Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhiễm virút EpsteinBarr (EBV), và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm EBV ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi có viêm họng nhập viện điều trị tại Bệnh viện (BV) Nhi đồng Đồng Nai từ 1520123042013. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, trên các trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi có viêm họng điều trị nội trú tại BV Nhi đồng Đồng Nai trong thời gian kể trên, cho làm xét nghiệm realtime PCR tìm EBVDNA. Tất cả các ca viêm họng có nhiễm EBV được mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị. Kết quả: Có 217 ca viêm họng đưa vào nghiên cứu, trong đó 21 ca có EBVDNA dương tính, 206 ca EBVDNA âm tính. Tỉ lệ nhiễm EBV ở trẻ em viêm họng là 9,7%, tập trung ở nhóm từ 1 đến 3 tuổi. Về đặc điểm lâm sàng, ngoài tam chứng sốt, viêm họng, hạch to; có các dấu hiệu phát ban da (52,4%), phù quanh hốc mắt (47,6%), lách to (47,6%), gan to (19%) và phát ban khẩu cái (19%). Về đặc điểm cận lâm sàng, có trị tuyệt đối lympho bào ≥ 50% (81%), lympho bào không điển hình ≥ 10% (42,9%), tăng SGOT (33,3%) và tăng SGPT (23,8%). Các biến chứng của viêm họng có nhiễm EBV ở trẻ em là giảm tiểu cầu (19%), viêm gan (9,5%), viêm phổi (4,8%) và tắc nghẽn hô hấp trên (4,8%). Tỉ lệ trẻ em nhiễm EBV có tăng đơn nhân nhiễm khuẩn (TĐNNK) điển hình là 47,6%. Kết luận: Tỉ lệ nhiễm virút EpsteinBarr ở trẻ em viêm họng là 9,7%. Từ khóa: Viêm họng, virút EpsteinBarr, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Trang 1CÁC ĐỀ TÀI KCKH CHUYÊN ĐỀ NỘI – NHI – NHIỄM
1 Khảo sát tỷ lệ nhiễm virus Epstein-barr ở trẻ em viêm họng tại Bệnh viện Nhi đồng
Đồng Nai
Nguyễn Thị Tuyết Anh, Phạm Thị Minh Hồng
Bệnh viện Nhi đồng - Đồng Nai
1
2 Hiệu quả thở máy rung tần số cao trong điều trị suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh tại
Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai từ 6/2013 -11/2014
Huỳnh Thị Thanh và cộng sự
Bệnh Viện Nhi đồng - Đồng Nai
7
3 Giá trị của thang điểm Blatchford sửa đổi trong xuất huyết tiêu hóa trên cấp không
do tăng huyết áp tĩnh mạch cửa: Kết quả nghiên cứu đàon hệ tiến cứu đa trung tâm
Quách Trọng Đức, Đào Hữu Ngôi, Đinh Cao Minh, Nguyễn Hữu Chung,
Hồ Xuân Linh, Nguyễn Thị Nhã Đoan, Lê Đình Quang,
Võ Hồng Minh Công, Lê Kim Sang
Bệnh Viện Đa khoa Đồng Nai
15
4 Ứng dụng điện cơ trong chẩn đoán biến chứng thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân
đái tháo đường type 2
Nguyễn Thị Thúy Hằng, Phạm Thị Lưu Luyến, Huỳnh Tấn Phúc,Vi Thị Đựng, Đào Kim Luân
Bệnh Viện Đa khoa Đồng Nai
21
5 Nghiên cứu đặc điểm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp tại Bệnh viện Phổi
Đồng Nai năm 2015
Nguyễn Ngọc Khánh, Phan Thị Ngọc Vân, Hoàng Thi Thơ
Bệnh viện Phổi Đồng Nai
29
6 Đánh giá kết quả hoạt động 1 năm khoa tim mạch can thiệp Bệnh viện Đa khoa
Thống Nhất Đồng Nai (01/01-31/12/2015)
Trần Minh Thành, Phạm Quang Huy, Võ Thành Nhân
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
34
7 Đề kháng kháng sinh và kết quả tiệt trừ Helicobacter Pylori dựa vào kháng sinh đồ
ở bệnh nhân viêm dạ dày đã điều trị thất bại từ 2 lần trở lên
Đặng Ngọc Quý Huệ, Trần Văn Huy, Trần Đức Anh
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
43
8 Mối tương quan giữa các chỉ số nhân trắc với các yếu tố nguy cơ tim mạch ở trẻ em
thừa cân, béo phì
Hà Văn Thiệu và cộng sự
Bệnh viện Nhi đồng - Đồng Nai
51
9 Rối loạn lipid máu: Tỷ lệ hiện mắc và kiến thức thái độ thực hành ở cán bộ thuộc
diện quản lý của Ban Bảo vệ sức khỏe tỉnh Đồng Nai
Nguyễn Hữu Long, Hồ Thượng Dũng
Bệnh viện Chợ Rẫy
57
10 Đặc điểm thính lực trên bệnh nhân đái tháo đường type 2
Lê Thị Phương Trâm, Nguyễn Hoài Sơn ,Phạm Thị Kim Hằng
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
66
11 Nghiên cứu đặc điểm bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ổn định điều trị
ngoại trú tại Bệnh viện Phổi Đồng Nai năm 2014
Nguyễn Ngọc Khánh, Mai Văn Mạnh, Nguyễn Văn Hai
Bệnh viện Phổi Đồng Nai
72
Trang 2Đồng Nai năm 2013
Nguyễn Ngọc Khánh, Mai Văn Mạnh, Nguyễn Văn Hai
Bệnh viện Phổi Đồng Nai
13 Đánh giá đặc điểm bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất
15 Khảo sát rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường type 2 tại
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
Đinh Đức Hoà, Dương Hoài Vũ, Trần Thị Thanh Nga
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
95
16 Nghiên cứu biến đổi nồng độ β2-Microglobulin và PTH huyết thanh ở bệnh nhân
suy thận mạn lọc máu chu kỳ kết HDF online
Thái Phạm Thị Hòa, Nguyễn Thị Kim Phượng,Nguyễn Thị Thoa
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
101
17 Đánh giá mức độ khuyết tật ở bệnh nhân tâm thần phân liệt
Tô Xuân Lân và cộng sự
Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2
105
18 Khảo sát tần suất các yếu tố nguy cơ và các yếu tố tiên lượng của bệnh nhân đột quỵ
thiếu máu não cục bộ cấp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Thành
Lê Quang Ánh và cộng sự
Sở Y tế Đồng Nai
111
19 Tình hình gan nhiễm mỡ tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Cẩm Mỹ năm
2013 và một số yếu tố liên quan
Lưu Văn Tường, và cộng sự
Bệnh viện Đa khoa huyện Cẩm Mỹ
117
20 Khảo sát rối loạn chuyển hóa lipid ở bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường
trên 50 tuổi
Nguyễn Văn Thảo, Nguyễn Văn Hai, Nguyễn Văn Cao
Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Thành
122
CÁC ĐỀ TÀI KCKH CHUYÊN ĐỀ NGOẠI – SẢN
21 Nhân hai trường hợp hội chẩn qua mạng internet dị tật thừa ngón, dính ngón 2 bàn
chân và hoại tử đốt gần ngón cái do bỏng điện
Phạm Đông Đoài, Phạm Văn Khương, Huỳnh Mạnh Nhi
Bệnh viện Nhi đồng - Đồng Nai
129
22 Nhân một trường hợp xoắn dạ dày ở trẻ sơ sinh
Vũ Công Tầm, Phạm Anh Tuấn
Bệnh viện Nhi đồng - Đồng Nai
Nguyễn Thị Lan Phương và cộng sự
Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh
149
Trang 325 Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ lấy thai có phối hợp Morphin tiêm tủy sống tại
Bệnh viện Quốc tế Đồng Nai năm 2015
Nguyễn Thị Hồng Vân, Phan Thị Hồng Loan
Bệnh viện Quốc tế Đồng Nai
155
26 Hiệu quả của Misoprostol đặt dưới lưỡi trong xử lý thai 9 – 12 tuần ngừng tiến triển
tại Trung tâm CSSKSS Bình Dương
Bao Thị Kim Loan, Huỳnh Nguyễn Khánh Trang và cs
Trung tâm CSSKSS Bình Dương
160
27 Kết quả điều trị tuyến giáp đơn thuần bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa
Đồng Nai
Lê Đức Nhân, Trần Trung Kiên, Trần Bảo Linh, Phạm Tuấn Lịch,
Văn Thị Hà Ni, Nguyễn Hồng Nhật, Lê Thanh Hiệp
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
167
28 Đánh giá kết quả phẫu thuật thoát vị bẹn nội soi ngoài phúc mạc tại Bệnh viện Đa
khoa Thống Nhất Đồng Nai (7/2013 – 7/2014)
Lê Mạnh Trí, Nguyễn Sơn, Trần Kim Long,
Đỗ Quốc Tuyên, Nguyễn Thị Phương
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
172
29 Tình hình chuyển dạ và dự phòng lây truyền HIV của sản phụ có chẩn đoán sàng
lọc HIV (+) sanh tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai 2005-2010
Nguyễn Mạnh Hoan và cộng sự
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
176
30 Đánh giá hiệu quả gây tê tủy sống với Bupivacaine và Fentanyl với Bupivacaine
đơn thuần trong phẫu thuật bụng dưới và chi dưới
Đinh Công Thành, Cao Nguyễn Trường Hải
Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh
182
31 Mất thị lực đột ngột sau mổ lấy thai – ca lâm sàng
Nguyễn Thị Hồng Vân, Phan Thị Hồng Loan
Bệnh viện Quốc tế Đồng Nai
33 Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật tái tạo vú tức thì bằng vạt cơ lưng rộng trong
điều trị ung thư vú tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
Lê Đức Nhân, Văn Thị Hà Ni, Lê Thanh Hiệp, Nguyễn Hồng Nhật,,
Phạm Tuấn Lịch, Trần Trung Kiên, Trần Bảo Linh
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
195
34 Đánh giá kết quả nội soi cắt tử cung hoàn toàn trong bệnh lý phụ khoa lành tính tại
bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, 2010-2015
Nguyễn Mạnh Hoan và cộng sự
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
200
CÁC ĐỀ TÀI KCKH CHUYÊN ĐỀ CẬN LÂM SÀNG – DƯỢC HỌC
35 Nghiên cứu căn nguyên vi khuẩn trong đàm và tính nhạy cảm kháng sinh của chúng
trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nguyễn Văn Nam và cộng sự
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
Trang 437 Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của nội soi sinh thiết chẩn đoán ung thư đại trực trạng
tại Bệnh viên Đa khoa Thống Nhất
Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ, Phan Thuý Nga
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
39 Nghiên cứu độc tính và đánh giá tác dụng điều hòa rối loạn lipid máu từ dịch chiết
lá chùm ngây (Morings Oleifera Lam) trên thực nghiệm
Nguyễn Thị Thu Hằng, Phạm Văn Long, Nguyễn Phương Dung, Hồ Văn Hoài
Bệnh viện Y Dược cổ truyền Đồng Nai
227
40 Phân tích khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn ”thực hành tốt phòng kiểm nghiệm
thuốc GLP” tại Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Đồng Nai
Võ Thị Quỳnh Như, Nguyễn Lục Thơ
Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Đồng Nai
42 Nghiên cứu nghiệm pháp dung nạp glucose ở người rối loạn glucose máu đói
Lê Thị Thu Trang, Nguyễn Ngọc Hải Yến, Nguyễn Thế Hiển
Bệnh viện Đa khoa Mỹ Phước Bình Dương
251
43 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tổng thể tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
Phan Huy Anh Vũ, Nguyễn Văn Phi, Phòng CNTT
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
258
44 Khảo sát nồng độ Procalcitin ở bệnh nhân nhiễm khuẩn điều trị tại Bệnh viện Đa
khoa Thống Nhất Đồng Nai 2015
Nguyễn Ngọc Thanh Quyên, Lê Thế Dương, Bùi Thị Nhung
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
CÁC ĐỀ TÀI KCKH CHUYÊN ĐỀ ĐIỀU DƯỠNG – ĐÀO TẠO
46 Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi phòng chống bệnh tay chân miệng của các bà
