1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án PTNL môn Ngữ văn 11

291 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 10,52 MB
File đính kèm PTNL VĂN 11.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy ngữ văn lớp 11 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.

Trang 1

Ngày soạn: 03/9/2020

Ngày dạy: 06/9/2020

Tiết 1: Đọc văn

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích Thượng kinh kí sư – Lê Hữu Trác )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâmtrạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kểchuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại

- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm

3 Về thái độ:

- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

4 Định hướng phát triển năng lưc:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài

soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh

III PHƯƠNG PHÁP: Gv có thể sử dụng một số phương pháp như: Phát vấn, diễn giảng, chứng minh,

khái quát, tổng hợp để tổ chức giờ dạy - học

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Trang 2

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Theo em người làm nghề Y cần có những phẩm chât nào?

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới

Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một

trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển

của thể loại kí sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực

của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên kinh).

Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt

Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích

Thượng kinh kí sự)

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học

- Tập trung cao vàhợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ

- Có thái độ tíchcực, hứng thú

+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kểchuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, trình bày một phút

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu dẫn

* HS lần lượt trả lời từng câu

Bước 3: HS trình bày sản phẩm thảo

- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng

chữ Hán, đánh dấu sự phát triển của thể ký VN thời trungđại

- Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những câuchuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương đối hoàn chỉnh

Trang 3

GV MR: Sự nghiệp của ông được tập

hợp trong bộ Hải Thượng y tông tâm

lĩnh gồm 66 quyển bien soạn trong gần

40 năm Đây là tác phẩm y học xuất sắc

nhất thời trung đại Quyển cuối cùng

trong bộ sách này là một tác phẩm văn

học: Thượng kinh ký sự

ND tác phẩm: Tác giả ghi lại cảm nhận

của mình bằng mắt thấy tai nghe từ khi

nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho

thế tử Cán ngày 12/1/1782, cho đến lúc

xong việc về nhà ở Hương Sơn ngày

2/11/1782 Tổng cộng là 9 tháng 20

ngày Tp mở đầu bằng cảnh sống ở

Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng

có lệnh triệu vào kinh, buộc phải lên

đường Từ đây, mọi sự việc diễn ra theo

thời gian và đè nặng lên tâm trạng của

tác giả

- Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về việc LHT đã lên

tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơncho thế tử Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực

về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm, đồngthời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định yđức của mình

2 Thao tác 2: Hướng dẫn đọc hiểu

( Tích hợp môi trường: Để có một cuộc

sống khỏe mạnh, tràn đầy sinh khí, em

sẽ thiết kế nơi ở của mình như thế nào?)

- Em có nhận xét gì về quang cảnh nơi

phủ chúa?

Không khí ngột ngạt tù đọng, chỉ thấy

hơi người, hơi phấn sáp, đèn nến, hương

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

* Quang cảnh nơi phủ chúa:

- Vào phủ:

+ Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy hành lang quanh

co nối nhau liên tiếp, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ

+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

+ Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa

sai phái đi truyền lệnh

sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt

 Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm nghiêm và quyền uytột đỉnh của nhà chúa

 Không khí ngột ngạt tù đọng

* Cung cách sinh hoạt:

Trang 4

Không gian trong phủ chúa cho thấy đây

là một môi trường thiếu ánh sáng (Chi

tiết miêu tả nội cung của thế tử) Môi

trường này đã ảnh hưởng đến sức khoẻ

của Trịnh Cán

( Tích hợp môi trường: Để có một cuộc

sống khỏe mạnh, tràn đầy sinh khí, em

sẽ thiết kế nơi ở của mình như thế nào?)

- Tìm những chi tiết miêu tả sinh hoạt

nơi phủ chúa? Khi tác giả lên cáng vào

phủ theo lệnh ai? Trong phủ? Những chi

tiết này cho thấy điều gì?

- Nhận xét khái quát về cung cách sinh

hoạt trong phủ chúa

→ Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa

hoa tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy

tột cùng của nhà chúa trong khi đó dân

tình trong nước đang chịu nhiều khổ cực

vì đói rét, vì chiến tranh

- Vào phủ phải có thánh chỉ , có lính chạy thét đường

- Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi

- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

- Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

- Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy

-> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng

-> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

-> đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cả cung vua

=> Bằng tài quan sát tỉ mỉ, cụ thể và ghi chép trung thực, tác giả đã miêu tả sinh động khung cảnh vàng son nhưng trì hãm, thiếu sinh khí, lạnh lẽo, ngột ngạt của phủ chúa Đồng thời phơi bày việc ăn chơi hưởng lạc của nhà chúa.

Đó là cuộc sống dư thừa vật chất nhưng thiếu nội lực bên trong Đây chính là cội nguồn căn bệnh của các tập đoàn phong kiến đương thời.

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Lê Hữu Trác (1724- 1791) là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa, người làng Liêu Xá, huyện

Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên), biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông Là người con thứ bảy của quan Hữu thị lang bộ Công nên ông còn

được gọi là cậu Chiêu Bảy Tuy sinh ra và lớn lên ở quê cha, nhưng khi gần ba mươi tuổi, ông về

sống tại quê mẹ, thuộc xứ Bàu Thượng, xã Tinh Diễm( nay thuộc xã Sơn Quang), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Đã có một thời Lê Hữu Trác theo nghề võ Sau ông nhận thấy “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người” Từ đấy, tác giả đi sâu vào

nghiên cứu y học, đúc kết thành bộ sách sáu mươi sáu quyển với tựa đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh Quyển cuối cùng ( quyển vĩ) của bộ sách này là một tác phẩm văn học đặc sắc: Thượng kinh kí sư.

Thượng kinh kí sư đánh dấu sự phát triển mới của thể kí Việt Nam thời trung đại Tác giả ghi

lại những cảm nhận của bản thân trước hiện thực về cảnh vật và con người mà mình tận mắt chứng kiến kể từ khi nhận được lệnh triệu về kinh đô chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng Giêng năm Nhâm Dần (1782) cho đến lúc xong việc, về tới nhà ở Hương Sơn ngày mồng 2 tháng 11 ( tổng cộng

là 9 tháng 20 ngày)…

( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr3, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD 2007)

Trang 5

1/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?

2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là gì?

3/ Có thể đặt tên cho văn bản là gì?

Định hướng trả lời:

1/ Văn bản trên có hai ý chính: Khái quát về tác giả Lê Hữu Trác và khái quát giá trị nổi bật của tácphẩm Thượng kinh kí sự

2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là Ông lười ở đất Thượng Hồng, Hải Dương.

3/ Có thể đặt tên cho văn bản là Lê Hữu Trác và tác phẩm Thượng kinh kí sự

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về về Lê Hữu Trác và tác phẩm "Thượng kinh kí sự"

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa qua cảnh sống

- Soạn tiếp: Hình ảnh thế tử Cán, thái độ của tác giả, nghệ thuật của thế kí trung đại

**************************************

Ngày soạn: 04/9/2020

Ngày dạy:

Tiết 2: Đọc văn VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích Thượng kinh kí sư – Lê Hữu Trác )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâmtrạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kểchuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại

- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm

3 Về thái độ:

- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

4 Định hướng phát triển năng lưc:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

Trang 6

II PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhóm, Phát vấn, diễn giảng, chứng minh, khái quát, tổng hợp

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài

soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

3 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Phương châm sống của Lê Hữu Trác là gì?

A “Luyện cho câu văn thật hay và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”

B “Mài lưỡi gươm cho sắc và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”

C “Gác lại chuyện văn chương mà đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”

D “Ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem hết tâmlực chữa bệnh cho người”

Câu 2: Thượng kinh kí sự là tập sách được viết bằng:

A Chữ Hán

B Chữ Nôm

C Viết bằng chữ Hán rồi được dịch ra chữ Nôm

D Viết bằng chữ Nôm rồi được dịch ra chữ Hán

Câu 3: Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của Thượng kinh kí sư?

A Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc.

B Tả quan cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơi phủ chúa

C Tỏ thái độ xem thường danh lợi

D Thể hiện mong ước được sống cuộc sống tự do

Câu 4: Trước cảnh giàu sang và uy quyền nới phủ chúa, thái độ của tác giả ra sao?

Trang 7

+ Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái

độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán

+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối

kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Thao tác 1: Đọc hiểu văn bản

Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na cho

rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện khi người

cầm bút trực diện trình bày đối tượng

được phản ánh bằng cảm quan của chính

mình” Xét ở phương diện này TKKS đã

-Nhóm 2: Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

-Nhóm 3: Những băn khoăn giữa viêc ở

và đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

-Nhóm 4: - Qua đoạn trích , Anh (chị) có

nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự của

tác giả ?Hãy phân tích những nét đặc sắc

đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện trình

bày.

