1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 12 môn Ngữ Văn ban cơ bản

143 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 385,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo dõi, ghi bàiNhóm 2: Trình bày và phân tích 3 quan điểm sáng tác của Bác Theo dõi và ghi bài Nhóm 3: Trình bày di sản văn học của Bác: Thểloại, nội dung chính, đặc sắc nghệ thuật,

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

Đọc văn

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm của một nền văn học song hành cùng sự phát triển của đất nước;

- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam;

- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài dạy

Cách mạng tháng Tám thành công đã mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc - kỉ nguyênđộc lập tự do Sự thay đổi về chính trị sẽ dẫn đến sự thay đổi trong văn học Vậy văn họcViệt Nam thay đổi như thế nào sau khi cách mạng tháng Tám thành công? Để trả lời câuhỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu bài đầu tiên của chương trình lớp 12 - “ Khái quát văn họcViệt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX”

? Văn học Việt Nam

từ CMT8 năm 1945

đến hết thế kỉ XX chia

thành mấy giai đoạn?

? Văn học Việt Nam

- 3 chặn đường: 1954; 1955-1964;1965-1975

1945-I Văn học Việt Nam từ CMT8 năm

1945 đến năm 1975

1 Những chặn đường phát triển

(Bảng phụ)

Trang 2

giảng giải cho HV ghi

Yêu cầu học viên lần

lượt trình bày kết quả

2: Nền văn học hướng vềđại chúng;

3: Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạng

giao phó; thể hiện hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động.+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng

+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại

- Hạn chế: giản đơn, phiến diện, công

thức…

3 Những đặc điểm cơ bản

a Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu:

- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo là tư tưởng cách mạng, văn học là vũ khí phụng

sự cho sự nghiệp CM

- Quá trình vận động và phát triển của nềnvăn học mới ăn khớp với từng chặn đườnglịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụcủa đất nước

- Văn học xoay quanh 2 đề tài chính: đề tài Tổ quốc và Chủ nghĩa xã hội

- Tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bó với dân tộc được đề cao

b.Nền văn học hướng về đại chúng:

- Đại chúng là đối tượng phản ánh, phục

vụ và bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Nội dung: phản ánh đời sống, tâm tư khát vọng của nhân dân lao động Hình tượng chính là quần chúng nhân dân => Nền văn học có tính nhân dân sâu sắc và nội dung nhân đạo mới

- Nghệ thuật: Tác phẩm ngắn gọn; ngôn ngữ bình dị, trong sáng; nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng

c.Nền văn học mang khuynh hướng sử thi

và cảm hứng lãng mạn:

- Khuynh hướng sử thi:

+ Đề tài và chủ đề: Văn học phản ánh những sự kiện, những vấn đề có ý nghĩa

Trang 3

- Từ năm 1986 đất nước bước vào công cuộc đổi mới

- Văn học có sự đổi mới

về ý thức: hướng về cái tôi nhiều hơn

Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này là

ý thức về sựu đổi mới

lịch sử và toàn dân tộc+ Nhân vật chính: những con người tiêu biểu cho khí phách, tinh hoa, phẩm chất, ýchí của dân tộc

+ Lời văn mang giọng điệu hào hùng, ngợi

ca, ngưỡng mộ

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng, vẻ đẹp của con người mới

+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước

II Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX

1 Những chuyển biến ban đầu Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học

của cái ta cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về cái tôi muôn thưở

- Một số nhà văn đổi mới cách viết về chiến tranh, tiếp cận đời sống con người

- Khám phá con người trong mối quan hệ

đa dạng, phức tạp của đời sống để tìm kiếm giá trị bền vững, quan tâm nhiều đến

số phận cá nhân

2 Thành tựu ban đầu: Thành tựu cơ bản

nhất của văn học thời kì này là ý thức về sựu đổi mới sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu) Tướng về hưu (Nguyễn Huy Thiệp)

4 Củng cố

Nhận xét so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ Cách mạng tháng

Tám năm 1945 đến năm 1975 với các giai đoạn khác

5 Dặn dò

? Trình bày những thành tựu và đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 đến

1975

Trang 4

? Vì sau văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX lại đổi mới?

- Chuẩn bị bài mới “ Nghị luận về một tư tưởng đạo lí”

IV RÚT KINH NGHIỆM

PHỤ LỤC: Những chặn đường phát triển của văn học Việt Nam từ CMT8 – 1945

Thơ, truyện ngắn, kí, kịch, phê bình VH

Đất nước (Nguyễn Đình Thi)Tây Tiến (Quang Dũng)…

- Nỗi đau chia cắt ở niềm Nam

Thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch…

Gió lộng (Tố Hữu)Gửi niềm Bắc (Tế Hanh)…

1965-1975

(Văn học thời

kì KCCM)

Ca ngợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, chủ nghĩa anh hùng CM

Thơ, truyện kí, kịch… Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)…

Trang 5

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tập làm văn

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Nội dung yêu cầu của một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

2 Kĩ năng

- Phân tích đề lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Nêu ý kiến nhận xét đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí

- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị

luận về một tư tưởng, đạo lí

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

luận ghi vào giấy và cử

đại diện trình bày)

- Nhóm 1: Câu thơ của

Tố Hữu nêu lên vấn đề

thao tác lập luận nào?

Vân dụng như thế nào?

- Nhóm 4: Xác định

phạm vi tư liệu dẫn

chứng

Gọi đại diện các nhóm

HV thảo luận trình bày:

nêu được vấn đề nghị luận là sống đẹp (sống cóích cho xã hội, có lí tưởng, nhân hậu => sống đẹp có ích cho cộng đồng

xã hội, được mội người yêu mến và ngược lại là lối sống ích kỉ, nhỏ nhen,

vô trách nhiệm)

I Tìm hiểu đề và lập dàn ý

Đề bài: Anh (chị)hãy trả lời câu hỏi sau

của nhà thơ Tố Hữu:

“Ôi sống đẹp là thế nào hỡi bạn?”

(Một khúc ca)

1 Tìm hiểu đề

* Vấn đề NL: lối sống đẹp

- Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, tâm hồn, trí tuệ

- Để sống đẹp cần:

+ Lí tưởng đúng đắn+ Tâm hồn lành mạnh+ Trí tuệ sáng suốt+ Hành động hướng thiện

* Phạm vi dẫn chứng: tư liệu thực tế và

Trang 6

giúp ta làm bài đúng yêu

cầu về thể loại, nội dung

?Qua ví dụ vừa khảo sát,

bạn hãy nêu dàn bài

chung cho bài văn nghị

luận về một tư tưởng đạo

Nhận xét, tổng hợp

- Đọc kĩ đề

- Xác định vấn đề cần nghị luận

- Xác định thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng

- Ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

HV thảo luận, cử đại diện trình bày ngắn gọn các ý

Dựa vào phần ví dụ và SGK trình bày

- Đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lí (ngợi

ca, phê phán) Rút ra bài học nhận thức hành động về tư tưởng đạo lí

lí tưởng; cách sống; mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người

* Dàn bài chung:

- Mở bài + Giới thiệu vấn đề cần nghị luận+ Trích dẫn nguyên văn câu nói, câu danh ngôn …(tư tưởng đạo lí đề yêu

Trang 7

- Thân bài:

+ Giải thích TTDL cần nghị luận+ Phân tích các biểu hiện của TTDL+ Bình luận mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động

- Kết bài:

+ Khái quát lại vấn đề cần nghị luận+ Bài học cho bản thân

II Luyện tập Bài tập 1 SGK trang 21-22

a Vấn đề NL: phẩm chất văn hoá trong nhân cách mỗi con người

Đặt tên cho văn bản: “Con người có vănhoá”; “Thế nào là người có văn hoá” ;

“Một trí tuệ có văn hoá”

- Kết thúc văn bản dẫn thơ của nhà thơ

Hi Lạp vừa ấn tượng, hấp dẫn, vừa dễ nhớ

4 Củng cố

- Nêu cách làm bài cho bài văn nghị luận về một TTDL

- Làm sao để nhận biết vấn đề cần nghị luận thuộc dạng đề NL về TTDL?

5 Dặn dò

- Bài cũ:

+ Lập dàn ý cho đề bài tập 2 SGK và viết đoạn mở bài và kết bài

+ Trả bài: “Khái quát văn học…”

- Soạn bài mới: “ Tuyên ngôn Độc lập – Phần tác giả”

IV RÚT KINH NGHIỆM

PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” – Hồ Chí Minh

I Tác giả:

Trang 8

1 Tóm tắt ngắn gọn tiểu sử của Hồ Chí Minh: (Tên thật; năm sinh- mất; quê; quá trình hoạt động CM).

………

………

………

………

………

………

………

2 Trình bày và giải thích ngắn gọn quan điểm sáng tác của HCM:

-

-

-

3 Đọc trang 25, 26,27, 28 phần Di sản văn học của HCM và điền vào bảng sau:

3 Đọc trang 27, 28 phần phong cách nghệ thuật của HCM và hoàn thành bảng sau:

Thể loại Phong cách

Thơ ca

Đọc văn

Trang 9

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

(Hồ Chí Minh)

PHẦN MỘT: TÁC GIẢ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh;

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Tác giả: khái quát quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Tác phẩm: gồm ba phần Phần một nêu nguyên lí chung; phần hai vạch trần những tội

ác của thực dân Pháp; phần ba tuyên bố về quyền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc

2 Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí

Minh để phân tích thơ của Người

- Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày những thành tựu và đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 đến

Hồ Chí Minh người đặt nền móng, người mở đường cho văn học cách mạng Việt Nam

Sự nghiệp văn học của Người phong phú về thể loại, đa dạng về phong cách sáng tác, đặt

sắc về nội dung tư tưởng

SGK và dựa vào phiếu

chuẩn bị bài để thảo luận

và trình bày vào bảng phụ)

Thảo luận nhóm và trình bày kết quả vào bảng phụ

- Năm 1920 dự Đại hội Tua và trở thành một trong những người sáng lậpĐảng Cộng sản Pháp

- Từ 1923-1941 hoạt động chủ yếu ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan

Trang 10

- Theo dõi, ghi bài

Nhóm 2: Trình bày và phân tích 3 quan điểm sáng tác của Bác

Theo dõi và ghi bài

Nhóm 3: Trình bày di sản văn học của Bác: Thểloại, nội dung chính, đặc sắc nghệ thuật, tác phẩm

Theo dõi và ghi bài

- Tháng 2-1941 về nước trực tiếp lãnhđạo phong trào CM trong nước tiến tới thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945

- 2-9-1945 độc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình và được bầu làm chủ tịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà và giữ chức vụ đó cho đến ngày từ trần

=> Người gắn bó trọn đời với dân, vớinước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào CM thế giới, là nhà lãnh tựu CM vĩ đại, nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc

b Sự nghiệp văn học

* Quan điểm sáng tác

- Người coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ

- Người coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

+ Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hùng hồn hiện thực phong phú của đời sống và phải giữa gìn tình cảm chân thật

+ Phải có ý thức giữa gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Khi cầm bút, Bác luôn xuất phát từ đối tượng (Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận (Viết để làm gì?) để quyết định nội dung (Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế nào?) của tác phẩm

c Di sản văn học

(Bảng phụ 1)

Trang 11

về thể loại (truyện kí, thơ

ca, văn chính luận); đa

Theo dõi, ghi bài

Theo dõi, ghi bài

Di sản văn hoá tinh thần

vô cùng quí báu

=> Kết luận: Văn thơ HCM là di sản tinh thần vô giá, là bộ phận gắn

bó hữu cơ với sự nghiệp CM vĩ đại của người

4 Củng cố:

* Theo em có những yếu tố nào đã góp phần tạo nên sự nghiệp thơ văn của Bác?

* Bài học thấm thía và sâu sắc tiếp thu được khi đọc và học những bài thơ trong Nhật

kí trong tù của HCM: Tấm lòng kiên định với lí tưởng, khí phách hiên ngang của người

CM, tấm lòng yêu nước thương dân

5 Dặn dò:

HV học bài và chuẩn bị bài “Giữa gìn sự trong sáng của tiếng Việt”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

PHỤ LỤC BÀI “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH”

Trang 13

Tuần: 2 Ngày soạn:

có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của lời nói, câu văn trong sáng;

- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

+ Sự không pha tạp và lạm dụng các yếu tố khác của ngôn ngữ

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

+ Về tình cảm và thái độ: yêu mến, quí trọng di sản của cha ông, tài sả ngôn ngữ củacộng đồng

+ Về nhận thức: luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt

+ Về hành động: sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và quy tắc chung, không lạmdụng tiếng nước ngoài và chú trọng tính văn hoá lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ

2 Kĩ năng:

- Phân biệt hện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt,phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng

- Cảm nhận, phân tích được cái hay, cái đẹp của lời nói và câu văn trong sáng

- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp nói viết đúng quy tắc, chuẩn mực để đạt được sựtrong sáng

- Sử dụng tiếng Việt linh hoạt, có sáng tạo dựa trên những quy tắc chung

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HV Nội dung cần đạt

- Em hiểu thế nào là sự

trong sáng của TV ?

=> “Trong sáng của

tiếng Việt”: là phẩm chất

của ngôn ngữ nói chung

và của tiếng Việt nói riêng

đã đạt được trong một quá

trình phát triển lâu dài và

chúng ta phải gìn giữ sự

trong sáng đó

Chia lớp thành 3 nhóm

phân tích ngữ liệu SGK để

tìm ra các phương diện cơ

bản biệu hiện cho sự trong

sáng của tiếng Việt (10

Muốn giữ gìn sự trong

sáng của tiếng Việt, đòi

hỏi mỗi người Việt Nam

- “Sáng”: sáng tỏ, chiếu sáng

Thảo luận nhóm, rút ra biểu hiện cơ bản và cử đại diện trình bày

Dựa vào SGK trả lời

Theo dõi, ghi bài

Thảo luận cử đại diện trình bày

I Sự trong sáng của tiếng Việt: thể hiện các phương diện

- Qua hệ thống chuẩn mực và các quy tắc chung, ở sự tuân thủ các hệ thống chuẩn mực và quy tắc đó (qua các lĩnh vực ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, câu, lời nói, bài văn)

- Qua thực tiễn sử dụng:

- Tiếp thu những yếu tố ngôn ngữ nướcngoài một cách có chọn lọc phù hợp, không lai căng, pha tạp

- Những cách sử dụng sang tạo, linh hoạt từ ngữ trên cơ sở quy tắc chung

- Ở tính văn hóa lịch sự của lời nói

II Trách nhiệm giữa gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

Khi sử dụng tiếng Việt, mỗi cá nhân cần có:

- Tình cảm yêu mến và quý trọng tiếngViệt

- Có hiểu biết về tiếng Việt

- Có ý thức và thói quen sử dụng TV theo các chuẩn mực, các quy tắc chungsao cho lời nói vừa đúng, hay và có văn hóa

LUYỆN TẬP Bài tập 2 SGK trang 34

“Tôi có…sông Dòng sông…chảy, vừaphải tiếp nhận - dọc…mình-những dòng nước khác Dòng ngôn…vậy – một mặt…dân tộc, nhưng…gạt bỏ, từ chối…lại”

Trang 15

Nêu các phương diện cơ bản thể hiện sự trong sang của Tiếng Việt? Cho ví dụ cụ thể?

Tại sao việc giữ gìn sự trong sang của Tiếng Việt lại là một trong những vấn đề đượcquan tâm hang đầu trong giai đoạn hiện nay?

5 Dặn dò

- Học bài và làm bài tập 1 SGK trang 33

- Chuẩn bị bài viết số 1 “Nghị luận về một tư tưởng đạo lí” (chú ý các bước làm bài vàcác thao tác trong phần than bài: giải thích, phân tích, chứng minh…)

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tập làm văn

VIẾT BÀI VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I MỤC ĐÍCH BÀI KIỂM TRA

Cũng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã

hội bàn về một tư tưởng đạo lí

Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, thao tác lập luận trong bài nghị

luận xã hội như: giải thích, phân tích, chứng minh…

Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Kiểm tra tự luận

Thời gian 1 tiết

III KHUNG MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Nhậnbiết

Thônghiểu

IV ĐỀ: Viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói

“Việc làm xua đuổi ta xa bai mối họa lớn:buồn nản, thói hư” của Voltaire – đại văn hào

A Về kỹ năng:

- Đây là bài văn nghị luận xã hội về một TTĐL

- Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng

B Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần nêu bật một số

ý sau:

Trang 17

- Giải thích: Câu văn là sự khẳng định của việc làm (việc làm tốt, có ích) sẽ xua

đuổi đi ba mối họa lớn: buồn nản, thói hư và cùng túng Vì việc làm hay hoạt

động hữu ích là quy luật của cuộc sống xã hội: nhờ nó mà con người, xã hội

phát triển

- Việc làm xua đuổi đi sự buồn nản:

+ Làm việc khiến cơ thể có sự cần bằng cả thể chất lẫn tâm hồn, vui khi thành

công, buồn khi thất bại và quyết chí thực hiện đến khi thành công

+ Ở không cơ thể sinh uể oải, tinh thần sinh ra buồn dai dẳng, sinh ra nản chí

không có sinh thú ở đời

+ Buồn nản dể sinh tư tưởng bi quan (học sinh không lấy việc học làm vui thì

buồn nản dể dẫn đến thi rớt…)

+ Việc làm sẽ giết chết sầu muộn, làm cho con người trở nên yêu đời

- Việc làm xua đuổi thói hư, tật xấu:

+ Cổ nhân có câu “Nhàn cư vi bất thiện”, không lao động sinh ra những việc

làm không tốt

+ Buồn nản, không làm việc thì tìm trò giải trí để hết buồn: cờ bạc, hút sách …

dẫn đến trộm cướp … “ở không là mẹ của tật xấu”

+ Làm việc giúp ta có kinh nghiệm, tạo cho ta nghị lực vững chắc, và có thể tạo

ra một niềm vui mới

- Câu nói tới ngày nay vẫn là một lời dạy đúng đắn với cuộc sống và là quy luật

của cuộc sống, con người sống phải làm việc và làm việc một cách tích cực để

tránh sự buồn chán, mọi thói hư tật xấu và để hoàn thiện cuộc sống và nhân

Chuẩn bị bài mới : “ Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh’’ (Phần tác phẩm)

- Hoàn cảnh sáng tác (trong nước và quốc tế), mục đích, đối tượng

- Tìm bố cục văn bản và tóm tắt nội dung chính của mỗi phần

- Tại sao Tuyên ngôn độc lập của nước VN mà HCM lại trích dẫn hai bản Tuyên ngôn

của Pháp và Mĩ?

- Bác đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp như thế nào?

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

Tuần: 3 Ngày soạn:

Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập, cũng như vẻ

đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả HCM

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức

Tác phẩm gồm 3 phần: phần một nêu nguyên lí chung; phần hai:vạch trần tội ác của

thực dân Pháp; phần ba: tuyên bố độc lập và quyết tâm giữa vững quyền tự do độc lập

của toàn thể dân tộc

2 Kĩ năng

Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM

3 Bài mới

“Hôm nay sáng mồng hai tháng chínThủ đô hoa vàng nắng Ba ĐìnhMuôn triệu tim chờ, chim cũng nínBổng vang lên tiếng hát ân tình

Hồ Chí Minh, Hồ Chí MinhBác đứng trên đài lặng phút giâyTrong đàn con đó vẫy đôi tayCao cao vẫn sáng ngời đôi mắtĐộc lập bây giờ mới thấy đây’’

Đọc những vần thơ trong bài Theo chân Bác của Tố Hữu ta không thể không nhớ tới bản

Tuyên ngôn lịch sử mà Bác đã đọc trước ngàn vạn đồng bào thủ đô và chính khách nước

ngoài để tuyên bố nền độc lập của nước Việt Nam vào ngày 2/9/1945

- Thời gian viết

Trang 19

Nhận xét, giải thích

thêm về HCLS; chốt

lại những ý quan trọng

để HV ghi bài

Bác luôn đặt câu hỏi

“Viết cho ai?; Viết để

làm gì?, từ đó quyết

định Viết cái gì? Viết

như thế nào? Căn cứ

vào tiểu dẫn anh chị

hãy cho biết Bác trả

lời như thế nào về câu

hỏi Viết cho ai? Viết

để làm gì?

Giáo viên bình giảng

“TNĐL” của HCM

chia thành ba phần:

mở đầu; nội dung; kết

luận Căn cứ vào tác

Theo dõi và ghi bài

- Viết cho ai: đồng bào

cả nước; nhân dân toàn thế giới, kẻ thù

- Viết để: tuyên bố độc lập; khẳng định quyền

tự chủ vị thế bình đẳng của dân tộc trên thế gới;

bẽ gãy lập luận xảo trá của kẻ thù đang dã tâm

nô dịch nước ta

Căn cứ vào nội dung tác phẩm chia tác phẩm thành ba phần

- Phần nội dung: “Thế mà…không phải từ tay Pháp” => vạch trần tội ác của Pháp; khẳng định thưc tế lịch sử dân ta đã nỗi dậy giảnh chính quyền và lập nên nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa

- Phần kết luận: “Bởi thế cho nên…độc lập ấy” => tuyên bố độc lập; khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập của nhân dân ta

II Đọc – hiểu văn bản

.1 Phần mở đầu: nêu nguyên lí chung

làm cơ sở pháp lí cho bản TNĐL

Trang 20

làm rõ thêm giá trị nội

dung đoạn văn

nước ta suốt hơn 80

năm qua như thế nào?

Trích dẫn hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Pháp: Tuyênngôn Độc lập của Mỹ (1776); Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791

- Khóa miệng kẻ thù (Pháp), thể hiện niềm tựhào dân tộc

Tuyên ngôn Mĩ“Tất cả mọi người”; Tuyên ngôn Pháp “Người ta”

=> Tuyên ngôn nước Việt Nam “Dân tộc…”

=từ quyền con người nâng lên quyền dân tộc

- Pháp kể công “khai hóa” Hồ Chí Minh

vạch tội chúng trên hai

- Mở đầu bản Tuyên ngôn Người trích dẫn

hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Pháp: Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776)

“Tất cả mọi người …mưu cầu hạnh phúc”; Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791) “ Người ta sinh ra…bình đẳng

về quyền lợi”

=> Việc trích dẫn mang lại một cách lập luận chiến thuật khéo léo, sắc bén; kiên quyết khóa miệng đối phương:

+ Sắc bén, khéo léo: Ngợi ca Tuyên ngôn

độc lập của Pháp và Mỹ xem đó là những tưtưởng tiến bộ của loài người được thế giới công nhận

+ Kiên quyết; khóa miệng đối phương:

chiến thuật gậy ông đập lưng ông để cảnh báo kết tội những kẻ xâm lược Pháp , Mĩ đã chà đạp lá cờ nhân đạo chính nghĩa mà cha ông chúng đã dùng máu để dựng nên, và đi ngược tư tưởng tiến bộ của loài người

=> Mặt khác việc trích dẫn còn thể hiện niềm tự hào dân tộc: đặt 3 cuộc cách

mạng, ba bảng tuyên ngôn, ba nền độc lập,

ba quốc gia ngang hàng nhau

- Từ việc trích dẫn Bác đã đi đến một lập luận sáng tạo: “Suy rộng ra quyền sung sướng, quyền tự do” = Từ quyền lợi con người trong hai bảng Tuyên ngôn Pháp , MĩBác nâng lên thành quyền dân tộc

Tóm lại, cách đặt vấn đề khéo léo, lập luận chặt chẽ, giàu tính chiến đấu Bác đã xác lập cơ sở pháp lý cho bảng Tuyên ngôn, nêu cao vấn đề chính nghĩa của cách mạng Việt Nam.

2 Cơ sở thực tiễn của bảng Tuyên ngôn

a Cơ sở khách quan: tội ác của Pháp

- Pháp kể công “khai hóa” Hồ Chí Minh

vạch tội chúng trên hai phương diện:

+ Về chính trị: “Chúng tuyệt đối không cho…Chúng thi hành… Chúng lập ba chế độ…Chúng lập ra Chúng thẳng tay… Chúng tắm các …Chúng ràng buộc…Chúngdùng thuốc phiện…suy nhược”

Trang 21

láy đi láy lại hai lần

trước khi lời tuyên

ngôn cất lên Anh chị

phương diện: chính trị, kinh tế

- Pháp kể công “bảo hộ” Bác vạch tội ác của

chúng trong 5 năm (1940-1945)…

=> Bút pháp liệt kê cùng phép lặp cấu trúc;

sử dụng giọng điệu lập luận đối nghịch

- Pháp giết số dông tù chính trị ở Yên Bái, Cao Bằng khi bỏ chạy thì ta luôn khoan hồng giúp người Pháp chạy qua biên giới, bảo vệ tảisản và tính mạng của họ

+ Về kinh tế: “Chúng bốc lột…Chúng cướp không…Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế…Chúng không cho…Chúng bốc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn”

- Pháp kể công “bảo hộ” Bác vạch tội ác

của chúng trong 5 năm (1940-1945)

+ Bán nước ta hai lần cho Nhật: “Mùa

thu năm 1940 Nhật xâm lăng Đông Dương

…Pháp quỳ gối đầu hàng mở nước ta rước Nhật; 9/3/1945 Nhật tước khí giới quân đội Pháp thì thực dân Pháp bỏ chạy hoặc quỳ gối đầu hàng

+ Đẩy dân tộc ta vào nạn đói năm 1945 “

Từ Quảng Trị đến Bắc Kỳ hơn hai triệu đồng bào ta chết đói”

=> Pháp đã phản bội Đồng Minh và không liên minh cùng Việt Minh chống Nhật

=> Bút pháp liệt kê cùng phép lặp cấu trúc “Chúng…Chúng…”Bác đã tạo nên

một sự trùng điệp về tội ác của kẻ thù và một liên hoàn lời tố cáo mạnh mẽ tội ác của

chúng, khiến chúng không thể chối cải Mặt khác Bác còn sử dụng giọng điệu lập luận đối nghịch: khi nói về tội ác của kẻ thù thì

đanh thép căm phẫn; khi nói về nỗi thống khổ của dân ta thì đau đớn, xót thương

b Cơ sở chủ quan: Nêu cao lập trường chính nghĩa và tự hào của cách mạng Việt Nam

- Dân tộc Việt Nam yêu chuộng hòa bình

và nhân đạo: nếu Pháp giết số dông tù

chính trị ở Yên Bái, Cao Bằng khi bỏ chạy thì ta luôn khoan hồng giúp người Pháp chạy qua biên giới, bảo vệ tải sản và tính mạng của họ

- Bác còn chỉ rõ “ Sự thật là từ mùa thu

1940 nước ta là thuộc địa của Nhật, chứ không phỉa là của Pháp…Sự thật là nhân dân ta lấy lại Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải tay Pháp’ => Hai từ sự thật lặp

Trang 22

hãy cho biết nội dung

sự thật đó là gì?

Từ sự thật lịch sử qua

quá trình nỗi dậy

giành chính quyền của

- Tổng kết 100 năm đấu

tranh “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoáivị”

- Người đã ràng buộc các nước Đồng minh phải công nhận nền độclập của Việt Nam

- Khẳng định quyền độclập

- Tuyên bố độc lập đồng thời khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam

đi lặp lại thể hiện niềm tự hào dân tộc và chối bỏ sự có mặt của Pháp trên đất nước ta

Tóm lại, với cách lập luận chặt chẽ, lí

lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, Người đã vạch rõ tội ác bản chất tàn bạo, hèn nhát, huênh hoang của giặc; đồng thời ca ngợi tinh thần chính nghĩa, anh dũng, nhân đạo của nhân dân ta.

3 Phần kết: lời tuyên bố độc lập và quyết tâm giữ vững nền độc lập dân tộc

- Tổng kết 100 năm đấu tranh “Pháp chạy,

Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” để đi đến tuyên bố khai tử mọi đặc quyền, đặc lợi của Pháp ở Việt Nam “Bởi thế cho nên chúng tôi…tuyên bố thoát lý hẳn quan hệ với Pháp”

- Người đã ràng buộc các nước Đồng minh phải công nhận nền độc lập của Việt Nam:

“Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh

đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn”, “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam”

- Khẳng định quyền độc lập của một dân tộc

đã phải đổi bằng xương máu của mình

“Dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”

- Tuyên bố độc lập đồng thời khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam “Vì những lẽ trên …tự do , độc lập ấy”

=> Lời kết như sấm truyền cảnh báo cho kẻ thù từ ngàn xưa vọng về tinh thần bất khả xâm phạm của dân tộc: “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm - Nhữ đẳng hành khang thủ bại hư”

III- Tổng kết 1/ Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục

- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm

- Giọng văn linh hoạt

2/ Ý nghĩa văn bản:

- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch

sử vô giá tuyên bố trước toàn quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập

Trang 23

nêu ý nghĩa văn bản

- Bài cũ: “Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh”: hoàn cảnh sáng tác, giá trị của bản

Tuyên ngôn, nội dung chính của bản Tuyên ngôn

- Bài mới: Chuẩn bị bài đọc thêm: NĐC ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc – PhạmVăn Đồng; Mấy ý nghĩa về thơ – Nguyễn Đình Thi; Đô-XTÔI-ÉP- XKI – X.XVAI-GƠ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

Tuần: 3 Ngày soạn:

Đọc thêm

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG

TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC

* Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng

- Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ vănNguyễn Đình Chiểu;

- Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùnghồn, giàu sức biểu cảm

* Mấy ý nghĩa về thơ – Nguyễn Đình Thi

- Hiểu được đặc trưng của thơ (hình ảnh, tư tưởng, tính chân thật, ngôn ngữ,…);

- Thấy được cách lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, có hình ảnh, giàu cảm xúc

* ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI – X.Vai.Gơ

- Thấy được cuộc đời và tác phẩm của Đô-xtôi-ép-xki là nguồn cổ vũ quần chúng laođộng nghèo đoàn kết đứng lên lật đổ ách cường quyền Đô-xtôi-ép-xki được mọi người,mọi thế hệ tôn vinh;

- Thấy được nghệ thuật dựng chân dung văn học của Xvai-gơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

* Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc

- Những đánh giá sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm Văn Đồng về cuộc đời

và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểu đối với người đương thời vàngày nay

- Nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặc chẽ, ngôn từ trong sáng,gợi cảm, giàu hình ảnh

* Mấy ý nghĩa về thơ

- Nhận thức về các đặc trưng của thơ

- Cách lập luận chặt chẽ, diễn đạt có hình ảnh giàu cảm xúc

Đọc – hiểu tác phẩm văn học theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ: Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

- Nêu hoàn cảnh sáng tác và giá trị của bản Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

- Trình bày sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

Yêu cầu học sinh khái

quát nội dung chính

của tác phẩm

Nêu đặc trưng cơ bản

Về nhà tìm hiểu

- Bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

Dựa vào SGK tìm hiểutrả lời

Dựa vào SGK tìm hiểutrả lời

Dựa vào SGK tìm hiểutrả lời

- Đặc trưng: Thơ là biểu hiện tâm hồn con người

- Quá trình ra đời của một bài thơ: phải “rungđộng thơ” sau đó mới

=> Bằng so sánh liên tưởng => nêu vấn đề mới mẽ có ý nghĩa định hướng cho việc nghiên cứu thơ văn NĐC

B Mấy ý nghĩa về thơ – Nguyễn Đình Thi I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả: (sgk)

2 Hoàn cảnh sáng tác:

9/ 1949, tại Việt Bắc mở Hội nghị tranh luận văn nghệ, NĐT nói lên quan niệm của mình về thơ trong “Mấy ý nghĩ về thơ”, sau

đó được đưa vào tập “Mấy vấn đề văn học”

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đặc trưng cơ bản nhất của thơ

- Thơ thể hiện tâm hồn con người

- Quá trình ra đời của một bài thơ: phải

“rung động thơ” sau đó mới “làm thơ” + “Rung động thơ” có được khi: tâm hồn

ra khỏi trạng thái bình thường, do có sự va chạm với thế giới bên ngoài và bật lên những

Trang 26

của thơ và quá trình ra

đời của một bài thơ?

Tìm chi tiết miêu tả

kiếp sống lưu vong của

Đô-xtôi-ép-xki?

♣ Tìm chi tiết miêu tả

thời điểm

Đô-xtôi-ép-xki được trở về tổ quốc

♣ Những chi tiết nào

nhân dân Nga đoàn kết

lại như thế nào?

Theo dõi ghi bài

Tìm chi tiết trong sgk

(nhóm 1 - thời điểm thứ nhất)

- Tìm chi tiết trong sgk

(nhóm 2 - thời điểm thứ hai)

- Tìm chi tiết trong sgk

(nhóm 3)

- HS tìm chi tiết (nhóm 4)

- Tìm chi tiết trong sgk

tình ý mới mẻ

+ “Làm thơ” là thể hiện những rung động

của tâm hồn con người bằng lời nói (chữ viết)

2 Những đặc điểm của ngôn ngữ và hình ảnh thơ

- Ngôn ngữ thơ: gợi cảm nhờ yếu tố nhịp điệu

- Hình ảnh thơ: hình ảnh thực, sống động, vừa mới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúcthành thực

3 Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận

b Thời điểm thứ hai: Trở về tổ quốc

Những giây phút vinh quang trong cuộc đời của Đô-xtôi-ép-xki

Trang 27

trong thiên tài

Đô-xtôi-ép-xki?

* Nhận xét về nghệ

thuật viết chân dung

văn học của X.Xvai-gơ

- GV nhận xét - kết

luận chung

- Nhận xét

- Theo dõi

c Đô-xtôi-ép-xki qua đời

Sứ mệnh đã hoàn thành, nhân dân Nga đã đoàn kết trong sự yêu thương và cảm phục

3 Nghệ thuật viết chân dung văn học của X.Xvai-gơ

- Lời văn giàu hình ảnh, hình tượng

- Câu văn sinh động

- Tình cảm chân thành, sâu sắc

4 Củng cố:Dựa vào tác phẩm phân tích “ánh sáng khác thường trong cuộc đời và quan

niệm sáng tác của NĐC”

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Nghị luận về một hiện tượng đời sống”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 28

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tập làm văn

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được cách viết bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng

- Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận

- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về mộthiện tượng đời sống

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

- Về nội dung: Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với anh Nguyễn Hữu Ân -vì tình thương “dành hết chiếcbánh thời gian của mình”

chăm sóc 2 người mẹ bị bệnh hiểm nghèo

- Về phạm vi dẫn chứng:

Trong văn bản ( “Chuyện

cổ tích mang tên Nguyễn

I- TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý:

Đề bài:

Hãy bày tỏ ý kiến của mình về hiện tượng được nêu trong bài viết “Chia chiếc bánh của mìnhcho ai?”

Trang 29

để biểu dương và ngược lại.

- Về thể loại:cần vận dụng các thao tác lập luận chủ yếu như: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận…

Thảo luận, tìm ý và trình bày bảng

2- Lập dàn ý:

a- Mở bài:

- Giới thiệu hiện tượng đời sống cần bàn luận ( hiện tượng Nguyễn Hữu Ân) rồi dẫn đề văn (diễn dịch, qui nạp)

- Nêu vấn đề ( “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”)

vị tha, đức hy sinh của thanh niên)

- Phân tích, lý giải mặt tích cực của hiện tượng đs được bàn luận (Thế hệ trẻ ngày nay

có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân - Dẫn chứng)

- Bình luận, phê phán một vài hiện tượng tiêu cực liên quan (Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn

có một số người có lối sống ích

kỉ, vô tâm, đáng phê phán :Lãng phí chiếc bánh thời gian vào những trò chơi vô bổ – Dẫn chứng)

- Rút ra bài học (Tuổi trẻ ngày nay cần noi gương Nguyễn Hữu Ân, dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha

để cuộc đời ngày một đẹp hơn,

có ý nghĩa hơn)

c- Kết bài:

Trang 30

Hướng dẫn HS sơ kết ,

nêu hiểu biết về nghị

luận XH nói chung,

b Thao tác lập luận: ss,

pt,bl,bác bỏ,…

c Dùng từ, nêu dc xác

đáng, cụ thể kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu:

Câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm,…

d/ Rút ra bài học cho bản

thân: xác định lí tưởng, cách sống, mục đích, thái

III- LUYỆN TẬP:

1- Bài tập1:

a NAQ bàn về hiện tượng:

sự lãng phí thời gian của TNVN Hiện tượng diễn ra trong những năm đầu thế kỷ XX

- “Kiên trì……thế giới”(pt+bl) Đánh giá cao mục đích, hành động và sự nỗ lực phấn đấu củaTNTQ

- “Ở Đông Dương…….mà thôi”

pt,bác bỏ Phê phán lối sống thụ động, ỷ lại của TNVN

- “Hỡi ĐD… hồi sinh” Bình luận thể hiện suy nghĩ, thái độ phê phán của tác giả đối với lốisống thụ động, ỷ lại của TNVNnhững năm đầu thế kỉ XX

2- Bài tập 2: Về nhà làm

4 Củng cố

Nêu các bước làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

5 Dặn dò

- Bài cũ: Học các bước làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Bài mới “ Phong cách ngôn ngữ khoa học”

Trang 31

+ Khái niệm phong cách ngôn ngữ khoa học

+ Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 32

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiếng Việt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm ngôn ngữ khoa học, các loại văn bản khoa học thường gặp, các

đặt trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học và đặc điểm về phương tiện ngôn

ngữ trong phong cách ngôn ngữ khoa học;

- Có kĩ năng cần thiết để lĩnh hội, phân tích các văn bản khoa học và tạo lập các văn

bản khoa học (thuộc các ngành khoa học trong chương trình THPT)

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm ngôn ngữ khoa học: ngôn ngữ dung trong các văn bản khoa học, trong

phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học

- Ba loại văn bản khoa học: văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa,

văn bản khoa học phổ cập Có sự khác biệt về đối tượng giao tiếp và mức độ kiến thức

khoa học giữa ba loại văn bản này

- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học: tính trừu tượng, khái quát;

tính lí trí, lô gích; tính khách quan, phi cá thể

- Đặc điểm chủ yếu về các phương tiện ngôn ngữ: hệ thống thuật ngữ; câu văn chặt chẽ,

mạch lạc; văn bản lập luận lô gich; ngôn ngữ phi cá thể và trung hoà về sắc thái biểu

cảm;…

2 Kĩ năng

- Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng của

HSTHPT

- Kĩ năng xây dựng văn bản khoa học: xây dựng luận điểm, lập đề cương, sử dụng thuật

ngữ, đặt câu, dựng đoạn, lập luận, kết cấu văn bản,…

- Kĩ năng phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài dạy

Mỗi ngày chúng ta tiếp xúc với nhiều loại văn bản khác nhau Mỗi loại văn bản có một

đặc trưng riêng, tuỳ vào từng loại văn bản chúng ta lại có hệ thống ngôn ngữ riêng để sử

dụng Và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về “Phong cách ngôn ngữ khoa học”

Trang 33

GV yêu cầu học viên đọc

trên,bạn hãy rút ra khái

niệm về ngôn ngữ khoa

N1: Tính khái quát, trừu

tượng (nội dung và và ví

thuộc loại văn bản khoa học chuyên sâu

+ (b) Văn bản trình bày kiến thức sách giáo khoa

=> thuộc loại văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học

+ (c) Phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học cho bạn đọc không phân biệt chuyên môn, trình độ =>

thuộc loại văn bản phổ biến khoa học

- Văn bản khoa học gồm 3loại chính: Văn bản khoahọc chuyên sâu,văn bản khoa học giáo khoa, văn bản khoa học phổ cập

- Nêu khái niệm về ngôn ngữ khoa học (ý 2 trong phần ghi nhớ sgk)

- Đặc điểm:

+ Hệ thống đề mục từ lớn đến nhỏ và có đánh STT chặt chẽ

+ Dùng những thuật ngữ khoa học

+ Dùng nhiều kiểu chữ khác nhau và đóng khung một số phần

- Dùng các thuật ngữ khoahọc theo các ngành khoa

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học

1 Văn bản khoa học: gồm 3 loại

chính

- Văn bản khoa học chuyên sâu: Dùng

để giao tiếp giữa những người làm trong ngành khoa học

- Văn bản khoa học giáo khoa: Văn bản trình bày kiến thức sách giáo khoa, bên cạnh yêu cầu khoa học cònyêu cầu sư phạm

- Văn bản khoa học phổ cập: Phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học cho bạn đọc không phân biệt chuyên môn, trình độ

2 Ngôn ngữ khoa học

* Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học

* Ngôn ngữ khoa học có thể tồn tại ở nhiều dạng như: dạng nói, dạng viết

- Dạng nói: giảng bài, thảo luận, nói chuyện khoa học

- Dạng viết: báo cáo KH, luận văn, luận án, sgk, sách phổ biến KH…

II Đặc trưng của PCNNKH

1 Tính khái quát, trừu tượng

- Dùng các thuật ngữ khoa học theo các ngành khoa học

- Thuật ngữ khoa học luôn mang tính

Trang 34

Với bài tập này, gv yêu

cầu hs khi viết phải cẩn

thận, cần phân biệt văn

nói với văn viết, diễn đạt

- Từ ngữ: một nghĩa

- Câu văn: chính xác, chặt chẽ, lôgíc, không dùng câuđặc biệt, không dùng các phép tu từ cú pháp

- Đoạn văn: phải được liênkết chặt chẽ và mạch lạc

Biểu hiện: từ ngữ, câu văn có màu sắc trung hòa, hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính

- Nhóm 2 : bài 2

khái quát, trừu tượng

- Đoạn văn: phải được liên kết chặt chẽ và mạch lạc

a) Trình bày nội dung khoa học về

VHVN từ CMT8 1945 đến hết tkXX (hcls,xh, văn hoá; quá trình phát triển, nhữnh thành tựu chủ yếu, đặc điểm,…

b) Ngành KHXH và nhân văn, loại

Bài tập 3: (sgk tr 76)

- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ khoahọc: khảo cổ, người vượn, hạch đá,mảnh tước, di chỉ, công cụ đá

- Câu đầu nêu luận điểm khái quát, cáccâu sau nêu luận cứ từ thực tế, lập luận

Trang 35

đề môi trường trong văn

- Định nghĩa ngôn ngữ khoa học.

- Nêu các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học

5 Dặn dò

- Học bài, làm bài tập số 4 SGK

- Chuẩn bị bài viết số 2

- Soạn bài: “ Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003”

+ Tìm hiểu phần tác giả, tác phẩm

+ Tìm bố cục văn bản

+ Trả lời câu hỏi ở phần tìm hiểu bài

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 36

Tuần: 4 Ngày soạn:

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2

Giáo viên: Bài làm học sinh, giáo án

Học sinh: chuẩn bị dàn bài trước ở nhà.

Phương pháp:Kết hợp thuyết trình, diễn giảng và phát vấn của giáo viên với ý kiến của

học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả bài làm

2.Kiểm tra bài cũ

3.Vào bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV

HOẠT ĐỘNG CỦA

*GV ghi lại đề bài lên

bảng Yêu cầu Hv lên

bảng phân tích đề

* Chia lớp thành nhóm

nhỏ 3HV thảo luận lập

dàn bài đề bài này

*Theo dõi và ghi đề bài vào tập

* Lên bảng phân tích đề

Thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày

*Theo dõi,lắng nghe một

*Đề: Viết một bài văn ngắn khoảng 400

từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói “Việc làm xua đuổi ta xa hai mối họa lớn:buồn nản, thói hư” của Voltaire – đại văn hào nước Pháp

I Tìm hiểu đề

1 Thể loại: Nghị luận về một TTDL

2 Nội dung đề: trình bày suy nghĩ về

câu nói: “Việc làm xua đuổi ta xa hai mối họa lớn: buồn nản, thói hư”

3 Phạm vi tư liệu: cuộc sống, tác phẩm

Trang 37

*Lưu ý, rút kinh nghiệm.

*Theo dõi, rút kinh

+ Ở không cơ thể sinh uể oải, tinh thần sinh ra buồn dai dẳng, sinh ra nản chí không có sinh thú ở đời

+ Buồn nản dể sinh tư tưởng bi quan (học sinh không lấy việc học làm vui thì buồn nản dể dẫn đến thi rớt…)

+ Việc làm sẽ giết chết sầu muộn, làm cho con người trở nên yêu đời

- Việc làm xua đuổi thói hư, tật xấu:+ Cổ nhân có câu “Nhàn cư vi bất thiện”, không lao động sinh ra những việc làm không tốt

+ Buồn nản, không làm việc thì tìm trò giải trí để hết buồn: cờ bạc, hút sách …dẫn đến trộm cướp … “ở không là mẹ của tật xấu”

+ Làm việc giúp ta có kinh nghiệm, tạo cho ta nghị lực vững chắc, và có thể tạo

ra một niềm vui mới

- Câu nói tới ngày nay vẫn là một lời dạy đúng đắn với cuộc sống và là quy luật của cuộc sống, con người sống phải làm việc và làm việc một cách tích cực

để tránh sự buồn chán, mọi thói hư tật xấu và để hoàn thiện cuộc sống và nhân cách

3 Kết bài: Lời dạy là một phương châm

sống: con người cần phải có việc làm và làm việc

III Thang điểm (Tuần 2 tiết 6)

IV Nhận xét ưu – khuyết điểm

1 Ưu điểm: Một số HV

- Biết cách dẫn dắt vào đề.

