1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 buổi chiều tuần 7

19 574 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 251,5 KB
File đính kèm TUAN 7 CHIEU.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất. Rất kỹ, rất hay . Giáo án lớp 4 được soạn theo hướng học dễ hiểu.

Trang 1

Thứ hai, ngày 05 tháng 10 năm 2015

TIẾT 3: ÔN TOÁN BÀI: PHÉP CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đặc tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp

- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 4.

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

*Củng cố kỹ năng làm tính cộng:

Bài 1: Giáo viên viết lên bảng phép tính

cộng: 2875 + 3219 yêu cầu học sinh đặt

tính rồi tính

- Theo dõi, sửa sai cho học sinh

- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép

tính của mình ?

- Nhận xét, sau đó yêu cầy học sinh nêu

cách thực hiện phép cộng các số tự nhiên

Bài 2:

- Gọi học sinh lên đặt tính rồi tính, theo

dõi sửa sai cho học sinh

Bài 3:

- Lần lượt cho học sinh làm bảng con,

theo dõi sửa sai cho học sinh

- Nhận xét chữa bài

Bài 4: (HS khá giỏi)

Xã Yên Bình có 16545 người, xã Yên

Hòa có 20628 người Hỏi cả hai xã có bao

- 1 học sinh lên bảng làm

a) 2875

3219

6094

- 2875 + 3219 = 6094 - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm,… - Thực hiện tính cộng theo thứ tự từ phải sang trái - 4 học sinh làm bảng, phân lớp mỗi em làm 1 bài a) 3583 6357

1206 3852

4789 10209

b) 1857 4828

5413 6278

7270 11106

- Học sinh làm bảng con a) 3684 + 1346 = 5030

5094 + 7566 = 12660

67696 + 914 = 78510 b) 286954 + 347436 = 634390

614625 + 92398 = 707023

794565 + 6545 = 801110

+

Trang 2

nhiêu người ?

- Gọi 1 em đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

- Nhận xét.

3 Củng cố - dặn dò:

- Học sinh nêu lại cách thực hiên

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ

- Nhận xét giờ học

- 1 học sinh làm bảng Bài giải

Số dân của hai xã là :

16545 + 20628 = 37173 (người ) Đáp số: 37173 người

_

TIẾT 4 : ÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU:

1 Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện: Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh, học sinh nắm được cốt truyện, phát triển ý mỗi tranh thành 1 đoạn văn kể chuyện

2 Luyện tìm hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ba lưỡi rìu

II ĐỒ DÙNG:

GV :- 6 tranh minh hoạ truyện

HS:- Vở bài tập Tiếng Việt 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra

- Đọc ghi nhớ tiết trước ?

Nhận xét đánh giá

2 Bài mới

*Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC

*Luyện: xây dựng đoạn văn kể chuyện

Bài tập 1

- Truyện có mấy nhân vật ?

- Nội dung truyện nói gì ?

- Quan sát tranh, trả lời?

- Nhận xét

Bài tập 2

- Phát triển ý dưới tranh thành đoạn văn

kể chuyện

- Hướng dẫn hiểu đề

- 2 em

- Quan sát tranh SGK

- Đọc nội dung bài, lời chú thích dưới mỗi tranh

- 2 nhân vật: chàng tiều phu, ông tiên

- Chàng trai đựơc tiên ông thử tính thật thà, trung thực

- 6 em nhìn tranh, đọc 6 câu dẫn giải

- Mỗi tổ cử 1 em lên chỉ tranh kể cốt chuyện Lớp làm vở bài tập

- 1 em đọc nội dung bài tập, lớp đọc

Trang 3

- Hướng dẫn mẫu tranh 1

- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập

- Nhận xét, bổ xung

- Tổ chức thi kể chuyện

- Nhận xét, khen học sinh kể hay

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà

viết lại truyện, tập kể

- Cách phát triển câu chuyện trong bài ?

thầm

- Nghe

- Học sinh tập kể mẫu Lớp nhận xét

- Thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện làm vào vở bài tập

- Kể chuyện theo cặp

- Mỗi tổ cử 2 em thi kể theo đoạn, 1

em thi kể cả chuyện

- Lớp bình chọn bạn kể tốt + Quan sát, đọc gợi ý + Phát triển ý thành đoạn + Liên kêt đoạn thành truyện

Thứ ba, ngày 06 tháng 10 năm 2015

TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: PHÉP TRỪ

I MỤC TIÊU:

- Biết đặc tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp

- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 3.

