KẾ HOẠCH TUẦN 1CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH Thời gian: Từ ngày 01/3 - 05/03 - Tập theo nhạc bài: “Em chải răng” - Trò chuyện đầu giờ: Trò chuyện về nội dung của chủ đề - C
Trang 1- Biết lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người.
- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật nuôi với môi trường sống (Thức
ăn, sinh sản, vận động…) của con vật
- Có một số kĩ năng đơn giản về cách chăm sóc con vật sống gần gũi
- Nhận biết được số lượng về các con vật, nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước, phía sau, phía phải, phía trái của bản thân
3 Phát triển ngôn ngữ:
- Biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, các bộ phận và một số đặc điểm nổi bật
rõ nét của một số con vật gần gũi
- Biết nói lên những điều trẻ quan sát, nhận xét được và biết trao đổi thảo luận với cô giáo và các bạn
- Kể được chuyện và đọc thơ về một số con vật gần gũi (qua tranh ảnh, quan sát con vật)
4 Phát triển tình cảm xã hội:
- Yêu thích con vật nuôi
- Có ý thức bảo vệ con vật nuôi gần gũi trong gia đình
- Biết ơn và quý trọng người chăn nuôi
- Tập cho trẻ có một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp: mạnh dạn tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao (chăm sóc vật nuôi)
Trang 2Âm nhạc: Dạy hát: “Vật nuôi”; Nghe hát: “Gà gáy”; Trò chơi:
“Nghe tiếng hát tìm con vật”
Tạo hình: Vẽ con gà
2 Phát triển nhận thức:
LQVT: Dạy trẻ xác định vị trí đồ vật theo các hướng cơ bản của trẻ
KPKH: Tìm hiểu về các vật nuôi trong gia đình
3 Phát triển vận động: Trèo thang - Chạy chậm 80m
4 Phát triển ngôn ngữ: LQVH: Thơ: “Em vẽ”
- Âm nhạc: Hát vận động minh họa theo bài: “Đố bạn”
Nghe hát: “Chú voi con ở bản đôn”;
Trò chơi: “Nghe tiếng hát tìm các con vật”
- Tạo hình: Nặn con thỏ
2 Phát triển nhận thức:
LQVT: Dạy trẻ so sánh độ lớn của hai đối tượng
KPKH: Tìm hiếu về các con vật sống trong rừng
3 Phát triển vận động: Bò thấp chui qua cổng
Trang 3Âm nhạc: Hát vỗ tay theo phách bài: “Thật là hay”; Nghe hát:
“Chim bay”; TC: Nghe tiếng hát tìm con vật
Trang 4Tạo hình: Nặn con chim
2 Phát triển nhận thức: LQVT: Dạy trẻ so sánh thêm bớt để tạo
- Ích lợi (hay tác hại)
- Bảo vệ (hay diệt trừ)
* Hoạt động:
1 Phát triển thẩm mĩ:
Âm nhạc: Hát vỗ tay theo tiết tấu bài: “Con chuồn chuồn” ; Nghe hát: “Chị ong nâu và em bé”;
Trò chơi âm nhạc: “Nghe tiếng hát tìm con vật”
Tạo hình: Trang trí con bướm
Trang 5KẾ HOẠCH TUẦN 1
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
(Thời gian: Từ ngày 01/3 - 05/03)
- Tập theo nhạc bài: “Em chải răng”
- Trò chuyện đầu giờ: Trò chuyện về nội dung của chủ đề
- Chơi trò chơi dân gian: Bắt vịt trên cạn; chơi tự do với trang thiết bị ngoài trời
- Vẽ bằng phấn về các con vật nuôi trong gia đình.
Hoạt
động có
chủ đích
Thứ hai KPKH: Tìm hiểu về các con vật nuôi trong gia đình
cơ bản của trẻ
Bé thích Xây Dựng
Xếp hình các con vật, xây nhà, trại chăn nuôi.
Thư viện của bé
Xem sách tranh, làm sách về các con vật Kể truyện sáng tạo theo tranh về các con vật nuôi.
Bé tập phân vai Cửa hàng bán các loại thực phẩm sạch, cửa hàng ăn uống.
Bé yêu nghệ thuật
Hát và biểu diễn các bài hát trong chủ đề, có liên quan đến chủ đề, chơi với các dụng cụ âm nhạc và phân biệt các âm thanh khác nhau.
Bé chăm Học Tập
Chơi các trò chơi về phân loại, đếm các con vật trong phạm vi 5.
Bé yêu T nhiên
Chơi với cát với nước Quan sát sự nảy mầm của cây Chăm sóc góc thiên nhiên.
Hoạt
động
chiều
- Vận động nhẹ, ăn xế
- Chơi trò chơi vận động: Bắt vịt con
- Trò chơi học tập: Tiếng con gì kêu?
- Trò chơi phân vai: Cửa hàng ăn uống
- Sinh hoạt văn nghệ, nêu gương bé ngoan cuối tuần.
- Chơi tự do, trả trẻ
Trang 6CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Thời gian: Từ ngày 01/3 - 05/03
(Ca chiều)Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010
+ Qua trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì” giúp trẻ củng cố kiến thức đã học
về các con vật nuôi trong gia đình, cũng như phát triển ngôn ngữ, thính giác
+ Qua trò chơi phân vai “Cửa hàng ăn uống” trẻ biết mô phỏng lại các công
việc chính của người bán hàng, người mua hàng, người đi ăn, người nấu ăn… + Qua trò chơi vận động: “Bắt vịt con” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
II Chuẩn bị:
+ Trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì”
- Một ngôi nhà bằng bìa (có cắt trống một khoảng làm cửa)
- Một số con vật bằng đồ chơi hoặc bằng bìa
+ Trò chơi phân vai: “Cửa hàng ăn uống” một số đồ chơi nấu ăn, các loại thức
ăn bằng nhựa, bàn ghế, chén muỗng…
+ Trò chơi vận động: “Bắt vịt con” vẽ một vòng tròn to làm ao cách chỗ trẻ
đứng 3 – 4 mét
III Tổ chức hoạt động:
1 Ổn định:
Cô cho cháu hát vận động bài: “Đàn gà con”
Hát xong cô nói: Gà là con vật sống ở đâu vậy các con? Vậy trong gia đình còn có con vật nuôi gì nữa nói cô nghe? (Trẻ trả lời)
TCPV: Cửa hàng ăn uống TCHT: Tiếng con vật gì TCVĐ: Bắt vịt con
Trang 7Vậy để biết tiếng con vật gì kêu như thế nào và các món ăn từ các con vật thì giờ chơi hôm nay cô cháu mình cùng chơi trò chơi: “Tiếng con gì kêu” và cửa hàng ăn uống nhé!
2 Nội dung:
* Thoả thuận trò chơi:
- Các con ạ! Trò chơi: “Cửa hàng ăn uống” và “Tiếng con vật gì” trò chơi nào cũng rất vui vì đã giúp các con biết được tiếng kêu của các con vật, biết được thức ăn từ các con vật đem lại, được trao đổi mua bán, nấu ăn với các bạn ….Vậy bây giờ các con thích chơi trò chơi nào thì về nhóm chơi đó (Cô chỉ cho trẻ biết góc chơi của từng trò chơi)
- Cô cho trẻ tự chọn trò chơi, nhóm chơi mà trẻ thích qua sự gợi ý của cô (Cô hướng cho trẻ tham gia chơi đều cả hai nhóm chơi tránh tình trạng phân bổ không đều nhóm ít nhóm nhiều)
- Cô đi đến từng nhóm chơi và giải thích cách chơi, luật chơi cho trẻ
a) Trò chơi: “Tiếng con vật gì”
+ Cách chơi:
Cô đặt mô hình ngôi nhà trước mặt trẻ và các con vật để sau ngôi nhà Cô giáo đứng nấp sau ngôi nhà, giả tiếng con vật kêu, rồi hỏi trẻ: “Con gì kêu?” Khi trẻ đã nói tên con vật, cô để con vật đó ra trước cửa của ngôi nhà để các trẻ quan sát và kiểm tra xem trẻ nói có đúng không Ví dụ: Cô giả tiếng mèo kêu:
“Meo meo” trẻ phải nói được “tiếng con mèo kêu” Hoặc cô có thể sử dụng một loại nhạc cụ bắt chước tiếng kêu của con vật và cho các cháu đoán đó là con vật gì
+ Trẻ tham gia chơi:
Cô gợi ý hướng dẫn cho trẻ thực hiện nhanh, đúng không bỏ trống, không ngắt quãng các mũi xâu Cô động viên những trẻ thực hiện khéo léo, đẹp
b) Trò chơi: “Cửa hàng ăn uống”
+ Cô gợi ý cách chơi: Cô đến nhóm chơi và gợi ý cho trẻ phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm chơi như phân vai người nấu ăn chế biến các món ăn từ thịt, trứng, đóng vai người bán hàng bán các loại thức ăn từ thịt, trứng, người đi mua hàng, mua thức ăn về ăn… Gợi ý cho trẻ thể hiện được vai chơi của mình mạnh dạn, tự nhiên Cả nhóm cử một bạn làm trưởng nhóm điều khiển nhóm chơi
+ Trẻ tham gia chơi:
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát động viên trẻ chơi sôi nổi có hứng thú cô nhẹ nhàng gợi mở cho trẻ chơi tự nhiên, phối hợp với bạn để tham gia chơi nhằm phản ánh được các công việc cũng như vai các thành viên trong nhóm chơi
Ví dụ: Có thể cô gợi mở cho trẻ: Chào bác đầu bếp, hôm nay bác nấu món gì
mà thơm thế? Hay cô bán hàng ơi! Cô bán cho tôi 1 tô cháo để ăn với nào tôi đoói bụng quá
Cô bán hàng biết bán hàng và trao đổi giá cả với người mua hàng…
Chơi xong cho trẻ tự nhận xét với nhau về các vai chơi và các công việc của các thành viên trong nhóm để rút ra kết luận cho các buổi chơi sau
Nhận xét xong cô cho trẻ cả lớp tiếp tục chơi trò chơi vận động
Trang 8c) Trò chơi vận động: “Bắt vịt con”
+ Luật chơi: Trẻ chỉ được bắt vịt ở ngoài vòng tròn.
Ai đập được vào vai trẻ làm vịt coi như bắt được vịt
+ Cách chơi:
Chọn 3 – 5 trẻ làm “người chăn vịt” các trẻ khác “làm vịt” Khi người “chăn vịt” gọi: “vít vít vít” (vẫy tay gọi vịt lại) các con “vịt” đi lên bờ ra khỏi vòng tròn tiến về phía người chăn vịt Khi “vịt” đến gần, cô phát tín hiệu: “Bắt vịt con” “Người chăn vịt” đuổi theo để bắt “vịt” Các con vịt chạy thật nhanh xuống ao (vào vòng tròn) vừa chạy vừa kêu: “vít vít vít” Khi đã xuống ao rồi vừa bơi vừa kêu “vít, vít, vít” Nếu “con vịt” nào bị “người chăn vịt” chạm tay vào coi như bị bắt Ai bị bắt phải ra ngoài một lần chơi Những trẻ nào chạy nhanh, cô cho đổi vai chơi Trò chơi cứ thế tiếp tục
+ Trẻ tham gia chơi:
Cô quan sát động viên trẻ chơi sôi nổi, đúng luật
Trò chơi lại tiếp tục
+ Củng cố dặn dò: Cô cho trẻ nhắc lại tên các trò chơi và nhận xét tuyên
dương những trẻ chơi ngoan, nhắc nhở những trẻ chơi chưa ngoan giờ sau cố gắng chơi ngoan hơn, chú ý hơn
3 Kết thúc: Cho trẻ chơi nhỏ: “Uống nước chanh”
+ Qua trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì” giúp trẻ củng cố kiến thức đã học
về các con vật nuôi trong gia đình, cũng như phát triển ngôn ngữ, thính giác
+ Qua trò chơi phân vai “Cửa hàng ăn uống” trẻ biết mô phỏng lại các công
việc chính của người bán hàng, người mua hàng, người đi ăn, người nấu ăn…
TCPV: Cửa hàng ăn uống TCHT: Tiếng con vật gì TCVĐ: Bắt vịt con
Trang 9+ Qua trò chơi vận động: “Bắt vịt con” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
II Chuẩn bị:
+ Trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì”
- Một ngôi nhà bằng bìa (có cắt trống một khoảng làm cửa)
- Một số con vật bằng đồ chơi hoặc bằng bìa
+ Trò chơi phân vai: “Cửa hàng ăn uống” một số đồ chơi nấu ăn, các loại thức
ăn bằng nhựa, bàn ghế, chén muỗng…
+ Qua trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì” giúp trẻ củng cố kiến thức đã học
về các con vật nuôi trong gia đình, cũng như phát triển ngôn ngữ, thính giác
+ Qua trò chơi phân vai “Cửa hàng ăn uống” trẻ biết mô phỏng lại các công
việc chính của người bán hàng, người mua hàng, người đi ăn, người nấu ăn… + Qua trò chơi vận động: “Bắt vịt con” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
II Chuẩn bị:
+ Trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì”
- Một ngôi nhà bằng bìa (có cắt trống một khoảng làm cửa)
- Một số con vật bằng đồ chơi hoặc bằng bìa
TCPV: Cửa hàng ăn uống TCHT: Tiếng con vật gì TCVĐ: Bắt vịt con
Trang 10+ Trò chơi phân vai: “Cửa hàng ăn uống” một số đồ chơi nấu ăn, các loại thức
ăn bằng nhựa, bàn ghế, chén muỗng…
+ Qua trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì” giúp trẻ củng cố kiến thức đã học
về các con vật nuôi trong gia đình, cũng như phát triển ngôn ngữ, thính giác
+ Qua trò chơi phân vai “Cửa hàng ăn uống” trẻ biết mô phỏng lại các công
việc chính của người bán hàng, người mua hàng, người đi ăn, người nấu ăn… + Qua trò chơi vận động: “Bắt vịt con” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
II Chuẩn bị:
+ Trò chơi học tập: “Tiếng con vật gì”
- Một ngôi nhà bằng bìa (có cắt trống một khoảng làm cửa)
- Một số con vật bằng đồ chơi hoặc bằng bìa
+ Trò chơi phân vai: “Cửa hàng ăn uống” một số đồ chơi nấu ăn, các loại thức
ăn bằng nhựa, bàn ghế, chén muỗng…
+ Trò chơi vận động: “Bắt vịt con” vẽ một vòng tròn to làm ao cách chỗ trẻ
đứng 3 – 4 mét
III Tổ chức hoạt động:
Xem bài soạn thứ 2 ngày 01 tháng 03 năm 2010
TCPV: Cửa hàng ăn uống TCHT: Tiếng con vật gì TCVĐ: Bắt vịt con
Trang 11- Biết thể hiện một số bài hát, bài múa có nội dung về chủ đề động vật.
- Chú ý nghe cô, các bạn hát và hưởng ứng cùng
- Hứng thú, sôi nổi khi tham gia các trò chơi
II Chuẩn bị:
- Các bài hát, bài múa, bài thơ, trò chơi có nội dung về thế giới thực vật về chủ
đề cây xanh
- Đàn organ, máy hát, băng đĩa, mũ quả, hoa, lá, phách tre, trống, kèn
- Sân khấu nhỏ trong lớp trang trí cảnh cây cối nhà cửa, con vật
- 4 – 5 con vật bằng nhựa cho trẻ chơi trò chơi
III Tổ chức hoạt động:
1 Ổn định:
- Cho cả lớp chơi trò chơi: “Tiếng con gì kêu?”
Chơi xong cô dẫn dắt vào buổi văn nghệ: Đó là tiếng kêu của các con vật nuôi quen thuộc trong gia đình chúng ta đấy và các con có thích chúng không nhỉ? Bây giờ cô cháu mùnh cùng hát múa về những con vật đó nhé!
2 Nội dung:
Chương trình biểu diễn văn nghệ xin được bắt đầu:
Ban nhạc: “Cún con, mèo con” đâu hãy ra mắt khán giả nào
(Cô mời 4 - 5 trẻ lên làm ban nhạc Một trẻ cầm đàn, một trẻ cầm trống, một trẻ cầm kèn, một trẻ cầm trống lắc đầu đội mũ mèo con, cún con…)
- Mở đầu chương trình văn nghệ hôm nay cô cháu mình cùng hát vang bài hát:
“Gà trống, mèo con và cún con”
- Tiếp theo chương trình là nhóm nhạc: “Gà con” sẽ đứng lên biểu diễn bài hát: “Đàn gà con” (4 – 5 trẻ lên biểu diễn bài: “Đàn gà con”)
- Không những các bạn trong nhòm nhạc gà con hát hay mà các chú heo con cũng muốn thể hiện mình nữa đấy nào ban nhạc: “Heo con” sẽ lên biểu diễn bài hát: “Chú heo con” thật hay nào (Cô cho 4 – 5 trẻ lên hát bài: “Chú heo con”)
Sinh hoạt văn nghệ cuối tuần
Trang 12- Trong gia đình chúng ta nếu có nuôi con vật thì các con sẽ làm gì? (chăm sóc, cho chúng ăn, tắm rửa cho chúng…)
- Có một chú mèo rất lười rửa mặt nên đã bị gì các con hãy nghe nhé!
Cô cho một số bạn lên hát bài: “Rửa mặt như mèo”
- Tiếp theo chương trình là bài hát: “Gà gáy” dân ca Cống Khao do cô Thoa và
4 bạn nữ trong lớp chúng ta biểu diễn (Cô hát và 04 trẻ múa phụ hoạ)
- Giáo dục trẻ: Các con ơi! Những con vật nuôi trong gia đình chúng ta rất có ích đối với con người chúng ta như gà thì cho ta trứng, thịt, chó trông nhà, mèo bằt chuột Vì thế các con hãy nuôi và chăm sóc chúng thật tốt nhé!
Để tiếp nối chương trình cô cháu mình cùng hát múa bài: “Một con vịt” (Nhạc trỗi lên bài hát: “Một con vịt”; “Đàn vịt con”) Trẻ hát và nhún nhảy theo nhịp điệu âm nhạc vui vẻ kết hợp đi vòng tròn xung quanh lớp
- Buổi biểu diễn văn nghệ hôm nay các con hát hay, múa dẻo rồi bây giờ cô cháu mình cùng chơi một và trò chơi nhỏ cho tinh thần thoải mái hơn nữa nhé
* Trò chơi: “Nghe tiếng hát tìm con vật”
+ Cách chơi: Cô cho 1 trẻ đi ra ngoài và cô dấu con sau lưng bất kì một bạn
nào đó trong lớp Dấu xong cô gọi trẻ ở ngoài vào vừa đi vừa lắng nghe tiếng hát của các bạn trong lớp Trẻ đi tìm khi đến gần chỗ dấu con vật thì tiếng hát
to còn khi trẻ đi xa con vật thì tiếng hát nhỏ lại Trẻ chú ý lắng nghe tiếng hát
to dồn dập và tìm ra con vật cô dấu Tìm nhanh tìm đúng cô khen Sau mỗi lần chơi cô thay đổi các con vật khác nhau Lúc thì chó, lúc thì mèo, heo…
+ Trẻ tham gia chơi:
Cô tổ chức cho trẻ chơi sôi nổi, không Động viên trẻ chú ý lắng nghe tiếng hát
to nhỏ của cô và các bạn để tìm ra con vật
Cô tuyên dương trẻ kịp thời
3 Kết thúc:
Thời gian gần hết ba mẹ sắp đến đón các con về nhà của mình rồi đấy Cô cháu mình cùng biểu diễn bài hát: “Hoa bé ngoan” để tạm biệt nhau rồi kết thúc buổi biểu diễn văn nghệ và nhận phiếu bé ngoan nào
Trang 13- Tập theo nhạc bài: “Em chải răng”
- Trò chuyện đầu giờ: Trò chuyện về nội dung của chủ đề
- Chơi trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê;
Chơi tự do với trang thiết bị ngoài trời
Bò thấp chui qua cổng - TC: Mèo và chim sẻ
LQVH: Truyện “Dê con nhanh trí”
Thứ tư Âm nhạc: Hát vận động minh họa theo bài “Đố bạn”;
Nghe hát: “Chú voi con ở bản đôn”;
Trò chơi “Nghe tiếng hát tìm các con vật”
Thứ năm Tạo hình: Nặn con thỏThứ sáu LQVT: Dạy trẻ so sánh độ lớn của 2 đối tượng
Bé thích Xây Dựng Lắp ráp hình các con vật, xây dựng vườn bách thú
Thư viện của bé
Xem sách tranh về các con vật sống trong rừng, xem ảnh kể chuyện về các con vật sống trong rừng và tính tình của chúng, kể chuyện sáng tạo theo tranh, làm sách về các con vật.
Bé tập phân vai Đóng vai bác sĩ thú y chăm sóc các con vật
Bé yêu nghệ thuật
Hát và biểu diễn các bài hát trong chủ đề, có liên quan đến chủ đề, chơi với các dụng cụ âm nhạc và phân biệt các âm thanh khác nhau.
Bé chăm Học Tập Phân loại con vật, so sánh để tạo sự bằng nhau trong phạm vi 5
Bé yêu T/ nhiên
Chơi với cát với nước Quan sát sự nảy mầm của cây Chăm sóc góc thiên nhiên.
Trang 14(Ca chiều)Thứ hai ngày 08 tháng 03 năm 2010
+ Qua trò chơi phân vai “Bác sỹ thú y” trẻ biết mô phỏng lại các công việc
chính của bác sỹ thú y là khám bệnh, chăm sóc, bảo vệ động vật…
+ Qua trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
Cô cho cháu hát vận động bài: “Đố bạn”
Hát xong cô nói: Những con vật đó sống ở đâu vậy các con? (trong rừng)
TCPV: Bác sỹ thú y TCHT: Chơi trốn tìm TCVĐ: Cáo và thỏ
Trang 15Vậy trong rừng còn có những con vật gì nữa nói cô nghe? (Trẻ trả lời)
Cô cũng như các con rất yêu quý các con vật đó đấy và giờ chơi hôm nay cô cháu mình cùng chơi trò chơi với chúng nhé! Đó là trò chơi: “Bác sỹ thú y” và Chơi trốn tìm!
2 Nội dung:
* Thoả thuận trò chơi:
- Các con ạ! Trò chơi: “Bác sỹ thú y” và trò chơi “trốn tìm” trò chơi nào cũng rất vui vì đã giúp các con biết được cách chăm sóc, bảo vệ các con vật, cũng như biết được tên gọi, đặc điểm của những con vật…
- Trong lớp mình có 2 nhóm chơi bây giờ các con thích chơi trò chơi nào thì về nhóm chơi đó (Cô chỉ cho trẻ biết chỗ chơi của từng trò chơi)
- Cô cho trẻ tự chọn trò chơi, nhóm chơi mà trẻ thích qua sự gợi ý của cô (Cô hướng cho trẻ tham gia chơi đều cả hai nhóm chơi tránh tình trạng phân bổ không đều nhóm ít nhóm nhiều)
- Cô đi đến từng nhóm chơi và giải thích cách chơi, luật chơi cho trẻ
a) Trò chơi: “Chơi trốn tìm”
+ Luật chơi: Đếm đến 5 mới được mở mắt
+ Cách chơi:
Cô đặt từng đồ chơi lên bàn và hỏi trẻ: “Đây là những con gì?” Trẻ trả lời:
“Búp bê, gấu, thỏ, gà vịt…” Cô nói tiếp: “Các bạn búp bê, gấu, thỏ, rất muốn chơi trốn tìm với các cháu Ai thích chơi với các bạn nào?”
Gọi 2 trẻ lên chơi, các cháu nhắm mắt lại Cô đếm đến 5 thì các cháu mở ắt xem con vật trốn đi đâu Còn các cháu khác theo dõi xem bạn nói có đúng không Khi trẻ đã nhắm mắt, cô giấu đồ chơi vào những chỗ trẻ ít để ý (nóc tủ, trên giá sách, sau lưng cô, dướ gầm ghế…) và đếm tới 5 thì trẻ mở mắt đi tìm Khi tìm được, trẻ giơ cao đồ chơi và nói rõ vị trí mình tìm thấy Ví dụ: “Cháu tìm thấy con gấu trên giá sách hoặc cháu tìm thấy con gà trên kệ đồ chơi…”
+ Trẻ tham gia chơi:
Cô gợi ý hướng dẫn cho trẻ tìm nhanh, đúng Cô động viên những trẻ chơi ngoan, nhanh nhẹn, cho các trẻ khác ở dưới cổ vũ bạn chơi
b) Trò chơi: “Bác sỹ thú y”
+ Cô gợi ý cách chơi: Cô đến nhóm chơi và gợi ý cho trẻ phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm chơi như phân vai bác sỹ thú y khám bệnh cho các con vật, vai y tá tiêm thuốc, phát thuốc, vai người chăm sóc con vật… Gợi
ý cho trẻ thể hiện được vai chơi của mình mạnh dạn, tự nhiên Cả nhóm cử một bạn làm trưởng nhóm điều khiển nhóm chơi
+ Trẻ tham gia chơi:
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát động viên trẻ chơi sôi nổi có hứng thú cô nhẹ nhàng gợi mở cho trẻ chơi tự nhiên, phối hợp với bạn để tham gia chơi nhằm phản ánh được các công việc cũng như vai các thành viên trong nhóm chơi
Ví dụ: Có thể cô gợi mở cho trẻ: “Chào bác sĩ thú y! Hôm nay bác khám bệnh cho những con vật nào? Hay bác sỹ ơi! Cô khám cho tôi con mèo này với, không hiểu sao mà con mèo nhà tôi mấy hô nay nó bỏ ăn ”
Trang 16Chơi xong cho trẻ tự nhận xét với nhau về các vai chơi và các công việc của các thành viên trong nhóm để rút ra kết luận cho các buổi chơi sau.
Nhận xét xong cô cho trẻ cả lớp tiếp tục chơi trò chơi vận động
c) Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ”
+ Luật chơi:
+ Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình
+ Con thỏ nào chậm sẽ bị cáo bắt và nếu nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi
+ Cách chơi:
Chọn một cháu làm “cáo” ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm “thỏ” và “chuồng thỏ”, cứ một trẻ làm “thỏ” thì một trẻ làm “chuồng” xếp thành vòng tròn Cô yêu cầu các “con thỏ” phải nhớ đúng “chuồng” của mình Các “con thỏ” đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ tay lên đầu và vẫy vẫy (giống tai thỏ) vừa đọc bài thơ:
Khi đọc hết bài thì “cáo” xuất hiện, “cáo” gừm, gừm đuổi bắt “thỏ” Khi nghe tiếng “cáo” các con “thỏ” chạy nhanh về “chuồng” của mình Những “con thỏ”
bị “cáo” bắt đều phải ra ngoài một lần chơi Sau đó đổi vai chơi cho nhau
* Lưu ý: Thời gian “cáo” xuất hiện luôn thay đổi, có khi chỉ mới đọc được nửa bài…để trẻ tập phản ứng nhanh
+ Trẻ tham gia chơi:
Cô quan sát động viên trẻ chơi sôi nổi, đúng luật, nhắc nhở trẻ chạy không chen lấn xô đẩy lẫn nhau và về đúng nhà của mình
Trò chơi lại tiếp tục
+ Củng cố dặn dò: Cô cho trẻ nhắc lại tên các trò chơi và nhận xét tuyên
dương những trẻ chơi ngoan, nhắc nhở những trẻ chơi chưa ngoan giờ sau cố gắng chơi ngoan hơn, chú ý hơn
3 Kết thúc: Cho trẻ đọc bài thơ: “Gấu qua cầu”
Trang 17+ Qua trò chơi phân vai “Bác sỹ thú y” trẻ biết mô phỏng lại các công việc
chính của bác sỹ thú y là khám bệnh, chăm sóc, bảo vệ động vật…
+ Qua trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
+ Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” mũ cáo, mũ thỏ, sân chơi rộng rãi
III Tổ chức hoạt động: Xem bài soạn thứ 2 ngày 08 tháng 03 năm 2010
Trang 18+ Qua trò chơi phân vai “Bác sỹ thú y” trẻ biết mô phỏng lại các công việc
chính của bác sỹ thú y là khám bệnh, chăm sóc, bảo vệ động vật…
+ Qua trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
+ Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” mũ cáo, mũ thỏ, sân chơi rộng rãi
III Tổ chức hoạt động: Xem bài soạn thứ 2 ngày 08 tháng 03 năm 2010
+ Qua trò chơi phân vai “Bác sỹ thú y” trẻ biết mô phỏng lại các công việc
chính của bác sỹ thú y là khám bệnh, chăm sóc, bảo vệ động vật…
+ Qua trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
+ Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” mũ cáo, mũ thỏ, sân chơi rộng rãi
III Tổ chức hoạt động: Xem bài soạn thứ 2 ngày 08 tháng 03 năm 2010
TCPV: Bác sỹ thú y TCHT: Chơi trốn tìm TCVĐ: Cáo và thỏ
Trang 19- Biết thể hiện một số bài hát, bài múa có nội dung về chủ đề động vật.
- Chú ý nghe cô, các bạn hát và hưởng ứng cùng
- Hứng thú, sôi nổi khi tham gia các trò chơi
- Sân khấu nhỏ trong lớp trang trí cảnh cây cối, nhà cửa, con vật
- 4 – 5 con vật sống trong rừng bằng nhựa cho trẻ chơi trò chơi
III Tổ chức hoạt động:
1 Ổn định:
- Cho cả lớp hát bài: “Chú voi con?”
Hát xong cô dẫn dắt vào buổi văn nghệ: Chú voi con rất tinh nghịch và dễ thương phải không các con, ngoài chú voi ra trong rừng còn có nhiều con vật khác cùng sống trong rừng và rất dễ thương nữa đấy và cô cháu mình cùng hát múa về những con vật đó nhé!?
2 Nội dung:
Chương trình biểu diễn văn nghệ xin được bắt đầu:
Ban nhạc: “Những người bạn thân thiết sống trong rừng” đâu hãy ra mắt khán giả nào
(Cô mời 4 - 5 trẻ lên làm ban nhạc Một trẻ cầm đàn, một trẻ cầm trống, một trẻ cầm kèn, một trẻ cầm trống lắc đầu đội mũ voi, hươu, nai, khỉ…)
- Mở đầu chương trình văn nghệ hôm nay cô cháu mình cùng hát vang bài hát:
Trang 20bài hát: “Chú heo con” thật hay nào (Cô cho 4 – 5 trẻ lên hát bài: “Chú heo con”)
- Chương trình văn nghệ thật vui khi có chú gấu đến thăm và đọc thơ nữa đấy
Cô cho một số bạn lên đọc bài thơ: “Gấu qua cầu”
- Chú gà rừng thấy các bạn hát múa thật hay và chú cũng cất cao giọng hát của mình để gáy vang: “Ò, ó o! như khoe giọng hát của mình nữa đấy Cô cho 4–5 trẻ hát bài: “Con gà trống”
- Tiếp theo chương trình là bài hát: “Chú voi con ở bản Đôn” do cô Thoa và 4 bạn nữ trong lớp chúng ta biểu diễn (Cô hát và 04 trẻ múa phụ hoạ)
- Giáo dục trẻ: Các con ơi! Những con vật sống trong rừng chúng ta rất có ích đối với con người chúng ta Vì thế các con hãy chăm sóc và bảo vệ chúng nhé!