mẹ có con dưới 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai năm 2014
Nguyễn Lê Đa Hà, Đoàn Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Liên
Bệnh viện Nhi đồng - Đồng Nai
279
47 Thực trạng sinh mổ và sinh đẻ từ tháng 6 – tháng 12 năm 2014
Nguyễn Thị Đây, Dương Thị Thanh Hằng
Bệnh viện Phụ sản Âu cơ Biên Hòa - Đồng Nai
Trang 549 Nhân một trường hợp tai biến mạch máu não có mất ngôn ngữ và giảm chức năng
cao cấp của não được ứng dụng trong hoạt động trị liệu để nâng cao chất lượng cuộc
sống bệnh nhân
Bùi Thị Hương, Saito Akiko, Nguyễn Trọng Châu
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
305
50 Nghiên cứu chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy thận mãn chạy thận nhân tạo
định kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai năm 2014
Cao Thị Hải Yến, Huỳnh Tú Anh, Phạm Văn Dũng và cs
Bệnh viện Đa Khoa Thống Nhất Đồng Nai
310
51 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên cao đẳng đào
tạo theo học chế tín chỉ tại Trường cao đẳng Y tế Đồng Nai
Trịnh Hồng Minh, Lê Thị Kim Lượng, Nguyễn Bình Trọng, Võ Quang Tĩnh, Lai Quốc Hưng
Trường cao đẳng Y tế Đồng Nai
317
52 49 trường hợp bị rắn cắn điều trị tại bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai năm 2013 –
2014
Đoàn Thị Kim Liên, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Văn Thành
Bệnh viện Nhi đồng - Đồng Nai
324
53 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng tai nạn thương tích và một số yếu tố liên quan ở trẻ em
nhập viện Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai từ 8/2012 – 7/2013
Phan Thanh Nguyệt, Nguyễn Quang Hinh, Nguyễn Thị Hà
Bệnh viện Nhi đồng - Đồng Nai
332
54 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh nhân hen phế quản và thực trạng tự chăm
sóc của bệnh nhân hen phế quản đang nằm điều trị tại Bệnh viện Đa khoa thành phố
Biên Hòa
Trần Duy Bảo và cộng sự
Bệnh viện Đa khoa thành phố Biên Hòa
340
55 Khảo sát thực trạng xin việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Dược
Trường cao đẳng Y tế Đồng Nai
Nguyễn Thị Thanh Thủy, Trần Hồng Lê, Lê Thị Hạnh,Trương Như Kiều Phượng
Trường cao đẳng Y tế Đồng Nai
347
56 Kiến thức, thái độ trước và sau khi tập huấn phác đồ điều trị sốc phản vệ của nhân
viên y tế đang công tác tại Bệnh viện Quốc tế Đồng Nai năm 2015
Nguyễn Trọng Nơi, Nguyễn Thị Ngọc, Đinh Thiện Hòa
Bệnh viện Quốc tế Đồng Nai
354
57 Khảo sát sự tuân thủ rửa tay vào 5 thời điểm của WHO của nhân viên y tế tại Bệnh
viện Quốc tế Đồng Nai năm 2015
Nguyễn Trọng Nơi, Nguyễn Thị Ngọc, Phạm Thị Thu Huyền
Bệnh viện Quốc tế Đồng Nai
360
58 Thực trạng quản lý, xử lý chất thải rắn y tế tại các Trạm y tế trên địa bàn thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai năm 2013
Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Xuân Hùng
Trung tâm y tế thành phố Biên Hòa
366
59 Nhiễm khuẩn bệnh viện và yếu tố nguy cơ liên quan tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Đồng Nai, Việt Nam
Huỳnh Tú Anh và cộng sự Supervisor: Professor Neoh, Choo-Aun
Sở Y tế Đồng Nai
373
Trang 6CÁC ĐỀ TÀI KCKH CHUYÊN ĐỀ Y HỌC DỰ PHÒNG
60 Xác định tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế của người dân tộc ít người và các yếu tố liên
quan tại xã Minh Hòa huyện Dầu Tiếng 2015
Bùi Công Chiến, Huỳnh Minh Chín, Hoàng Thị Thu
Trung tâm y tế huyện Dầu Tiếng - Bình Dương
383
61 Nghiên cứu đặc điểm nghiện chất dạng thuốc phiện và đánh giá kết quả ban đầu
điều trị thay thế bằng Methadone tại huyện Long Thành năm 2015-2016
Nguyễn Thi Văn Văn, Hồ Thị Như Ý
Trung tâm y tế huyện Long Thành
388
62 Nghiên cứu tỷ lệ sâu răng và các yếu tố liên quan ở trẻ lứa tuổi nhà trẻ mẫu giáo tại
Xã Đồi 61, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai năm 2013
Nguyễn Đình Công và cộng sự
Trung tâm y tế huyện Trảng Bom
396
63 Xét nghiệm NS1Ag và đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sốt xuất
huyết Dengue đến khám tại bệnh viện Đa khoa Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai
2012-2014
Trần Minh Hòa và cộng sự
Trung tâm y tế Dự phòng Đồng Nai
403
64 Tỷ lệ tuân thủ chế độ điều trị ngoài thuốc và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng
huyết áp tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
Trần Ngọc Quang và cộng sự
Trung tâm y tế Dự phòng Đồng Nai
410
65 Nghiên cứu thực trạng môi trường lao động tại công ty sản xuất gạch men trong tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2010 – 2014 và dự báo mức độ ô nhiễm đến năm 2020
Nguyễn Minh Quang, Trần Văn Hợi
Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động & Môi trường
68 Tình hình suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân
tộc huyện Định Quán, Đồng Nai năm 2012
Nguyễn Thị Kim Cúc và cộng sự
Trung tâm y tế huyện Trảng Bom
446
70 Nghiên cứu tình hình ổ bọ gậy nguồn hai loài muỗi Aedes Aegypti và Aedes
Albopictus tại tỉnh Đồng Nai năm 2014
Cao Trọng Ngưỡng và cộng sự
Trung tâm y tế Dự phòng tỉnh Đồng Nai
453
71 Xây dựng mô hình xã điểm vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2010 – 2012 và giai trò giữ
vũng xã điểm về an toàn vệ sinh thực phẩm năm 2013 trên địa bàn xã Hưng Lộc
Mông Văn Bắc và cộng sự
Trạm y tế xã Hưng Lộc, Trung tâm y tế huyện Thống Nhất
459
Trang 772 Khảo sát kiến thức về bệnh dại của người dân tại phường Tân Mai thành phố Biên
Hòa – Đồng Nai năm 2013
Nguyễn Văn Cai và cộng sự
465
72 Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS và tác động của chương trình can
thiệp giảm tác hại trên nhóm đối tượng nguy cơ cao (PNBD,NCMT) tại tỉnh Đồng
Nai năm 2015
Trần Trung Tá, Vũ Thị Ngọc, Nguyễn Thị Ban, Nguyễn Thanh Hải
Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS
470
Trang 9Chuyên đề:
NỘI KHOA – NHI KHOA – NHIỄM
Trang 11KHẢO SÁT TỈ LỆ NHIỄM VIRÚT EPSTEIN-BARR Ở TRẺ EM VIÊM HỌNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG ĐỒNG NAI
Nguyễn Thị Tuyết Anh*, Phạm Thị Minh Hồng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhiễm virút Epstein-Barr (EBV), và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng của nhiễm EBV ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi có viêm họng nhập viện điều trị tại Bệnh viện (BV) Nhi đồng Đồng Nai từ 1/5/201230/4/2013
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, trên các trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi có viêm họng điều trị
nội trú tại BV Nhi đồng Đồng Nai trong thời gian kể trên, cho làm xét nghiệm real-time PCR tìm EBV-DNA Tất cả các ca viêm họng có nhiễm EBV được mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị
Kết quả: Có 217 ca viêm họng đưa vào nghiên cứu, trong đó 21 ca có EBV-DNA dương tính,
206 ca EBV-DNA âm tính Tỉ lệ nhiễm EBV ở trẻ em viêm họng là 9,7%, tập trung ở nhóm từ 1 đến 3 tuổi Về đặc điểm lâm sàng, ngoài tam chứng sốt, viêm họng, hạch to; có các dấu hiệu phát ban da (52,4%), phù quanh hốc mắt (47,6%), lách to (47,6%), gan to (19%) và phát ban khẩu cái (19%)
Về đặc điểm cận lâm sàng, có trị tuyệt đối lympho bào ≥ 50% (81%), lympho bào không điển hình ≥ 10% (42,9%), tăng SGOT (33,3%) và tăng SGPT (23,8%) Các biến chứng của viêm họng có nhiễm EBV ở trẻ em là giảm tiểu cầu (19%), viêm gan (9,5%), viêm phổi (4,8%) và tắc nghẽn hô hấp trên (4,8%) Tỉ lệ trẻ em nhiễm EBV có tăng đơn nhân nhiễm khuẩn (TĐNNK) điển hình là 47,6%
Kết luận: Tỉ lệ nhiễm virút Epstein-Barr ở trẻ em viêm họng là 9,7%
Từ khóa: Viêm họng, virút Epstein-Barr, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn
ABSTRACT
INVESTIGATE THE RATE OF EPSTEIN-BARR VIRUS INFECTION AMONG
CHILDREN WITH PHARYNGITIS ADMITTED TO ĐONG NAI
PEDIATRIC HOSPITAL
Objective: To determine the rate of Epstein-Barr virus (EBV) infection, and describe the
laboratory and clinical features of EBV infection in children from 2 months to 15 years old with pharyngitis admitted to Dong Nai Pediatric Hospital
Method: A cross-sectional study was conducted (from May 1 st 2012 to April 30 th 2013) among children with pharyngitis admitted to Dong Nai Pediatric Hospital All of them were tested a real- time PCR of EBV-DNA and described clinical and laboratory features and treatment
Results: 217 children with pharyngitis were recruited There were 21 cases infected EBV,
account for 9.7%, highest in the group of 1 to 3 years old Among clinical features of pharyngitis infected by EBV, besides the triad of fever, pharyngitis, lymphadenopathy, the most frequent signs were exanthem (52.4%), palpebral edema (47.6%), splenomegaly (47.6%), hepatomegaly (19%) and rash on the palate (19%) Laboratory features included a blood lymphocyte proportion greater than
50 percent (81%), with reactive lymphocytes greater than 10% (42.9%) and elevated levels of transaminase The complications of children with pharyngitis infected by EBV were thrombocytopenia (19%), hepatitis (9.5%), pneumonia (4.8%), and obstruction of upper respiratory
(4.8%) Conclusion: The rate of EBV infection among children with pharyngitis was 9.7% and the
typical Infectious Mononucleosis among children with pharyngitis associated with EBV infection was 47.6%
Key words: Pharyngitis, Epstein-Barr virus, Infectious Mononucleosis
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm họng là tình trạng viêm niêm mạc và các cấu trúc bên dưới của họng, biểu hiện bằng triệu chứng đau họng Phần lớn các trường hợp viêm họng ở trẻ em do virút và là bệnh lý lành tính, tự giới hạn [1] Các nguyên nhân đáng chú ý bao gồm nhiễm Streptococcus tiêu huyết nhóm A, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (TĐNNK) do nhiễm virút Epstein-Barr (EBV), virút Cytomegalo, nhiễm
Toxoplasma gondii, HIV, viêm gan A và Rubella [6]
Trang 12Trong viêm amiđan đi kèm TĐNNK, tác nhân thường gặp nhất là virút Epstein-Barr (chiếm 50%