Bước 3: Trình bày sản phẩm

Bước 4: GV chốt ý

2 Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa , quyền thế

+ Cách quan sát, những lời nhận xét, những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốnmàn the trướng gấm, ăn quá no, mặc quá ấm, tạng phủmới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa,

no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải làcông phạt giống như các vị lương y khác

+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi ngay, bị giữ lại bên chúa -> sợ bị danh lợi ràng buộc

>Chứng tỏ ông là người khinh thường danh lợi

+ Ông muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng lại thấy trái với y đức, phụ lòng của cha ông…

>>Chứng tỏ ông là người có lương tâm, đức độ.+ Khi đã quyết định chữa bệnh cho thế tử, mặc dù ý kiến trái với ý đa số thầy thuốc trong cung nhưng ông

vẫn bảo vệ giữ nguyên ý kiến Chứng tỏ ông là người thầy thuốc già dặn kinh nghiệm và có bản lĩnh, có chính kiến.

=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm, trong sạch

=> Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, cólương tâm, có y đức,

3 Bút pháp kí sư đặc sắc của tác phẩm

- Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động lựa chọn được những chi tiết "đắt"

Trang 8

Thao tác 2:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho

HS

GV nêu câu hỏi:

-Giá trị nổi bật của đoạn trích là

gì? Giá trị ấy thể hiện ở những khía canh

nào?

- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác giả?

GV nêu câu hỏi:

Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về

vẻ đạp tâm hồn của tác giả?

Nêu ý nghĩa văn bản?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi

-Con người và phẩm chất của tác

giả: tài năng y lí, đức độ khiêm nhường,

trung thực cứng cỏi, lẽ sống trong sạch,

thanh cao, giản dị, không màng công danh

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi

c Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút )

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: 1 Sắp xếp sự việc diễn ra

sau đây đúng theo trình tự:

1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3 Vườn

cây ,hành lang 4 Bắt mạch kê dơn 5.Vào cung 6 Nhiều

lần cửa 7 Hậu mã quân túc trực 8 gác tía, phòng trà 9

Cửa lớn, đại đường, quyền bổng 10.Hậu mã quân túc trực

11 về nơi trọ 12 Hậu cung

Căn cứ vào văn bản để thực hiện.

Trang 9

Trả lời:………

2 Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu Trác là

người như thế nào?

- Là người thầy thuốc ……

- Là nhà văn………

- Là một ông quan…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức

d.Hoạt động vận dụng

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Ông san mâm cơm cho tôi ăn Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia Ăn xong, thấy một viên quan hầu cận chạy lại mời quan Chánh đường vào và bảo tôi đi theo Đột nhiên, thấy ông ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước vào Ở trong tối om, không thấy có cửa ngõ gì cả Đi qua độ năm, sáu lần trướng gấm như vậy, đến một cái phòng rộng, ở giữa có một cái sập thếp vàng Một người ngồi trên sập độ năm, sáu tuổi, mặc áo lụa đỏ Có mấy người đứng hầu hai bên Giữa phòng là một cây nến to cắm trên một cái giá bằng đồng Bên sập đặt một cái ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm Một cái màn là che ngang sân Ở trong có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ Xung quanh láp lánh, hương hoa ngào ngạt Xem chừng thánh thượng thường thường vẫn ngồi trên ghế rồng này, nay người rút lui vào màn để xem tôi bắt mạch cho đông cung thật kĩ.”

(Trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác)

Câu 1: Kể tên những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản?

Câu 2: Tác giả kể tả rất chi tiết về nơi ở và cung cách sinh hoạt của thế tử nơi phủ chúa nhằm nói

lên điều gì?

Câu 3: So sánh đoạn văn bản này với đoạn văn ở phần mở đầu của đoạn trích miêu tả về quang

cảnh, thiên nhiên em thấy điều gì không bình thường về cuộc sống của chúa và thế tử nơi đây?Câu 4: Từ đoạn văn bản, em có suy nghĩ gì về tệ nạn tham nhũng trong xã hội hiện nay? (trình bày một đoạn văn bản khoảng 10 dòng)

Gợi ý trả lời:

Câu 1: Tự sự và miêu tả

Câu 2: Phản ánh lối sống xa hoa, hưởng lạc và uy quyền của chúa

Thái độ ngầm phê phán của tác giả đối với chúa Trịnh Sâm và quan lại của chúa về cung cách sống không khoa học, hưởng thụ ấu trĩ Đây chính nguyên nhân dẫn đến căn bệnh của thế tửTrịnh Cán

Câu 3: Điều bất thường là ở một nơi tràn ngập hương sắc thiên nhiên như chốn thiên đường nhưng con người lại tự đày ải mình trong chốn bưng bít tối tăm của màn là, trướng phủ, nến, sáp, hương hoa, …

Nội cung của cha con Trịnh Sâm giống như một thứ ngục thất giam hãm những kẻ thu nhỏ

Trang 10

đời mình trong lạc thú và bệnh hoạn

Cảnh thiên nhiên và nhà cửa lộng lẫy, xinh tươi tấp nập nhưng con người héo hon, nhợt nhạt, máy móc, quyền lực

Câu 4: HS tự trình bày theo ý mình

d Hoạt động 4: Tím tòi, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích

- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán

Từ CS xa hoa nơi phủ Chúa, em có liên hệ như thế nào với lối sống xa hoa của 1 bộ phận quan chức hiện nay? Thái độ của em như thế nào với lối sống đó?

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: ôn tập, giờ sau viết bài 45 phút

BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11 (từ tuần 1 đến tuần 3), cụ thể:

1 Về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình:

- Kiểm tra kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức nghị luận xã hội

2 Về kĩ năng theo chuẩn KTKN của chương trình :

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về nghị luận xã hội để viết bài văn nghị luận xã hội

3 Về thái độ theo chuẩn KTKN của chương trình:

- Nhận thức được tầm quan trọng của việc đọc hiểu văn bản và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội từ đó

có ý thức và thái độ đúng đắn trong cuộc sống

- Tích hợp kĩ năng sống, bảo vệ môi trường: Thực hành viết bài văn nghị luận để nêu và đề xuất cách

giải quyết một số vấn đề xã hội đang đặt ra trong cuộc sống hiện nay, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của cá nhân

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Trang 11

Hiểu được nghĩahàm ẩn, cách sửdụng thành ngữ

Số câu

Tỉ lệ

Điểm

4 câu30%

3,0

4 câu30%

Vận dụng kiếnthức, kỹ nănglàm bài vănNLXH

I Phần đọc- hiểu (3 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đên câu 4):

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

(Bánh trôi nước – Thơ Hồ Xuân Hương)

Câu 1 Bài thơ được làm theo thể thơ nào? (0,5điểm)

Câu 2 Chỉ ra các tiếng tạo ra sự hiệp vần cho bài thơ? (0,5điểm)

Câu 3 Xác định thành ngữ có trong bài thơ? Cách sử dụng thành ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng ? (1,0 điểm)

Câu 4 Xác định lớp nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của bài thơ? (1,0)

II Phần làm văn (7 điểm)

Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng?

V HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM

Trang 12

Phần Câu Đáp án, hướng dẫn chấm Điểm

tối đa Đọc

hiểu

1 Bài thơ được làm theo thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt (hoặc Tứ tuyệt,hoặc Tuyệt cú)

0,5

2 Các tiếng tạo ra sự hiệp vần cho bài thơ: tròn – non – son, 0,5

3 Thành ngữ trong bài thơ: Bảy nổi ba chìm (đảo, đối) Nhấn mạnh số

phận bấp bênh, trôi nổi

* Mở bài: Giới thiệu khái quát về vai trò và ý nghĩa của rừng trongcuộc sống

* Thân bài

- Rừng là một hệ sinh thái, trong phạm vi đề bài là các loại cây cối

lâu năm trên một diện tích rộng (Rừng Amazôn, rừng lá kim, rừng UMinh, rừng Việt Bắc,…)

- Giá trị, lợi ích của rừng:

+ Cân bằng sinh thái (Cung cấp oxi, là lá phổi xanh của trái đất,chống xói mòn, lũ lụt, …);

+ Cung cấp nhiều tài nguyên quý báu (Gỗ, thảo dược, than đá,…);

+ Tạo quang cảnh thiên nhiên trong lành, thanh bình,… là địa điểm

du lịch hấp dẫn

- Thực trạng: diện tích rừng giảm mạnh trong nhiều năm qua (ở nước

ta từ 75% diện tích xuống còn hơn 20%) do bị con người chặt phábừa bãi, cháy rừng,…

- Hậu quả: mất cân bằng sinh thái (sạt lở, xói mòn đất, thủng tầngôzôn…); tổn hại kinh tế…

- Nguyên nhân: do lòng tham, sự vụ lợi của con người; do hiểu biếtnông cạn, bất cẩn, …

- Giải pháp trước mắt: xử lí những vi phạm về bảo vệ rừng; tiến hànhtrồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, …

Giải pháp lâu dài: tuyên truyền, xây dựng ý thức trồng và bảo vệrừng; hoàn thiện luật trồng và bảo vệ rừng…

- Tham gia bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng,

* Bài học cho bản thân

0,25

4,5

Trang 13

Hướng dẫn HS tư học ở nhà: Chuẩn bị bài “Thao tác lập luận phân tích”

