Giáo án lớp 4 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất. Rất kỹ, rất hay . Giáo án lớp 4 được soạn theo hướng học dễ hiểu.
Trang 1Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2015
TIẾT 3: ÔN TOÁN BÀI: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn ví dụ ở sách giáo khoa nhưng chưa ghi số và chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 củng cố kiến thức:
* Tìm hiểu bài.
- Ví dụ: Cho học sinh đọc hướng dẫn:
- Cho học sinh quan sát bảng phụ
* Nếu số cá của:
- Anh câu 5 con, em câu 3 con thì
- Anh câu 3 con, em câu 0 con thì
- Anh câu 0con Em câu 2 con thì
- Anh câu con, em câu con thì
- Anh câu a con, em câu b con thì
* Vậy a + b là gì ?
- Nếu a=5, b=3 thì a+b= ?
- Tương tự với phần còn lại
- Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
gì?
- Nhận xét:
2 Thực hành
Bài 1: (trang 38 VBT)
- Viết vào chỗ chấm theo mẫu
Mẫu: Nếu a = 2 và b = 1 thì a+b=2+1=3
a/Nếu a = 2 và b = 1 thì a - b=
b/Nếu m = 6 và n = 3 thì m + n=
m - n=
m x n=
m : n=
- Nhận xét Bài 2 : (trang 38 VBT) -Viết vào ô trống - Nhận xét Bài 3: (trang 38 VBT) - 3 học sinh lần lượt đọc, lớp đọc thầm Số cá của anh Số cá của em Số cá của hai anh em 5 4 0
a 3 0 2
b 5 + 3 3 + 0 0 + 2
a + b
- Là biểu thức có chứa 2 chữ
5+3= 8; 8 là 1 giá trị của biểu thức a+b
- Tính được 1 giá trị của biểu thức a+b
- Học sinh làm bảng, lớp làm vào vở
- Học sinh làm bài vào bảng con
- Học sinh làm bảng, lớp làm vào vở
Giáo án lớp 4A\Năm học: 2015-2016\Đoàn Văn Hoàng PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 8\ngày 12/10/2015 1
Trang 2- GV cho lớp nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Về nhà xem lại các bài tập và làm vở bài
tập
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán
của phép cộng
- Nhận xét tiết học
_
TIẾT 4: ÔN TẬP LÀM VĂN BÀI: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng, biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Củng cố kiến thức:
* Tìm hiểu đề bài.
- Cho học sinh đọc đề
- Đề yêu cầu gì ?
- GV nêu gợi ý
1- Em mơ thấy gặp bà tiên trong hoàn
cảnh nào ? Vì sao bà tiên lại cho em 3
điều ước ?
2- Em thực hiện từng điều ước đó như
thế nào ?
3- Em nghĩ gì khi tỉnh giấc ?
2 Thực hành
- Cho học sinh viết bài vào vở
- Nhận xét:
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- 1 học sinh đọc lớp đọc thầm theo
- Em tưởng tượng về một cuộc gặp gỡ với
bà tiên trong mơ, bà tiên cho ba điều ước
và em đã thực hiện cả ba điều ước đó
- Kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian
- HS lần lượt trả lời
- Từng học sinh viết vào vở rồi lần lượt trình bày trước lớp
Trang 3- Giáo dục học sinh qua bài học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển
câu chuyện
- Nhận xét tiết học
_
Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2: ÔN TOÁN BÀI: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số phần lí thuyết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Củng cố kiến thức:
* Tìm hiểu bài
Ví dụ: Cho a = 50 và b = 40
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
a + b và b + a
- Hãy so sánh lần lượt giá trị của a + b và
b + a ?- Vậy giá trị của a + b luôn thế
nào với giá trị của b + a?
- Ta có thể viết a + b = b + a
- Em có nhận xét gì về các số hạng trong
2 tổng a + b và b + a ?
- Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì
tổng đó thế nào ?