II ĐỒ DÙNG:

- Học sinh: bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đặt tính và tính:

- Giáo viên nhận xét tuyên dương học

sinh

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

*Củng cố kĩ năng làm tính trừ

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và thực

hiện phép tính Khi chữa bài, giáo viên

yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và

thực hiện tính của một số phép tính

- 2 học sinh lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con

- 352 746 + 145 962 = 498 708

- 334 478 + 472 = 334905

- 4 học sinh lên bảng làm bài, phân lớp mỗi em làm 1 bài

a) 887874 749685

663241 536543

224633 213142

Trang 4

trong bài.

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, 4 học

sinh làm bảng

- Học sinh làm bài tập, sau đó đổi chéo

vở chấm chữa

Bài 3: (học sinh khá, giỏi)

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được

2632kg đường, ngày thứ hai bán được ít

hơn ngày thứ nhất 264kg Hỏi cả hai

ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tấn

đường ?

- Giáo viên gợi ý học sinh cách giải

- Nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Học sinh nêu lại cách thực hiện

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Nhận xét giờ học

b) 628063 717450

334726 43824

293337 673626

- 4 học sinh lên bảng làm bài, phân lớp mỗi em làm 1 bài

a) 38600 – 9555 = 29045

55112 – 14879 = 40233 b) 90000 – 58765 = 31235

841372 – 268564 = 572808

Bài giải

Ngày thứ hai bán được là:

2632 – 264 = 2368 (kg)

Cả hai ngày bán được là:

2632 + 2368 = 5000 (kg) 5000kg = 5 tấn

Đáp số: 5 tấn

TIẾT 3 - TIẾT 7 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

I MỤC TIÊU:

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa: kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (do giáo viên kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng

- Nhận xét tuyên dương

* Hoạt động 2:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn kể:

1/ Dựa vào lời kể của cô giáo (thầy giáo)

và các tranh dưới đây kể lại từng đoạn câu

chuyện

- Giáo viên kể chuyện Lời ước dưới trăng

- Lần 2 kể kết hợp tranh minh họa

* Thực hành:

- Cho học sinh kể trong nhóm:

- Cho thi kể từng đoạn

- Nhận xét

2/ Kể toàn bộ câu chuyện cho học sinh kể

trước lớp

- Nhận xét

3/ Trao đổi với các bạn về nội dung câu

chuyện:

a/ Cô gái mù trong chuyện cầu nguyện

điều gì ?

b/ Hành động của cô gái cho thấy cô là

người thế nào ?

c/ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu

chuyện trên

3 Củng cố - Dặn dò:

- Học sinh nêu nội dung bài

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà kể cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh lần lượt lên kể lại câu chuyện nói về tính trung thực - tự trọng

mà em đã nghe, đã đọc

Lời ước dưới trăng.

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh lắng nghe câu chuyện

- Học sinh lắng nghe kết hợp quan sát từng tranh minh họa đọc phần chú giải dưới tranh

- 4 học sinh thành 1 nhóm tiếp nối nhau

kể từng đoạn câu chuyện theo tranh rồi nhận xét cho nhau

- 4 học sinh đại diện cho 4 nhóm thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp

- Học sinh lần lượt xung phong kể trước lớp toàn bộ câu chuyện theo yêu cầu

- Lớp thành 3 nhóm thảo luận rồi trình bày

- Ước sao có một gia đình hạnh phúc, con bác Yên hàng xóm khỏi bệnh

- Cô bị mù nhưng đẹp người đẹp nết, tốt bụng luôn sống vì người khác

- Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi Đúng rằm tháng riêng cô ước cho mắt chị Ngần được sáng lại sau một ca phẫu thuật

Trang 6

TIẾT 4: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: DANH TỪ CHUNG – DANH TỪ RIÊNG

I MỤC TIÊU:

1 Luyện nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

2 Luyện quy tắc viết hoa d/ từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

- GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- HS : Vở bài tập Tiếng Việt 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Nêu ghi nhớ tiết trước?