CHỦ ĐỀ THƠ TRUNG ĐẠI

I CĂN CỨ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

Xuất phát từ nội dung kiến thức và Hướng dẫn nội dung điều chỉnh cấp học THSC và THPT,kèm theo công văn 3280 của Bộ giáo dục Đào tạo ngày 27/8/2020 Trong phạm vi kiến thức về thơtrữ tình trung đại lớp 11, trong PPCT do Bộ GD&ĐT ban hành gồm 6 tiết học, được phân bố riêngbiệt từ tiết 05 đến tiết 17 trong chương trình học kỳ 1, Ngữ văn 12, ban Cơ bản, cụ thể như sau:

- Tiết 5: Tự tình II (Hồ Xuân Hương)

- Tiết 6: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)

- Tiết 7: Thương vợ (Tú Xương)

- Tiết 8: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Tiết 9: Thao tác lập luận phân tích

- Tiết 17:Luyện tập thao tác lập luận phân tích

II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

- Đối tượng học sinh: Lớp 11

- Thời gian dạy học: học kì I

- Thời lượng tổ chức dạy học chuyên đề: 09 tiết Số tiết cụ thể theo PPCT như sau:

+ Tiết 4,5: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, đọc văn bản, tìm hiểu chung và phân tích tác phẩm Tự tình II

+ Tiết 10: Hướng dẫn HS Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

+ Tiết 11: Hướng dẫn HS tìm hiểu về Thao tác lập luận phân tích

+ Tiết 12; Hướng dẫn HS Luyện tập thao tác lập luận phân tích

III MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1.Về kiến thức

- Nắm được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đại Việt Nam từ thế kỉ XVIIIđến hết thế kỉ XIX; những tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn; nhận ra nội dung cảmxúc, ý nghĩa, tâm trạng của nhân vật trữ tình; phát hiện những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bàithơ

- Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt Nam( về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệthuật biểu đạt)

Trang 14

+ Nhận diện thể thơ và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ.

+ Nhận diện sự phá cách trong việc sử dụng thể thơ (nếu có)

+ Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ

+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ

+ Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ

+ Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các bài thơ trong chủ đề (hìnhảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần, nhịp )

+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học

- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những đoạn thơ hay

- Khái quát những đặc điểm của thơ trung đại qua các bài đã đọc

- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những bài thơ trung đại khác của Việt Nam(không có trong SGK); nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuật củacác bài thơ được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những bài thơ đã học trongchủ đề; rút ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống từ những bài thơ đã đọc và liên hệ, vận dụngvào thực tiễn cuộc sống của bản thân

3 Về tư tưởng- thái độ

Bồi dưỡng cho HS:

- Tình yêu thiên nhiên, con người; tình yêu Tổ quốc

- Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp

- Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại

4 Về năng lực

Định hướng góp phần phát triển, hình thành và bồi dưỡng các năng lực:

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết)

- Năng lực thẩm mĩ (cảm thụ và sáng tạo)

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

IV BẢNG THAM CHIẾU CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CÂU HỎI, BÀI TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

(Bảng mô tả các mức độ đánh giá chuyên đề theo định hướng phát triển năng lưc học sinh)

vận dụng cao

Nêu những nét chính về tác giả Chỉ ra những biểu hiện về con

người tác giả được thể hiệntrong tác phẩm

Nêu những hiểu biết thêm về tácgiả qua việc đọc hiểu bài thơ

Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Phân tích tác động của hoàn

cảnh ra đời đến việc thể hiện nộidung tư tưởng của bài thơ

Nêu những suy nghĩ, cảm nhận,hành động nếu ở vào hoàn cảnhtương tự của tác giả

Chỉ ra ngôn ngữ được sử dụng,

chọn lọc, để sáng tác bài thơ

Cắt nghĩa một số từ ngữ, hìnhảnh… trong các câu thơ

Đánh giá việc sử dụng ngôn ngữcủa tác giả trong bài thơ

Trang 15

Xác định nhân vật trữ tình - Nêu cảm xúc của nhân vật trữ

tình trong từng câu/cặp câu thơ

- Khái quát bức tranh tâm trạngcủa nhân vật trữ tình trong bàithơ

- Vẻ đẹp/ bức chân dung củanhân vật trữ tình trong bài thơ

Nhận xét về tâm trạng của nhânvật trữ tình trong câu/cặpcâu/bài thơ

Xác định hình tượng nghệ thuật

được xây dựng trong bài thơ

- Phân tích những đặc điểm củahình tượng nghệ thuật thơ

- Nêu tác dụng của hình tượngnghệ thuật trong việc giúp nhàthơ thể hiện cái nhìn về cuộcsống và con người

- Đánh giá cách xây dựng hìnhtượng nghệ thuật

- Nêu cảm nhận/ấn tượng riêngcủa bản thân về hình tượng nghệthuật

Chỉ ra câu/cặp câu thơ thể hiện

rõ nhất tư tưởng của nhà thơ

- Lí giải tư tưởng của nhà thơtrong câu/cặp câu thơ đó

- Nhận xét về tư tưởng của tácgiả được thể hiện trong bài thơ

Nhận biết vấ đề nghị luận mà đề

bài yêu cầu

Phân tích được đề văn Lập được dàn ý bài văn nghị

luậnThế nào là thao tác lập luận Biết xác định thao tác lập luận Sử dụng thao tác lập luận trong

- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đờithường vào thơ ca

2 Về kĩ năng:

- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình

- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học.

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng củangười phụ nữ trong xã hội xưa

4 Định hướng phát triển năng lưc:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

Trang 16

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam.

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề…

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài

soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Hồ Xuân Hương thơ và đời (NXB Văn học); video Danh nhân đất Việt về Hồ

Xuân Hương

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Sưu tầm tư liệu về Hồ Xuân Hương

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ với kiến thức của bài Vào phủ chú Trịnh -> từ khóa là người phụ nữ

2 Cho HS thi đọc những câu thơ, bài ca dao, bài hát về người phụ nữ:

GV giới thiệu bài mới: Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm

trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt là người phụ nữ Và không

ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du), “Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ), “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ), …Đó lànhững lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói về thân phậncủa chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

+ Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữđời thường vào thơ ca

- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não,

thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu I.Tìm hiểu chung:

Trang 17

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Cho HS xem đoạn video Danh nhân đất

Việt về Hồ Xuân Hương

(https://www.youtube.com/watch?

v=5kKvzMI3Ayk)

?Từ phần tiểu dẫn, đoạn video hãy trình bầy

những hiểu biết của em về Hồ Xuân

Hương?

?Bài thơ thuộc thể loại nào?

Thơ Nôm Đường luật (TNBC)

?Ai là người đang “tự tình” trong bài thơ ?

Nhân vật trữ tình – Hồ Xuân Hương ?Người

đó “tự tình” về điều gì?

Nỗi niềm duyên phận

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới:

1 Hồ Xuân Hương: (chưa rõ năm sinh, năm mất)

- Đi nhiều nơi – thân thiết với nhiều danh sĩ (nhưND)

- Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái

- Sáng tác: Gồm chữ Nôm, chữ Hán+ Khoảng 40 bài thơ Nôm

+ Tập Lưu hương Kí (phát hiện 1964, gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm)

- Hồ Xuân Hương là hiện tượng độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình; đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng đậm chất VHDG

- Thơ Nôm: Tiếng nói thương cảm, là sự khẳng định

đề cao vẻ đẹp và khát vọng của người phụ nữ -> Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”

2 Bài Tư tình (II): nằm trong chùm thơ Tự tình

- Thơ Đường luật: Đề - Thực – Luận – Kết

- Theo mạch cảm xúc tâm trạng nhân vật trữ tình: Buồn tủi, xót xa (4 câu đầu); phẫn uất trước duyên phận (2 câu tiếp); nỗi đau thân phận (2 câu cuối)

Thao tác 2:Hướng dẫn HS đọc hiểu văn

bản

Hai câu đề có nhiệm vụ giới thiệu hoàn cảnh

nảy sinh tâm trạng của nhân vật trữ tình

Nhà thơ nói lên tình cảnh của mình trong ko

gian, t.gian

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Tìm những từ chỉ không gian, thời gian và

tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 2 câu

thơ đầu?

- Ý nghĩa biểu cảm của các từ: Trơ – cái

hồng nhan – nước non?

o Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ  Tâm

trạng Kiều bị bỏ rơi không chút đoái thương

o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

II Đọc hiểu văn bản

1 Hai câu đề:

- Thời gian : đêm khuya

- Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của thờigian “tiếng trống canh dồn" - sự rối bời của tâmtrạng

- Thân phận bẽ bàng, chua xót: Trơ cái hồng nhan với nước non

+ Trơ: - Trơ trọi, cô đơn

- Bẽ bàng, tủi hổ

- trơ lì, không cảm giác

o Trơ + cái hồng nhan: bẽ bàng, cay đắng

o Trơ + nước non: sự bền gan, thách đố

Trang 18

(Thăng Long thành hoài cổ - Bà Huyện

Thanh Quan)  Thách thức

HXH thường đặt con người trong thế đối

sánh với non nước:

Nín đi kẻo thẹn với non sông

Bảy nổi

Khối tình cọ mãi với non sông

Tích hợp môi trường:

- Các yếu tố của môi trường thiên nhiên có

tác động đến tâm lí của nhân vật trữ tình ra

- Hãy cho biết giá trị biểu cảm của cụm từ:

say lại tỉnh, và mối tương quan giữa hình

tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn

khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ?

