- Quản lý NN là sự chỉ huy điều hành xã hội để thực hiện quyền lực NN, là tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy NN có trách nhiệm quản lý các công việc hàng ngày của NN d
Trang 1Câu 1 Khái niệm Quản lý, Quản lý NN, Quản lý HCNN Phân biệt Quản lý, Quản lý NN, Quản lý HCNN.
a) Khái niệm
- Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quy trình xã hội và hành vi công dân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan
- Quản lý NN là sự chỉ huy điều hành xã hội để thực hiện quyền lực NN, là
tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy NN có trách nhiệm quản lý các công việc hàng ngày của NN do các cơ quan NN ( cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn mà
NN giao cho trong việc tổ chức và điều hành các quan hệ XH và hành vi công dân
- Quản lý HCNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyến lực
NN đối với các quá trình và hành vi công dân do các cơ quan có tư cách pháp nhân công quyền trong hệ thống hành pháp và quản lý HCNN tiến hành bằng các văn abnr quy phạm PL, dưới luật để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự an ninh công, bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của công dân
Quản lý HCCN là việc tổ chức thực thi quyền hành pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội bằng PL và theo PL
b) Phân biệt
- Giống nhau: Đều đề cập đến vấn đề quản lí, trong đó chủ thể quản lý tác
động lên khách thể quản lý để đạt được mục tiêu đã đề ra
- Khác nhau
Chủ
thể
quản lý
Các cá nhân, cơ quan tổ
chức Hoạt động của chủ
thể là hoạt động quản lý
Các cơ quan quyền lực Nhà nước
Các cơ quan HCNN từ trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ, Bộ, các cơ quan nganh bộ, các cơ quan HCNN ở cấp địa phương cơ sở, phòng, ban
Khách
thể
quản lý
Các cá nhân hoặc tổ chức,
cơ quan, bao gồm những
hoạt động hành vi của con
người nhằm thực hiện
Toàn bộ các mối quan hệ xã hội và hành vi công dân
Mọi quá trình hoạt động của công dân
Trang 2mục đích quản lý
Mục
tiêu
quản lý
Điều khiển, điều hòa hoạt
động của các cá nhân, cơ
quan tổ chức nhằm thực
hiện hoạt động chung phù
hợp với ý chí của người
quản lý, phù hợp với quy
luật khách quan
Thực hiện các chức năng đối nội đối ngoại
Thực hiện đầy đủ, đúng đắn mọi hoạt động trong QLHCNN trong việc tổ chức, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên công cuộc xấy dựng và phát triển Kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh
Câu 8 Các quan điểm chỉ đạo đổi mới Giáo dục – đào tạo của Đảng, Nhà nước.
8.1 Giáo dục là quốc sách hàng đầu
Trang 3- Coi “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” là Đảng – Nhà nước luôn có chính sách ưu tiên hàng đầu cho sự phát triển giáo dục, luôn đầu tư cho giáo dục, coi giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển
- Đảng, Nhà nước coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” bởi:
+ Xuất phát từ vai trò quan trọng của giáo dục cho nên trong các kỳ Đại hội, Đảng ta luôn luôn chỉ đạo quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”
+ Giáo dục phát triển có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các lĩnh vực khác trong xã hội như kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh, vấn đề hội nhập quốc tế
+ Xét bối cảnh thế giới, các nước có nền kinh tế phát triển đều là những nước coi trọng phát triển giáo dục Đặc biệt ngày nay, những quốc gia muốn đứng đầu và
ở vị trí tiên tiến thì đều coi trọng việc phát triển nhân tố con người Vì vậy, đối với Việt Nam, muốn phát triển nhân tố con người, cũng phải đầu tư cho giáo dục – đào tạo
+ Con người với tư cách là chủ thể sáng tạo của hoạt động, vừa có khả năng giáo dục và tự giáo dục, muốn phát huy tính tích cực sáng tạo của họ để góp phần phát triển Kinh tế, văn hóa, xã hội thì cần đầu tư giáo dục con người
+ Với Việt Nam, khả năng phát triển còn hạn chế, còn lạc hậu, vì vậy muốn
đi tắt đón đầu sự phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế thì cần phải đầu tư cho giáo dục
- Để thực hiện tốt quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, Đảng & NN chỉ đạo 3 vấn đề có tính chất chiến lược
+ Chú trọng tính phổ cập rộng rãi với chất lượng cao về đào tạo phẩm chất, trình độ văn hóa, khoa học và công nghệ
+ Giáo dục phải có khả năng đáp ứng đầy đủ kịp thời những nhu cầu về nguồn nhân lực cần thiết cho phát triển kinh tế
+ Giáo dục phải có khả năng đáp ứng nguồn nhân lực theo chuẩn khu vực và quốc tế Muốn vậy họ phải được đào tạo đầy đủ toàn diện về phẩm chất, kiến thức,
kĩ năng, khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại
* Liên hệ thực tế (đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình; phương tiện, pp dạy
học; đội ngũ gv; cải cách công tác quản lý gduc, thi cử kiểm tra đánh giá; cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục…)
8.2 Xây dựng nền giáo dục mang đậm tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng XHCN
Điều 3, khoản 1 Luật Giáo dục có ghi: Nền giáo dục VN là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng HCM làm nền tảng.