- Cho học sinh đọc qui tắc
2 Thực hành :
Bài 1 : (trang 39 VBT)
Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm
- Nêu kết quả tính :
- Cho học sinh tự làm rồi nêu
- Nhận xét.
Bài 2: (trang 39 VBT)
- Đặt tính, tính rồi dùng tính chất giáo
hoán để thử lại
- Học sinh lần lượt tính và so sánh:
a + b = 50 + 40 = 90
b + a = 40 + 50 = 90
50 + 40 = 40 + 50
a + b = b + a
- Gía trị của a + b luôn bằng giá trị của
b + a
- Học sinh đọc lại
- Mỗi tổng đều có 2 số hạng a và b nhưng vị trí khác Nhau
- Tổng đó không thay đổi
- Học sinh lần lượt đọc qui tắc
- Từng học sinh làm vào vở rồi nêu
- Học sinh đọc yêu cầu
Giáo án lớp 4A\Năm học: 2015-2016\Đoàn Văn Hoàng PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 8\ngày 12/10/2015 3
Trang 4- Cho học sinh làm
- Nhận xét.
Bài 3:(trang 39 VBT)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Biểu thức có chứa ba
chữ
- Nhận xét tiết học
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào vỡ
- Lớp thành 3 nhóm làm bài trên phiếu
_
TIẾT 3 - TIẾT 8 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời gợi ý sách giáo khoa biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoạc ước mơ viển vông, phi lí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học lên bảng
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 2:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu đề.
1/ Cho học sinh đọc đề
- Đề yêu cầu gì ?
- Cho học sinh đọc phần gợi ý
- 4 học sinh tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện lời ước dưới trăng
- Kể chuyện đã nge, đã đọc
- 1 học sinh đọc lớp đọc thầm theo
- Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi lí
- 3 học sinh tiếp nối đọc 3 gợi ý
Trang 5+ Tìm những câu chuyện về ước mơ đẹp?
Những ước mơ viển vông phi lí ?
- Bạn nào kể được truyện ở ngoài sách
giáo khoa để được cộng điểm thêm
2/ Kể chuyện trong nhóm:
- Cho học sinh kể trước lớp
3/ Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện
- Nhận xét:…
3 Củng cố- Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
- Ở Tiếng Việt 4 có các truyện như Ở vương quốc tương lai, Ba điều ước, Lời ước dưới trăng, Vào nghề, Đôi giày ba
ta màu xanh, Điều ước của vua Mi Đát
- Học sinh tự giới thiệu câu chuyện của mình
- 4 học sinh thành 1 nhóm lần lượt giới thiệu câu chuyện của mình, tên nhân vật, trong câu truyện rồi kể lại cho các bạn nghe và nhận xét cho nhau
- 3 học sinh đại diện cho 3 tổ kể thi trước lớp theo thứ tự như mở đầu câu chuyện (nêu các sự việc theo đúng thứ tự Mở đầu- diễn biến- kết thúc câu chuyện )
- Học sinh hỏi và trả lời nhau về câu chuyện của mình kể
_
TIẾT 4: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: LUYỆN VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
- Luyện vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng tên riêng Việt Nam
II ĐỒ DÙNG :
- GV : Bảng lớp - Bản đồ địa lí Việt Nam cỡ to,
- HS : Vở bài tập tiếng Việt 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ-YC tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- Nêu yêu cầu của bài
- Phát phiếu
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- 1 em đọc yêu cầu
- Nhận phiếu, trao đổi cặp, làm bài
- Vài em nêu kết quả thảo luận
Giáo án lớp 4A\Năm học: 2015-2016\Đoàn Văn Hoàng PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 8\ngày 12/10/2015 5
Trang 6- Đây là tên riêng các phố ở Hà Nội khi
viết phải viết hoa cả 2 chữ cái đầu
- GV giải thích 1 số tên cũ của các phố
Bài tập 2:
- Treo bản đồ Việt Nam
- Giải thích yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập
- GV nhận xét
- Em hãy nêu tên các xã, của huyện em? -
Ở tỉnh ta có địa điểm du lịch, di tích lịch
sử hay danh lam thắng cảnh nổi tiếng nào?
