1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 buổi chiều tuần 5

19 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241 KB
File đính kèm TUAN 5 CHIEU.rar (41 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất. Rất kỹ, rất hay . Giáo án lớp 4 được soạn theo hướng học dễ hiểu.

Trang 1

Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2015

TIẾT 3 - TIẾT 13 PPCT MÔN : TOÁN BÀI : ÔN TẬP GIÂY, THẾ KỈ

I MỤC TIÊU:

- Biết so ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày , giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.(BT1,2,3)

- Rèn tính cẩn thận trong tính toán

- HS khá, giỏi làm bài 4, bài 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1- Kiểm tra bài củ

2- Giới thiệu bài:

Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài

làm trên bảng của bạn

- GV nhận xét

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

và tự làm bài

- GV có thể yêu cầu HS nêu

cách tính số năm từ khi vua

Quang Trung mất cho đến nay

- GV yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3: (HS khá, giỏi)

a)Viết số ngày trong từng tháng vào chỗ chấm Tháng

1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6 31

ngày

28 hoặc 29 ngày

31 ngày

30 ngày

31 ngày

30 ngày

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12 31

ngày

31 ngày

30 ngày

31 ngày

30 ngày

31 ngày b)Viết tiếp vào chỗ chấm:

- Năm nhuận có: 366 ngày

- Năm không nhuận có: 365 ngày

- Viết tiếp vào chỗ chấm:

Vua Quang Trung qua đời năm 1792 năm đó thuộc thế kỉ 18 Tính đến nay là 223 năm

- HS đọc

Trang 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Muốn biết bạn nào chạy

nhanh hơn, chúng ta phải làm

gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 5: (HS khá, giỏi)

- GV yêu cầu HS quan sát đồng

hồ và đọc giờ trên đồng hồ

- 8 giờ 40 phút cịn được gọi là

mấy giờ ?

- GV cĩ thể dùng mặt đồng hồ

để quay kim đến vị trí khác và

yêu cầu HS đọc giờ (Nếu cịn

thời gian)

- GV cho HS tự làm phần b

3- Củng cố- Dặn dị:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS

về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi

so sánh (Khơng so sánh

4

1

và 15)

- Bạn Nam chạy hết

4

1 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết

5

1

phút = 12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam

a) 8 giờ 40 phút: Cịn được gọi là 9 giờ kém 20 phút

- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV b) 5kg 8g = ?

A.58g B 508g C 5008g D 580g Đáp án C

_

TIẾT 4 – TIẾT 5 PPCT MƠN: TẬP LÀM VĂN BÀI: ƠN TẬP VỀ XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện cĩ yếu

tố tưởng tượng gần giũ với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đĩ

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ

2- Bài mới

Giới thiệu bài:

* Xác định yêu cầu của đề bài

Ơn tập về xây dựng cốt truyện

Trang 3

- Cho HS đọc đề bài.

- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV giao việc: Đề bài cho trước 3 nhân

vật: Bà mẹ ốm, Người con, Bà tiên

Nhiệm vụ của HS là: Hãy tưởng tượng

và kể vắn tắt câu truyện xảy ra

* Cho HS lựa chọn chủ đề của câu

truyện

- Cho HS đọc gợi ý

* GV yêu cầu HS kể câu chuyệnnoi1 về

lòng hiếu thảo

- Cho HS nói chủ đề các em chọn

* Thực hành xây dựng cốt truyện

- Cho HS làm bài

- Cho HS thực hành kể

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét và khen thưởng những

HS tưởng tượng ra câu chuyện hay+ kể

hay

- Cho HS viết vào vở cốt truyện mình đã

kể

3- Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 2 HS nói lại cách xây dựng cốt

truyện

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về kể lại cho người thân

nghe

Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật: bà

mẹ ốm, người con bằng tuổi em và một

bà tiên

- Cho 1 HS đọc gợi ý 1, 1 HS đọc tiếp gợi ý 2

- HS phát biểu chủ đề mình đã chọn để xây dựng câu truyện

- HS kể theo cặp, HS 1 kể, HS 2 nghe và ngược lại

- Đại diện các nhóm lên thi kể

- Lớp nhận xét

- HS viết vắn tắt vào vở

- HS chú ý nghe

_

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015

TIẾT 2 – TIẾT 14 PPCT MÔN: TOÁN BÀI: ÔN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Có hiểu biết ban đầu về số TBC của nhiều số