- Đủ bố cục của bài văn

- Biết bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ rất chân thực

- Diễn đạt trôi chảy

2 Khuyết điểm

- Ý sơ sài, văn rời rạc, chưa chú ý đến cảm xúc của chính mình, có bài bộc lộ

Trang 38

nghiệm khắc phục khuyết điểm cảm xúc chưa thật.- Sai nhiều chính tả, dùng từ, diễn đạt.

- Có bài chỉ bộc lộ cảm xúc chung chung, lý lẽ chưa đủ sức thuyết phục

4 Củng cố

- Thảo luận: Qua bài viết số 1, em rút ra được những kinh nghiệm gì khi viết một

bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

- GV đọc bài khá trước lớp

- Tổng kết và trả bài cho học sinh

5 Dặn dò

- Bài cũ: Xem lại bài viết và sửa chữa những sai sót mà Gv đã nhận xét

- Chuẩn bị bài mới: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-1003

+ Đọc và tóm tắt phần tác giả, tác phẩm

+ Soạn bài theo gợi ý SGK

THỐNG KÊ KẾT QUẢ BÀI LÀM

I MỤC ĐÍCH BÀI BÀI VIẾT

Cũng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã

hội bàn về một tư tưởng đạo lí

Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, thao tác lập luận trong bài nghị

luận xã hội như: giải thích, phân tích, chứng minh…

Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

II HÌNH THỨC

Kiểm tra tự luận

Thời gian bài viết ở nhà Nộp ngày 12/09/2011

III KHUNG MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Nhậnbiết

Thônghiểu

Tổng điểm: 10 Tổng số câu: 1Tổng số điểm: 10 Tổng số câu: 1Tổng số điểm: 10

IV ĐỀ

Trong một buổi toạ đàm của Bộ VH-TT và Du lịch với chủ đề: “Giáo dục với việc hình

thành nhân cách, đạo đức con người,văn hoá Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu

Trang 39

hoá”diễn ra ngày 22/1/2014 tại Hà Nội, nhà giáo Nguyễn Quang Kính ( nguyên chánh văn phòng Bộ GD&ĐT) cho rằng: “ Nói dối tràn lan đang trở thành một vấn nạn của xã hội Việt Nam”.

2 Yêu cầu về kiến thức: Bài viết có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau, song cần

nêu được những nội dung cơ bản sau:

* Mở bài: Giới thiệu sơ lược về vấn đề nghị luận: Nêu ý liên quan đến việc nói dối trong

đời sống và khẳng định đây đang là vấn nạn

* Thân bài:

- Trình bày về hiện tượng : Dẫn ra một số hiện tượng nói dối: con cái nói dối cha mẹ để trốn học đi chơi; họckhông học bài; người lớn nói dối để lừa gạt nhau…Từ đó,khẳng địnhnói dối đang trở thành vấn nạn cần được xã hội quan tâm

- Hậu quả: Làm mất lòng tin của mọi người;đánh mất nhân cách, đạo đức của bản thân

- Một số trường hợp có thể gây thiệt hại đến tài sản, tính mạng con người - Làm mất vẻ đẹp văn hoá của người Việt ( trong mắt người nước ngoài)

- Phân tích nguyên nhân : Chủ quan: người nói dối chưa y thức được tác hại to lớn của hành vi nói dối mà chỉ thấy lợi ích trước mắt mà hành vi này mang lại ( không bị cha mẹ mắng; thầy cô trách phạt vì lỗi lầm gây ra; được lợi ích vật chất trước mắt ) Khách quan: cha me, người lớn nói dối trước mặt con cái, trẻ nhỏ khiến trẻ bắt chước Hành vi nói dối khi bị phát hiện vẫn chưa được nhắc nhở,phê bình, xử lí thật nghiêm khắc

- Giải pháp khắc phục : Mỗi cá nhân cần ý thức rõ tác hại to lớn của hành vi nói dối Cha mẹ, người lớn cần có ý thức nêu gương, luôn nói lời trung thực với trẻ Giáo dục đạođức trong nhà trường không chỉ dừng lại ở những bài lí thuyết về tính trung thực mà cần hướng đến giáo dục hành vi, ứng xử học sinh

( Phân tích môt số dẫn chứng để làm sáng tỏ các luận điểm trên)

- Bài học nhận thức và hành động:Nhận thức: ý thức rõ nói dối là hành vi xấu và có tác hại to lớn, làm tha hoá đạo đức và nhân cách con người Từ đó, có ý thức cảnh giác, tự củkhi rơi vào tình huống dễ xảy ra hành vi nói dối.Hành động: học tập, trau dồi đạo đức, nhân cách để luôn là người trung thực

* Kết bài hiện tượng xấu, là vấn nạn của xã hội, cần khắc phục

VI CÁCH CHO ĐIỂM

- Điểm 8-10: Phân tích tốt các vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát,

có cảm xúc và sáng tạo; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ

- Điểm 6-7:Cơ bản phân tích các nhân vật, phân tích cuộc đời, phẩm chất của nhân vật Tnú; nói được mối liên hệ giữa các thế hệ dân làng Xô Man với hình tượng cây xà nu Bốcục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ, còn mắc một số sai sót về chính tả, dùng từ, ngữ pháp

Trang 40

- Điểm 4 -5: Cơ bản phân tích các nhân vật; mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Điểm 1-3: Phân tích nhân vật sơ sài; mắc rất nhiều lỗi về diễn đạt

- Điểm 0: Không làm bài

Ngày đăng: 14/06/2016, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHỤ 1: DI SẢN VĂN HỌC – HCM - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
1 DI SẢN VĂN HỌC – HCM (Trang 12)
Hình ảnh thơ - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
nh ảnh thơ (Trang 26)
Bảng phân tích đề - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
Bảng ph ân tích đề (Trang 36)
Bảng sửa. - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
Bảng s ửa (Trang 37)
Bảng phân tích đề - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
Bảng ph ân tích đề (Trang 70)
Hình  ảnh con  người  mang - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
nh ảnh con người mang (Trang 76)
Bảng sửa. *Theo dõi, rút kinh - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
Bảng s ửa. *Theo dõi, rút kinh (Trang 121)
1. Hình tượng sông Đà - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
1. Hình tượng sông Đà (Trang 122)
Hình thức nghệ thuật gì? - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
Hình th ức nghệ thuật gì? (Trang 135)
Hình tượng sóng và em Người lái đò sông Đà - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
Hình t ượng sóng và em Người lái đò sông Đà (Trang 143)
BẢNG THỐNG KÊ: - GIAO AN 12 môn  Ngữ Văn ban cơ bản
BẢNG THỐNG KÊ: (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w