- Hãy viết tên quê em
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét
- Nhắc học thuộc ghi nhớ Sưu tầm tên 1
số nước và thủ đô các nước trên thế giới
- 1 vài em nhắc lại quy tắc
- Nghe
- 1 em đọc bài 2
- Quan sát bản đồ, vài em lên chỉ bản
đồ tìm các tên địa lí Việt Nam, tên các danh lam thắng cảnh của nước ta
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập Tiếng Việt 4
- 2-3 em nêu
- HS nêu
- 1 vài em lên viết tên các địa danh
- Học sinh viết, đọc tên quê em
Thứ tư, ngày 14 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1 - TIẾT 8 PPCT MÔN: LỊCH SỬ BÀI: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938 : Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa ; phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng.
- Nhận xét tuyên dương
2 Bài mới:
- 2 học sinh lần lượt đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Ôn tập
Trang 7a Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Ôn tập về nước Văn
Lang Âu Lạc
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Ai lãnh đạo nước Văn Lang Nhân dân
thời đó ra sao ?
- Nước Âu Lạc do ai đứng đầu ? Vì sao
đất nước rơi vào tay Triệu Đà ?
- Năm 179 TCN đến năm 938 đất nước
ta như thế nào ?
- Cuộc sống của người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang ra sao ?
- Nhận xét:
* Hoạt động 3: Ôn tập về khởi nghĩa
Bai Bà Trưng:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổi ra năm
nào ?
- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng
diễn ra năm nào ?
- Nhận xét:
3 Củng cố -dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm
vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Đinh Bộ Lĩnh dẹp
loạn 12 sứ quân
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe
- Lớp thành 4 nhóm thảo luận làm vào phiếu rồi trình bày
- Vua Hùng Vương lãnh đạo Văn Lang, Nhân dân luôn đoàn kết
- An Dương Vương đứng dầu nhà nước
Âu Lạc Đất nước đang thịnh vượng, quân đội vững mạnh nhưng do trúng
kế của Triệu Đà và cuối cùng bị Triệu
Đà xâm chiểm
- Trải qua hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập trước sự xâm lược của bọn phong kiến phương Bắc
- Họ sản xuất, trồng lúa, khoai, đỗ, cây
ăn quả, rau, dưa hấu
- Họ làm bánh chưng, bánh giày, làm mắm
- Họ đóng khố, phụ nữ thích đeo hoa tai, vòng tay
- Năm 40
- Năm 938
_
TIỂT 2: ÔN TOÁN BÀI: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Học sinh khá giỏi làm các bài tập 3
Giáo án lớp 4A\Năm học: 2015-2016\Đoàn Văn Hoàng PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 8\ngày 12/10/2015 7
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn ví dụ ở sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 9Giáo án lớp 4A\Năm học: 2015-2016\Đoàn Văn Hoàng PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 8\ngày 12/10/2015
1 Củng cố kiến thức:
* Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc ví dụ:
- Số cá của các bạn An, Bình và Cường
đã biết chưa ?
- Số cá câu được có thể là ?
+ Hướng dẫn:
- An câu 3 con, Bình 4 con, Cường 5
con ? Thì số cá cả 3 người câu là ?
- Tương tự phần còn lại
- a + b + c là biểu thức thế nào ?
- Nếu a =3, b=4, c=5 thì a+b+c= ? , 12
là gì của biểu thức a+b+c ?
- Tương tự phần còn lại
- Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
gì?