- Hai câu thực đó khắc họa thêm tâm trạng

gì của HXH khi đối diện với chính mình

giữa đêm khuya?

Tìm hiểu thái độ của nhà thơ thể hiện ở hai

câu luận

- Em có ấn tượng gì về thiên nhiên được

miêu tả trong hai câu luận?

+ Các biện pháp nghệ thuật được tác giả

sử dụng ở hai câu thơ này?

+Tài năng nghệ thuật của HXH làm nên

yếu tố Việt hóa thể thơ Đường luật?

+ Kết hợp từ:

o Cái + hồng nhan: rẻ rúng, mỉa mai  xót xa

(từ cái đã vật chất hóa thân phận lẽ ra cần đượcnâng niu trân trọng "hồng nhan"

 Buồn tủi + thách thức -> Có sự đối lập giữa cái cánhân cô đơn nhỏ bé với XH, cuộc đời –> Nỗi côđơn khủng khiếp của con người

Ä Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ

trong đêm khuya giữa không gian rộng lớn.

2 Hai câu thưc:

- Mượn rượu để giải sầu nhưng “say lại tỉnh” –

vòng luẩn quẩn không lối thoát -> hình dung mộtngười đàn bà uống rượu trong đêm vắng và tự thấycái vũng quẩn quanh, chứa đầy nỗi chán chường,niềm vô vọng, sự cô đơn tột cùng Càng say càngtỉnh, càng cảm nhận nỗi đau thân phận

- Ngắm vầng trăng thì: Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn -> Mối tương quan giữa vầng

trăng với thân phận của nữ sĩ: – Mình sắp già màhạnh phúc vẫn xa vời, thiếu hụt; phận hẩm hiu, tìnhduyên cọc cạch, lẻ loi

- Tâm trạng cô đơn, thực tại vừa đau đớn phủ phàngvừa như giễu cợt nhà thơ khi đối diện với chínhmình

Äbi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân

và sư thưc phũ phàng.

3 Hai câu luận:

- Thiên nhiên chuyển động quẫy đạp mạnh mẽ,quyết liệt và mang hàm ý so sánh

+ Biện pháp đảo ngữ:

xiên ngang mặt đất – rêu từng đỏm đâm toạc chân mây – đá mấy hòn

=>Làm nổi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá,

cỏ cây, cũng là sự phẫn uất của tâm trạng

+ Những động từ mạnh: xiên, đâm được kết hợp với bổ ngữ: ngang, toạc độc đáo thể hiện sự bướng

bỉnh, ngang ngạnh, không chỉ phẫn uất mà còn là phản kháng

- Cách sử dụng từ ngữ “xiên ngang”, “đâm toạc” thể hiện phong cách rất HXH Tác giả rất tài năng

Trang 19

Tâm sự và nỗi đau của người phụ nữ trong

xã hội phong kiến

- Nêu ý nghĩa của việc sử dụng các từ ngữ:

“ngán”, “xuân”, “lại lại”; và nghệ thuật

tăng tiến của câu thơ: Mảnh tình san sẻ tí

con con?

- Em có suy nghĩ gì về hình tượng thiên

nhiên (hàm ý so sánh) ở hai câu luận với

hình tượng con người ở hai câu kết?

Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ

( Ăng ghen)

- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/

chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì

mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần

có cũng không/ …

- Thiên nhiên đối sánh tương phản với con

người: Rêu (từng đám) – “xiên ngang mặt

đất”, Đá (mấy hòn) – “đâm toạc chân mây”

mà “mảnh tình” của con người thì lại “san

sẻ tí con con” => Nhận thức về khát vọng

tình yêu của HXH thì ôm trùm trời đất, tạc

vào vũ trụ nhưng dòng thời gian vô tận, tạo

nên nghịch cảnh trớ trêu, tạo nên nỗi uất ức

chán chường và một niềm đau khổ, một cô

đơn đã hằn in vào tâm thức người phụ nữ

trong xã hội cũ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

khi sử dụng các định ngữ và bổ ngữ đó làm cho cảnh vật trong thơ của mình bao giờ cũng sinh động

và căng đầy sức sống – một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương

ÄBản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của

Hồ Xuân Hương – một sức sống mãnh liệt ngay cả

trong tình huống bi thương

+ Lại lại (xuân đi xuân lại lại): từ “lại” thứ nhất

là thêm một lần nữa, từ “lại” thứ hai nghĩa là trở lại

Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi củatuổi xuân

=> Hình ảnh một người đàn bà tù túng, bức bốitrong dòng thời gian dằng dặc buồn bã đang cayđắng chán chường nhìn hương sắc đời mình tàn tạhiện lên làm rợn buốt lòng người đọc

- Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình (đã bé) – (lại) san sẻ - tí(ít ỏi) – con con => càng xót xa, tội

nghiệp

Ä Tâm trạng chán chường buồn tủi của một người gặp nhiều trắc trở, éo le trong tình duyên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- Cho học sinh đọc lại bài thơ

- Hãy nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

III Tổng kết:

- Nội dung: Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thểhiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫnuất trước tình cảnh éo le, vừa khao khát cháy bỏngđược sống hạnh phúc

Trang 20

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của

GV

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc(trơ, xiên ngang, đâm toạc, tí con con…), hình ảnhgiàu sức gợi cảm (trăng khuyết chưa tròn, rêu xiênngang, đá đâm toạc…) để diễn tả các biểu hiệnphong phú, tinh tế của tâm trạng Việt hóa thể thơĐường luật

c Hoạt động luyện tập

cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Câu hỏi 1: Hồ Xuân Hương đã để lại tác phẩm nào?

a Thanh Hiên thi tập

b Lưu hương kí

c Quốc âm thi tập

d Bạch Vân quốc ngữ thi tập

Câu hỏi 2: Từ dồn trong câu thơ mang nét nghĩa nào?

a Làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ

b Làm cho ngày càng bị thu hẹp phạm vi và khả năng hoạt động đến mức có thể

lâm vào chỗ khó khăn,bế tắc

c Hoạt động được tiếp diễn liên tục với nhịp độ ngày càng nhanh hơn

d Liên tiếp rất nhiều lần trong thời gian tương đối ngắn

Câu hỏi 3: Từ trơ trong câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” không chứa

c Ở vào tình trạng chỉ còn lẻ loi, trơ trọi một thân một mình

d Sượng mặt ở vào tình trạng lẻ loi khác biệt quá so với xung quanh, không có sự

gần gũi,hòa hợp

Câu hỏi 4: Ý nào không được gợi ra từ câu “Trơ cái hồng nhan với nước non”?

a Thể hiện thái độ mỉa mai của tác giả khi rơi vào tình trạng lẻ loi

b Thể hiện sự tủi hổ,xót xa xủa tác giả khi nhận ra hoàn cảnh của mình

c Thể hiện sự thách thức, sự bền gan cảu tác giả trước cuộc đời

d Thể hiện sự rẻ rúng của tác giả với nhan sắc của mình

Câu hỏi 5: Cụm từ say lại tỉnh trong câu “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh”gợi

lên điều gì?

a Sự vượt thoát khỏi hoàn cảnh của nhân vật trữ tình

b Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình

c Sự luẩn quẩn,bế tắc của nhân trữ tình

d Bản lĩnh của nhân vật trữ tình

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

ĐÁP ÁN[1]='b'[2]='c'[3]='a'[4]='d'[5]='c'

Trang 21

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

d.Hoạt động 4: Vận dụng ( 2 phút )

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Đọc bài thơ Tự tình II:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

1/ Mạch cảm xúc của bài thơ : Cô buồn chán- thách thức duyên phận-phẫn uất Phảnkháng- chán ngán, chấp nhận

đơn-2/ Hồng nhan là nhan sắc người phụ nữ

đẹp thường đi với đa truân hay bạc mệnh

Hai thành ngữ có từ hồng nhan : hồng

nhan đa truân ; hồng nhan bạc mệnh

3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : Nhà thơ

đã Việt hóa thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:cách dùng từ giản dị, dân dã, ý thức sử dụng sángtạo các thành ngữ, tục ngữ, lối đảo từ, điệp từ,dùng từ mạnh

e.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

+ Tìm đọc thêm 2 bài Tự tình I và III

+ Ngâm bài thơ Tự tình

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- Sưu tầm 2 bài thơ

- Tập ngâm thơ.

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị bài: Mùa thu câu cá

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài

+ Sưu tầm những câu thơ, bài hát về mùa thu

***************************************************************

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết 6,7 Đọc văn

CÂU CÁ MÙA THU

Thu điếu – Nguyễn Khuyến

Trang 22

2 Về kĩ năng:

- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình

- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học.