ở trẻ em và 90% ở người lớn) [6] Ở trẻ nhỏ, triệu chứng thường nhẹ và biểu hiện bệnh có thể khó nhận biết Trẻ thường có phát ban da, giảm bạch cầu hạt và có thể có viêm phổi [10] Theo một nghiên cứu ở Anh 30%-40% trẻ em đã bị nhiễm EBV trước 5 tuổi [3] và 80% trẻ em 3 tuổi ở Nhật đã
có kháng thể với EBV [14] Tần suất chuyển đổi huyết thanh cao ở những nước đang phát triển, các nước ở miền nhiệt đới - nơi có tình trạng kinh tế xã hội và vệ sinh tương đối thấp
Tại Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này Do đó chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm khảo sát tỉ lệ nhiễm EBV, và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm EBV ở trẻ em viêm họng để góp phần vào việc chẩn đoán và điều trị bệnh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ 1/5/2012 đến 30/3/2013, tại BV Nhi đồng Đồng Nai Đối tượng là trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi có viêm họng điều trị nội trú tại các khoa Tổng hợp, Nhiễm và Huyết học-Thần kinh
Các bước tiến hành
Các bệnh nhân viêm họng sau khi nhập viện nếu đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu sẽ được bác
sĩ giải thích và người nhà ký vào phiếu đồng thuận Bệnh nhân được khám và cho làm các xét nghiệm huyết đồ (bao gồm tổng phân tích tế bào máu bằng máy tự động và phết máu ngoại biên tìm lympho bào không điển hình), real-time PCR với EBV-DNA (gởi làm tại Trung tâm Y khoa Medic
TP HCM), và men gan SGPT, SGOT Nếu lâm sàng nghi ngờ tác nhân vi khuẩn cho làm phết họng soi cấy tìm vi khuẩn, CRP, chụp X-quang ngực nếu nghi có viêm phổi…Bệnh nhân được khám lâm sàng hàng ngày, điền vào phiếu theo dõi cho đến xuất viện
Xử lý thống kê
Số liệu được nhập bằng phần mềm EpiData và xử lý bằng phần mềm Stata 10.0 Mô tả các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bằng tần số và tỉ lệ phần trăm Dùng phép kiểm Chi bình phương hoặc Fisher exact để so sánh tỉ lệ giữa các nhóm
Vấn đề y đức
Những đối tượng trước khi đưa vào nghiên cứu đều được bác sĩ giải thích về mục tiêu, lợi ích và nguy cơ của nghiên cứu Số liệu được bảo mật và chỉ được sử dụng vào mục tiêu nghiên cứu Người nhà đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ ký tên vào bản đồng thuận Nghiên cứu này chỉ thực hiện sau khi được phê duyệt của Hội đồng Y đức BV Nhi đồng Đồng Nai
Kết quả
Trong thời gian từ 15/05/2012 đến 31/03/2013, chúng tôi có 217 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu, kết quả như sau:
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Dân số nghiên cứu tập trung gần một nửa ở nhóm từ 1 đến 3 tuổi, đa số có tình trạng dinh dưỡng bình thường (chiếm 82,8%) Có 21 ca EBV-DNA dương tính, chiếm tỉ lệ 9,7% Tất cả 21 ca này đều được chẩn đoán bằng xét nghiệm định lượng real-time PCR với EBV-DNA, với giá trị trung vị là
Trang 13
Đặc điểm viêm họng có nhiễm EBV (n=21)
Đặc điểm lâm sàng
Viêm họng có nhiễm EBV tập trung ở nhóm từ 1 đến 3 tuổi (16 ca, chiếm 76,2%), phân bố quanh năm, không ưu thế theo giới và nơi cư trú Đa số có sốt (20 ca, chiếm 95%), có biểu hiện viêm họng đa dạng, trong đó viêm họng giả mạc chiếm 42,9% Khoảng một nửa số ca nhiễm EBV có hạch
to (chủ yếu hạch cổ sau và hạch cổ trước), phát ban da, phù quanh hốc mắt và lách to
Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng viêm họng có nhiễm EBV
Giới:
Nữ Nam
Hạch to: chủ yếu hạch cổ sau và cổ
Tỉ lệ nhiễm EBV
Trang 14Đặc điểm cận lâm sàng:
Đa số các ca viêm họng có nhiễm EBV công thức máu có trị tuyệt đối lympho bào từ 50% trở lên, gần một nửa số ca có lympho bào không điển hình trên 10% Giảm tiểu cầu ở mức độ nhẹ, từ 70-120×103/mm3
Bảng 3: Đặc điểm cận lâm sàng viêm họng có nhiễm EBV
*PMNB có lym KĐH: phết máu ngoại biên có lympho bào không điển hình, tỉ lệ tế bào lympho
từ 10% đến 30%, là loại tế bào Downey tưp I, II và III Các tế bào này thay đổi nhiều về kích thước
và hình dạng, là tế bào lympho T
Bảng 4: Đặc điểm điều trị viêm họng có nhiễm EBV
Thời gian cắt sốt trung vị: 3 (2-4) ngày
- Giảm tiểu cầu
BÀN LUẬN
Nhiễm EBV chẩn đoán kinh điển dựa vào tam chứng sốt, viêm họng, hạch to, cùng với trị tuyệt đối lympho bào từ 50% trở lên, có lympho bào không điển hình, có phản ứng dị kháng thể làm ngưng kết hồng cầu cừu hoặc VCA-IgM, VCA-IgG dương tính [9] Tuy phản ứng huyết thanh đặc hiệu với EBV, nhưng thỉnh thoảng không nhạy và không đáng tin cậy ở trẻ nhỏ do khả năng tạo miễn dịch chưa hoàn chỉnh [12]
Gần đây, phương pháp định lượng chuỗi polymerase (PCR) được dùng để phát hiện EBV-DNA trên các bệnh nhân TĐNNK đi kèm nhiễm EBV Theo Yamamoto, trong giai đoạn cấp các mẫu huyết tương có kết quả dương tính với EBV-DNA ở tất cả bệnh nhân (100%) và 44% bệnh nhân trong giai đoạn hồi phục [15] Trong nghiên cứu này, kết quả dương khi có > 500 copies/ml huyết tương Theo Elliot Kieff [5], người lành mang trùng lưu giữ khoảng 1-50 bản sao EBV trong 1 triệu
tế bào lympho, do đó khả năng phát hiện EBV tạp nhiễm từ máu ngoại vi là rất hiếm
Trung vị định lượng real-time PCR với EBV-DNA là 12553 (1755-43825) copies/ml Kết quả này cho thấy huyết tương bệnh nhân nhiễm EBV chứa đựng tải lượng DNA của virút cao nhất trong
7 ngày đầu khởi phát bệnh Tải lượng EBV có lẽ là phương pháp nhạy cảm hơn để xác định nhanh nhiễm EBV ở giai đoạn sớm của bệnh, khi đó đáp ứng huyết thanh có thể chưa xuất hiện trong vài ngày đầu
Chúng tôi có 21 ca nhiễm EBV trên tổng số 217 ca viêm họng, chiếm 9,7% Trên thực tế, tỉ lệ nhiễm EBV trong dân số chung có thể cao hơn vì theo y văn, trẻ nhỏ thường nhiễm dưới mức lâm sàng
Trang 15Tỉ lệ nhiễm EBV trên trẻ viêm họng trong nghiên cứu của chúng tôi cao nhất ở nhóm 1 đến 3 tuổi Theo Gao và cộng sự, trong 1 nghiên cứu hồi cứu gần 4 năm trên 418 trẻ em Trung Quốc TĐNNK do EBV, tỉ lệ nhiễm cao nhất trong nhóm từ 4 tuổi đến 6 tuổi [7] Ở Mexico, Gonzalez Saldana và cộng sự trong 1 nghiên cứu hồi cứu trên 163 bệnh nhi TĐNNK trong hơn 40 năm cho thấy nhóm tuổi bị tác động nhiều nhất là tuổi tiền học đường, với tuổi trung bình là 5,2 tuổi [13] Điều này khác biệt với ghi nhận trong y văn tại các nước phương Tây, tỉ lệ nhiễm tập trung ở tuổi từ 12-25 tuổi [11]
Bảng 5: So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trong các NC* khác nhau trên bệnh nhân TĐNNK
Về cận lâm sàng, tăng men gan gặp với tỉ lệ ít hơn so với các tác giả khác, phù hợp với ghi nhận của Cheng là trẻ nhỏ ít gặp tăng men gan [4]
KẾT LUẬN
Tỉ lệ nhiễm EBV ở trẻ 2 tháng đến 15 tuổi bị viêm họng là 9,7% Ngoài tam chứng sốt, viêm
họng, hạch to, các dấu hiệu có giá trị gợi ý nhiễm EBV là phù quanh hốc mắt, phát ban da, lách to, phát ban khẩu cái, trị tuyệt đối lympho bào từ 50% trở lên, phết máu ngoại biên có lympho không điển hình và tăng transaminase
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Asher MI, Grant CC Infection of the Upper Respiratory Tract Taussig, Landau Pediatric Respiratory
Medicine 2 nd ed 2008 pp.453-480 Mosby Inc
2 Balfour HH, et al A prospective clinical study of Epstein- Barr virus and host interactions during acute infectious mononucleosis J Infec Dis (2005) 1505-1512
3 Cheeseman SH Infectious Mononucleosis Semin Hematol (1998) pp.261
4 Cheng CC, Chang LY, Shao PL Clinical manifestations and quantitative analysis of viral load in Taiwanese children with Epstein-Barr virus-associated infectious mononucleosis J Microbiol Immunol Infect (2007) 40 (3): 216-221
5 Elliott K Herpesviruses Fundamental Virology (2002) pp.1109-1133
6 Endo LH Tonsils diseases, past, present and future and the impact in clinical practice in Brasil Adv Otorhinolaryngol (2011) 136-138
Trang 167 Gao LW, et al Epidemiologic and clinical characteristics of infectious mononucleosis associated with Epstein-Barr virus infection in children in Beijing, China World J Pediatr (2011) 7: 45-49
8 Grotto I, et al Clinical and laboratory presentation of EBV positive infectious mononucleosis in young adults Epidemiol Infect (2003) 131: 683-689
9 Jenson HB Infectious Mononucleosis Wintrobe Pediatric Infectious Diseases-Principle and Practice
2002 2 nd ed pp.426-435 Saunders Com
10 Lanzkowsky P Disorders of White Blood Cell Manual of Pediatric Hematology and Oncology 2011
5 th ed pp.304-309 Elsevier Inc
11 Lichtman MA, Kaushansky K, Kipps TJ, Prchal JT, Levi MM The Mononucleosis Syndromes Williams Manual of Hematology 2011 8 th ed pp.370-377 McGraw-Hill Com
12 Pitetti RD, Laus S, Wadowsky RM Clinical evaluation of a quantitative real time polymerase chain
reaction assay for diagnosis of primary Epstein-Barr virus infection in children Pediatr Infect Dis J
(2003) 22: 736-739
13 Saldana GN, Colin Monroy VA, Ruiz GP, Olguin HJ Clinical and laboratory characteristics of
infectious mononucleosis by Epstein-Barr virus in Mexican children C Res Notes (2012) 20(5): 361
14 Thorley-Lawson DA Basic virological aspect of Epstein-Barr virus infection Semin Hematol (1988)
pp.247
15 Yamamoto M, Kimura H, Hironaka T, Hirai K, Hasegawa S, Kuzushima K, Shibata M and Morishima
T Detection and quantification of virus DNA in plasma of patients with Epstein-Barr virus-associated diseases J Clin Microbiol (1995) 33: 1765-1768
Trang 17HIỆU QUẢ THỞ MÁY RUNG TẦN SỐ CAO TRONG ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP NẶNG Ở
TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG ĐỒNG NAI
TỪ 6/2013 ĐẾN 11/2014
Huỳnh Thị Thanh
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Suy hô hấp là một hội chứng rất thường gặp, là nguyên nhân bệnh tật và tử vong
hàng đầu ở sơ sinh Vì vậy các biện pháp điều trị suy hô hấp hiệu quả là thật sự cần thiết, trong đó thở máy rung tần số cao là một chiến lược thông khí bảo vệ phổi với thể tích khí lưu thông thấp, áp lực trung bình đường thở cao và áp lực đỉnh trong mức chấp nhận được nhằm cải thiện tốt oxy hóa máu và giảm thiểu chấn thương phổi do áp suất và thể tích
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả hiệu quả và biến chứng của thở máy rung tần số cao trong điều trị
suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả hàng loạt ca những trẻ sơ sinh được điều trị thở máy
