LỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓALỊCH sử 12 TRẮC NGHIỆM (có đáp án) CHUYÊN ĐỀ 5 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
Trang 1LỊCH SỬ 12
Trang 2Chuyên đề 5
CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
Trang 3A CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG
NGHỆ
Trang 4Câu 1 NHẬN BIẾT
Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người là nguồn gốc của
A cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX
B xu thế toàn cầu hóa
C xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh
D cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại
Trang 7Câu 4 NHẬN BIẾT
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tìm
ra vật liệu mới nào dưới đây?
A Bê tông
B Pôlime
C Sắt, thép
D Hợp kim
Trang 8Câu 5 NHẬN BIẾT
Sự phát triển của công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có tác động như thế nào đến nền văn minh nhân loại?
A Đưa nhân loại bước sang nền “văn minh thông tin”
B Thúc đẩy sự phát triển của “văn minh công nghiệp”
C Hoàn thiện nền văn minh nhân loại
D Đưa nhân loại bước sang “văn minh công nghiệp”
Trang 9Câu 6 NHẬN BIẾT
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là:
A Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
B.Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
C Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D.Khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Trang 10Câu 7 THÔNG HIỂU
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là
A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
B.mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
C khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D.khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp
Trang 11Câu 8 THÔNG HIỂU
Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa
học-kĩ thuật hiện đại là:
A Ô nhiễm môi trường
B Tai nạn lao động
C Các loại dịch bệnh mới xuất hiện
D Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt
Trang 12Câu 9 THÔNG HIỂU
Nguồn năng lượng nào sau đây không phải là nguồn năng lượng mới được tìm ra trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại?
A Năng lượng gió
B Năng lượng dầu mỏ
C Năng lượng mặt trời
D Năng lượng nguyên tử
Trang 13Câu 10 THÔNG HIỂU
Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nhiệm vụ gì?
A Chế tạo ra những nguồn tài nguyên mới
B Tạo ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới
C Điều chỉnh cơ cấu dân số
D Tăng năng suất các ngành kinh tế
Trang 14Câu 11 THÔNG HIỂU
Vì sao trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, khoa học lại trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
A Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học
B Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ
C.Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp
D.Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
Trang 15Câu 12 THÔNG HIỂU
Lí do tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học-
kĩ thuật hiện đại lại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ?
A.Đã tìm ra nhiều vật liệu mới phục vụ như cầu đa dạng của đời sống con người.
B.Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử, đưa con người
đến “văn minh thông tin”.
C.Phát hiện ra những dạng năng lượng mới gắn liền với thành tựu khoa học cơ bản.
D.Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng
khoa học- kĩ thuật.
Trang 16Câu 13 THÔNG HIỂU
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện xu thế nào từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay?
A Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa
B Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động
C Xuất hiện xu thế liên kết khu vực
D Xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới
Trang 17Câu 14 VẬN DỤNG
Loại vũ khí nào sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai hiện nay đã được dân sự hóa phục vụ cho cuộc sống con người?
A Vũ khí hạt nhân
B Vũ khí hóa học
C Vũ khí sinh học
D Vũ khí phóng xạ
Trang 18Câu 15 VẬN DỤNG
Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triển như thế nào?
A Lao động trong nông nghiệp tăng lên
B Lao động trong ngành công nghiệp tăng lên
C.Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên
D.Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất
vật chất tăng lên
Trang 19D.Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng
công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX
Trang 20A Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
B Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
C Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
D Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn
Trang 21Câu 18 VẬN DỤNG CAO
Điểm khác nhau cơ bản của cuộc cách mạng khoa học
kĩ thuật hiện đại so với cách mạng công nghiệp ở thế
kỉ XVIII-XIX là:
A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B.Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu
Trang 22B XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
Trang 23Câu 1 NHẬN BIẾT
“Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,
những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới” là bản chất của quá trình nào?
A Quốc tế hóa
B Khu vực hóa
C Toàn cầu hóa
D Quốc hữu hóa
Trang 25B Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị.
C Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc
D.Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng
sản xuất
Trang 26Câu 4 NHẬN BIẾT
Trước xu thế tất yếu, khách quan không thể đảo ngược của toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải
A Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức
B Sử dụng hiệu quả nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài
C Ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học kĩ thuật
D Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 27Câu 5 THÔNG HIỂU
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A.Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân
sự quốc tế và khu vực
B.Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương
mại quốc tế
C.Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
D.Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
Trang 28Câu 6 THÔNG HIỂU
Sự xuất hiện của ngân hàng thế giới, Liên minh châu
Âu, diễn đàn hợp tác Á - Âu là biểu hiện của xu thế nào?
A Toàn cầu hóa
B Đa dạng hóa
C Nhất thể hóa
D Đa phương hóa
Trang 29Câu 7 THÔNG HIỂU
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế phản ánh điều gì trong mối quan hệ giữa các nước trên thế giới?
A Mối quan hệ lỏng lẻo
B Mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau
C Không có mối liên hệ nào giữa các nước
D Sự suy giảm mối liên hệ
Trang 30Câu 8 THÔNG HIỂU
Tại sao vào những năm cuối thế kỉ XX làn sóng sáp nhập, hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn lại tăng lên nhanh chóng?
A Do tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế
B Do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn
C Do sự xuất hiện của hiện tượng “cá lớn nuốt cá bé”.
D Do nhu cầu tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 31Câu 9 THÔNG HIỂU
Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA)
B Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)
C Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
D Hiệp định thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
Trang 32Câu 10 THÔNG HIỂU
Vì sao toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực
tế không đảo ngược?
A Do nhu cầu liên kết của các quốc gia
B Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
C.Do sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học
kĩ thuật
D Do tác động của các vấn đề toàn cầu
Trang 33Câu 11 VẬN DỤNG
Cơ hội lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa tạo ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới là gì?
A Tranh thủ được nguồn vốn
B Chuyển giao khoa học kĩ thuật
C Mở rộng thị trường
D Rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển
Trang 34B Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức
D.Tiếp tục công cuộc đổi mới, ứng dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật của thế giới
Trang 35Câu 13 VẬN DỤNG
"
Đến năm 2000, nước ta có quan hệ thương mại với hơn 140 nước quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ” Trích
sách giáo khoa Lịch sử 12 NXB Giáo dục Việt Nam H.2015 Tr
215 Nội dung trên là minh chứng cho biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B.Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính quốc tế và khu vực.
C.Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc
gia.
D Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Trang 36Câu 14 VẬN DỤNG
Yếu tố nào quyết định xu hướng liên kết khu vực của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Yêu cầu giải quyết các vấn đề toàn cầu
B Sự phát triển của lực lượng sản xuất
C Phát huy tối đa những lợi thế về chính trị xã hội
D Yêu cầu tạo thế cân bằng với Liên Xô và Đông Âu
Trang 37Câu 16 VẬN DỤNG CAO
Các tập đoàn như: Apple, Samsung, Microsoft,
Facebook… cho ta thấy biểu hiện nào của xu thế toàn cầu
hóa?
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn C.Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc
gia.
D.Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và quốc tế.
Trang 38Câu 17 VẬN DỤNG CAO
Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì?
A Ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ
B Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài
C Tận dụng các nguồn vốn đầu tư bên ngoài
D Hoàn thành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
Trang 39B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
C.Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật
D.Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào
sản xuất
Trang 40Câu 19 VẬN DỤNG CAO
Ý nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu
hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?
A.Các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và
kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài
B.Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hóa trên thế giới
C.Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế thương mại, tài chính ở các khu vực
D.Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương
mại quốc tế
Trang 41C TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Trang 42Câu 1 NHẬN BIẾT
Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là:
A.Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản
thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
B Một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.
C Một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa xã hội thao túng.
D.Một trật tự thế giới có sự phân cực giữa hai phe Xã hội chủ
nghĩa và Tư bản chủ nghĩa.