- Biết cách tìm STBC của 2,3,4 số Btập 1a,b,c; BT2

- Cẩn thận trong tính toán

Trang 4

- HS khá giỏi làm bài 1d, bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ghi sẵn đề bài toán 1 và 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

_

TIẾT 3 – TIẾT 5 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý (sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc

về tính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được ND chính của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số truyện viết về tính trung thực (sưu tầm)

- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1- Kiểm tra bài củ: Luyện tập Làm

2- Bài mới :

Giới thiệu bài

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng:

- HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét

Bài 2: Một ô tô giờ thứ nhất chạy được

40 km, giờ thứ hai chạy được 48 km, giờ

thứ ba chạy được 53 km Hỏi trung bình

mỗi giờ chạy được bao nhiêu km?

- HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3: Tìm số TBC của các số tự nhiên

liên tiếp từ 1 -> 9 :(HS khá, giỏi)

- Thảo luận nhóm, trình bày

3- Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm

ntn?

- Dặn dò: chuẩn bài bài: Luyện tập

Ôn tìm số trung bình cộng

Để tính số trung bình cộng của các số 30; 40; 50; 60 ta làm như sau:

A (30 + 40 + 50 + 60): 2

B (30 + 40 + 50 + 60): 3

C (30 + 40 + 50 + 60): 4

D (30 + 40 + 50 + 60): 5

Giải Trung bình mỗi giờ chạy được (40 + 48 + 53): 3 = 47 (km) Đáp số: 47 km

Tổng các số từ 1 -> 9 :

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 TBC của các số từ 1 -> 9: 45 : 9 = 5

Trang 5

1- Kiểm tra bài củ: Một nhà thơ chân

chính

- GV gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện

- Nêu ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi nhà

thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà

chết chứ không chịu khuất phục cường

quyền)

2 Bài mới :

Giới thiệu bài

*HD học sinh kể chuyện:

a) Tìm hiểu đề bài:

- Xác định từ trọng tâm: được nghe –

được đọc – tính trung thực

- Gợi ý một số chuyện đã được đọc ở

SGK

- Giới thiệu câu chuyện: VD: Tôi xin kể

câu chuyện “Hãy tha thứ cho chúng

cháu” của tác giả Thanh Quế Đây là câu

chuyện kể về nỗi ân hận suốt đời của hai

cậu bé vì đã đưa tiền giả cho một bà cụ

bán hàng mù lòa

b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi

ý nghĩa câuchuyện

- Kể chuyện trong nhóm

- Thi kể chuyện và nói ý nghĩa câu

chuyện

- Giáo viên hướng dẫn tiêu chuẩn đánh

giá

Nhận xét, tuyên dương

3- Củng cố - Dặn dò :

- Nêu lại ý nghĩa chung của các câu

chuyện

- Chuẩn bị : Tìm câu chuyện, đoạn

truyện) về lòng tự trọng

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Một học sinh đọc đề

- Đọc nối tiếp các gợi ý từ 1- 4 ->TLCH: + Tính trung thưc biểu hiện như thế nào ? Em đọc được câu chuyện

ở đâu ?

- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình

- Kể theo nhóm đôi -> trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cá nhân kể -> lớp nghe, nhận xét

Trang 6

TIÊT 4 – TIẾT 5 PPCT MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: MRVT : ÔN TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm 1 số thành ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng về chủ điểm Trung thực – Tự trọng(BT4);tìm được 1 – 2 từ đồng nghĩa,

trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được(BT1,2); nắm được

nghĩa từ tự trọng(BT3)

- GD HS sống phải biết trung thực.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kẻ bảng ở giấy khổ to để Hs làm BT1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ: Luyện tập về từ

ghép và từ láy – Gọi HS làm bài tập 2 và

BT 3

2- Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 : HS tìm thêm từ 7-10 từ cùng

nghĩa và trái nghĩa với từ trung thực

- Làm việc nhóm đôi

- Viết vào vở

Bài 2 : HS làm bài theo nhóm đôi

Đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT1

- Các nhóm lần lượt trình bày

- Gv nhận xét

Bài 3 :

GV cho HS làm bài vào bảng con

Bài 4 :

- Làm việc nhóm đôi

- Viết vào vở

3- Củng cố - Dặn dò:

- Em thích câu tục ngữ nào nhất ? Vì sao

?