rung tần số cao tại khoa hồi sức Sơ sinh Bệnh Viện Nhi Đồng Đồng Nai từ tháng 06/2013 đến 11/2014
Kết quả: Có tất cả 31 trẻ sơ sinh đưa vào nghiên cứu Hầu hết các chỉ định thở máy rung tần số
cao sau thất bại thở máy thông thường, viêm phổi hít phân su có 10 ca (32,2%), suy hô hấp do viêm phổi có 09 ca (29%), bệnh màng trong có 08 ca (25,8%), thoát vị hoành bẩm sinh có 02 ca (6,5%), loạn sản phế quản phổi có 02 ca (6,5%) PaO2, PaCO2, pH đều cải thiện sau 6 giở thở máy rung tần
số cao Tỷ lệ biến chứng là 9,7% và tử vong là 61,3%, tỷ lệ biến chứng và tử vong này khó quy kết do thở máy rung tần số cao gây ra
Kết luận: Thở máy rung tần số cao trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh chỉ định cho đa số
bệnh viêm phổi hít phân su, viêm phổi và bệnh màng trong sau thất bại thở máy thông thường với thở máy rung tần số cao có thể cải thiện chỉ số khí máu và oxy hóa máu
of barotrauma and volume trauma
Objectives: This study to find the efficacy and complications of high frequency oscillatory
ventilation in newborns with severe respiratory failure
Method: Prospective description case series in newborns treated with high frequency oscillatory
ventilation at neonatal intensive care unit of Dong Nai Children's Hospital from June 2013 to Novembre 2014
Results: A total of 31 newborns were enrolled in the study The most common indication for high
frequency oscillatory ventilation was oxygenation failure, which meconium aspiration in 10 (32.2%), pneumonia with acute respiratory distress syndrome in 09 (29%), hyaline membrane disease in 08 (25,8%), congenital diaphragmatic hernia in 02 (6.5%), bronchopulmonary dysplasia in 02 (6.5%) PaO2, PaCO2, pH were significantly improved 6 hours after high frequency oscillation ventilation Complication rate in patients was 9.7% and mortality rate in patients was 61.3%, HFOV was not main cause of complication and mortality rate
Conclusion: High frequency oscillation ventilation in treatment of respiratory disease of
newborns indicated the most which meconium aspiration, pneumonia and hyaline membrane disease after failure with conventional ventilation, may improve blood gas and oxygenation index
Trang 18Trên thế giới bắt đầu sử dụng máy thở rung tần số cao vào thập niên 70, đầu tiên sử dụng nhằm giảm
áp lực trong phẫu thuật lồng ngực, thanh quản Sau dùng trong điều trị suy hô hấp nặngở trẻ sơ sinh và đến ngày nay sử dụng phổ biến cho mọi lứa tuổi [5]
Ở Nhật Bản 90% trẻ sơ sinh suy hô hấp nặng đều được thở máy rung tần số cao
Bệnh viện Nhi Đồng 1 đã sử dụng máy thở rung vào năm 2005, đã điều trị thành công nhiều trường hợp suy hô hấp nặng mà thất bại với máy thở thông thường Theo tác giả Võ Đức Trí, sử dụng máy thở rung tần số cao đã cứu sống thêm 65% trường hợp trẻ sơ sinh suy hô hấp nặng [4]
Tại bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai đã được trang bị máy thở rung tần số cao vào đầu năm 2013 Bước đầu áp dụng thành công một số trường hợp suy hô hấp nặng thất bại với máy thở thông thường.Để
rõ hơn tính ưu việt của máy thở rung tần số cao, chúng tôi thực hiện đề tài “Hiệu quả của thở máy rung tần số cao trong điều trị suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh khi thất bại với máy thở thông thường tại Bệnh viện Nhi Đồng Nai từ 6/2013 đến 11/2014”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả và biến chứng của thở máy rung tần số cao trong điều trị suy hô hấp nặng ở trẻ sơ
sinh khi thất bại với máy thở thông thường
Mục tiêu cụ thể
Xác định tỉ lệ các bệnh gây suy hô hấp được thở máy rung tần số cao
Xác định tỉ lệ cải thiện suy hô hấp với các chỉ số khí máu: PaO2, PaCO2, pH sau khi thở máyHFO
Xác định tỉ lệ thất bại và biến chứng khi thở máy HFO: sốc, quá căng phồng phổi, tràn khí màng phổi, loạn sản phế quản phổi…
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Trẻ sơ sinh nhập vào khoa Hồi sức tích cựcSơ sinh bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai từ tháng 6/2013 đến tháng 11/2014
Tiêu chuẩn chọn bệnh: Trẻ suy hô hấp nặng đang giúp thở bằng máy thông thường với các thông số cao như PIP >28cmH2O, PEEP>6 cmH2O mà SaO2< 90%, PaO2<60 mmHg, PaCO2>
50 mmHg
Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ bị xuất huyết não nặng
- Tim bẩm sinh tím
- Đa dị tật
- Tử vong trong 3 giờ đầu thở máy
Thiết kế nghiên cứu: tiền cứu mô tả hàng loạt ca
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014 (18 tháng) lô nghiên cứu gồm 31 bệnh nhân sử dụng máy thở rung tần số cao sau khi thất bại với máy thở thông thường, có những đặc điểm lâm sau:
Trang 19Thiết kế nghiên cứu: tiền cứu mô tả hàng loạt ca
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014 (18 tháng) lô nghiên cứu gồm 31 bệnh nhân sử dụng máy thở rung tần số cao sau khi thất bại với máy thở thông thường, có những đặc điểm lâm sàng sau:
Các yếu tố dịch tể của bệnh nhân nghiên cứu
Biểu đồ Phân bố cân nặng
Nguyên nhân suy hô hấp của bệnh nhân nghiên cứu
Biểu đồ Tỉ lệ các nguyên nhân thở máy
Hiệu quả của thở máy rung tần số cao
Trước khi thở máy rung tần số cao
Đặc điểm lâm sàng
- 31 ca đều tím (SpO2<85%) chiếm 100%
- Sốc, hạ huyết áp phải sử dụng thuốc vận mạch là 2 ca (1 bệnh màng trong-nhiễm trùng huyết,
1 viêm phổi hít-cao áp phổi tồn tại) chiếm 6.5%
Bệnh màng trong
Thoát vị hoành
Viêm phổi hít phân su
Trang 20Nhận xét: trẻ đang thở máy cổ điển hoặc đang bóp bóng giúp thở qua nội khí quản mà thất bại
với đặc điểm lâm sàng là 100% trẻ tím, tương xứng với 100% trẻ có khí máu PaO2< 60mmHg, nhưng chỉ có 74.2% trường hợp có ứ CO2 và toan máu chiếm 80%
Trong khi thở máy rung tần số cao
Thời gian thở máy rung tần số cao: trung bình là 5.4 ngày ± 4.2
Tỉ lệ cải thiện chỉ số khí máu sau 3 giờ, 6 giờ, 24 giờ và trước khi cai máy thở rung tần số cao
Bảng Tỉ lệ cải thiện chỉ số pH máu theo thời gian
pH Trước HFO Sau 3 giờ Sau 6 giờ Sau 24 giờ Trước cai máy
Nhận xét: trong nhóm nghiên cứu tỉ lệ pH >7.25 trước thở máy rung tần số cao là 19.4%, sau can
thiệp thở máy rung tần số cao thì tỉ lệ này có cải thiện rõ rệt, nhất là sau 6 giờ thở máy, tỉ lệ này tăng 88.9%, trước khí cai máy tỉ lệ bệnh nhân có pH>7.2 là 100%
Bảng Tỉ lệ cải thiện chỉ số PaO 2 máu theo thời gian
PaO2 Trước HFO Sau 3 giờ Sau 6 giờ Sau 24 giờ Trước cai máy
Nhận xét: trước thở máy rung tần số cao hầu như tất cả các ca trong lô nghiên cứu thất bại với
máy thở thông thường đều tím và nồng độ oxy trong máu động mạch đều thấp PaO2> 60 mmHg là 0%, nhưng sau thở máy rung tỉ lệ này cải thiện rõ rệt lúc 6 giờ thở máy tỉ lệ này đạt 81.5% và tăng lại trước cai máy là 85%
Bảng Tỉ lệ cải thiện chỉ số PaCO 2 máu theo thời gian
PaCO2 Trước HFO Sau 3 giờ Sau 6 giờ Sau 24 giờ Trước cai máy
Nhận xét: trước thở máy HFO, khí máu động mạch có PaCO2< 50mmHg là 25.8%, nhưng sau thở máy HFO tỉ lệ này cải thiện rõ nhất là sau 6 giờ đạt 85.2% và hầu hết những ca sống đều cai được máy thở với PaCO2 trong giới hạn bình thường từ 7.35-7.45 chiếm 92.8%
Biến chứng và tử vong trong khi thở máy rung tần số cao
Biến chứng
Bảng Tỉ lệ các trường hợp biến chứng khi thở máy HFO
Trang 21Nhận xét: trong lô nghiên cứu có 2 trường hợp xuất huyết phổi mà 2 trường hợp này đều nằm
trong bệnh cảnh bệnh màng trong nhiễm trùng huyết nặng có rối loạn đông máu và cả 2 đều tử vong Nên khó qui kết do thở máy này
Có 1 trường hợp quá căng phồng phổi chiếm tỉ lệ 3.2%.Không thấy trường hợp nào sốc, tràn khí màng phổi hay loạn sản phổi trong và sau khi thở máy rung tần số cao
Nhận xét: tất cả 31 trường hợp suy hô hấp nặng thở máy HFO sau khi thất bại với máy thở thông
thường nếu như không thở mode HFO thì hầu như khó có thể cứu sống được bệnh nhân nào Trong
lô nghiên cứu này, tỉ lệ tử thất bại là sau 3 giờ còn 45.2% và sau 24 giờ là 61.3%, như vậy tương đương thành công 38.7%
Thất bại theo nguyên nhân
Bảng Phân bố thất bại theo nguyên nhân
Viêm phổi hít phân su có/không cao áp phổi 6/9 66.7
Nhận xét: trong nghiên cứu cho thấy nguyên nhân viêm phổi cho kết quả thất bại thấp nhất
(40%), kế đến là bệnh màng trong chiếm 62.5%, kế đến là viêm phổi hít phân su có hoặc không có cao áp phổi tồn tại là 66.7%,2 nhóm thất bại 100% đó là bệnh loạn sản phổi và thoát vị hoành bẩm
Cân nặng
Cân nặng < 2.5kg chiếm 54.8% Đây là những trẻ có cân nặng thấp nên rất non yếu, dễ nhiễm trùng, dễ chấn thương phổi nếu thở máy với áp lực cao và nồng độ oxy cao kéo dài Theo tác giả Diệp Loan (2008) trong nhóm nghiên cứu có 54.% trẻ có cân nặng <2.5kg.[4]
Các bệnh lý gây suy hô hấp nặng
Trong nhóm nghiên cứu có 3 nhóm nguyên nhân chính gây suy hô hấp nặng là viêm phổi nặng, viêm phổi hít có hoặc không cao áp phổi tồn tại và bệnh màng trong Những bệnh này trên x-quang phổi thường có hình ảnh viêm phổi lan tỏa kết hợp với tràn khí màng phổi (3 trương hợp) làm nặng thêm trình trạng bệnh, hoặc biểu hiện bệnh màng trong độ III, IV
Viêm phổi hít có hoặc không có cao áp phổi tồn tại
Viêm phổi hít là một trong nhưng bệnh cảnh nguy kịch nhất ở trẻ sơ sinh và thường kèm tràn khí màng phổi hoặc kèm cao áp phổi tồn tại, tử lệ tử vong rất cao.Ngoài các thuốc dãn động mạch phổi, thông khí bằng máy rung tần số cao là một lựa chọn sớm
Trang 22Trong lô nghiên cứu có 10 trường hợp viêm phổi hít có hoặc không có cao áp phổi tồn tại thất bại với máy thở thông thường được chuyển qua máy thở rung tần số cao Kết quả là cứu sống được 4/9 bệnh nhân
Viêm phổi nặng
Trong lô nghiên cứu có 9 ca viêm phổi thất bại với máy thở thông thường, sau khi thở máy rung tần số cao đa số đều cải thiện chỉ số PaO2 và PaCO2 và cứu sống được 7/10 trường hợp chiếm 70%, 3 trường hợp tử vong do kết hợp bệnh cảnh nhiễm trùng huyết nặng
Hiệu quả của thở máy rung tần số cao
Trước thở máy rung tần số cao
Tất cả 31 bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đã được hỗ trợ hô hấp với máy thở thông thường nhưng thất bại
Trong khi thở máy rung tần số cao
Diễn tiến các chỉ số khí máu:
Cải thiện PaO 2
Hầu hết các bệnh nhân trong lô nghiên cứu thất bại với máy thở thông thường có PaO2>60mmHg (0%).Sau thở máy rung, có sự cải thiện rõ rệt, tỉ lệ PaO2>60 mmHg trong máu động mạch sau 6 giờ thở máy tăng đạt 81.5% trường hợp sau và trước cai máy thở máy tỉ lệ này đạt 85% Theo tác giả Diệp Loan trước khi cai máy PaO2 đạt tỉ lệ cải thiện là 88.6% [3]
Cải thiện PaCO2
Trong lô nghiên cứu 31 bệnh nhân cho thấy tỉ lệ PaCO2< 50 mmHg trước thở máy là 25.8% Sau thở máy 3 giờ tỉ lệ PaCO2<50 mmHg tăng là 64.5%, sau 6 giờ tỉ lệ tăng đạt 85.2% và trước cai máy thở là 92.8% Theo tác giả Diệp Loan tỉ lệ cải thiện trước khi cai máy thở là 93.4% [12]
Cải thiện pH
Trước thở máy rung tần số cao chỉ có 19.4%% bệnh nhân có pH >7.25, sau3 và 6 giờ thở HFO tỉ
lệ này cải thiện rõ rệt, tỉ lệ này tăng đạt 61.3% và 88.9% và trước cai máy tỉ lệ này là 100% Theo tác giả Diệp Loan tỉ lệ pH ổn định trước cai máy thở HFO là 28.6%
BIẾN CHỨNG VÀ THẤT BẠI
Biến chứng
Biến chứng chung trong thở máy rung tần số cao ghi nhận được là 3 trường hợp chiếm 9.6%, trong đó xuất huyết phổi 2 trường hợp và 1 trường hợp quá căng phồng phổi 2 trường hợp xuất huyết phổi xảy ra ở những bệnh nhân bệnh màng trong-nhiễm trùng huyết có rối loạn đông máu và 2 trường hợp này đều tử vong.Nên cũng khó qui kết do thở máy rung gây biến chứng này 1 trường hợp quá căng phồng phổi, khi kiểm tra x-quang thấy phổi giãn nở xương sườn sau 11, chúng tôi đã giảm dần MAP và ổn định sau đó
Thất bại
Trong nghiên cứu này tỉ lệ thất bại bao gồm bệnh nhân thở máy HFO không cải thiện 1 trong 3 chỉ số khí máu là PaO2, PaCO2, pH và tử vong là 61.3% (19/31ca) như vậy tương đương thành công
là 38.7% Tỉ lệ thất bại khá cao do tình trạng bệnh nền và bệnh kết hợp rất nặng trước thở máy HFO
và có lẽ ta đưa vào thở máy HFO muộn vì khoa HSSS chỉ có một máy thở HFO nên không thể chỉ định sớm như định nghĩa của thất bại với máy thở thông thường, nên ta thấy đa số các trường hợp thở máy chưa đủ 1 ngày đã tử vong Nhóm tử vong có 17 ca và không cải thiện 1 trong 3 chỉ số khí máu
là 2 ca Theo tác giả Diệp Loan (2008) tỉ lệ tử vong là 48.6% và tác giả Võ Đức Trí (2005) đã cứu sống thêm 65% trẻ thất bại với máy thở thông thường
Trang 23Thất bại theo nguyên nhân: viêm phổi hít phân su có cao áp phổi tồn tại 6 ca (66,7%), bệnh màng trong 5 ca (62.5%), viêm phổi nặng 4 ca (40%), loạn sản phổi và thoát vị hoành trái đều 2 ca (100%) Nhóm bệnh lý đáp ứng tốt nhất với thở máy rung là bệnh viêm phổi có tỉ lệ sống cao nhất Nhóm bệnh lý tử vong nhiều nhất là thoát vị hoành, loạn sản phổi và viêm phổi hít phân su Có thể
do bệnh nền quá nặng trước thở máy Chúng ta thấy tỉ lệ cải thiện rõ rệt chỉ số khí máu động mạch 6 giờ sau thở máy và trước khi cai máy thở, nhưng sau đó một số bệnh nền quá nặng làm trẻ tử vong như nhiễm trùng huyết, rối loạn đông máu, xuất huyết phổi, bất sản phổi… nên khó qui kết hoàn toàn
do máy thở rung Mặt khác, khi thất bại với máy thở thông thường (trẻ tím tái/thở máy thường hoặc bóp bóng NKQ) mà nếu không thở máy rung tần số cao thì cũng khó cải thiện được tỉ lệ thành công 38.7% trường hơp này Nếu chúng tôi có đủ máy thở dự phòng, sẽ can thiệp sớm hơn thì tỉ lệ tử vong
sẽ cải thiện đáng kể
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 31 trẻ suy hô hấp nặng được thở máy rung tần số cao sau khi thất bại với thở máy thông thường từ tháng 6/2013 đến 11/2014 tại khoa Hồi sức tích cực Sơ sinh-bệnh viện Nhi đồng-Đồng Nai, chúng tôi có những kết luận sau:
Tỉ lệ các bệnh lý gây suy hô hấp nặng được thở máy rung tần số cao là viêm phổi nặng chiếm 32.2%, viêm phổi hít phân su chiếm 29%, bệnh màng trong chiếm 25.8%, thoát vị hoành bẩm sinh là 6.5% và 6.5% là bệnh loạn sản phế quản phổi
Tỉ lệ cải thiện các chỉ số khí máu sau khi can thiệp thở máy rung tần số cao là:
Tỉ lệ PaO2 > 60 mmHg trong máu động mạch bệnh nhân ban đầu trước thở máy rung tần số cao
là 0%, sau 3 giờ tỉ lệ này tăng là 61.3%, sau 6 giờ tỉ lệ này tăng 81.5% và trước cai máy thở tỉ lệ này tăng đạt 85%
Tỉ lệ PaCO2 < 50mmHg trong máu động mạch ban đầu trước thở máy rung tần số cao là 25.8% Sau 3 giờ thở máy rung tỉ lệ này tăng đạt 64.5%, sau 6 giờ tỉ lệ này là 85.2% và trước cai máy thở tỉ
[3] Diệp Loan, Phan Hữu Nguyệt Diễm (2009), “Chỉ định hiệu quả và biến chứng của thở máy rung tần số
cao trong điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi Đồng I” Tạp chí Y học Tp.Hồ Chí Minh,
(13), tr: 45 – 50
Trang 24[4] Võ Đức Trí (2005), “Hiệu quả thở máy rung tần số cao trong điều trị suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh”, luận văn thạc sĩ y học, trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Tiếng Anh
[5] A C Bryan, P N Cox (1999), “History of highfrequency oscillation” Schweiz Med Wochenschr
129,pp.1613–1616
[6] Sherry E Courtney (2002), “High-frequency oscillatory ventilation versus conventional mechanical
ventilation for very-low-birth-weight infants “ The New England Journal of Medicine, Vol 347, No
9, pp 643-652
[7] Anthony Courey, Robert C Huzy (2008), “High frequency ventilation”, UpToDate vrsion 16
[8] Eric C Eichenwald, Ann R Stark (1999), “High frequency ventilation: Current Status, Respieatoru
Disease High frequency ventilation”, NeoReviews, pp 127-130
[9] Irena Kessel, Dan Waisman, Ofra Barnet-Grinnes, Tali Zim Ben Ari RN MA1 and Avi Rotschild (2010), “Benefits of high frequency oscillatory ventilation for Premature Infants” Departments of Neonatology Technion-Israel Institute of Technology, vol 12,pp 144-149
[10] Stephen D Playfor (2005), “ The role of high – frequency oscillatory ventilation in paediatric intensive care”, CriticalCare, 9:249-250
[11] Joseph Sabella (2002), “High frequency ventilation of pediatric and neonatal patents”, pp.1-10 [12] Rainer Stachow (1995), Effects of high – frequent oscillations, High – frequency ventilation basics and practical application,Drager, pp 7 – 67
[13] Ching-Chia Wang, Wei-Lun Wu, En-Ting Wu, Hung-Chieh Chou, Frank Leigh Lu (2008), “High Frequency Oscillatory Ventilation in Children: Experience of a Medical Center inTaiwan”,, J Formos Med Assoc Vol 107, No 4, Elsevier &Formosan Medical Association, pp 311 – 315
[14] Stephen Wimbush (2005), “The Role of High-Frequency Ventilation in the Management of Acute Respiratory Distress Syndrome-A Critical Review”, Intersive Care Medicine, pp.1-4
Trang 25GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM BLATCHFORD SỬA ĐỔI TRONG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN CẤP KHÔNG DO TĂNG ÁP TĨNH MẠCH CỬA: KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ TIẾN CỨU ĐA TRUNG TÂM
Quách Trọng Đức*, Đào Hữu Ngôi**, Đinh Cao Minh***, Nguyễn Hữu Chung*,
Hồ Xuân Linh****, Nguyễn Thị Nhã Đoan*, Lê Đình Quang*,
Võ Hồng Minh Công****, Lê Kim Sang*****
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: thang điểm Blatchford đã được xác định là có giá trị hơn so với thang điểm Rockall
lâm sàng trong dự đóan khả năng cần can thiệp nội soi ở các bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên không
do tăng áp tĩnh mạch cửa (XHTHTKTAC) Một nghiên cứu gần đây cho thấy thang điểm Blatchford sửa đổi (đã loại bỏ bớt các đánh giá chủ quan trong thang điểm) cũng có giá trị tương đương thang điểm Blatchford gốc
Mục tiêu: so sánh giá trị của thang điểm Blatchford sửa đổi (BlatchfordSĐ) với thang điểm
Blatchford gốc (BlatchfordG) và thang điểm Rockall lâm sàng (RockallLS) trong tiên đoán can thiệp lâm sàng ở bệnh nhân XHTHTKTAC
Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu, đa trung tâm được thực hiện
từ tháng 05/2013 – 02/2014 tại 5 bệnh viện Thang điểm BlatchfordSĐ, BlatchfordG, và RockallLS được tính ở tất cả bệnh nhân Xác định diện tích dưới đường cong ROC của thang điểm BlatchfordSĐ, BlatchfordG và RockallLS về khả năng dự đoán can thiệp nội soi và can thiệp lâm sàng (cần truyền máu, nội soi can thiệp hoặc phẫu thuật) Sử dụng phép kiểm
2 theo phương pháp của DeLong để so sánh diện tích dưới đường cong ROC của các thang điểm này
Kết quả: trên tổng 395 bệnh nhân có 199 (50,4%) cần can thiệp y khoa, bao gồm 128 (32,4%) can
thiệp nội soi, 117 (29,6%) truyền máu và 2 (0,5%) cần phẫu thuật Khả năng tiên đoán cần can thiệp y khoa của thang điểm BlatchfordSĐ (diện tích dưới đường cong ROC (DTDĐC) = 0,707), tương đương với thang điểm BlatchfordG (DTDĐC = 0,708, p = 0,87) v| tốt hơn thang điểm RockallLS (DTDĐC = 0,594, p < 0,001) Tuy nhiên, cả 3 thang điểm này ít có giá trị nhận diện các trường hợp không cần can thiệp nội soi: Tổn thương nội soi nguy cơ cao cần can thiệp nội soi khi tổng điểm bằng 0 gặp ở 5/32 (15,6%) trường hợp với BlatchfordG, 8/36 (22,2%) với BlatchfordSĐ và 55/141 (39%) với RockallLS
Kết luận: thang điểm BlatchfordSĐ có giá trị tương đương với BlatchfordG và tốt hơn RockallLS
trong tiên đoán khả năng can thiệp y khoa Tuy nhiên cả ba thang điểm đều không có giá trị loại trừ khả năng cần can thiệp nội soi do một tỉ lệ đáng kể bệnh nhân vẫn cần nội soi can thiệp khi có tổng thang điểm bằng 0
Từ khóa: xuất huyết tiêu hóa, thang điểm Rockall lâm sàng, thang điểm Blatchford, bảng kiểm
Blatchford sửa đổi
ABSTRACT
THE PERFORMANCE OF A MODIFIED GLASGOW BLATCHFORD SCORE
IN ACUTE NON-VARICEAL UPPER GASTROINTESTINAL BLEEDING:
A PROSPECTIVE MULTICENTER COHORT STUDY Quach Trong Duc, Dao Huu Ngoi, Dinh Cao Minh, Nguyen Huu Chung, Ho Xuan
Linh, Nguyen Thi Nha Doan, Le Dinh Quang,
Vo Hong Minh Cong, Lê Kim Sang Background: The Glasgow Blatchford Score (GBS) has been reported to outperform the clinical
Rockall score (cRS) to predict the need of endoscopic intervention in patients with non-variceal upper gastrointestinal bleeding (ANVUGIB) In addition, a modified GBS (mGBS) that eliminates the subjective components of the original GBS has been reported to perform as well as GBS
Aim: To compare the performance of the mGBS to the GBS and cRS in predicting clinical