- Buổi biểu diễn văn nghệ hôm nay các con hát hay, múa dẻo rồi bây giờ cô cháu mình cùng chơi một và trò chơi nhỏ cho tinh thần thoải mái hơn nữa nhé
* Trò chơi: “Nghe tiếng hát tìm con vật”
+ Cách chơi: Cô cho 1 trẻ đi ra ngoài và cô dấu con sau lưng bất kì một bạn
nào đó trong lớp Dấu xong cô gọi trẻ ở ngoài vào vừa đi vừa lắng nghe tiếng hát của các bạn trong lớp Trẻ đi tìm khi đến gần chỗ dấu con vật thì tiếng hát
to còn khi trẻ đi xa con vật thì tiếng hát nhỏ lại Trẻ chú ý lắng nghe tiếng hát
to dồn dập và tìm ra con vật cô dấu Tìm nhanh tìm đúng cô khen Sau mỗi lần chơi cô thay đổi các con vật khác nhau Lúc thì chó, lúc thì mèo, heo…
+ Trẻ tham gia chơi:
Cô tổ chức cho trẻ chơi sôi nổi, không Động viên trẻ chú ý lắng nghe tiếng hát
to nhỏ của cô và các bạn để tìm ra con vật
Cô tuyên dương trẻ kịp thời
3 Kết thúc:
Thời gian gần hết ba mẹ sắp đến đón các con về nhà của mình rồi đấy Cô cháu mình cùng biểu diễn bài hát: “Cả tuần đều ngoan” để tạm biệt nhau rồi kết thúc buổi biểu diễn văn nghệ và nhận phiếu bé ngoan nào
Trang 21- Cô đón trẻ vào lớp nhắc trẻ cất đồ dùng Cho trẻ xem tranh ảnh, băng hình
về các loại côn trùng và chim, treo tranh về các loại côn trùng.
- Trò chuyện về ngày nghỉ Biết giữ vệ sinh thân thể.
- Tập theo nhạc bài: “Em chải răng”.
- Trò chuyện đầu giờ: Trò chuyện về nội dung của chủ đề.
- Chơi trò chơi dân gian: Chơi tự do với trang thiết bị ngoài trời.
- Vẽ về các loại côn trùng - chim trên sân trường.
Hoạt
động có
chủ đích
Thứ hai KPKH: Quan sát con chim
Thứ ba PTVĐ: Thở 3 , tay 4 , bụng 3, chân 3 bật 1;
VĐCB: Bật sâu 25-30 cm - TC: Ai ném xa nhất.
LQVH: “Chim chích bông”
Thứ tư Âm nhạc: Hát vỗ tay theo phách bài: “Thật là hay”;
Nghe hát: “Chim bay” TC: Nghe tiếng hát tìm con vật
Thứ năm Tạo hình: Nặn con chimThứ
sáu LQVT: Dạy trẻ so sánh thêm bớt để tạo sự bằng nhau
trong phạm vi 5
Bé thích
Xây Dựng Xếp hình bằng hột hạt Lắp ráp ghép hình các con chim.
Thư viện
của bé Xem sách tranh, làm sách về các con côn trùng- chim Kể chuyện sáng tạo về con chim
Bé tập phân vai Bác sĩ thú y.
Bé yêu nghệ thuật
Hát và biểu diễn các bài hát trong chủ đề, có liên quan đến chủ
đề, chơi với các dụng cụ âm nhạc và phân biệt các âm thanh khác nhau.
Trang 22- Chơi tự do, trả trẻ
CHỦ ĐỀ: CHIM Thời gian: Từ ngày 15/3 - 19/03
(Ca chiều)Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010
+ Qua trò chơi xây dựng công viên trẻ biết mô phỏng lại các công việc chính
của người kỹ sư, chú công nhân xây dựng, biết phối hợp với bạn để xây dựng công viên, sở thú sáng tạo…
+ Qua trò chơi vận động: “Chim sẻ và người thợ săn” giúp trẻ phát triển khả năng phản ứng nhanh theo tín hiệu
Cô cho cháu hát vận động bài: “Chim mẹ chim con”
TCXD: Xây dựng công viên TCHT: Gà mái đẻ trứng TCVĐ: Chim sẻ và người thợ săn