- Chuẩn bị: Danh từ

MRVT: Trung thực – Tự trọng

- Thật thà, thành thật, thật, lòng, thật tình, thật tâm, chinh trực

- Trái nghĩa với từ” trung thực” : dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lừa dối, bịp bọm……

- HS tự đặt câu

Đáp án: Ý đúng là ý c

- Các thành ngữ, tục ngữ a,c,d : nói về tính trung thực

- Các thành ngữ, tục ngữ b,c : nói về lòng tự trọng

Trang 7

Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2015

TIẾT 1 – TIẾT 5 PPCT MƠN: LỊCH SỬ BÀI: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐƠ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I MỤC TIÊU :

- Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm179 TCN đến năm 938

- Nêu đoi nét về đời sống cực nhọc của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhândân ta phải cống nạp sản vật quý, đi lao dịch bị cưỡng bức theo phong tục người Hán): + Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chư Hán, sống theo phong tục của người Hán

- HSKG: Nhân dân ta đã khơng cam chịu làm nơ lệ, liên tục đứng lên khởi

nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hố dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : phiếu giao việc, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1- Kiểm tra bài cũ : Nước Âu Lạc

- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà

thất bại ?

- Vì sao năm 179 TCN nước ta lại rơi vào

tay bọn phong kiến phương Bắc ?

Nhận xét, cho điểm

2- Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Thảo luận nhĩm

- Tình hình nước ta trước và sau khi bị

phong kiến phương Bắc đơ hộ

GV: - Sau khi chiếm được Âu Lạc, nước ta

đã trải qua các triều đại phong kiến phương

Bắc đơ hộ Tình hình nước ta cĩ gì khác

trước khơng ?

GV phát phiếu cho các nhĩm

Hát

- 2 HS trả lời

Nước ta dưới ách đơ hộ của phong

kiến phương Bắc

Hoạt động nhóm

- Các nhĩm thảo luận, trình bày

+ Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 Chủ quyền Là một nước độc lập trở thành quân huyện của PK phương Bắc

+ Kinh tế: Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc

+ Văn hĩa: Cĩ phong tục tập quán

Trang 8

GV chốt ý.

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng thống kê

- GV nhận xét

3- Củng cố - Dặn dị

- Nêu những việc mà bọn giặc bắt dân ta

phải làm ?

- Nhân dân ta chống lại âm mưu đồng hĩa

của chúng như thế nào ?

- GV nhận xét đánh giá

- Chuẩn bị:” Khởi nghĩa Hai Bà Trưng “

- Nhận xét tiết học

riêng Phải theo tục người Hán, nhưng dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

Lớp nhận xét, bổ sung

- HS lên bảng điền

- Lớp nhận xét, bổ sung

TIẾT 2 – TIẾT 15 PPCT MƠN: TỐN BÀI: ƠN VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố:

- Tính được TBC của nhiều số

- Giải tốn về tìm số TBC

- Cẩn thận trong tính tốn

- HS khá, giỏi làm bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1- Kiểm tra bài củ

2- Bài mới:

Giới thiệu bài

Bài 1: Viết và tính theo mẫu

- GV cho HS làm bài cá nhân

Bài 2 : Tính nhẩm rồi viết kết quả vào

chấm

- HS làm bài vào bảng con

Bài 3: Số trung bình cộng của hai số là

Ơn về tìm số trung bình cộng

Mẫu: 35 và 45 là (35 + 45): 2 = 40 a) 76 và 16 là (76+16): 2= 46 b) 21 ; 30 và 45 là (21+30+45): 3= 32 a) Số trung bình cộng của hai số là 12 Tổng của hai số đĩ là 24

b) Số trung bình cộng của ba số là 30 Tổng của ba số đĩ là 90

c) Số trung bình cộng của bốn số là 20 Tổng của bốn số đĩ là 80

Giải

Trang 9

36 Biết một trong hai số đó là 50, tìm số

kia

- HS làm bài vào vở

Bài 4: (HS khá, giỏi)

- Làm vở

+ Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?