intervention in patients with ANVUGIB
Trang 26Methods: A prospective multicenter cohort study was conducted in 5 tertiary hospitals from 05/2013
to 02/2014 The mGBS, GBS and cRS scores were prospectively calculated for all patients The accuracy of mGBS was compared with the GBS and cRS using area under the receiver operating characteristics curve (AUC) Clinical intervention was defined as having blood transfusion, endoscopic treatment or surgery
Results: There were 395 patients including 128 (32.4%) with the need of endoscopic treatment, 117
(29.6%) blood transfusion and 2 (0.5%) surgery In predicting the need for clinical intervention, the mGBS (AUC = 0.707) performed as well as the GBS (AUC = 0.708, P = 0.87), and outperformed the cRS (AUC 0.594, P < 0.001) In predicting the need for endoscopic treatment, the mGBS (AUC = 0.608) also performed as well as the GBS (AUC = 0.612, P = 0.55), and better than the cRS (AUC 0.539, P = 0.01) However, none of these scores effectively excluded the need of endoscopic intervention The rates of high-risk endoscopic lesions at the threshold of 0 when using GBS, mGBS and cRS were 15.6% (5/32), 22.2% (8/36) and 39% (55/141), respectively
Conclusions: mGBS performed as well as GBS and better than cRS for predicting clinical
intervention in Vietnamese patients with ANVUGIB However, none of these scores effectively excluded the need for endoscopic treatment at threshold of 0
Key words: Gastrointestinal bleeding, pre-endoscopic Rockall score, Blatchford score, modified
Blatchford score
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xuất huyết tiêu hóa trên không do tăng áp tĩnh mạch cửa (XHTHTKTAC) rất thường gặp trong thực hành lâm sàng Việc phân tầng mức độ nguy cơ và xác định khả năng cần can thiệp y khoa (truyền máu, điều trị nội soi hoặc phẫu thuật) là một trong những điểm quan trọng giúp ích cho chiến lược xử trí cấp cứu, do đó không ngừng nhận được sự quan tâm nghiên cứu Cho đến hiện tại, Rockall và Blatchford là hai thang điểm được nghiên cứu nhiều nhất, được đánh giá là có giá trị tiên lựợng tốt nhất và đựợc chấp nhận rộng rãi Các nghiên cứu trong nước trước đây cũng ghi nhận khả năng dự đoán khả năng tiên lượng tốt của hai thang điểm tuy nhiên, khả năng dự đoán cần đến can thiệp y khoa (CTYK) của thang điểm Blatchford tốt hơn thang điểm Rockall lâm sang (4,6,9) Tuy nhiên, một điểm cản trở việc áp dụng thang điểm vào trong thực hành lâm sàng là thang điểm Blatchford tương đối phức tạp, khó nhớ Hơn nữa, trong thang điểm Blatchford có phần đánh giá nhiều yếu tố có tính chất chủ quan như: tình trạng ngất, tiêu phân đen, tiền căn bệnh gan và/hoặc suy tim kèm theo Một nghiên cứu gần đây tại Mỹ cho thấy thang điểm Blatchford sửa đổi (BlatchfordSĐ) khi đã lược đi các yếu tố chủ quan trên thì giá trị tiên đoán can thiệp y khoa không khác biệt so với thang điểm Blatchford gốc (BlatchfordG)(2) Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm thẩm định khả năng dự đoán can thiệp y khoa và can thiệp nội soi của thang điểm BlatchfordSĐ so với thang điểm BlatchfordG và RockallLS trong XHTHTKTAC ở bệnh nhân Việt Nam
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi, nhập viện vì triệu chứng xuất huyết tiêu hóa (nôn máu và hoặc tiêu ra máu) tại năm bệnh viện: Nhân Dân Gia Định, Trưng Vương, Nguyễn Tri Phương, An Bình và Đa khoa Đồng Nai và được chẩn đoán XHTHTKTAC và được nội soi tiêu hóa trên
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân đã được hồi sức bằng dịch truyền và / hoặc máu ở tuyến trước
Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa tái phát trong thời gian lấy mẫu nghiên cứu
Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa trong thời gian nằm viện khi nhập viện vì lý do khác
Thiết kế nghiên cứu
Đây là 1 nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu đa trung tâm Mỗi bệnh nhân được thu thập các dữ liệu về sinh hiệu lúc nhập viện, các bệnh phối hợp, kết quả xét nghiệm sinh hóa huyết học, kết quả nội soi và các can thiệp y khoa (bao gồm truyền máu, can thiệp nội soi và phẫu thuật), tình trạng tái xuất huyết trong thời gian
Trang 27Bảng 1: Thang điểm BlatchfordSĐ và thang điểm BlatchfordG
các mục kể trên)
Bệnh mạn tính / bệnh phối
hợp nặng
Bệnh gan Suy tim
đó truyền liên tục) sẽ tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ điều trị Chỉ định truyền máu tại các bệnh viện trong nghiên cứu là khi Hct <20% (25% đối với người có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước đó) hoặc bệnh nhân vẫn còn triệu chứng rối loạn huyết động mặc dù
đã được hồi sức bằng dịch truyền Chỉ định can thiệp nội soi l| khi đánh giá loét dạ dày – tá tràng phân loại Forrest Ia, Ib, IIa v| IIb Đối với các trường hợp tổn thương khác không phải do loét dạ dày – tá tràng, việc tiến hành can thiệp nội soi sẽ tùy thuộc vào bác sĩ trực tiếp thực hiện cuộc soi và không bị ảnh hưởng bởi nghiên cứu
Phân tích thống kê
Số liệu được quản lý bằng phần mềm SPSS 18 (SPSS Inc, Chicago, Il) Sử dụng thống kê mô tả
để tính tuổi trung bình và tần suất các triệu chứng và bệnh lý kèm theo XHTHTKTAC Đánh giá độ chính xác khi dự đoan khả năng cần can thiệp y khoa (và can thiệp nội soi nói riêng) khi sử dụng các thang điểm BlatchfordG, BlatchfordSĐ, RockallLS được tính toán bằng diện tích dưới đường cong ROC, sau đó dùng phép kiểm 2 để so sánh giá trị của các thang điểm nêu trên theo phương pháp
của DeLong(5)
KẾT QUẢ
Có 395 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Các đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu được trình bày ở bảng 2 Nguyên nhân gây xuất huyết thường gặp nhất là loét dạ dày và loét tá tràng (bảng 3) Có 199 (50,4%) trường hợp cần can thiệp y khoa, bao gồm 133 (33,7%) can thiệp nội soi, 117 (29,6%) truyền máu và 2 (0,5%) cần phẫu thuật (bảng 4) Diện tích dưới đường cong ROC đánh giá khả năng dự đoán chính xác nguy cơ cần can thiệp y khoa và can thiệp cầm máu được trình bày ở biểu đồ 1 Chúng tôi sử dụng phép kiểm 2 theo phương pháp của DeLong để so
sánh giá trị của ba thang điểm BlatchfordG, BlatchfordSĐ và RockallLS (bảng 5) Khả năng tiên đoán cần can thiệp y khoa của thang điểm BlatchfordSĐ (diện tích dưới đường cong ROC (DTDĐC)
= 0,707), tương đương với thang điểm BlatchfordG (DTDĐC = 0,708, p = 0,87) và tốt hơn thang điểm RockallLS (DTDĐC = 0,594, p < 0,001) Tuy nhiên, cả 3 thang điểm này ít có giá trị nhận diện các trường hợp không cần can thiệp nội soi: Tổn thương nội soi nguy cơ cao cần can thiệp nội soi khi tổng điểm bằng 0 gặp ở 5/32 (15,6%) trường hợp với BlatchfordG, 8/36 (22,2%) với BlatchfordSĐ
Thang BlatchfordSĐ
Mạch (lần/phút) ≥ 100 l/phút 1 Huyết áp tâm thu (mmHg) 100 – 109 1
Trang 28Bảng 4: Can thiệp y khoa và các biến cố kết cục
Biểu đồ 1: Diện tích dưới đường cong (AUC) của các thang điểm trong
dự đoán can thiệp y khoa (trái) và can thiệp nội soi (phải)
n (%)
Trang 29Bảng 5: So sánh độ chính xác của các thang điểm trong dự đoán can thiệp y khoa & can thiệp nội soi
Diện tịch dưới đường cong ROC (AUC)
Khoảng tin cậy 95%
So sánh với BlatchfordG (giá trị P)
Can thiệp y khoa
,70
8
,70
7
,59
8
,61
2
,53
Hb >12g/dl ở nữ và 13g/dl ở nam) để nhận diện nhanh các trường hợp nguy cơ thấp không cần can thiệp nội soi với giá trị tiên đoán âm đến 87% Tuy nhiên tỉ lệ các bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên nhập viện thỏa tiêu chuẩn của bảng kiểm chỉ chiếm khoảng 6,6% (23/350) nên tuy đơn giản, dễ nhớ và dễ áp dụng nhưng lại không giúp ích đựợc nhiều trên thực tế(6) Từ năm 2011, đồng thuận của vùng Châu Á – Thái Bình Dương đã khuyến cáo việc sử dụng thang điểm BlatchfordG để đánh giá nguy cơ ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa không do tăng áp tĩnh mạch cửa (8) Tuy nhiên, kể từ khi khuyến cáo này ra đời đến nay việc ứng dụng vào thực tế cũng không đựợc thường xuyên do thang điểm khá cồng kềnh, khó nhớ với nhiều thông số Do đó, đánh giá của Cheng và cộng sự về giá trị của thang điểm BlatchfordSĐ thực sự có ý nghĩa thực tế và cần được thẩm định trên những dân số nghiên cứu khác(2) Tuy nhiên nghiên cứu của Cheng được thực hiện chỉ mới tại một bệnh viện ở Mỹ với đa số bệnh nhân tham gia nghiên cứu là người da trắng, tỉ lệ người châu Á chỉ chiếm 12,5% Kết quả của nghiên cứu này được thực hiện tiến cứu tại đa trung tâm trên dân số là người Việt Nam đã góp phần chứng minh BlatchfordSĐ có giá trị tương đương với BlatchfordG và tốt hơn RockallLS trong dự đoán can thiệp y khoa Điểm khác biệt trong nghiên cứu này so với nghiên cứu của Cheng là cho thấy khả năng dự đoán cần can thiệp nội soi của thang điểm BlatchfordSĐ cũng tương đương với BlatchfordG và ngay cả với điểm BlatchfordG và BlatchfordSĐ bằng 0 không cho phép loại trừ hoàn toàn khả năng này Điều này
Trang 30cũng giống như ghi nhận trong một nghiên cứu hồi cứu tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định của chúng tôi trước đây(6)
KẾT LUẬN
Thang điểm BlatchfordSĐ có giá trị tương đương với BlatchfordG và tốt hơn RockallLS trong tiên đoán khả năng can thiệp y khoa Tuy nhiên cả ba thang điểm đều không có giá trị loại trừ khả năng cần can thiệp nội soi do một tỉ lệ đáng kể bệnh nhân vẫn cần nội soi can thiệp khi có tổng thang điểm bằng 0
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Blatchford O, Murray WR, Blatchford M (2000), A risk score to predict need for treatment for upper-gastrointestinal haemorrhage, Lancet, 356 (9238): 1318-21
2 Cheng DW, Lu YW, Teller T et al (2012) A modified Glasgow Blatchford Score improves risk stratification in upper gastrointestinal bleed: a prospective comparison of scoring systems Aliment Pharmacol Ther; 36: 782–789
3 Cook DJ; Guyatt GH, Salena BJ, Laine LA (1992) Endoscopic therapy for acute nonvariceal upper gastrointestinal hemorrhage: a meta-analysis Gastroenterology; 102(1): 139-48