Trang 43Câu 2 NHẬN BIẾT
Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới
và quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
A Trật tự 2 cực Ianta
B Chiến tranh lạnh
C xu thế liên kết khu vực và quốc tế
D sự ra đời của các khối quân sự đối lập
Trang 44Câu 3 NHẬN BIẾT
Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)
B.Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu
C Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945)
D Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959)
Trang 45Câu 4 NHẬN BIẾT
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và giành thắng lợi đầu tiên ở khu vực nào trên thế giới?
A Đông Bắc Á
B Mĩ Latinh
C Đông Nam Á
D Bắc Phi
Trang 46B.Nhờ sự tự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản
có sự tăng trưởng khá liên tục, hình thành các trung tâm kinh
tế lớn của thế giới.
C Xu hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.
D.Mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa ngày càng phát triển, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
Trang 47Câu 6 NHẬN BIẾT
Nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là:
A.Tình trạng đối đầu giữa Liên Xô- Mĩ, đỉnh cao là cuộc Chiến tranh lạnh
B Xu thế hòa hoãn và hòa dịu, đối thoại và hợp tác
C.Các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh
thổ liên tục diễn ra
D Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác
Trang 48Câu 7 NHẬN BIẾT
Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia được xây dựng dựa trên những nền tảng nào?
A Quân sự- kinh tế - khoa học kĩ thuật
B Kinh tế- tài chính- khoa học công nghệ
C Quốc phòng- kinh tế- tài chính - khoa học công nghệ
D Kinh tế- tài chính- khoa học công nghệ- quốc phòng
Trang 49Câu 8 NHẬN BIẾT
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là
A hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển
B hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
C cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi
D hoà nhập nhưng không hoà tan
Trang 50Câu 9 THÔNG HIỂU
Nhân tố nào dưới đây có tác động đến sự biến đổi của bản đồ chính trị thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
A Trật tự hai cực Ianta với sự đối đầu của Liên Xô và Mĩ.
B Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
C Chiến tranh lạnh diễn ra gay gắt ở nhiều khu vực trên thế giới D.Sự ra đời của hệ thống Xã hội chủ nghĩa đối trọng với Tư bản chủ nghĩa.
Trang 51Câu 10 THÔNG HIỂU
Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, xu thế liên kết khu vực lại phát triển mạnh ở các nước tư bản?
A Do tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật
B Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
C Do tác động của xu thế toàn cầu hóa
D.Do tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật và sự phát triển của lực lượng sản xuất
Trang 52Câu 11 THÔNG HIỂU
Tại sao sau Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp?
A Tạo nên một môi trường thuận lợi để phát triển
B Để tranh thủ những lợi thế của xu thế toàn cầu hóa
C Để xoa dịu những mâu thuẫn trong nước
D Để thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”
Trang 53Câu 12 THÔNG HIỂU
Tại sao Chiến tranh lạnh đã chấm dứt nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột?
A Chủ nghĩa khủng bố
B.Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh
thổ, khủng bố
C Di chứng của Chiến tranh lạnh
D Sự can thiệp của các nước lớn
Trang 54Câu 13 THÔNG HIỂU
Quan hệ của phần lớn các quốc gia từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang đặc điểm là:
A Hòa bình cùng phát triển
B Chiến tranh, xung đột bao trùm
C Tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác
D Đối đầu gay gắt
Trang 55Câu 14 THÔNG HIỂU
Trong giai đoạn 1950-1973 nhiều thuộc địa của
Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kỳ
A “Thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới
B “Khủng hoảng” của chủ nghĩa thực dân
C “Thức tỉnh” của các dân tộc thuộc địa
D “Phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới
Trang 56Câu 15 VẬN DỤNG
Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đố vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỉ XX là do
A Sự chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội
B Chậm sửa chữa những sai lầm
C.Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến
D Sai lầm trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 57Câu 16 VẬN DỤNG
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc C.Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh
chống phát xít.
D.Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
Trang 58Câu 17 VẬN DỤNG
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Do bóc lột hệ thống thuộc địa
B Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời
C Do giảm chi phí cho quốc phòng
D Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm