Giáo án lớp 4 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất. Rất kỹ, rất hay . Giáo án lớp 4 được soạn theo hướng học dễ hiểu.
Trang 1Thứ hai, ngày 05 tháng 10 năm 2015
TIẾT 3: ÔN TOÁN BÀI: PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đặc tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp
- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 4.
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
*Củng cố kỹ năng làm tính cộng:
Bài 1: Giáo viên viết lên bảng phép tính
cộng: 2875 + 3219 yêu cầu học sinh đặt
tính rồi tính
- Theo dõi, sửa sai cho học sinh
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính của mình ?
- Nhận xét, sau đó yêu cầy học sinh nêu
cách thực hiện phép cộng các số tự nhiên
Bài 2:
- Gọi học sinh lên đặt tính rồi tính, theo
dõi sửa sai cho học sinh
Bài 3:
- Lần lượt cho học sinh làm bảng con,
theo dõi sửa sai cho học sinh
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: (HS khá giỏi)
Xã Yên Bình có 16545 người, xã Yên
Hòa có 20628 người Hỏi cả hai xã có bao
- 1 học sinh lên bảng làm
a) 2875
3219
6094
- 2875 + 3219 = 6094 - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm,… - Thực hiện tính cộng theo thứ tự từ phải sang trái - 4 học sinh làm bảng, phân lớp mỗi em làm 1 bài a) 3583 6357
1206 3852
4789 10209
b) 1857 4828
5413 6278
7270 11106
- Học sinh làm bảng con a) 3684 + 1346 = 5030
5094 + 7566 = 12660
67696 + 914 = 78510 b) 286954 + 347436 = 634390
614625 + 92398 = 707023
794565 + 6545 = 801110
+
Trang 2nhiêu người ?
- Gọi 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Nhận xét.
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu lại cách thực hiên
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ
- Nhận xét giờ học
- 1 học sinh làm bảng Bài giải
Số dân của hai xã là :
16545 + 20628 = 37173 (người ) Đáp số: 37173 người
_
TIẾT 4 : ÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
1 Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện: Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh, học sinh nắm được cốt truyện, phát triển ý mỗi tranh thành 1 đoạn văn kể chuyện
2 Luyện tìm hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ba lưỡi rìu
II ĐỒ DÙNG:
GV :- 6 tranh minh hoạ truyện
HS:- Vở bài tập Tiếng Việt 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra
- Đọc ghi nhớ tiết trước ?
Nhận xét đánh giá
2 Bài mới
*Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
*Luyện: xây dựng đoạn văn kể chuyện
Bài tập 1
- Truyện có mấy nhân vật ?
- Nội dung truyện nói gì ?
- Quan sát tranh, trả lời?
- Nhận xét
Bài tập 2
- Phát triển ý dưới tranh thành đoạn văn
kể chuyện
- Hướng dẫn hiểu đề
- 2 em
- Quan sát tranh SGK
- Đọc nội dung bài, lời chú thích dưới mỗi tranh
- 2 nhân vật: chàng tiều phu, ông tiên
- Chàng trai đựơc tiên ông thử tính thật thà, trung thực
- 6 em nhìn tranh, đọc 6 câu dẫn giải
- Mỗi tổ cử 1 em lên chỉ tranh kể cốt chuyện Lớp làm vở bài tập
- 1 em đọc nội dung bài tập, lớp đọc
Trang 3- Hướng dẫn mẫu tranh 1
- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập
- Nhận xét, bổ xung
- Tổ chức thi kể chuyện
- Nhận xét, khen học sinh kể hay
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà
viết lại truyện, tập kể
- Cách phát triển câu chuyện trong bài ?
thầm
- Nghe
- Học sinh tập kể mẫu Lớp nhận xét
- Thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện làm vào vở bài tập
- Kể chuyện theo cặp
- Mỗi tổ cử 2 em thi kể theo đoạn, 1
em thi kể cả chuyện
- Lớp bình chọn bạn kể tốt + Quan sát, đọc gợi ý + Phát triển ý thành đoạn + Liên kêt đoạn thành truyện
Thứ ba, ngày 06 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Biết đặc tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp
- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 3.
II ĐỒ DÙNG:
- Học sinh: bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đặt tính và tính:
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học
sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Củng cố kĩ năng làm tính trừ
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và thực
hiện phép tính Khi chữa bài, giáo viên
yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và
thực hiện tính của một số phép tính
- 2 học sinh lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con
- 352 746 + 145 962 = 498 708
- 334 478 + 472 = 334905
- 4 học sinh lên bảng làm bài, phân lớp mỗi em làm 1 bài
a) 887874 749685
663241 536543
224633 213142
Trang 4trong bài.