2 Thực hành:
Bài 1: (trang 40 VBT)
- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu) :
Mẫu: Nếu a=2, b=3, c=5
Thì a+b+c=2+3+5=10
Nếu a=8, b=5, c=2 thì a+b+c=
a - b - c=
a x b x c=
- Nhận xét
Bài 2: (trang 40 VBT)
Viết vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: (học sinh khá, giỏi)
- Cho biết a, b, c là các số có một chữ
số Viết tiếp vào chỗ chấm:
a/ Giá trị lớn nhất của biểu thức:
a + b + c =
a/ Giá trị bé nhất của biểu thức:
a + b + c =
- Nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất kết hợp
của phép cộng
- 1 học sinh đọc lớp dò bài
- Chưa biết
- Học sinh quan sát bảng phụ
- Số cá của
3 6 3
a
4 2 0
b
5 1 2
c
3+4+5 6+2+1 3+0+2 a+b+c
- Biểu thức có chứa ba chữ
- a + b + c = 3 + 4 + 5 = 12 ; 12 là một giá trị của biểu thức a+b+c
- Tính được 1 giá trị của biểu thức a+b+c
- Học sinh đọc yêu cầu rồi 2 em lên làm bảng lớp làm vở
- Học sinh đọc yêu cầu và làm bài vào phiếu
- 3 học sinh làm bảng lớp làm vở
9
Trang 10TIẾT 4: ÔN KHOA HỌC BÀI: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ - PHÒNG MỘT SỐ BỆNH
LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU:
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: tiêu chảy, tả, lị,
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã,
ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh hoạ ; phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
*Củng cố kiến thức:
* Nguyên nhân gây bệnh béo phì
- Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì ?
- Tác hại của bệnh béo phì ?
* Phòng bệnh.
- Làm thế nào đề phòng bệnh béo phì ?
*Cho học sinh liên hệ thực tế
- Ở gia đình em thường ăn uống như thế
nào trong ngày ?
* Tìm hiểu một số bệnh lây lan đường
tiêu hóa
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu
hóa ?
- Ăn quá no và ít thay đổi thức ăn, tỉ lệ
mỡ và thức ăn béo cao, hoạt động ít
- Trong cuộc sống mất sự thoải mái có cảm giác mệt mỏi, giảm hiệu quả lao động, chậm chạp, tỉ lệ bệnh tật cao, tăng huyết áp, tiểu đường, sỏi thận
quả
- Ăn uống hợp lí như ăn uống có liều độ,
ăn chậm nhai kĩ năng vận động cơ thể như đi bộ, tập thể dục thể thao
- Từng học sinh nhớ lại sinh hoạt ăn uống của gia đình mình rồi trình bày
- Không ăn vặt mà thường xuyên thay đổi món ăn Ăn theo bữa và ăn đủ no, đủ chất
- Bệnh tiêu chảy, tả, lị
Trang 11- Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua
đường tiêu hóa ?
* Cách đề phòng
- Nêu cách đề phòng bệnh lây qua đường
tiêu hóa ?
*Củng cố- Dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà học thuộc nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Do ăn uống không hợp vệ sinh, thức
ăn ôi thiu, nhiễm độc
- Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân,vệ sinh môi trường Tích cực tiêu diệt ruồi, muỗi
Thứ năm, ngày 15 tháng 10 năm 2015
TIẾT 2 - TIẾT 16 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết người bệnh cần ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
* KNS: Tự nhận thức về chế độ ăn uống khi bị bệnh thông thường.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa; phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 2:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
*Làm việc với tranh:
Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?
- 2 học sinh lần lượt đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
- Ăn uống khi bị bệnh.
- Lớp thành 2 nhóm quan sát tranh trang
34 sách giáo khoa thảo luận làm vào phiếu rồi trình bày
- Ăn nhiều thức ăn có dinh dưỡng như thịt,
Giáo án lớp 4A\Năm học: 2015-2016\Đoàn Văn Hoàng PHT: Trần Phương Thành\đã duyệt tuần 8\ngày 12/10/2015 11