Trang 4Mục tiêu là xây dựng một nước VN độc lập, giàu mạnh và tiến lên CNXH Đối với giáo dục, mục tiêu đó phải thể hiện trên cả 2 phương diện nhân cách và xã hội
+ Về mặt nhân cách, giáo dục phải đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành con người lao động và có khả năng lao động tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội + Về mặt XH,, mục tiêu vì độc lập dân tộc và CNXH phải được thể hiện trong giáo dục vĩ mô Việc tổ chức, quản lí, các chính sách GD-ĐT phải theo hướng XHCN
Phổ biến sâu rộng đường lối chính sách của Đảng và NN về GD-Đt cho toàn
XH, làm cho toàn XH thống nhất ý chí và hành động trong mặt trận này
Cần tiếp tục xây dựng hệ thống các văn bản pháp quy làm cơ sở cho việc tổ chức, quản lí giáo dục bằng PL, mở rộng dân chủ, tăng quyền tự quản cho các cơ sở GD-ĐT, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ vững kỉ cương, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục
8.3 Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, tiến bộ KH-công nghệ, củng cố QP AN
- Quan điểm của Đảng ta: Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, củng cố QP-AN, đảm bảo cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề,
cơ cấu vùng miền, mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng
- Đảng ta đã chỉ rõ: Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực Mục tiêu là phát triển nền giáo dục tiên tiến hiện đại theo kịp các nước phát triển trên thế giới Động lực là giáo dục phải nhằm thúc đẩy và phát triển các mặt kinh tế, khoa học – công nghệ, quốc phòng, an ninh Cụ thể:
+ Trong XH hiện đại, giáo dục và kinh tế có mối quan hệ hữu cơ tạo ra sự hài hòa
về tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Do đó, trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội của 1 quốc gia thì phát triển giáo dục – đào tạo phải là 1 bộ phận cấu thành quan trọng Muốn vậy, GD-ĐT phải hướng vào chuẩn bị trước về nguồn nhân lực
để đón đầu sự phát triển Kế hoạch phát triển kinh tế trong tương lai yêu cầu phải tạo ra một nguồn nhân lực lớn có chất lượng, vì vậy giáo dục phải đặt trọng tâm vào việc đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
+ Gd phải gắn với nhu cầu tiến bộ khoa học – công nghệ Xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu về phát triển khoa học – công nghệ ngày càng cao Muốn vậy, gd phải luôn luôn chú trọng đến phát triển nhân tố con người, có trình độ khoa học và công nghệ, nhu cầu này thể hiện trên các mặt số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu nguồn nhân lực, bao gồm: lao động kĩ thuật, nhân sự khoa học – công nghệ, các doanh nhân và những cán bộ quản lí Nguồn nhân lực này phải đủ về số lượng và
Trang 5đảm bảo về chất lượng, có cơ cấu hợp lí để giúp Việt Nam chuyển giao nền kinh tế
từ chủ yếu nông nghiệp sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp cao Muốn vậy, cần phải quan tâm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động kĩ thuật lành nghề, những chuyên gia khoa học – công nghệ có tài năng và đào tạo những nhà quản lí giỏi về chuyên môn
Thực hiện tốt quan điểm này của Đảng là thực hiện tốt chức năng phát triển
xã hội và phục vụ xã hội của giáo dục
Chức năng phát triển xã hội: Giáo dục là tiền đề quan trọng cho sự phát triển
về tất cả các lĩnh vực như KT, chính trị, văn hóa, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh
Chức năng phục vụ xã hội thể hiện tính hiệu quả cuả công tác giáo dục Đó
là sự gắn bó chặt chẽ giữa giáo dục và xã hội trong mối quan hệ “Đào tạo –
Sử dụng – Việc làm”
- Giáo dục gắn với nhu cầu phát triển về Quốc phòng, An ninh
+ Mục đích của giáo dục là phải giáo dục toàn dân có ý thức bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ quốc phòng, an ninh của đất nước