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, 4 học
sinh làm bảng
- Học sinh làm bài tập, sau đó đổi chéo
vở chấm chữa
Bài 3: (học sinh khá, giỏi)
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được
2632kg đường, ngày thứ hai bán được ít
hơn ngày thứ nhất 264kg Hỏi cả hai
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tấn
đường ?
- Giáo viên gợi ý học sinh cách giải
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu lại cách thực hiện
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nhận xét giờ học
b) 628063 717450
334726 43824
293337 673626
- 4 học sinh lên bảng làm bài, phân lớp mỗi em làm 1 bài
a) 38600 – 9555 = 29045
55112 – 14879 = 40233 b) 90000 – 58765 = 31235
841372 – 268564 = 572808
Bài giải
Ngày thứ hai bán được là:
2632 – 264 = 2368 (kg)
Cả hai ngày bán được là:
2632 + 2368 = 5000 (kg) 5000kg = 5 tấn
Đáp số: 5 tấn
TIẾT 3 - TIẾT 7 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa: kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (do giáo viên kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
Trang 51 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 2:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn kể:
1/ Dựa vào lời kể của cô giáo (thầy giáo)
và các tranh dưới đây kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Giáo viên kể chuyện Lời ước dưới trăng
- Lần 2 kể kết hợp tranh minh họa
* Thực hành:
- Cho học sinh kể trong nhóm:
- Cho thi kể từng đoạn
- Nhận xét
2/ Kể toàn bộ câu chuyện cho học sinh kể
trước lớp
- Nhận xét
3/ Trao đổi với các bạn về nội dung câu
chuyện:
a/ Cô gái mù trong chuyện cầu nguyện
điều gì ?
b/ Hành động của cô gái cho thấy cô là
người thế nào ?
c/ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu
chuyện trên
3 Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh lần lượt lên kể lại câu chuyện nói về tính trung thực - tự trọng
mà em đã nghe, đã đọc
Lời ước dưới trăng.
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh lắng nghe câu chuyện
- Học sinh lắng nghe kết hợp quan sát từng tranh minh họa đọc phần chú giải dưới tranh
- 4 học sinh thành 1 nhóm tiếp nối nhau
kể từng đoạn câu chuyện theo tranh rồi nhận xét cho nhau
- 4 học sinh đại diện cho 4 nhóm thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
- Học sinh lần lượt xung phong kể trước lớp toàn bộ câu chuyện theo yêu cầu
- Lớp thành 3 nhóm thảo luận rồi trình bày
- Ước sao có một gia đình hạnh phúc, con bác Yên hàng xóm khỏi bệnh
- Cô bị mù nhưng đẹp người đẹp nết, tốt bụng luôn sống vì người khác
- Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi Đúng rằm tháng riêng cô ước cho mắt chị Ngần được sáng lại sau một ca phẫu thuật
Trang 6TIẾT 4: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: DANH TỪ CHUNG – DANH TỪ RIÊNG
I MỤC TIÊU:
1 Luyện nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
2 Luyện quy tắc viết hoa d/ từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
- GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- HS : Vở bài tập Tiếng Việt 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- Nêu ghi nhớ tiết trước?
- Đánh giá
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
*Ôn danh từ chung- danh từ riêng
Bài tập 1
- Đọc yêu cầu?
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Treo bản đồ tự nhiên VN Chỉ trên bản
đồ sông Cửu Long?
Bài tập 2
- Hướng dẫn HS trả lời
* Kết luận:
- Tên chung của 1 loại sự vật được gọi là
danh từ chung
- Tên riêng của 1 sự vật nhất định gọi là
danh từ riêng
Bài tập 3
- Gợi ý để HS nêu nhận xét
Bài 1:
Treo bảng phụ
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:
Cho HS thực hành
- Tập tra từ điển?
- Đọc nghĩa các từ?
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 em
- Nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm lại bài tập 1 vào vở BT
- 2 em làm bài trên bảng
- Làm bài đúng vào vở
- 2 em Nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu bài 2
- Lớp trả lời miệng
- Nêu ví dụ: sông, vua, Cửu Long
- Nêu ví dụ: Cửu Long, Lê Lợi
- HS đọc yêu cầu của bài
- DT riêng phải viết hoa
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bài cá nhân, nêu trước lớp
- Học sinh làm lại bài tập 2
- 1 -2 em đọc bài đúng
- Thực hành thi tiếp sức đặt câu
- NHận xét, chọn người chiến thắng
Trang 7Thứ tư, ngày 07 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1 - TIẾT 7 PPCT MÔN: LỊCH SỬ BÀI: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
I MỤC TIÊU:
- Kể ngắn ngọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch đằng:Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm Con rể của Dương Đình Nghệ
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán.Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân
ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
+ Học sinh khá, giỏi trả nêu ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài
- Nhận xét tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo
khoa
- Ngô Quyền quê ở đâu ? Hoàn cảnh gia
đình ra sao ?
* Hoạt động 3: Làm việc với tranh và
sách giáo khoa
- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương
nào ?
- Ngô Quyền đã dùng kế gì đánh giặc ?
- 2 học sinh lần lượt đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài khởi nghĩa Hai
Bà Trưng
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền Lãnh đạo.
- Lớp thảo luận nhóm đôi rồi trình bày
- Người làng Đường Lâm Hà Tây Là con rể Dương Đình Nghệ Ngô Quyền
đã chỉ huy quân ta đánh tan quân Nam Hán
- Quảng Ninh
- Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, thủy triều lên che lấp cọc nhọn quân lướt thuyền nhẹ
Trang 8- Kết quả trận đánh ?
* Hoạt động 4: Làm việc với sách giáo
khoa
- Đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền
làm gì ?
- Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? (học
sinh khá, giỏi)
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm
vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
để khiêu chiến, nhử giặc vào bãi cọc Thủy triều xuống cho quân mai phục hai bên bờ sông đánh xuống quyết liệt
- Quân Nam Hán chết quá nửa Hoàng Tháo tử trận, quân giặc hoàn toàn thất bại
- Lên ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô
- Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc
đô hộ
- Học sinh lần lượt đọc
_
TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: PHÉP CỘNG VÀ TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng năng thực hiện phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Học sinh khá, giỏi làm được bài tập 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
- Nhận xét tuyên dương
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Củng cố kĩ năng làm tính cộng và trừ
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu và làm bài vào vỡ
- Nhận xét
- 2 học sinh lần lượt nhắc lại cách thực hiện phép cộng và phép trừ
- Học sinh đọc yêu cầu rồi làm bảng, lớp làm vở
+ 34 462 + 17 539 = 52001
52 881 – 36 452 = 16429
Trang 9Bài 2: Tìm x:
- Cho học sinh làm
- Nhận xét
Bài 3: Cho học sinh đọc đề bài rồi làm
(học sinh khá, giỏi)
Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 42640m,
giờ thứ hai chạy ít hơn giờ thứ nhất
6280m Hỏi trong hai giờ ô tô đó chạy
được tất cả bao nhiêu kí lô mét ?
- Nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà xem lại các bài tập
- Xem trước bài sau: Biểu thức có chứa
hai chữ
- Nhận xét tiết học
+ 79 138 + 4 034 = 83172
61 382 – 3 174 = 58208 + 367 335 + 28 726 = 396061
498 260 – 166 335 = 331925
- 2 học sinh làm bảng lớp làm vở a/ x + 363 = 3737
x = 3737 - 363
x = 3374 b/ x – 606 = 2424
x = 2424+606
x = 3030
- 1 học sinh làm bảng lớp làm vở
Bài giải Giờ thứ hai chạy được là
42640 – 6280 = 36360 (m)
Cả hai giờ chạy được là
42640 + 36360 = 79000 (m) 79000m = 79km Đáp số: 79km
_
TIẾT 4: ÔN KHOA HỌC BÀI: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN – PHÒNG BỆNH THIẾU CHẤT
DINH DƯỠNG
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạng, ướp mận, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
.2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: * Củng cố kiến thức: Bài tập 1: GV cho HS tự hoàn thành bài tập 1 trên phiếu - HS lần lượt trình bài - Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa chữa Bài tập 2: GV cho HS làm bài trên phiếu theo nhóm - HS lần lượt trình bài - Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa chữa Bài tập 3: GV cho HS tự hoàn thành bài tập 1 trên phiếu - HS lần lượt trình bài - Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa chữa Bài tập 4: GV cho HS làm bài vào VBT - Cần làm gì để phòng các bệnh do thiếu - Quan sát các hình trang 24, 25SGK để hoàn thành bảng sau: Hình 1
2
3
4
5
6
7
Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp - Hoàn thành bảng sau: Thiếu chất DD Bị bệnh Đạm Suy dinh dưỡng - Bướu cổ - Phát triển chậm, kém thông minh Vi-ta-min D
Mắt nhìn kém Chảy máu chân răng Vi-ta-min B
- HS tự làm bài
Phơi khô, nướng, sấy
Ướp muối, ngâm nước mắm
Đóng hộp
Cô đặt với đường
Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động
Tiêu diệt vi khuẩn
và ngăn không cho
vi khuẩn mới xâm nhập vào thức ăn
Trang 11các chất dinh dưỡng ?
- HS lần lượt trình bài
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét sửa chữa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Phòng một số bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng
- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học
_
Thứ năm, ngày 08 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2 - TIẾT 14 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: tiêu chảy, tả, lị,
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã,
ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
* KNS: Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 2:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu một số bệnh lây lan đường
tiêu hóa mà em biết
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài Phòng bệnh béo phì
Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu
hóa