+ Để tính trung bình mỗi xe chỗ được

bao nhiêu ta cần biết gì?

3- Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số ta làm như thế nào?

Tổng của hai số là:

(36 x 2 = 72

Số kia là:

72 – 50 = 22 ĐS: 22 Giải Tổng số xe chở hàng : 4+5 = 9 (xe)

TB mỗi ô tô chở : {( 36 x 5 ) + ( 45 x 4 )} : 9 = 40 ( tạ ) ĐS: 40 tạ

_

TIẾT 4 – TIẾT 5 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: ÔN TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

VÀ ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm

* KNS: Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Tranh minh họa ; phiếu học tập cho HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới.

Gới thiệu bài:

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Các nhóm làm bài trên phiếu

- Các nhóm lần lượt trình bài và nhận xét

- GV nhận xét

Ôn Tại sau cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật

Bài 1: Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng nhất:

Chúng ta nên ăn phốp hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi món ăn vì: Mỗi thức ăn chỉ cung cấp một chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau

Trang 10

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Các nhóm làm bài trên phiếu

- Các nhóm lần lượt trình bài và nhận xét

- GV nhận xét

3- Củng cố - Dặn dò

- Giáo dục HS qua bài học

- Nhận xét tiết học - dặn bài sau: Tại

sao cần ăn phối hợp đạm động vật và

đạm thực vật

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể

dù thức ăn đó chứa nhiều chất dinh dưỡng Giúp ta ăn ngon miệng

Vừa giúp ta ăn ngon miệng, vùa cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

Bài 2: Viết chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai

Sau đây là một số lời khuyên về cách ăn thức ăn có chứa nhiều chất đạm

Thịt có nhiều chất đạm quý không thay thế được Vì vậy chỉ cần ăn thịt là đủ

Ta nên ăn cá vì cá có nhiều chất đạm quý cá là loại thức ăn dễ tiêu Cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

Thịt là loại thức ăn khó tiêu Vì vậy ta không nên

ăn nhiều thịt

Chất đạm thực vật có nhiều ở các loại đậu đều dễ tiêu Vì vậy chỉ cần ăn đạm thực vật là đủ

Chúng ta cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật vì mỗi loại đạm có chứa chất bổ dinh dưỡng khác nhau

_

Thứ năm, ngày 24 thng 9 năm 2015

TIẾT 2 – TIẾT 10 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: ĂN NHIỀU RAU QUẢ CHÍN

SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả hằng ngày

- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn

- Kể ra các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm

*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi của các` loại rau, quả chín

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sơ đồ tháp dinh dưỡng

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể ?

- Tại sao không nên ăn mặn ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều

rau và quả chín:

MT: HS biết giải thích vì sao cần ăn nhiều

rau, quả chín hằng ngày

GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh

dưỡng Trả lời:

- Kể tên một số loại rau quả em ăn hằng

ngày

*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi

của các` loại rau, quả chín

- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả

GV kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại

rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng

cần thiết cho cơ thể

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực

phẩm sạch và an toàn

MT: Giải thích thế nào l thực phẩm sạch v

an toàn

GV chia nhóm, nêu yêu cầu

Hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc ĐV và chất béo có

nguồn gốc TV ?

GV nhận xét

Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp

giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

MT: Kể ra các biện pháp giữ vệ sinh an

toàn thực phẩm

GV chia nhóm, nêu yêu cầu

3 Củng cố - Dặn dò:

- 1-2 HS trả lời

Ăn nhiều rau quả chín sử dụng thực

phẩm sạch và an toàn

- HS trả lời

- Các nhóm thảo luận câu hỏi trang 23 SGK Trình bày

- Lớp trao đổi, nhận xét

Các nhóm thảo luận nội dung:

Nhóm 1:

- Cách chọn thức ăn tươi, sạch…

- Cách nhận ra thức ăn ôi, héo

Nhóm 2:

- Cách chọn đồ hộp và chọn thức ăn đóng gói

Nhóm 3:

- Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn

- Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín Đại diện trình by

Lớp nhận xét

Ngày đăng: 17/06/2016, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w