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước từ đó có ý thức gìngiữ bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống

4 Định hướng phát triển năng lưc:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài

soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài

+ Sưu tầm những câu thơ, bài hát về mùa thu

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

Trang 23

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1.Tổ chức trò chơi: Đi tìm mùa thu trong văn chương

Hình thức tổ chức: GV chiếu những câu thơ có hình ảnh mùa thu (trong ca dao, thơ Đường, thơ

Nguyễn Trãi, thơ Nguyễn Du,…) và đặt câu hỏi: Mùa thu trong thơ ai?

Có thể chia HS thành 2 nhóm, nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nất, nhóm đó thắng Phần thưởng: Được nghe 1 giai điệu về mùa thu (GV gọi HS hát hoặc chuẩn bị ca khúc)

2 Cho HS thi đọc những câu thơ, bài hát về mùa thu

GV giới thiệu bài mới: Thơ vốn là mùa thu của lòng người và thu chính là thơ của đất trời Mùa

thu đã trở thành đề tài đẹp trong thi ca phương Đông, tạo nên những tác phẩm văn chương đong đầy cái dịu dáng của nắng, gió; cái mộng mơ sầu vương của thi nhân muôn đời Có 1 nhà thơ đã yêu tha thiết mùa thu Bắc Bộ Có 1 nhà thơ vì say đắm thu nên có đến 1 chùm thơ thu cho thỏa lòng say đắm Thu điếu (Câu cá mùa thu) chính là 1 trong ba bài về mùa thu của Nguyễn Khuyến…

+ Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến

- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

GV hỏi: Trình bày ngắn gọn về : quê

hương,gia đình,bút hiệu,cuộc đời,sự

nghiệp nhà thơ Nguyễn Khuyến

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Thời đại NK sống là thời đại XH VN trải

qua nhiều biến động: TD Pháp đến xâm

lược nước ta, triều đình đầu hàng giặc, đất

nước rơi vào tình cảnh nô lệ

Thu điếu là bài thơ thuộc loại thơ trữ tình

phong cảnh, nhân vật trữ tình trong thơ

ông nổi lên rất rõ như một hình tượng

I Giới thiệu chung :

- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt cao (Đỗ đầu

cả 3 kì thi Hương, Hội, Đình -> Tam nguyên Yên Đổ)

- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màng danh lợi,không hơp tác với kẻ thù sau đó về ở ẩn tại quê nhà-> NK là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấmlòng yêu nước thương dân, kiên quyết không hợp tácvới kẻ thù

b)Sự nghiệp sáng tác:

Trang 24

nghệ thuật chủ đạo của bài thơ Đó là một

con người có tâm hồn thanh cao, yêu cuộc

sống thanh bạch nơi làng quê, dù sống

cuộc sống nhàn tản của một ẩn sĩ nhưng

trong lòng luôn chất chứa đầy suy tư Tác

giả mượn chuyện câu cá để bộc lộ tâm

trạng

- Trên 800 bài gồm cả chữ Hán lẫn chữ Nôm theo cácthể loại: Thơ, văn, câu đối (chủ yếu là thơ)

- Nội dung thơ:

+ Thể hiện tình yêu quê hương đất nước,+ tấm lòng gắn bó với cảnh và người thôn quê+ châm biếm đả kích bọn thực dân phong kiến vànhững hiện tượng nhố nhăng trong xã hội

- Câu cá mùa thu - Thu điếu là bài thơ thứ ba trong

Chùm thơ thu - tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Khuyến.Chùm thơ thể hiện những nét đặc sắc trong phong cáchthơ của cụ Tam Nguyên Yên Đổ ở cả hai phương diệnthi pháp và tư tưởng

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1:

Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc

sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao

quát cảnh thu như thế nào?

Nhóm 2:

- Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên

được nét riêng của cảnh sắc mùa thu?

Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê

nào?

Hòa sắc tạo hình: “Cái thú vị của bài Thu

điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ,

xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo,

có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá

thu rơi” (Xuân Diệu)

Nhóm 3:

- Hãy nhận xét về không gian thu trong

bài thơ qua các chuyển động, màu sắc,

=> Không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiềuhướng thật sinh động

- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

+ Không khí: lạnh lẽo - cảm nhận từ xúc giác + Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.

(sóng biếc - màu xanh của ngọc là sự hài hòa giữa độtrong veo của nước, cái xanh ngắt của bầu trời, chútnắng vàng nhẹ của mùa thu) -> dịu nhẹ

+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng -> nhẹ, khẽ

+ Hình ảnh: thuyền câu - một (số từ - số ít ); chiếc (danh từ chỉ đơn vị - số ít); bé tẻo teo -> nhỏ bé

-> lẻ loi, bé nhỏ, đơn chiếc

- Không gian thu:

+ Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ.

-> tĩnh lặng, phảng phất buồn Các chi tiết được miêu tả không ước lệ, tượng trưng màgiàu tính hiện thực, gợi lên những cảm xúc sâu lắng vềquê hương đất nước

=> Nét đặc trưng của mùa thu ở nông thôn đồng bằngBắc Bộ: Cảnh thu vừa trong vừa tĩnh đẹp nhưng tĩnhlặng và đượm buồn

2. => qua bức tranh tả cảnh, ta thấy rõ tấm lòng tha thiết

Trang 25

Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội

dung của bài thơ không? Không gian

trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng

- Mây lơ lửng, ngõ vắng teo… -> Gợi nỗi

niềm cô đơn, trống vắng

“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được/ Cá

đâu đớp động dưới chân bèo”

Cá đâu đớp động  âm thanh mơ hồ =>

Tâm trạng nhà thơ: Chìm trong suy

tưởng, không chuyên tâm đến việc câu cá

Cờ dang dở cuộc không còn nước Bạc

chửa thôi canh đã chạy làng”.

=> Tâm trạng u hoài man mác, nỗi ưu tư

thời thế của một con người muốn giữ

được tiết sạch giá trong giữa cuộc đời rối

ren nghiêng ngửa

gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam của nhà thơ

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiênnhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín màsâu sắc

3 Vài nét về nghệ thuật:

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng đến kỳ lạ, có khả năngdiễn đạt những biển hiện rất tinh tế của sự vật, nhữngbiểu hiện rất tinh tế của sự vật, những uẩn khúc thầmkín khó giải bày của tâm trạng

- Vần “eo”, oái ăm, khó làm được NK sử dụng một

cách tài tình Đây không đơn thuần là dùng hình thứcchơi chữ mà chính là dùng vần để biểu đạt nội dung

Vần “eo” góp phần diễn tả một không gian vắng lặng,

thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc củanhà thơ

- Câu cá mùa thu thể hiện một trong những đặc sắcnghệ thuật phương Đông: Lấy động tả tĩnh

* Thao tác 2 : Hướng dẫn HS tổng kết

bài học

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết, nghệ

thuật và ý nghĩa của văn bản? Gv cho hs

đọc ghi nhớ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi

Trang 26

của GV.Tích hợp kĩ năng sống:

- Trình bày 1 phút: trình bày những cảm

nhận sâu sắc của cá nhân về nội dung và

nghệ thuật của bài thơ.

c HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Câu hỏi 1: Nội dung của sáu câu đầu trong bài thơ "Câu cá mùa thu"là gì?

a Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống

b Nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật, hiện tượng xung quanh mình

c Miêu tả thần thái mùa thu ở một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ

d.Miêu tả một kiểu câu cá của nhà thơ

Câu hỏi 2: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ lơ lửng?

a Nổi lên thành những vệt,những nếp nhăn nhỏ thoáng thấy qua trên bề mặt phẳng

b Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh,chỉ trong khoảnh khắc,đến

mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp

c Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng,không dính vào đâu, không

bám vào đâu

d Cách đánh mức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc một chuyển

động có thể làm ảnh hưởng không khí yên tĩnh chung

Câu hỏi 3: Vắng teo nghĩa là gì?

a Vắng vẻ và lặng lẽ

b Rất vắng, không có hoạt động của con người

c Vắng vẻ và thưa thớt

d Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt

Câu hỏi 4: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến trong sáu câu thơ đầu có đặc điểm gì?

a Vừa sinh động vừa giàu sức sống

b Vừa trong vừa tĩnh lặng

c Vừa lạnh lẽo vừa hiu hắt

d Vừa tươi tắn vừa mát mẻ

Câu hỏi 5: Câu thơ thứ sáu trong bài thơ có sử dụng mô típ ngõ trúc vắng teo trong

thơ cổ Mô típ này dùng để nói về điều gì?

a Cảnh thiên nhiên tĩnh lặng

b Nhà (ai đó ) vắng người

c (Ai đó) không làm quan

d Nhà (ai đó ) rất nghèo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

ĐÁP ÁN[1]='c'[2]='c'[3]='b'[4]='b'[5]='b'

Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

Trang 27

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn

Câu 1: Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa thu

làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ” ?

A Thu điếu B Thu ẩm C Thu vịnh D Vịnh núi An Lão

Câu 2: Cảnh thu trong Thu điếu khá đặc trưng cho mùa thu của làng quê Việt Nam Làm nên cái

nét đặc trưng đó là do:

A Cảnh thu trong bài thơ vừa trong vừa đẹp.

B Cảnh thu trong thơ vừa trong vừa tĩnh.

C Cảnh thu trong thơ vừa tĩnh vừa se lạnh.

D Cảnh thu trong thơ tĩnh, se lạnh và đượm buồn.

Câu 3: Cảnh thu trong bài thơ không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây?

A Làn nước trong veo B Làn sương thu

C Những đám mây lơ lửng D Bầu trời xanh ngắt

Câu 4: Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến?

A Cảnh thu trong bài thơ gợi nỗi buồn tiếc nuối.

B Cảnh thu trong bài thơ đẹp, xôn xao lòng người

C Cảnh thu trong bài thơ đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

D Cảnh thu trong bài thơ nhuốm trọn nỗi buồn mất nước

Câu 5: Câu thơ “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” thể hiện điều gì?

A Gợi cái tĩnh lặng của không gian

B Cho thấy người đi câu không chú trọng vào việc câu cá

C Gợi hình ảnh về cái đẹp của làng quê D Gồm A và B

Câu 6: Bài thơ cho ta thấy khía cạnh nào trong tâm hồn của tác giả?

A Một con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương

B Là con người biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn dã thanh bình, biếthướng về sự thanh sạch, cao quý

C Là người luôn có tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời D Cả A, B và C

d Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

Bước 1: GV giao nhiệm vụ Đọc

bài thơ Câu cá mùa thu:

1/ Xác định các từ láy

trong bài thơ ? Nêu hiệu quả

nghệ thuật của các từ láy đó?

2/ Từ đâu trong câu Cá

đâu đớp động dưới chân bèo là

đại từ phiếm chỉ hay hư từ phủ

định? Nêu ý nghĩa nghệ thuật của

từ này ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

1/Các từ láy trong bài thơ :

-lạnh lẽo : không hẳn nói về cái lạnh của nước mà nói

về không khí đượm vẻ hiu hắt của cảnh vật cũng như tâmtrạng u uẩn của nhà thơ

-tẻo teo: có thể được giải thích là rất nhỏ (chiếc thuyền câu nhỏ), âm eo được lặp lại gợi liên tưởng về một

chiếc thuền câu đang mỗi lúc một thu hẹp, phù hợp với cáinhìn của nhà thơ muốn mọi vật thu lại vừa trong tầm mắt,không mở ra quá rộng làm cho không khí suy tư bị loãng đi

- lơ lửng :vừa gợi hình ảnh đám mây đọng lại lưng

chừng giữa tầng không, vừa gợi trạng thái mơ màng của nhàthơ

Hiệu quả nghệ thuật : tạo ra vẻ thuần Nôm cho tácphẩm mà còn có tác dụng làm tăng nhạc tính Từ láy vừa mô

Trang 28

Bước 3: HS báo cáo kết quả

2/ Từ đâu trong câu Cá đâu đớp động dưới chân bèo

là đại từ phiếm chỉ Ý nghĩa nghệ thuật: Một tiếng động duynhất - tiếng cá đớp mồi càng làm tăng thêm sự yên ắng, tĩnhmịch của cảnh vật Cái tĩnh bao trùm được gợi lên từ một cái

"động" rất nhỏ Đây là nghệ thuật lấy"động" nói "tĩnh", mộtthủ pháp nghệ thuật gợi tả quen thuộc của thơ cổ điển

e.Hoạt động tìm tòi, mở rộng

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp/kĩ thuật : Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

1 Sắp xếp các câu thơ sau theo từng chặng cuộc đời của Nguyễn Khuyến để thấy được tâm sự của nhà nho ẩn dật trong thời loạn:

a.Đề vào mấy chữ trong bia

Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu - Di chúc

b.Cờ đang giở cuộc không còn nước

Bạc chửa thâu canh đã chạy làng - Tự trào

c.Vườn Bùi chốn cũ

Năm mươi năm lụ khụ lại về đây

Ngọn gió đông ngoảnh lại lệ đầm khăn

Tình thương hải tang điền qua mấy lớp - Trở về vườn cũ

2 Từ không gian làng quê Bắc Bộ trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về không gian làng quê hiện nay? Cần phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn không gian làng quê?

3 Qua bài thơ, em có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến với, thiên nhiên, đất nước ?

4 Viết một đoạn văn ngắn để trả lời câu hỏi : tuổi trẻ hiện nay phải làm gì để bảo vệ môi trường trước nạn ô nhiễm ngày càng tăng ?

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị: Bài viết số 1

+ Xem lại kiến thức đọc hiểu văn bản

+ Kiểu bài nghị luận xã hội

Trang 29

- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình

- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học.

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục lòng thương yêu, quí trọng gia đình Đồng cảmvới cuộc sống gia đình của người phụ nữ trong XH xưa Yêu thương, trân trọng, chia sẻ với người phụ

nữ

4 Định hướng phát triển năng lưc:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài

soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Tú Xương toàn tập (NXB Văn học 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Tìm hiểu những câu chuyện về nhà thơ Tú Xương, về người vợ

- Sưu tầm bài Văn tế sống vợ của ông

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

đạt

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

1 HS tự do trình bày những tư liệu đã sưu tầm

2 Theo em người phụ nữ có vai trò như thế nào trong gia đình và xã hội? Ghi

các từ kháo cho câu trả lời và phát biểu ý kiến (Phiếu học tập số 1)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Nhận thứcđược nhiệm vụcần giải quyếtcủa bài học

- Tập trung cao

Trang 30

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời.

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới: Trong XH

phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những

vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch Sự cảm thông của

XH với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những

thành viên trong gia đình với cuộc sống của những người vợ, người mẹ, là động

lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm của mình Tú Xương là một

người chồng đã thấu hiểu những khókhăn, vất vả của bà Tú Bài thơ “Thương

vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người vợ của mình.

và hợp tác tốt để

nhiệm vụ

- Có thái độ tíchcực, hứng thú

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- HS: đọc suy nghĩ trả lời

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

Lưu ý HS quan niệm XH thời PK về

người phụ nữ

“Con gái nhà dòng lấy chồng kẻ chợ

Tiếng có miếng không, gặp chăng hay

chớ ”

“Viết vào giấy dán ngay lên cột

Hỏi mẹ mày rằng dốt hay hay

Rằng hay thưa thực là hay

Không hay sao lại đỗ ngay tú tài

Xưa nay em vẫn chịu ngài

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả Trần Tế Xương (1870-1907).

- Là một người thông minh, tính tình tự do- phóngtúng nên suốt đời lận đận trên con đường khoa cử

- Thơ Tú Xương đa dạng về thể loại; nội dung phong

phú,vừa trào phúng , vừa trữ tình ( đặc biệt là thơ Nôm).

=> Là nhà thơ trào phúng xuất sắc của văn học trung đại giai đoạn cuối thế kỷ XIX

2 Đề tài, nội dung:

- Nội dung : Viết về công việc làm ăn vất vả của người

vợ, đồng thời cũng thể hiện tình cảm tấm lòng của nhàthơ với vợ

- Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấy trong thơ

văn Tế Xương

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Nội dung : Viết về công việc làm ăn vất vả của người

vợ, đồng thời cũng thể hiện tình cảm tấm lòng của nhàthơ với vợ

- Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm

động nhất

Trang 31

“ Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ,

Đem chuyện trăm năm giở lãi bàn ”

* Thao tác 2 :

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

GV hướng dẫn học đọc văn bản, lưu ý HS

giọng điệu: xót thương, cảm phục, ca ngợi

và giọng điệu bực bội, cay đắng, mỉa mai

của tác giả ở hai câu thơ cuối

HS đọc văn bản, xác định cách tiếp cận

- Hai câu thơ đề cho ta biết điều gì về

công việc làm ăn của bà Tú?

- Công việc mưu sinh của bà Tú diễn ra

như thế nào ?

- Câu thơ đầu gợi cho em cảm nhận được

công việc của bà Tú như thế nào ?

- Câu thơ 2 cho ta biết hoàn cảnh gia

đình bà Tú như thế nào?

Tại sao TX ko nói bà Tú nuôi 6 bố con mà

lại viết Nuôi đủ năm con với một chồng?

Cách diễn đạt này có ý nghĩa gì? Qua hai

câu đề, tác giả đã thể hiện tình cảm của

ông đối với vợ ntn?

HS thảo luận trong phạm vi bàn, Gv gọi

2-3 HS trả lời

Như vậy, bà Tú là người mẹ, người vợ

như thế nào trong gia đình?