4 Đào Xuân Lãm, Trần Xuân Linh, Bùi Nhuận Quý, Trần Thị Hoàng Yến (2010), Nhận xét thang điểm Rockall và Blatchford trong việc đánh giá tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên Y học TP
Hồ Chí Minh, 14(2) chuyên đề Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Công nghệ của Đại học Y Phạm Ngọc Thạch: 8-14
5 De Long ER, De Long DM (1988) Comparing the area under two or more correlated receiver operating characteristic curves:a non parametric approach Biometrics; 44: 837–45
6 Huỳnh Nguyễn Đăng Trọng, Quách Trọng Đức (2014) Các yếu tố dự đoán tổn thương trên nội soi
có nguy cơ cao trong xuất huyết tiêu hóa trên không do tăng áp tĩnh mạch cửa Y học TP Hồ Chí Minh; tập 18 (phụ bản của số 1, chuyên đề Nội Khoa): 584 – 588
7 Pang S H, Ching J, Lau J et al (2010) Comparing the Blatchford and pre-endoscopic Rockall score
in predicting the need for endoscopic therapy in patients with upper GI hemorrhage Gastrointestinal Endosc 71(7): 1134-40
8 Sung J, Chan F, Chen M et al (2011) Asia-Pacific Working Group consensus on non-variceal upper gastrointestinal bleeding Gut 60: 1170-77
9 Trần Kinh Thành, Bùi Hữu Hoàng (2011) Thang điểm Rockall v| Blatchford trong đánh giá tiên lượng ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày – tá tràng Y học TP Hồ Chí Minh 15 (4), Chuyên đề: Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Bệnh viện Trưng Vương: 38 – 44
Trang 31ỨNG DỤNG ĐIỆN CƠ TRONG CHẨN ĐOÁN BIẾN CHỨNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Nguyễn Thị Thúy Hằng, Phạm Thị Lưu Luyến, Huỳnh Tấn Phúc,
Vi Thị Đựng, Đào Kim Luân ABSTRACT
Background: Diabetic neuropathy is the most common complication of diabetes mellitus (DM),
affects the quality of patient's life Multiple consensus panels recommend the inclusion of electrophysiologic testing in the evaluation of diabetic neuropathy, using both nerve conduction
testing and needle EMG of the most distal muscles usually affected Objective: To explore the
prevalence of diabetic peripheral neuropathy (DPN) and the relationship between DPN and other
risk factors Methods: The data of the in-patients with type 2 diabetes mellitus (T2 DM) were crossly studied Results &Conclusions: There were totally 50 patients, male 24%, female 76%, age 64,32 ±
10,2 42% of the patients have good glycemic control; 58% average and bad glycemic control; hypertension 46%; 44% were diagnosed diabetes <5 years There were 56% patients with dyslipidemia The prevalence of diabetic polyneuropathy was 50% on clinical examination, 74% on EMG There was the relationship between diabetic polyneuropathy and badly glycemie management
with p= 0,002
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: bệnh thần kinh ngoại biên là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân ĐTĐ, làm
giảm nặng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Nhiều đồng thuận đưa ra khuyến cáo vai trò cần thiết của Điện cơ trong đánh giá bệnh thần kinh ĐTĐ, phối hợp đo vận tốc dẫn truyền và điện cơ kim Nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ bệnh thần kinh ngoại biên dựa theo triệu chứng chủ quan, khách quan,đo điện cơ, và tìm hiểu mối liên hệ giữa các yếu tố với bệnh thần kinh ngoại biên
Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả
Kết quả: tổng số có 50 BN, nam 24%, nữ 76%, tuổi trung bình là 64,32 ± 10,2 42% BN kiểm
soát đường huyết tốt, 58% BN kiểm soát đường huyết trung bình và kém 46% có THA đi kèm 44%
BN có thời gian được chẩn đoán ĐTĐ < 5năm Tỉ lệ có RLLM là 56% Tỉ lệ bệnh TKNB dựa theo điểm triệu chứng: 72%; theo điểm khám lâm sàng: 84%; theo Bảng điểm của Hiệp hội Thần kinh Anh: 50% Biểu hiện thường gặp nhất là rối loạn cảm giác chủ quan (86,49%), kế đến là giảm phản
xạ gân gót (83,79%), rối loạn cảm giác rung âm thoa (72,97%) Rối loạn cảm giác đau kim và cảm giác nhiệt lần lượt là 21,63% và 24,33% Đặc điểm điện cơ nhóm nghiên cứu: Tỉ lệ bệnh TKNB trên Điện cơ là 74%, trong đó hội chứng ống cổ tay là 72%, viêm đa dây TKNB 58% Thời gian tiềm kéo dài thường gặp ở dây TK giữa cảm giác (68%), hiển cảm giác (46%), và trụ cảm giác (40%), thấp hơn ở dây TK giữa vận động (17%), trụ vận động (9%), chày vận động (5%), mác vận động (4%) Tốc độ dẫn truyền TK chậm lại gặp nhiều hơn ở dây TK hiển cảm giác (34%), giữa cảm giác (22%), giữa vận động (14%); dây TK mác vận động là 10 %, trụ cảm giác 4%, chày vận động 4%, trụ vận động 2% 52% các trường hợp có bất thường Điện cơ kim Kiểm soát đường huyết kém là yếu tố có liên quan với bệnh TKNB, với p= 0,002 Thời gian mắc bệnh Đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp không có liên quan đến bệnh TKNB
Kết luận: bệnh TKNB có tỉ lệ cao ở BN ĐTĐ2, biểu hiện đa dạng Cần chú trọng tầm soát bệnh
TKNB trên BN ĐTĐ 2 dựa vào lâm sàng và phối hợp điện cơ khi cần thiết
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thần kinh ngoại biên là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân Đái tháo đường, ảnh hưởng đến 50% bệnh nhân Đái tháo đường type 1 và 2 Ở bệnh nhân Đái tháo đường type 1, viêm đa dây thần kinh ngoại biên ngọn chi bắt đầu có triệu chứng sau nhiều năm tăng đường huyết mãn tính Ngược lại ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2, bệnh nhân có thể có triệu chứng chỉ sau vài năm kiểm soát đường huyết kém, đôi khi ngay lúc chẩn đoán Đái tháo đường
Biến chứng thần kinh làm giảm nặng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Hơn thế nữa, trong khi những triệu chứng đầu tiên của bệnh thần kinh còn chưa rõ rệt, thì những biến chứng thứ phát (như ngầt, rối loạn nhịp tim, loét chân…) đã trở nên trầm trọng hơn và có thể dẫn đến gãy xương, đoạn chi và thậm chí tử vong
Nhiều đồng thuận đưa ra khuyến cáo vai trò cần thiết của Điện cơ trong đánh giá bệnh thần kinh
Trang 32Đái tháo đường, nên phối hợp đo vận tốc dẫn truyền và điện cơ kim
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ bệnh thần kinh ngoại biên dựa theo triệu chứng chủ quan, khách quan, cũng như đo điện cơ, và tìm hiểu mối liên hệ giữa các yếu tố với bệnh thần kinh ngoại biên Chúng tôi hy vọng qua nghiên cứu này sẽ giúp cho các bác sĩ nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của bệnh thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân Đái tháo đường, cũng như vai trò của các phương pháp hỏi và thăm khám khám lâm sàng thần kinh cũng như chỉ định đo điện
cơ rộng rãi hơn
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: đánh giá biến chứng thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân Đái tháo đường
type 2 dựa vào lâm sàng theo Bảng điểm của Hiệp hội Thần kinh Anh và Điện cơ đồ và tìm hiểu tương quan giữa tỉ lệ biến chứng thần kinh ngoại biên với một số các yếu tố: thời gian mắc bệnh Đái tháo đường, hiệu quả kiểm soát đường huyết…
Mục tiêu chuyên biệt:
1 Tỉ lệ biến chứng thần kinh ngoại biên chẩn đoán dựa vào lâm sàng
2 Tỉ lệ biến chứng thần kinh ngoại biên chẩn đoán dựa vào điện cơ (EMG) và đặc điểm Điện cơ nhóm nghiên cứu
3 Khảo sát mối tương quan giữa tỉ lệ biến chứng thần kinh ngoại biên với một số các yếu tố: thời gian mắc bệnh Đái tháo đường, hiệu quả kiểm soát đường huyết…
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
* Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Bệnh nhân được chẩn đoán Đái tháo đường theo tiêu chuẩn WHO 1998, nhập viện điều trị nội trú tại Khoa Thần kinh - Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 9 năm
2014, đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Rối loạn tri giác
- Bệnh thần kinh do di truyền
- Tiền căn ngộ độc hóa chất: chì, Arsenic
- Bệnh thận mạn gđ 4,5: tổn thương thần kinh do tổn thương thận
- Tiền căn nghiện rượu
- Suy dinh dưỡng, thiếu vit nhóm B
- Nữ có thai
- Sử dụng thuốc gây tổn thương TKNB: INH,Vincristin, Metronidazol
- Bệnh lý ác tính: K, bệnh lý huyết học, …
- Nhiễm trùng nặng
Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu: Cắt ngang mô tả
Thu thập số liệu theo bảng mẫu và xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 10.0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu 50 bệnh nhân, chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:
Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu:
Bảng 4.1.1: Nhóm tuổi bệnh nhân nghiên cứu
Trang 33Trong 50 bệnh nhân có 12 bệnh nhân là nam, chiếm tỉ lệ 24%, 38 bệnh nhân là nữ, chiếm tỉ lệ 76% Tỉ lệ mắc bệnh nam thấp hơn ở nữ tương tự như nhiều nghiên cứu khác, có lẽ sự khác biệt về giới này là do sự khác biệt khi chọn mẫu
Biểu đồ 4.1.1: Phân bố giới nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 4.1.2: BMI nhóm nghiên cứu
Trong nhóm BN nghiên cứu, số BN gày là 4, chiếm tỉ lệ 8%, số BN thừa cân là 16(32%) Có 9
BN béo phì, chiếm tỉ lệ 18% Như vậy số BN thừa cân và béo phì chiếm chủ yếu (50%) Điều này cũng phù hợp với y văn và tương tự nhiều nghiên cứu khác
Bảng 4.1.3: Mức độ kiểm soát đường huyết
<
5năm
5-10 năm
10-15 năm
>=15 năm
TG DTD
Biểu đồ 4.1.2: Phân bố thời gian phát hiện Đái tháo đường
Vậy phần lớn BN trong nghiên cứu có thời gian được chẩn đoán Đái tháo đường <5 năm
Bảng 4.1.5: Tỉ lệ Rối loạn lipid máu
Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận có 56% số BN (28 ca) có Rối loạn lipid máu
Bảng 4.1.6: Tỉ lệ triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên qua thăm khám và hỏi bệnh
Nam 24%
Nữ
76%
N a m Nữ
Trang 34Mất/Giảm cảm giác rung âm thoa 25 72,97
Như vậy rối loạn cảm giác chủ quan là triệu chứng thường gặp nhất ở BN có TKNB, chiếm tỉ lệ 86,49%, kế đến là rối loạn phản xạ gân gót ( 83,79%), thứ ba là cảm giác rung âm thoa (72,97%) Cảm giác đâm kim và cảm giác nhiệt chiếm tỉ lệ thấp
Bảng 4.1.7: Tỉ lệ PX gân Achille 2 bên chân ở nhóm có biến chứng
67,57% bệnh nhân mất/ giảm phản xạ gân gót cả 2 bên, có 6 trường hợp ( 16,22%) mất/giảm phản xạ gân gót 1 bên Như vậy tổn thương phản xạ gân xương chủ yếu là đối xứng 2 bên Giảm phản xạ gân Achille là dấu hiệu sớm và thường gặp của biến chứng thần kinh ở BN Đái tháo đường Điều này cũng tương tự với ý kiến của nhiều tác giả khác
