1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 buổi chiều tuần 6

19 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 226,5 KB
File đính kèm TUAN 6 CHIEU.rar (39 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất. Rất kỹ, rất hay . Giáo án lớp 4 được soạn theo hướng học dễ hiểu.

Trang 1

Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2015

TIẾT 3: ÔN TOÁN BÀI: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về tìm số trung bình cộng của nhiều số

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Củng cố kiến thức:

Cho HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng

của nhiều số

2 Luyện tập:

Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1, 2, 3, 4 trang 25 Vở Bài tập Toán 4,

Bài 1: GV sửa chữa

1/ Tìm số trung bình cộng của các số sau:

47; 52; 68; 37

*HS khá giỏi làm thêm bài tập4

Tìm số trung bình cộng của 3 số, biết số thứ

nhất bằng 54, số thứ hai gấp 4 lần số thứ nhất

và số thứ ba lớn hơn số thữ nhất 42 đơn vị

3 Củng cố - Dặn dò:

- HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng

- Chuẩn bị bài sau

-HS trả lời

HS làm bài

1/ Số số trung bình cộng của các

số đã cho là:

(47 + 52 + 68 + 37) : 4 = 51 2/ Số thứ hai là :

54 x 4 = 216

Số thứ ba là :

54 + 42 = 96

Số số trung bình cộng của 3 số là : (54 + 216 + 96) : 3 = 122

Đáp số: 122

TIẾT 4: ÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU :

- Luyện kĩ năng ban đầu về đoạn văn kể chuyện

- Luyện vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng 1 đoạn văn kể chuyện

II ĐỒ DÙNG :

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Kiểm tra cũ :

- Thế nào là đoạn văn, cách trình bày

đoạn văn ?

-2 em trả lời

Trang 2

2.Giới thiệu bài:

*Luyện về đoạn văn trong bài kể chuyện

Bài tập 1, 2

- GV yêu cầu học sinh mở vở bài tập,

đọc yêu cầu?

- Nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 3

Kết luận:

Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện

kể 1 sự việc trong chuỗi sự việc nòng cốt

của chuyện Hết 1 đoạn văn cần chấm

xuống dòng

*Ghi nhớ

- Nhắc học sinh học thuộc

*Luyện tập

- Giải thích thêm: 3 đoạn văn nói về 1

em bé vừa hiếu thảo vừa thật thà

Yêu cầu hoàn chỉnh đoạn 3

- Giúp đỡ HS yếu

- Nhận xét

(Tham khảo đoạn văn SGV 131)

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học – Học thuộc ghi nhớ

- Viết vào vở đoạn văn thứ 2 với cả 3

phần: Mở đầu, thân đoạn, kết thúc đã

hoàn chỉnh

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

-2 em đọc

- Thảo luận theo cặp, ghi kết quả thảo luận vào vở bài tập

- 1-2 em đọc bài làm

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu, suy nghĩ nêu nhận xét rút

ra từ 2 bài tập trên

- 2 em nhắc lại nội dung GV vừa nêu

- 1 em đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm

- 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập

- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, tưởng tượng để viết bổ xung phần thân đoạn

- 1 số em đọc bài làm

- Nghe nhận xét

Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2015

TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về biểu đồ

- Củng cố về tìm số trung bình cộng của nhiều số

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Củng cố kiến thức:

Cho HS nêu lại cách tìm số trung bình -HS trả lời

Trang 3

cộng của nhiều số.

2 Luyện tập:

Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1, 2, trang 29,30 Vở Bài tập

Toán 4,

GV cho HS nhận xét sửa chữa

*HS khá giỏi làm thêm bài tập:

3/ Hai người đi xe máy, khởi hành cùng

một lúc từ hai địa điểm cách nhau

144km, họ đi ngược chiều nhau và sau 2

giờ hai người gặp nhau Hỏi trung bình

một giờ mỗi người đi được bao nhiêu

ki-lô-mét

- HD HS cách làm

- Sửa chữa

4/Con heo và con chó cân nặng 102kg,

con heo và con bò cân nặng 231kg Con

chó và con bò cân nặng 177kg Hỏi trung

bình mỗi con cân nặng bao nhiêu

ki-lô-gam

- HD HS cách làm

- Sửa chữa

3 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

HS làm bài

Tổng số giờ của hai người đi là:

