoài đảng, giới thiệu giữ chức vụ quan trọng trong cơquan nhà nước thông qua bầu cử, bổ nhiệm Đảng kiểm tra tổ chức của đảng trong tổ chức và thực hiện đường lối, chủ trương,chính sách, nghị quyết Đảng Đảng kiểm tra cơ quan nhà nước phát hiện sai lầm, hạn chế từ đó có biện pháp khắc phục, tổng kết, rút kinh nghiệm để không ngừng bổ sung đường lối của mình
Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước theo nguyên tắc tập quyền XHCN nhưng có sự phân công, phân nhiệm rạch ròi giữa các cơ quan.
Theo nguyên tắc này quyền lực nhà nước tập trung trong tay Quốc Hội- cơ quan duy nhất do nhân dân cả nước bầu ra nhưng
có sự phân công, phối hợp giữa Quốc hội và những cơ quan nhànước khác trong thực hiện quyền lực nhà nước tạo thành cơ chếđồng bộ góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà
nước Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, trong phạm vi quyền hạn của mình thực hiện tốt chức năng lập pháp, xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ, phù hợp