Cách nói khôi hài:

+ Chồng là thứ con cần phải nuôi

+ Chồng xếp sau con: tự hạ mình

+ So sánh 5 con = 1 chồng: gánh nặng lại

càng nặng hơn vì bà Tú phải nuôi 10

II Đọc hiểu văn bản

1 Hai câu đề:

- Hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú

+ Thời gian: « Quanh năm »: suốt cả năm, hết năm

này sang năm khác, không kể mưa nắng, triền miênkhông dứt

+ Không gian: ở mom sông: chỗ chênh vênh, dễ sụp

dễ té, nguy hiểm

+ Công việc: buôn bán

=> Câu thơ vừa giới thiệu bà Tú chịu thương chịukhó, nhẫn nại vừa gợi lên sự gian nan, vất vả trongcuộc mưu sinh của bà

- Hoàn cảnh gia đình: Bà Tú phải

+ Nuôi con (năm con): chuyện bình thường.

+ Nuôi chồng (một chồng): khác thường

 Cái gánh nặng mà bà phải mang

+ “Nuôi đủ” : đủ cả về số lượng và chất lượng.

 Bà Tú đảm đang, tháo vát và chu toàn

+ Cách nói khôi hài: Nuôi đủ năm con với một chồng

→ Nhà thơ tư đặt mình ngang hàng với đàn con đôngđúc để tự nhận mình là ông chồng dài lưng tốn vảichẳng giúp gì đươc vợ

 Lòng tri ân, thương quý vợ của ông Tú

Trang 32

- Nếu hai câu thơ đầu gợi lên hình ảnh bà

Tú vất vả thì ở hai câu thơ thực, tác giả

đề cập đến vấn đề gì về bà Tú?

- Ca dao thường viết về người mẹ, người

vợ bằng hình tượng con cò Em hãy đọc

một bài ca dao nói về điều đó?

HS trình bày

- Chỉ ra nét giống nhau và khác nhau

giữa bài ca dao và câu thơ của TX về

cách dùng từ, diễn đạt ý nghĩa?

HS: So sánh GV

nhận xét, bổ sung

Ca dao: Diễn đạt bình thường, Gọi con

Thơ Tú Xương: Sử dụng câu đảo từ

Tú Xương trong câu thơ?

- Nếu câu thơ thứ ba gợi nỗi vất vả, đơn

chiếc thì câu thơ này cái vất vả của bà Tú

hiện lên như thế nào trong câu thơ này,

qua những từ ngữ nào?

- Nhận xét gì về cách đối ở hai câu thực

và hiệu quả của nó?

- Em có nhận xét như thế nào về giọng

thơ trong hai câu thực?

- Hai câu luận, là lời của ai? Nội dung là

gì?

- Đức tính hi sinh của bà Tú được thể

hiện qua những từ ngữ nào trong câu

- “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”

+ “Lặn lội”: từ ghép + pháp đảo từ  nhấn mạnh nỗi

gian truân, vất vả

+ “thân cò”: hình ảnh ẩn dụ  chỉ thân phận của bà

+ “khi quãng vắng”: bao hàm cả không gian và thời

gian (có khi ở nơi heo hút vắng vẻ chứa đầy bất trắc,hiểm nguy)

 Câu thơ sáng tạo từ ca dao nhằm cụ thể hơn về thânphận của bà Tú: một mình đơn chiếc, tần tảo ngượcxuôi

- “Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

+ “Eo sèo”: âm thanh kì kèo, kêu ca, cáu gắt, phàn

 Hiệu quả: làm nổi bật sự vất vả, gian truân – đã vất

vả vì đơn chiếc lại bươn chãi trong cảnh chen chúcchốn đông người

- Giọng thơ:

+ tràn đầy thương cảm+ pha chút ái ngại

 Thể hiện sự thấu hiểu, cảm thương của ông Túdành cho vợ

Trang 33

- Em hiểu như thế nào về thành ngữ

“Năm nắng mười mưa” mà Tú Xương

diễn đạt trong câu thơ?

HS: Thảo luận, trả lời

GV nhận xét, giải thích và chốt lại

- Nhận xét gì về cách sử dụng các thành

ngữ và phép đối trong hai câu luận và

hiểu quả của cách diễn đạt ấy?

HS: Trả lời

GV nhận xét và chốt lại

+ GV: Liên hệ thêm:

“Miếng nạc thì để phần chồng, miếng

xương thì mẹ, miếng lòng phần con”.

“Chỗ ướt mẹ chịu, con nằm chỗ khô”.

- Em có nhận xét gì về âm điệu của hai

câu luận?

- Kết thúc bài thơ, nhà thơ thể hiện điều

gì?

HS: Bài thơ khép lại bằng tiếng chửi

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ

hững cũng như không”

- GV hỏi:

+ Nhà thơ thương vợ nên chửi mình, chửi

thói đời bạc bẽo Cụ thể nhà thơ đã chửi

những điều gì trong xã hội và nơi mình?

+ Nhưng đằng sau tiếng chửi là tâm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

3 Hai câu luận

- Tú Xương đã thay lời bà Tú than cho cuộc đời bà

- “Một duyên hai nợ âu đành phận”

+ “duyên” (1): hạnh phúc thì ít + “nợ”: con lẫn chồng: lo toan, bộn bề thì nhiều.

 Tú Xương coi mình là cái nợ mà bà Tú phải mang

+ “âu đành phận”: chấp nhận số phận, không phàn

nàn, lặng lẽ hi sinh

+ “nắng mưa”: ẩn dụ chỉ sự vất vả + “năm, mười”: số đếm, như nhân lên gấp bội sự

nhọc nhằn

+ “dám quản công”: không nề hà, kể công

 Bằng các thành ngữ sáng tạo, phép đối chỉnh, nhàthơ thể hiện trọng vẹn đức tính cam chịu hi sinh vìchồng con của bà Tú Đó là truyền thống của ngườiphụ nữ Việt Nam

- Âm điệu hai câu thơ:

+ vừa là lời Tú Xương trách mình+ vừa là lời than cho tình cảnh người vợ hiền sốngcam chịu vì chồng vì con Nỗi xót xa trào dâng tronglòng ông Tú

4 Hai câu kết: Lời tâm sự của nhà thơ.

- Thương vợ mà bật ra thành hành động qua ngôn ngữtrực tiếp:

+ Chửi thói đời: thói quen đáng trách được mặc nhiêncông nhận  tập tục bất công của Nho giáo: không choông được thương vợ thiết thực, không cùng vợ lặn lội,

+ Bi kịch của Tú Xương: từng nuôi mộng “bia đá bảng vàng” “cho sang mặt vợ”

Trang 34

+ Bi kịch của xã hội: chữ Hán đến thời mạt vận, thi

cử lộn tùng phèo+ Rốt cục: Tú Xương trở thành kẻ vô tích sự, ănbám vợ

 tê tái, đớn đau

* Thao tác 2 :

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Câu 1: Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

Câu 2: Bài thơ thể hiện tình cảm và cách

nhìn nhận như thế nào về thân phận người

phụ nữ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

- Về nghệ thuật: Tư ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm,vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dângian, đưa ngôn ngữ đời sống vào trong thơ

c Hoạt động 3: hoạt động luyện

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Nhận định nào dưới đây không chính xác ?

A Bà Tú có niềm hạnh phúc là ngay từ lúc còn sống đã được đi vào thơ ông Tú với tất cả niềmthương yêu trân trọng của chồng

B Bà Tú xuất hiện trực tiếp trong thơ Tú Xương chỉ qua bài Thương vợ.

C Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương về bà Tú.

D Thương vợ thuộc mảng thơ trữ tình trong sáng tác của Tú Xương.

Câu 2: Hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ được khắc hoạ bằng bút pháp:

A Tả thực B Tượng trưng C Lãng mạn

Câu 3: Vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương trong bài thơ được thể hiện ở:

A Tình cảm thương yêu, quý trọng đối với người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh

B Việc giận mình khiếm khuyết, giận đời đen bạc

C Gồm A và B D Thái độ căm giận phẫn uất trước thói đời đen bạc

Câu 4: Sáng tác của Tú Xương chủ yếu là:

A Thơ chữ Hán B Phú C Thơ thất ngôn bát cú D Thơ Nôm

Câu 1: Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương vì:

A Cảm xúc thơ chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc

B Lời thơ, ý thơ vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ

C Giọng điệu thơ hóm hỉnh, hài hước D Gồm cả A, B và C

Câu 5: Tiếng cười trong thơ Tú Xương là tiếng cười:

A Châm biếm sâu cay B Đả kích quyết liệt

C Tự trào mang sắc thái ân hận, ngậm ngùi pha giọng tâm tình tha thiết

D Cả A, B và C

Trang 35

d.Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Đọc bài thơ Thương vợ:

1/ Xác định thể thơ của bài thơ?

2/ Giải thích và nêu ý nghĩa hai từ

quanh năm và mom sông ?