2 + 2 = 4 (giờ) Hỏi trung bình mỗi giờ mỗi người đi được là:

144: 4 = 36(km) Đáp số: 36km

2/ con heo + con chó = 102kg Con heo + con bò = 231kg con chó + con bò = 177kg Vậy:(con heo + con chó + con bò) x 2 = 102kg + 231kg +177kg

(con heo + con chó + con bò) x 2=

510kg con heo + con chó + con bò = 510kg : 2 con heo + con chó + con bò = 255kg Trung bình mỗi con cân nặng :

255 : 3 = 85(kg) Đáp số: 85kg

_

TIẾT 3 - TIẾT 6 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý (sách giáo khoa), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe,

đã đọc, nói về lòng tự trọng

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng lớp viết sẵn đề tài

- Giáo viên và học sinh chuẩn bị những câu chuyện nói về lòng tự trọng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh kể lại câu chuyện về - 2 học sinh kể chuyện và nêu ý nghĩa

Trang 4

tính trung thực và nói ý nghĩa của

truyện

- Nhận xét và tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi học sinh đọc đề bài và phân tích

đề

- Gạch chân những từ ngữ quan trọng

bằng phấn màu : lòng tự trọng đã nghe

, đã đọc

- Gọi học sinh đọc nối tiếp nhau phần

gợi ý

+ Thế nào là lòng tự trọng ?

+ Em đã đọc những câu chuyện nào

nói về lòng tự trọng ?

+ Em đọc câu chuyện đó ở đâu?

- Những câu chuyện các em vừa nêu

trên rất bổ ích Chúng đêm lại cho ta

lời khuyên chân thành về lòng tự

trọng của con người

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ phần 3:

- Ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên

bảng

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4

điểm

+ Câu chuyện ngoài sách giáo khoa: 1

điểm

+ Kể hay, hấp dẫn có điệu bộ, cử chỉ: 3

điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện: 2

điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc

đặt câu hỏi cho bạn : 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

- Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Lớp lắng nghe

- 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh phân tích đề bằng cách.nêu những từ ngữ quan trọng trong đó

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc

+ Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình ,giữ gìn phẩm giá không để ai coi thường mình

+ Truyện kể về danh tướng Trần Bình Trọng với câu nói nổi tiếng “Ta thà làm giặc nước Nam còn hơn làm vương xứ Bắc

+ Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện

cổ tích Sự tích dưa hấu

+ Truyện kể về cậu bé Nen- li trong câu chuyện Buổi học thể dục

+ Em đọc trong truyện cổ tích Việt Nam, trong truyện đọc lớp 3, trong truyện đọc lớp 4, trên báo…

- Lớp lắng nghe

- 2 học sinh đọc thành tiếng

Trang 5

- Chia nhóm 4 học sinh, cho hoạt động

nhóm

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh.Yêu cầu

học sinh kể lại truyện theo đúng trình

tự

- Gợi ý cho học sinh các câu hỏi

* Thi kể chuyện:

- Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện

- Bình chọn:

+ Bạn có câu chuyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- Tuyên dương, khen thưởng cho học

sinh vừa đoạt giải

3 Củng cố - dặn dò:

- Học sinh nêu ý nghĩa chuyện

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Dặn học sinh về nhà tập kể lại những

câu chuyện mà em nghe các bạn kể

cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Lời ước dưới trăng

- Nhận xét tiết học và khuyến khích

học sinh nên đọc truyện

- Kể chuyện trong nhóm, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Học sinh kể hỏi:

+ Trong câu chuyện tớ kể bạn thích nhân vật nào? Vì sao?

+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất?

+ Câu chuyện tớ kể muốn nói với mọi người điều gì?

- Học sinh nghe kể hỏi:

+ Cậu thấy nhân vật chính có đức tính gì đáng quí?

+ Qua câu chuyện, cậu muốn nói với mọi người điều gì?

- Học sinh thi kể chuyện

- Học sinh khác lắng nghe và đặt câu hỏi lại cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn

- Lớp nhận xét

- Học sinh nghe

_

TIẾT 4: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG DANH TỪ

I MỤC TIÊU :

- Luyện mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề: Trung thực- Tự trọng

- Luyện cho HS nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

Trang 6

- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người,vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )

- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu

II ĐỒ DÙNG

- Từ điển Tiếng Việt, phiếu bài tập, vở bài tập tiếng Việt 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra:

- HS lên bảng làm bài tập

2 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC

*Hướng dẫn mở rộng vốn từ :

*Trung thực- Tự trọng.