+ Giáo dục cần phải hướng đến đào tạo các cán bộ kĩ thuật có khả năng góp phần phát triển nền an ninh bền vững với sự trang bị về các phương tiện vũ khí tối tân để sẵn sàng bảo vệ đất nước
KL: Để quan triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng là đào tạo nên những con người đáp ứng được nhu cầu phát triển về KT-XH, KH-CN và củng cố QP,AN thì giáo dục phải luôn đổi mới Đặc biệt là cần phải đổi mới về nội dung chương trình, phương pháp để đào tạo ra đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực sáng tạo, thích nghi với sự thay đổi thường xuyên của môi trường
* Liên hệ thực tế
8.4 Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân
Tư tưởng chỉ đạo của quan điểm này là: xây dựng một XH học tập, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường xuyên, học suốt đời Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn XH tham gia phát triển giáo dục
Tư tưởng chỉ đạo của chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay nhằm khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực; tiếp tục đổi mới một cách có
hệ thống và đồng bộ; tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả giáo dục; phục vụ đắc lực CNH-HĐH đất nước, đưa đất nước phát triển nhanh chóng bền vững
Trang 6Câu 2 Quản lý HCNN là gì? Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
a) Quản lý HCNN
Quản lý HCNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyến lực NN
đối với các quá trình và hành vi công dân do các cơ quan có tư cách pháp nhân công quyền trong hệ thống hành pháp và quản lý HCNN tiến hành bằng các văn abnr quy phạm PL, dưới luật để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự an ninh công, bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của công dân
Quản lý HCCN là việc tổ chức thực thi quyền hành pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội bằng PL và theo PL
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy NN Cộng hòa XHCN Việt Nam
b.1 Quốc hội (QH)
- QH là cơ quan đại biểu cao nhất của dân, cơ quan quyền lực cao nhất của
NN Cộng hòa XHCN Việt Nam
- QH do nhân dân trực tiếp bầu ra bằng hình thức bầu cử phổ thông bình đẳng (bỏ phiếu kín)
- QH thống nhất mọi quyền lực (quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp), là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến lập pháp
- QH là cơ quan cao nhất quyết định chính sách về đối nội, đối ngoại, các nhiệm vụ về KT-XH, QP AN, các nguyên tắc chủ yếu về tổ chức hoạt động của bộ máy NN về quan hệ XH và hoạt động của nhân dân
- QH là cơ quan giám sát tối cao đối với hoạt động của NN
b.2 Chủ tịch nước
- CT nước là người đứng đầu NN thay mặt NN Cộng hòa XHCN Việt Nam
về công tác đối nội đối ngoại
- CT nước do QH bầu ra
- CT nước có quyền ký, công bố các văn bản luật pháp của QH và pháp lệnh của Ủy ban thường vụ QH
- CT nước có quyền đề nghị xem xét lại pháp lệnh, nếu không nhất trí thì đưa
ra QH biểu quyết
- CT nước có quyền đề nghị QH miễn nhiệm, bãi nhiệm thủ tướng CP, chánh
án tòa án tối cao, viện trưởng VKSND tối cao
- CT nước có quyền tham dự các phiên họp của CP
b.3 Chính phủ (CP)
Trang 7- CP là cơ quan hành pháp cao nhất của NN Cộng hòa XHCN Việt Nam, CP
bao gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác (cơ quan ngang Bộ)
- CP do QH bầu ra
- CP vừa là cơ quan chếp hành của QH, vừa là cơ quan hành chính NN cao nhất Thẩm quyền của CP bao gồm:
+ Quyền kiến nghị lập pháp: Dự thảo các văn bản luật trình QH, và dự thảo pháp lệnh trình bày Ban thường vụ QH Dự thảo kế hoạch NN, ngân sách, các chính sách lớn về đối nội, đối ngoại của NN trên cơ sở đường lối của Đảng để trình QH
+ Quyền lập quy: Ban hành các văn bản pháp quy có giá trị pháp lý trong cả nước
+ Quyền quản lý và điều hành toàn bộ công việc của đất nước: Xây dựng KT, văn hóa,
XH theo đúng đường lối của Đảng, pháp luật của NN và hệ thống pháp quy của CP.
+ Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống tổ chức cơ quan quản lý NN, thành lập các cơ quan thuộc CP và cơ quan giúp Thủ tướng, lãnh đạo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ, chỉ đạo việc tổ chức các cơ quan chuyên môn ở địa phương + Quyền hướng dẫn, kiểm tra HĐND các cấp
b.4 Tòa án nhân dân (TAND) và Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) – Thực thi quyền tư pháp
* TAND
- Cơ cấu tổ chức tòa án gồm: TAND tối cao, các TAND địa phương, TA quân sự và các TA khác do luật định
- TAND là cơ quan xét xử của NN Cộng hòa XHCN Việt Nam
- TAND tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của NN có chức năng và quyền giám đốc việc xét xử của TAND địa phương và TA quân sự, giám đốc việc xét xử của TA đặc biệt và các TA khác
* VKSND
- VKSND tối cao kiểm stas việc tuân theo PL của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan khác thuộc CP và cơ quan chính quyền địa phương, các tổ chức KT-XH, các đơn vị vũ trang
- VKS thực thi quyền công tố, đảm bảo cho PL được chấp hành 1 cách nghiêm chỉnh và thống nhất
b.5 Cơ quan Chính quyền địa phương (HĐND và UBND)
* HĐND
HĐND địa phương là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan NN cấp trên
Trang 8* UBND
- UBND là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơ quan HCNN ở địa phương chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật pháp, các văn bản của cơ quan NN cấp trên và nghị quyết của HĐND
- UBND là cơ quan HCNN tại địa phương, do HĐND bầu ra
Câu 3 Phân tích tính chất nền HCNN Cộng hòa XHCN Việt Nam.
3.1 Tính lệ thuộc và chính trị và hệ thống chính trị
- NN thực hiện 2 nhiệm vụ: nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ hành chính Nhiệm vụ chính trị định hướng cho sự phát triển xã hội, đưa ra đường lối, chính sách Nhiệm vụ hành chính là việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị
- NN phải thực hiện quan điểm, đường lối, chỉ thị của Đảng và dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Những vấn đề cơ bản về chính trị hiện nay ở nước ta: Kiên định lập trường quan điểm chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng HCM; xây dựng thành công CNXH dưới
sự lãnh đạo của ĐCSVN
3.2 Tính pháp luật
NN Việt Nam là NN pháp quyền, do đó quản lý NN bằng hệ thống PL HCNN mang tính cưỡng chế yêu cầu mọi tổ chức XH, cơ quan NN và công dân phải tuân thủ các mệnh lệnh hành chính, đảm bảo và giữ vững kỷ cương, giữ gìn trật tự an ninh XH
3.3 Tính thường xuyên, ổn định và thích nghi
- Nhiệm vụ của HCNN là phục vụ công vụ và công dân Do vậy, hoạt động HCNN không được làm theo lối “phong trào”, “chiến dịch” Đội ngũ công chức phải ổn định và có năng lực, phẩm chất đạo đức ngang tầm nhiệm vụ trong mọi thời
kỳ phát triển cuả đất nước
- NN là 1 sản phẩm của XH, đời sống XH biến chuyển không ngừng, do đó, nền HCNN cũng phải thích nghi với hoàn cảnh thực tế xã hội trong từng thời kỳ, phù hợp với xu thế chung của thời đại
3.4 Tính chuyên môn hóa nghiệp vụ cao