Bảng 4.1.8: Tỉ lệ mất / giảm cảm nhận nhiệt ở nhóm có biến chứng
Bảng 4.1.9: Tỉ lệ mất/ giảm cảm giác đau kim ở nhóm có biến chứng
Ở nhóm có biến chứng TKNB, tỉ lệ giảm cảm giác nhiệt và cảm giác đau kim chiếm tỉ lệ thấp
Bảng 4.1.10: Tỉ lệ cảm nhận rung âm thoa ở nhóm có biến chứng
Tỉ lệ bệnh thần kinh ngoại biên trên lâm sàng
Bảng 4.2.1: Tỉ lệ bệnh TKNB dựa theo điểm triệu chứng
BTKNB theo điểm triệu chứng
Bệnh TKNB
72 Trung
bình
Trang 35Bảng 4.2.2: Tỉ lệ bệnh TKNB dựa theo điểm khám lâm sàng
Bệnh TKNB dựa theo điểm
Tỉ lệ này thấp hơn so với 2 tỉ lệ trên do phải đạt cả tiêu chuẩn về khám LS và triệu chứng cơ năng
Tỉ lệ bệnh thần kinh ngoại biên trên điện cơ và đặc điểm Điện cơ BN nghiên cứu
Bảng 4.3.1: Tỉ lệ bệnh TKNB khi đo Điện cơ
Tỉ lệ bệnh TKNB trên Điện cơ là 74%
Bảng 4.3.2: Bất thường thời gian tiềm các dây TK
Bảng 4.3.4: Bất thường Điện cơ kim
Trang 36Bệnh thần kinh ngoại biên và các yếu tố có liên quan:
Bảng 4.4.1: Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và bệnh TKNB
THA không có liên quan với tỉ lệ bệnh TKNB với p = 0,2
Bảng 4.4.3: Liên quan giữa Rối loạn lipid máu và bệnh TKNB
Chúng tôi nhận thấy RLLM không có liên quan với tỉ lệ Viêm đa dây TKNB
Bảng 4.4.4: Liên quan giữa Kiểm soát đường huyết và bệnh TKNB
N(%)
P HbA1c <7% HbA1c 7%-8% HbA1c ≥8%
0,002
Tổng
Tỉ lệ BN kiểm soát đường huyết kém có bệnh thần kinh ngoại biên là 96%, so với 4% BN không
có bệnh TKNB Sự khác biệt này rất có ý nghĩa thống kê với p = 0,002 Như vậy việc kiểm soát đường huyết có liên quan chặt chẽ với bệnh TKNB Điều này cũng phù hợp với y văn vì kiểm soát đường huyết tốt làm giảm HbA1c và giảm các biến chứng liên quan đến Đái tháo đường, giảm tử vong do Đái tháo đường
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 50 BN Đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại BV Đồng Nai, chúng tôi có một
số kết luận như sau:
1 Tỉ lệ bệnh thần kinh ngoại biên trên lâm sàng:
- Biểu hiện thường gặp nhất là rối loạn cảm giác chủ quan (86,49%), kế đến là giảm phản xạ gân gót (83,79%), rối loạn cảm giác rung âm thoa (72,97%) Rối loạn cảm giác đau kim và cảm giác nhiệt chiếm tỉ lệ thấp hơn, lần lượt là 21,63% và 24,33%
- Tỉ lệ biến chứng thần kinh ngoại biên chẩn đoán dựa vào điểm triệu chứng là 72%, dựa vào khám lâm sàng là 84%, dựa vào Bảng điểm của Hiệp hội Thần kinh Anh là 50%
Trang 372 Tỉ lệ bệnh TKNB trên Điện cơ và đặc điểm điện cơ nhóm nghiên cứu:
- Tỉ lệ bệnh TKNB trên Điện cơ là 74%, trong đó hội chứng ống cổ tay là 72%, viêm đa dây TKNB 58%
- Thời gian tiềm kéo dài thường gặp ở dây TK giữa cảm giác (68%), hiển cảm giác (46%), và trụ cảm giác (40%) Tỉ lệ này thấp hơn ở dây TK giữa vận động (17%), trụ vận động (9%), chày vận động (5%), mác vận động (4%)
- Tốc độ dẫn truyền TK chậm lại gặp nhiều hơn ở dây TK hiển cảm giác (34%), giữa cảm giác (22%), giữa vận động (14%) Tỉ lệ ở dây TK mác vận động là 10 %, trụ cảm giác 4%, chày vận động 4%, trụ vận động 2%
- 52% các trường hợp có bất thường Điện cơ kim
3 Các yếu tố liên quan với bệnh TKNB:
- Kiểm soát đường huyết kém là yếu tố có liên quan với bệnh TKNB, với p= 0,002
- Thời gian mắc bệnh Đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp không có liên quan đến bệnh TKNB
KIẾN NGHỊ
Cần chú trọng tầm soát biến chứng thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân Đái tháo đường 2 dựa vào lâm sàng và phối hợp điện cơ khi cần thiết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Quang Cường (1999) Nghiên cứu biểu hiện thần kinh ngoại vi ở người trưởng thành Đái tháo đường bằng ghi Điện cơ và đo tốc độ dẫn truyền thần kinh Luận Án Tiến Sĩ Y học Đại học Y Hà Nội
2 Diana Quan (2014) Diabetic Neuropathy Medscape
3 Nguyễn Mai Hòa (2008) Khảo sát điện cơ trên bệnh nhân Đái tháo đường mãn tính Tạp chí Y học
TP Hồ Chí Minh Tập 12 Phụ bản số 1 2008
4 Nguyễn Thy Khuê (2006) Nội tiết học Bệnh Đái tháo đường NXB Y học
5 Nguyễn Duy Mạnh (2009) Nghiên cứu biểu hiện tổn thương đa dây thần kinh ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 Luận văn Thạc sĩ Y học Đại học Y Hà Nội
6 Nguyễn Thị Nhạn (2005) Nghiên cứu biến chứng thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân Đái tháo đường
Đề tài cấp Bộ Đại học Y Dược Huế
7 Trần Thị Nhật (2010) Nghiên cứu tỉ lệ biến chứng thần kinh ngoai vi ở bệnh nhân Đái tháo đường type
2 tại Khoa Khám bệnh- Bệnh viện Bạch Mai Luận văn Thạc sĩ Y học Đại học Y Hà Nội
8 Mai Thế Trạch (2007) Nội tiết học Đại cương Bệnh Đái tháo đường NXB Y học
Trang 38NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
ĐỢT CẤP TẠI BỆNH VIỆN PHỔI ĐỒNG NAI NĂM 2015
Nguyễn Ngọc Khánh, Phan Thị Ngọc Vân, Hoàng Thi Thơ
TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành với 03 mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
BPTNMT đợt cấp; (2) thời gian điều trị trung bình và mức chi phí cho một đợt điều trị BPTNMT đợt
cấp; (3) Đánh giá kết quả điều trị theo thang điểm CAT
Kết quả nghiên cứu trên 66 bệnh nhân BPTNMT đợt cấp nhập viện cho thấy:
1 Đặc điểm LS, CLS và phân loại bệnh nhân BPTNMT
- Tuổi: 68.09 ± 10.69; nam: 89.4 %, nữ: 10.6%; hút thuốc: 87.9%;
- Bệnh kèm: Di chứng lao phổi: 34.84%, ĐTĐ2: 27.27%; Tim mạch: 13.63 %
- Phân loại: Nhóm A: 6.10%; Nhóm B: 22.7%; Nhóm C: 4.5%; Nhóm D: 66.7%
2 Thời gian điều trị trung bình và mức chi phí cho một đợt điều trị BPTNMT đợt cấp
- Số ngày điều trị trung bình 19.15 ± 4.06
- Số tiền trung bình cho điều trị 1 đợt, thấp nhất là 1, 160,916 VNĐ; cao nhất là 5,667,700 VNĐ, trung bình là 2,684,149 ± 815,409 VNĐ
3 Đánh giá kết quả điều trị theo thang điểm CAT
- Số điểm CAT giảm được 6.7 điểm
- Kết quả này có ý nghĩa thống kê với p= 0.0001, KTC95% (5.809 -7.555)
SUMMARY: STUDY OF CHARACTERISTICS OF EXACERBATION OF CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASE IN DONG NAI LUNG HOSPITAL IN 2015 Objectives: (1) Describe clinical and subclinical characteristics of exacerbation of COPD; (2) average duration of treatment and the cost for a course of treatment an exacerbation of COPD; (3)
Assess the treatment outcome based on the CAT
Methods: descriptive study; size of sample: total; convenient sampling
Result: 66 of exacerbation of COPD patients in Dong Nai lung hospital from 01 - 9/2015:
1 Describe clinical and subclinical characteristics of exacerbation of COPD
- Age: 68.09 ± 10.69; M: 89.4%, F: 10.6%; Smoking: 87.9%; Comorbidities: Sequelae of pulmonary tuberculosis: 34.84%, Diabetes: 27.27%; Cardiovascular: 13.63 %;
- Classification: Group A: 6.10%, Group B: 22.7%; Group C: 4.5%, và Group D: 66.7%
2 The average duration of treatment and the cost for a course of treatment an exacerbation
of COPD
- The average duration of treatment: 19.15 ± 4.06 (day)
- Cost for a course of treatment an exacerbation of COPD: 2,684,149 ± 815,409 VNĐ
3 Assess the treatment outcome based on the CAT
- The score based on the CAT reduce 6.7 point after treatment, [p= 0.0001, KTC95% (5.809 -7.555)]
Key words: COPD, CAT, exacerbations, Comorbidities
Trang 39NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
ĐỢT CẤP TẠI BỆNH VIỆN PHỔI ĐỒNG NAI NĂM 2015 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đợt cấp BPTNMT là tình trạng thay đổi cấp tính của các biểu hiện lâm sàng: khó thở tăng, ho tăng, khạc đờm tăng và hoặc thay đổi màu sắc của đờm Những biến đổi này đòi hỏi phải có thay đổi trong điều trị
Đợt cấp BPTNMT được chia thành nhiều mức độ nặng khác nhau:
- Mức độ nhẹ: tăng các điều trị hằng ngày;
- Mức độ trung bình: cần dùng thêm kháng sinh và/ hoặc corticoid đường uống;
Đợt cấp BPTNMT mức độ nhẹ và trung bình có thể điều tri ngoại trú
- Đợt cấp nặng: Nếu đợt cấp kèm thêm một hoặc nhiều dấu hiệu: Có biểu hiện suy hô hấp trên lâm sàng; Không đáp ứng với điều trị ban đầu; Có bệnh mạn tính nặng kèm theo: bệnh gan, thận, tim mạch; Không có hỗ trợ từ phía gia đình cần phải Chỉ định nhập viện điều trị
- Đợt cấp làm tăng chi phí điều trị, làm bệnh diễn biến xấu đi và có thể xuất hiện những biến
chứng nguy hiểm, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu đặc điểm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp tại bệnh viện phổi Đồng Nai năm 2015
Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng BPTNMT đợt cấp tại BV Phổi Đồng Nai
- Thời gian điều trị trung bình và mức chi phí cho một đợt điều trị BPTNMT đợt cấp
- Đánh giá kết quả điều trị theo thang điểm CAT
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân BPTNMT đợt cấp điều trị tại BV Phổi ĐN từ 01/4/2015 đến
30/9/2015
- Tiêu chuẩn lựa chọn: BN bị BPTNMT đột nhiên xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu:
+ Khó thở tăng
+ Khạc đờm tăng
+ Thay đổi màu sắc của đờm
+ Các biểu hiện khác: sốt, rối loạn ý thức, tiểu ít, tím môi, giảm hoạt động
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bệnh nhân không hợp tác
+ Bệnh nhân không có khả năng hoàn tất bộ câu hỏi CAT
+ Bệnh nhân không hoàn tất một đợt điều trị
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu:
+ Cỡ mẫu: toàn bộ bệnh nhân đủ tiêu chuẩn
+ Phương pháp chọn mẫu: phương pháp thuận tiện
Các biến số nghiên cứu:
+ Giới tính
+ Tuổi
+ Tình trạng hút thuốc: có hoặc không
Trang 40+ Bệnh đồng mắc: ghi cụ thể
+ Nhóm bệnh: phân loại theo GOLD 2011 thành 04 nhóm A, B, C, D
+ Tổng số ngày điều trị
+ Tổng số chi phí nằm viện
+ Điểm CAT: lúc nhập viện và khi ra viện
Thu thập và xử lý dữ liệu
- Thu thập dữ liệu: từ hồ sơ bệnh án, bảng thu thập dữ liệu, điểm CAT Dữ liệu được nhập vào
máy tính để xử lý
- Xử lý dữ liệu:
+ Thống kê mô tả bằng bảng, biểu đồ
+ Phân tích số liệu: áp dụng phần mềm SPSS phiên bản 15.0
- Mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p < 0.05, KTC 95% không chứa 1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Nhận xét: các bệnh tim mạch, ĐTĐ, di chứng lao phổi là những bệnh đồng mắc hay gặp
Phân loại theo nhóm đang điều trị