- Đánh giá

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

*Ôn danh từ chung- danh từ riêng

Bài tập 1

- Đọc yêu cầu?

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

- Treo bản đồ tự nhiên VN Chỉ trên bản

đồ sông Cửu Long?

Bài tập 2

- Hướng dẫn HS trả lời

* Kết luận:

- Tên chung của 1 loại sự vật được gọi là

danh từ chung

- Tên riêng của 1 sự vật nhất định gọi là

danh từ riêng

Bài tập 3

- Gợi ý để HS nêu nhận xét

Bài 1:

Treo bảng phụ

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2:

Cho HS thực hành

- Tập tra từ điển?

- Đọc nghĩa các từ?

3 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- 2 em

- Nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm lại bài tập 1 vào vở BT

- 2 em làm bài trên bảng

- Làm bài đúng vào vở

- 2 em Nhận xét

- 1 em đọc yêu cầu bài 2

- Lớp trả lời miệng

- Nêu ví dụ: sông, vua, Cửu Long

- Nêu ví dụ: Cửu Long, Lê Lợi

- HS đọc yêu cầu của bài

- DT riêng phải viết hoa

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Lớp làm bài cá nhân, nêu trước lớp

- Học sinh làm lại bài tập 2

- 1 -2 em đọc bài đúng

- Thực hành thi tiếp sức đặt câu

- NHận xét, chọn người chiến thắng

Trang 7

Thứ tư, ngày 07 tháng 10 năm 2015

TIẾT 1 - TIẾT 7 PPCT MÔN: LỊCH SỬ BÀI: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I MỤC TIÊU:

- Kể ngắn ngọn trận Bạch Đằng năm 938:

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch đằng:Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm Con rể của Dương Đình Nghệ

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán.Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân

ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

+ Học sinh khá, giỏi trả nêu ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Tranh minh họa; phiếu học tập cho học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng đọc bài

- Nhận xét tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo

khoa

- Ngô Quyền quê ở đâu ? Hoàn cảnh gia

đình ra sao ?

* Hoạt động 3: Làm việc với tranh và

sách giáo khoa

- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương

nào ?

- Ngô Quyền đã dùng kế gì đánh giặc ?

- 2 học sinh lần lượt đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài khởi nghĩa Hai

Bà Trưng

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô

Quyền Lãnh đạo.

- Lớp thảo luận nhóm đôi rồi trình bày

- Người làng Đường Lâm Hà Tây Là con rể Dương Đình Nghệ Ngô Quyền

đã chỉ huy quân ta đánh tan quân Nam Hán

- Quảng Ninh

- Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, thủy triều lên che lấp cọc nhọn quân lướt thuyền nhẹ

Trang 8

- Kết quả trận đánh ?

* Hoạt động 4: Làm việc với sách giáo

khoa

- Đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền

làm gì ?

- Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? (học

sinh khá, giỏi)

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

3 Củng cố - dặn dò:

- Học sinh nêu nội dung bài

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm

vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

để khiêu chiến, nhử giặc vào bãi cọc Thủy triều xuống cho quân mai phục hai bên bờ sông đánh xuống quyết liệt

- Quân Nam Hán chết quá nửa Hoàng Tháo tử trận, quân giặc hoàn toàn thất bại

- Lên ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô

- Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc

đô hộ

- Học sinh lần lượt đọc

_

TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: PHÉP CỘNG VÀ TRỪ

I MỤC TIÊU:

- Có kĩ năng năng thực hiện phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- Học sinh khá, giỏi làm được bài tập 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng

- Nhận xét tuyên dương

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

*Củng cố kĩ năng làm tính cộng và trừ

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu và làm bài vào vỡ

- Nhận xét

- 2 học sinh lần lượt nhắc lại cách thực hiện phép cộng và phép trừ

- Học sinh đọc yêu cầu rồi làm bảng, lớp làm vở

+ 34 462 + 17 539 = 52001

52 881 – 36 452 = 16429

Trang 9

Bài 2: Tìm x:

- Cho học sinh làm

- Nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc đề bài rồi làm

(học sinh khá, giỏi)

Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 42640m,

giờ thứ hai chạy ít hơn giờ thứ nhất

6280m Hỏi trong hai giờ ô tô đó chạy

được tất cả bao nhiêu kí lô mét ?

- Nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- Học sinh nêu nội dung bài

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà xem lại các bài tập

- Xem trước bài sau: Biểu thức có chứa

hai chữ

- Nhận xét tiết học

+ 79 138 + 4 034 = 83172

61 382 – 3 174 = 58208 + 367 335 + 28 726 = 396061

498 260 – 166 335 = 331925

- 2 học sinh làm bảng lớp làm vở a/ x + 363 = 3737

x = 3737 - 363

x = 3374 b/ x – 606 = 2424

x = 2424+606

x = 3030

- 1 học sinh làm bảng lớp làm vở

Bài giải Giờ thứ hai chạy được là

42640 – 6280 = 36360 (m)

Cả hai giờ chạy được là

42640 + 36360 = 79000 (m) 79000m = 79km Đáp số: 79km

_

TIẾT 4: ÔN KHOA HỌC BÀI: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN – PHÒNG BỆNH THIẾU CHẤT

DINH DƯỠNG

I MỤC TIÊU:

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạng, ướp mận, đóng hộp

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh họa; phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

.2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: * Củng cố kiến thức: Bài tập 1: GV cho HS tự hoàn thành bài tập 1 trên phiếu - HS lần lượt trình bài - Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa chữa Bài tập 2: GV cho HS làm bài trên phiếu theo nhóm - HS lần lượt trình bài - Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa chữa Bài tập 3: GV cho HS tự hoàn thành bài tập 1 trên phiếu - HS lần lượt trình bài - Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa chữa Bài tập 4: GV cho HS làm bài vào VBT - Cần làm gì để phòng các bệnh do thiếu - Quan sát các hình trang 24, 25SGK để hoàn thành bảng sau: Hình 1

2

3

4

5

6

7

Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp - Hoàn thành bảng sau: Thiếu chất DD Bị bệnh Đạm Suy dinh dưỡng - Bướu cổ - Phát triển chậm, kém thông minh Vi-ta-min D

Mắt nhìn kém Chảy máu chân răng Vi-ta-min B

- HS tự làm bài

Phơi khô, nướng, sấy

Ướp muối, ngâm nước mắm

Đóng hộp

Cô đặt với đường

Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động

Tiêu diệt vi khuẩn

và ngăn không cho

vi khuẩn mới xâm nhập vào thức ăn

Trang 11

các chất dinh dưỡng ?

- HS lần lượt trình bài

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét sửa chữa

3 Củng cố - Dặn dò:

- Học sinh nêu nội dung bài

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: Phòng một số bệnh

do thiếu chất dinh dưỡng

- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học

_

Thứ năm, ngày 08 tháng 10 năm 2015

TIẾT 2 - TIẾT 14 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA

I MỤC TIÊU:

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: tiêu chảy, tả, lị,

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã,

ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môi trường

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

* KNS: Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh họa; phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng

- Nhận xét tuyên dương

* Hoạt động 2:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Tìm hiểu một số bệnh lây lan đường

tiêu hóa mà em biết

- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài Phòng bệnh béo phì

Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu

hóa

Ngày đăng: 17/06/2016, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM - Giáo án lớp 4 buổi chiều tuần 7
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w