Tính chuyên môn hóa nghiệp vụ cao thể hiện trình độ khoa học, văn minh hiện đại của nền hành chính nhà nước Đối với các công chức NN, kiến thức chuyên môn và kỹ năng quản lý điều hành thực tiễn là tiêu chuẩn về trình độ nghiệp vụ Tính chuyên môn hóa nghề nghiệp ở trình độ cao là cơ sở để đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến lược, hoạch định chính sách và chương trình dài hạn
3.5 Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
Trang 9HCNN là hệ thống thông suốt từ TƯ tới các địa phương; mỗi cấp, mỗi cơ quan, mỗi công chức đều có thẩm quyền riêng và quyền lợi chính đáng.Tính thứ bậc chặt chẽ đòi hỏi cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địa phương phải phục tùng TƯ trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị và chịu sự kiểm tra thường xuyên của cấp trên, thủ trưởng Bên cạnh tính thứ bậc chặt chẽ, mọi hoạt đọng quản lý HCNN phải sát dân, sát cơ sở; phải chủ động, sáng tạo, linh hoạt
3.6 Tính không vụ lợi
HCNN chỉ có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích công, không theo đuổi mục tiêu doanh lợi Các cơ quan, công chức phải thể hiện tính công tâm, trong sạch, liêm khiết, thực hiện “Cần, kiệm, lêm, chính, chí công vô tư”
3.7 Tính nhân đạo
Bản chất NN ta là dân chủ, do dân, của dân và vì dân Dân chủ XHCN được thể hiện trong luật pháp; những thể chế, quy tắc, thủ tục hành chính phải xuất phát
từ lợi ích của dân và đem lại lợi ích cho dân Các cơ quan HC và công chức không quan liêu, độc đoán, cửa quyền, không tham nhũng
Quản lý NN ta mang 3 giá trị cốt lõi: Quản lý NN được tiến hành trong điều kiện hệ thống chính trị 1 Đảng lãnh đạo – ĐCSVN; được thực hiện trong cơ cấu quyền lực NN thống nhất không phân chia, trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ
Trang 10Câu 4 Phân tích các công cụ Quản lý HCNN.
4.1 Công sở
Công sở là trụ sở làm việc của cơ quan HCNN, là nơi lãnh đạo công chức, viên chức, thực thi công cụ giao tiếp, đối nội, đối ngoại, tiếp nhận thông tin, ban hành quyết định để giải quyết, xử lý công việc hàng ngày để điều chỉnh các mối quan hệ XH và hành vi của cá nhân
4.2 Công vụ
Công vụ là 1 dạng lao động xã hội của những người làm việc trong cơ quan HCNN (công sở)
4.3 Công chức, viên chức
Công chức, viên chức là những người thực thi công vụ được bổ nhiệm và tuyển dụng, được hưởng lương và phụ cấp từ nguồn ngân sách NN
4.4 Công sản
Công sản là ngân sách, là vốn, là kinh phí và các điều kiện, phương tiện vật chất để cơ quan hoạt động
4.5 Quyết định Quản lý HCNN
Quyết định Quản lý HCNN là những điều luật, yêu cầu, quyết định có tính ý chí và quyền lực của NN của các cơ quan NN có thẩm quyền, là kết quả thực thi quyền hành pháp của bộ máy NN mang tính quyền lực và cưỡng chế đối với các đối tượng quản lý
Quy trình ra quyết định gồm 4 bước
B1 Dựa vào các thông tin là căn cứ để đưa ra quyết định
B2 Quyết định đưa ra phải đảm bảo 5 yêu cầu:
+ Tính chính trị, tính hợp lý hợp pháp
+ Tính quần chúng
+ Tính khoa học
+ Tính thẩm quyền
+ Tính cụ thể, kịp thời, khả thi, đúng văn bản pháp chế
B3 Thực hiện dân chủ hóa trước khi đưa ra quyết định
B4 Thực hiện quy trình khoa học (thủ tục hành chính) của việc tổ chức thực hiện quyết định