Bài 1:

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

+ Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng

thắn ngay thẳng, thành thật, thật tâm…

+Từ trái nghĩa với trung thực: Dối trá,

gian dối, gian lận, gian giảo, lừa bịp…

Bài 2:

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV ghi nhanh 1, 2 câu lên bảng

- Nhận xét

Bài 3;

- GV treo bảng phụ

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

+Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm

giá của mình

Bài 4:

- GV gợi ý, gọi 2 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét chốt lời giải đúng

*Luyện danh từ:

- Gọi 1 học sinh nêu ghi nhớ: Thế nào là

danh từ ?

- GV phát phiếu bài tập

- Nêu yêu cầu của bài tập 2

- GV nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò

- HS nhắc lại ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau

- 1 em làm lại bài tập 2

- 1 em làm lại bài tập 3

- Nghe, mở sách

+ Học sinh làm lại bài tập 1

- Từng cặp HS trao đổi, làm bài

- HS trình bày kết quả

- Làm bài đúng vào vở

+ HS mở vở làm bài tập 2

- Nghe GV phân tích yêu cầu

- Tự đặt 2 câu theo yêu cầu

- Lần lượt đọc + Học sinh làm miệng bài tập 3

- 1em làm bảng phụ

- Lớp làm bài vào vở

- 2-3 em đọc bài

- Học sinh làm lại bài 4

- 2 em chữa bài trên bảng

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét

- Học sinh làm lại bài tập 1

- Vài em đọc bài làm

- Học sinh trao đổi cặp đặt câu với danh từ chỉ khái niệm ở bài tập 1

- Nghe GV nhận xét

_

Trang 7

Thứ tư, ngày 30 tháng 9 năm 2015

TIẾT 1 - TIẾT 6 PPCT MÔN: LỊCH SỬ BÀI: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

I MỤC TIÊU:

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):

- Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà)

- Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

- Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta

bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

II ĐỒ DÙNG:

- Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong

kiến phương Bắc đã làm gì ?

+ Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

a) Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng

- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa

đoạn “Đầu thế kỉ I trả thù nhà”

- Nêu nguyên nhân dẫn tới cuộc khởi

nghĩa của Hai Bà Trưng

* Hoạt động 2:

b) Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai

Bà Trưng

- Treo lược đồ khu vực chính nổ ra khởi

nghĩa Hai Bà Trưng: Giới thiệu cho học

sinh hiểu đây là khu vực chính vì cuộc

+ Bắt dân ta phải lên rừng săn voi, tê giác, bắt chi quý, xuống biển mò ngọc trai, theo tục lệngười Hán,

+ Không chịu khuất phục, không cam chịu sự áp bức,

- 1 học sinh đọc ghi nhớ

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Học sinh đọc sách và trả lời câu hỏi

- Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị

Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà)

Trang 8

khởi nghĩa diễn ra trên phạm vi rất rộng.

- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa,

xem lược đồ tường thuật lại diễn biến

cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c) Kết quả của cuộc khởi nghĩa

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết

quả như thế nào?

d) Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc phần còn lại của

sách giáo khoa và nêu ý nghĩa của cuộc

khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

3 Củng cố - Dặn dò :

- Với kết quả trên Hai Bà Trưng đã trở

thành như thế nào?

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm

vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Chiến thắng Bạch

Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (938)

- Nhận xét tiết học

- Dựa vào lược đồ học sinh tường thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai

Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

- Trong vòng chưa đầy một tháng ,cuộc khởi nghĩa đã hoàn toàn thắng lợi Đất nước sạch bóng quân thù Hai Bà Trưng được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh

- Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- 2 → 3 học sinh đọc phần ghi nhớ

- Với chiến công oanh liệt như trên, Hai

Bà Trưng đã trở thành hai nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch

sử nước nhà

TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: BIỂU ĐỒ - TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về biểu đồ