3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với

một chồng khác với cách đếm thông thường

ở điểm nào ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của

cách đếm đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức

1/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

2/ - quanh năm là từ chỉ thời gian, nghĩa là

trọn cả năm, cả tháng, không trừ một ngày nào,hơn thế lại dằng dặc hết năm này qua năm khác,triên miên không dứt

-mom sông : là từ chỉ không gian, nơi có

thế đất hiểm trở, là doi đất nhô ra, ba bề là nước ,khá chênh vênh nguy hiểm

Hiệu quả nghệ thuật: Không chỉ là lời giớithiệu mà còn gợi ra nét tần tảo, tất bật ngược xuôitrong công việc lam lũ của bà Tú

3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng khác với cách đếm thông thường ở điểm

đáng lẽ ra người ta sẽ đếm tứ 1 đến 5 và ôngchồng nữa là 6 đơn vị Ở đây, câu thơ đã gomthành 2 đơn vị Nói đúng hơn, cái tập hợp 5 đứacon với việc lo cho chúng ăn mặc, thuốc thang,quản lý dạy dỗ chúng đã là quá lớn đối với ngườibuôn thúng mán mẹt như bà Tú Vậy mà, đầugánh bên kia là ông Tú, cân bằng với đầu gánhbên này là năm con Vị chi, bà Tú nuôi đến mười

cái miệng ăn trong nhà, mà là nuôi đủ

Hiệu quả nghệ thuật của cách đếm đó : Câu thơthầm kín ca ngợi vẻ đẹp đức hạnh của người vợ,đồng thời gợi sự xót xa, cay đắng của nhà thơ khiông tự nhận mình là gánh nặng của gia đình

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn

- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn

2 Về kĩ năng:

- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học

3 Về thái độ:

Trang 36

- Hình thành thói quen: lập dàn ý trước khi viết văn

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác phẩm văn học, vấn đề xã hội

4 Định hướng phát triển năng lưc:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu vấn đề văn học, xã hội

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về vấn đề văn học hoặc xã hội

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận

- Năng lực phân tích, so sánh

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, diễn giảng, chứng minh, khái quát, tổng hợp để tổ chức giờ dạy

-học

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài

soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận (NXB Giáo dục).

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

+ Đọc văn bản

+ Làm các bài tập trong SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Thao tác nào dưới đây không thuộc khâu phân tích đề?

A Xác định các từ ngữ then chốt trong đề bài

B Xác định các ý lớn của bài viết

C Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức

C Giải thích, phân tích, bình luận

D Giải thích, chứng minh, phân tích

Câu 3: Phân tích đề là xác định điều gì cho bài viết?

A Xác định nội dung trọng tâm của bài

B Xác định các thao tác lập luận chính của bài

C Xác định phạm vi tư liệu cần huy động cho bài viết

Trang 37

D Cả A, B và C.

Câu 4: Theo anh (chị), với đề bài như đã cho ở câu 2, ý nào sau đây phù hợp với phần mở bài?

A Nêu khái quát vai trò và giá trị của rừng trong cuộc sống con người

B Rừng là lá phổi duy trì sự sống trên trái đất

C Rừng đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống

D Rừng đang bị chặt phá, đang bị khai thác một cách bừa bãi

GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn là một trong nhữngbước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viếtnói chung và bài văn nghị luận nói riêng Để giúp …

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 22 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn

+ Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn

+ Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản

- Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, Trình bày một phút, đặt câu hỏi

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Thao tác 1: Hướng dẫn phân tích đề

Đề 1: Tâm sự của nữ sĩ Hồ Xuân Hương trong bài

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm thảo luận trong 5 phút và trả lời vào

phiếu học tập với các nội dung:

+ Vấn đề nghị luận:

+ Yêu cầu nội dung:

+ Yêu cầu phương pháp

+ Yêu cầu về tư liệu

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ

“Tự tình”, một khía cạnh nội dung của bài thơ, còn người viết phải tự tìm xem đó là gì, diễn biến ra sao, được biểu hiện như thế nào

Đề 2:

-Dạng đề: là “đề mở”, người viết tự giải mã

giá trị nội dung và hình thức của bài thơ

- Vấn đề cần nghị luận: Về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

- Y/c về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình

về vẻ đẹp mùa thu trong bài thơ hoặc tâmtrạng cả nhà thơ, vẻ đẹp ngôn ngữ của bài

thơ “Câu cá mùa thu”

- Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận

phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫnchứng thơ NK là chủ yếu

* Kết luận:

- Phân tích đề là xác định yêu cầu của đề ra:hình thức, nội dung, phạm vi tư liệu, dẫnchứng

- Muốn xác định đúng yêu cầu của đề, cần

Trang 38

phải đọc kỹ đề, chú ý những từ ngữ thenchốt, mối quan hệ giữa những từ ngữ ấy

Thao tác 2: Hướng dẫn lập dàn ý

Lập dàn ý cho đề bài 1: Tâm sự của nữ sĩ Hồ

Xuân Hương trong bài Tư Tình II.

Thảo luận nhóm theo bàn

- Lập dàn ý là gì? Vai trò của việc lập dàn ý trong

quá trình viết bài văn?

(Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục để phân biệt luận

điểm, luận cứ trong dàn ý)

- Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận bẽ bàng, đó là bi kịch về thân phận người đàn

bà dang dở, cô đơn, gặp nhiều ngang trái trong tình duyên

- Nỗi buồn phiền phẫn uất, khát vọng vươn lên ngay trong hoàn cảnh bi thương nhất, ngang trái nhất

- Tâm trạng chán chường, buồn tủi, thể hiện

qua: - Một số từ ngữ như: ngán, xuân, lại lại, mảnh tình, con con.; Thủ pháp nghệ

thuật tăng tiến

* Kết bài:

- Bài thơ thể hiện tâm sự vừa đau buồn vừa thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch, đó chính là ý nghĩa nhân văn sâu sắc của toàn bộ bài thơ

- Tự tình II là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ

và phong cách cùng như tư tưởng của Hồ Xuân Hương

2 Lập dàn ý:

- Khái niệm: Lập dàn ý là sắp xếp các ý

theo trình tự lôgic, giúp người viết tránhđược tình trạng thiếu ý, lặp ý…

- Có thể thực hiện theo các bước:

+ Xác định luận điểm, luận cứ

+ Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo mộttrình tự logic, chặt chẽ

* Nhiệm vụ của mỗi phần trong dàn ý:

- Mở bài (Đặt vấn đề): Giới thiệu và định

hướng triển khai vấn đề Cách giới thiệu

Trang 39

phải hết sức tự nhiên, đồng thời nêu kháiquát nhận định cơ bản về đối tượng.

- Thân bài (giải quyết vấn đề): Sắp xếp luận

điểm, luận cứ trong luận điểm theo một trật

tự logic (quan hệ chính thể – bộ phận, quân

hệ nhân – quả, diễn biến tâm trạng…)

- Kết bài (kết thúc vấn đề): Tóm lược nội

dung đã trình bày hoặc nêu những nhậnđịnh, bình luận nhằm khơi gợi suy nghĩ chongười đọc

c Hoạt động 3: Thực hành ( 15 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm: nhóm 1, 2: Đề 1; nhóm 3, 4: đề 2;: Phân tích

Văn bản Bánh trôi nước hoặc

- Cách sử dụng ngôn ngữ trong thơ của HXH

+ Sử dụng nhiều từ ngữ thuần Việt (khẩu ngữ)

+ Vận dụng nhiều ý thơ trong kho tàng thành ngữ, tục ngữ, ca dao

+ Ngôn ngữ: giản dị, tự nhiên, đa nghĩa

- Hồ Xuân Hương đã góp phần khẳng định tiếng Việt của dân tộc ta giàu và đẹp

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Lập dàn ý chi tiết cho 1 trong 2 đề bài phần thực hành

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học: cách phân tích đề, quá trình lập dàn ý

- Chuẩn bị bài đọc thêm: Tự tình – Hồ Xuân Hương

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài

Trang 40

+ Sưu tầm hình ảnh, câu chuyện về Hồ Xuân Hương

- Thao tác ph©n tích và mục đích của phân tích

- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận

2 Về kĩ năng:

- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

- Viết bài văn phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học

3 Về thái độ:

- Có ý thức sử dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

4 Định hướng phát triển năng lưc:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề văn học hoặc xã hội

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về các vấn đề văn học hoặc xã hội

- Năng lực giao tiếp, xử lí tình huống

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, nêu, giải quyết vấn đề, hạt động nhóm

III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài

soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Kĩ năng làm văn nghị luận (NXB Giáo dục).

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Đọc văn bản SGK trang 25

- Trả lời câu hỏi, làm bài tập phần luyện tập

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cần đạt

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

GV cho HS tìm hiểu ngữ liệu sau:

Trơ/cái hồng nhan/ với nước non / Trong phép đảo ngữ, nữ sĩ đã đặt từ “trơ” lên đầu câu thơ gây một

ấn tượng mạnh mẽ Từ “trơ” đứng riêng ra, ăn hẳn một nhịp vừa

nói được thế lẻ loi, trơ trọi lại vừa nói đến sự vô duyên (trơ ra) Từ

“trơ” còn hàm chứa nhiều ngữ nghĩa hơn thế : “trơ” có nghĩa là

tủi hổ : “Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ” (Nguyễn Du, Truyện

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học

- Tập trung cao và hợptác tốt để giải quyếtnhiệm vụ

- Có thái độ tích cực,hứng thú

Ngày đăng: 24/02/2021, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w