- HS vẽ và đọc được các số liệu trên biểu đồ

- Củng cố về tìm số trung bình cộng của nhiều số

- Học sinh nắm được cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

- học sinh khá giỏi tính được tổng các số trung bình cộng khi biết trung bình cộng của nhiều số

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Củng cố kiến thức:

Cho HS nêu lại cách tìm số trung bình

cộng của nhiều số

2 Luyện tập:

Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập trang 33, 34 Vở Bài tập Toán

4,

GV sửa chữa

*HS khá giỏi làm thêm bài tập:

1/ Ở một đội bóng đá, tuổi trung bình

của 11 cầu thủ ra sân thi đấu là 22 tuổi,

nếu không kể đội trưởng thì tuổi trung

bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi Hỏi đội

trưởng bao nhiêu tuổi?

- HD HS cách làm

- GV nhận xét Sửa chữa

2/Trung bình cộng tuổi của Ba, Mẹ, Bình

và Lan là 24 tuổi, trung bình cộng tuổi

của Ba, Mẹ và Lan là 28 tuổi Tìm số

tuổi của mỗi người, biết tuổi Bình gấp

đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng

6

1

tuổi Mẹ

-HD HS cách làm

Sửa chữa

3.Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau

-HS trả lời

HS làm bài

1/ Giải:

Tổng số tuổi của 11 cầu thủ:

22 x 11= 242(tuổi) Nếu không kể đội trưởng thì tổng số tuổi của 10 cầu thủ là :

21 X 10 = 210 (tuổi) Tuổi của đội trưởng là:

242 – 210 = 32 (tuổi) ĐS: 32 tuổi

Bài giải:

Tổng số tuổi của Ba, Mẹ, Bình và Lan

là : 24 x 4 = 96 (tuổi) Tổng số tuổi của Ba, Mẹ và Lan là : 28

x 3 = 84 (tuổi) Tuổi của Bình là : 96 – 84 = 12 (tuổi) Tuổi của Lan là : 12 : 2 = 6 (tuổi) Tuổi của Mẹ là : 6 x 6 = 36 (tuổi) Tuổi của Ba là : 84 – (36 + 6) = 42(tuổi)

Đáp số: Ba : 42 tuổi , Mẹ : 36 tuổi, Bình: 12 tuổi, Lan : 6 tuổi

_

TIẾT 4: ÔN KHOA HỌC BÀI: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I MỤC TIÊU:

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo

có nguồn gốc thực vật

- Nói về ích lợi của muối i-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Củng cố kiến thức:

HS nhắc lại nội dung bài học

2 Giới thiệu bài ôn tập

* sử dụng hợp lí các chất béo và muối

ăn

Bài tập 1: GV cho HS tự hoàn thành bài

tập 1 trên phiếu

- HS lần lượt trình bài

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét sửa chữa

Bài tập 2: GV cho HS làm bài vào VBT

- HS lần lượt trình bài

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét sửa chữa

Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác

hại của ăn mặn

- Nói ích lợi của muối i-ốt Nêu tác hại

của ăn mặn

- Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ

thể ?

- Tại sao không nên ăn mặn ?

- GV nhận xét

3- Củng cố - Dặn dò:

- Dặn dò: chẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 1-2 HS nhắc lại

- Viết tên một số thức ăn chứa chất béo

có nguồn góc động vật và thực vật:

Số TT

Thức ăn chứa chất béo động vật

Thức ăn chứa chất béo thực vật 1

2 3 4

- Viết chữ Đ vào ô trống trước câu đúng chữ S trước câu sai

Sau đây là một lời khuyên về cách ăn các thức ăn có chứa nhiều chất béo:

Nên ăn ít thức ăn có chứa chất béo động vật để phòng tránh bệnh huyết áp cao, tim mạch

Không nên ăn chất béo có nguồn góc động vật vì có chứa chất xơ vữa thành mạch máu

Nên ăn phới hợp chất béo động vật

và chất béo thực vật để đảm bảo cung cấp đủ chất béo cho cơ thể

Chỉ nên ăn chất béo thực vật vì trong chất béo này có chứa chất chống lại bệnh xơ vữa thành mạch máu

- HS trả lời

- HS nêu ích lợi của muối i-ốt đối với sức khỏe

- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu i-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt

- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết

áp cao

Ngày đăng: 17/06/2016, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM - Giáo án lớp 4 buổi chiều tuần 6
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w