Nội khoa là phân ngành trong y khoa liên quan đến việc chẩn đoán và điều trị không phẫu thuật các bệnh của cơ quan bên trong cơ thể, đặc biệt là ở người lớn. Ngoại khoa là phân ngành trong y khoa liên quan đến điều trị bệnh hoặc tổn thương bằng phẫu thuật.
Trang 1NỘI
Trang 2Các cận lâm sàng hô hấp
Bs ThS Lê Thượng Vũ
Giảng viên BM Nội Đại học Y dược TP HCM
Phó Trưởng Khoa Phổi BV Chợ rẫy
Ủy viên Ban chấp hành Hội Hô hấp TpHCM
2/279
Trang 4So sánh Khám LS và XN
Giới hạn bởi các giác quan Tăng cường, mở rộng khả
năng các giác quan
Trang 8Chụp X quang?
8/279
Trang 9Phim thẳng sau trước PA
• Bn đứng
• 5m
• Để phim giống như
bn đối mặt người đọc
Trang 10Phim nghiêng
• Nghiêng bên nào, bên
đó sát bản phim;
• Giúp quan sát vùng sau tim
10/279
Trang 11• Tác dụng phụ: chiếu xạ tia X, thấp
(0,05mSv)
Trang 12Phân tích X quang lồng ngực
• Nhận diện được các cấu trúc giải phẫu
• Nhận diện được một phim X quang lồng ngực bình thường.
• Biết và nhận diện được các bất thường thường gặp
12/279
Trang 13Hình X quang – các đậm độ cản quang khác nhau
• Đậm độ Khí< Mỡ< Gan< Máu<Cơ<Xương<Barít< Chì.
• Khí — kém đậm đặc, hầu hết trong suốt hoặc không cản
quang, không ngăn chặn tia X nên có màu đen
– Phổi, hơi dạ dày, khí quản, chỗ chia đôi phế quản
• Mỡ — vú
• Dịch — hầu hết các cấu trúc thấy được: mạch máu, tim,
cơ hòanh, mô mềm, cấu trúc trung thất
• Kim loại — đậm đặc nhất (cản quang); thường nhất
Ca++; xương, vôi hóa động mạch chủ, mạch vành, lao củ; đạn
Trang 14Giải phẫu
Silhouette Sign / Air Bronchogram
14/279
Trang 15Giải phẫu tim bình thường
Trang 17Giải phẫu tim bình thường (nghiêng)
Trang 19Dấu xóa bờ -Silhouette Sign
• Hai vật thể cùng đậm độ, cùng mặt phẳng,
tiếp xúc nhau xóa bờ
19/279
Trang 21Cơ hòanh trái?
Trang 22Viêm phổi thùy: hình ảnh phế quản hơi
22/279
Trang 23Tràn khí màng phổi áp lực
Trang 2424/279
Trang 25Suy tim trái
Trang 26Hẹp van 2 lá
26/279
Trang 27Lưu ý khi đọc X quang
• Toàn diện, thứ tự, lưu ý những tiêu chuẩn
– So sánh phim cũ để thấy sự khác biệt
– Phân loại các bất thường theo đậm độ:
xương, mô mềm, dịch
• Phân tích dựa vào lâm sàng 27/279
Trang 29(xương), các cơ quan di động (tim, mạch
máu, phổi)
• Chống chỉ định tương đối
– Thai kỳ, nhất là trong 3 tháng đầu
– Chống chỉ định thuốc cản quang
Trang 31CT NGỰC - Hiệu quả
• Hình ảnh 3 chiều; tăng độ nhạy và chuyên
• Hiệu quả cao trên tổn thương trung thất, mạch máu, chủ mơ
• CT scan giúp định hướng nhưng khơng
phân biệt chắc chắn lành ác
Trang 331 Khớp ức-đòn
2 Tĩnh mạch thân cánh tay đầu (T)
3 Cung động mạch chủ
4 Cửa sổ phế chủ
5 Động mạch phổi (T)
6 Thân và động mạch phổi (P)
7 Nhĩ (T)
8 Các buồng tim
9 Khoang sau chân hòanh
MẶT CẮT CƠ BẢN TRUNG THẤT
Trang 34Mức cung động mạch chủ
34/279
Trang 35Mức động mạch phổi (T)
Trang 36Mức thân và động mạch
phổi (P)
36/279
Trang 37Mức nhĩ (T)
Trang 39Các dạng tổn thương mô kẻ trên HRCT
Trang 40Hình ảnh bình thường của rãnh liên thùy lớn và bé40/279
Trang 41Một số hình ảnh bệnh lý
Trang 42CT scan
Cửa
• sổ trung thất có cản quang
42/279
Trang 43Chụp mạch máu phổi
• Thuyên tắc?
43/279
Trang 44Vieâm phoåi do sieâu vi
44/279
Trang 45Vieâm phoåi
(pneumonia)
Trang 46Xô phoåi voâ caên
46/279
Trang 47Ct/cxr
Trang 50• Chỉ định:
– Các tổn thương nghi ung thư: tại phổi, trung thất kèm hoặc không tổn thương ngoài lồng ngực
– Cần lưu ý vai trò y học chứng cứ
• Chống chỉ định
– Gồm cả chống chỉ định CT và y học hạt nhân: chiếu xạ và cản quang
– Đường huyết cao
• Phương pháp thực hiện 50/279
Trang 51– PET: Positron Emission Tomography với fluoro–2–
deoxy glucose đánh dấu đồng vị phóng xạ phát hiện hoạt động chuyển hóa cao
– CT: hình ảnh 3 chiều
– PET phối hợp CT cung cấp thông tin về giãi phẫu
và chức năng của thương tổn
Trang 52Giá trị PET-CT cho nốt phổi
Trang 53NHƯỢC ĐIỂM CT VÀ PET CT
– Giá trị tiên đoán âm: 98%
– (+) giả: bệnh tăng sinh mô hạt.
Gould et al: Ann Intern Med 2003
Kamiyoshihara, J Cardiovasc Surg 2001
Pieterman, NEJM 2000
Trang 55Xạ hình tưới máu
Chỉ định: đánh giá chức năng phổi sau phẫu thuật
Chống chỉ định: thiếu oxy nặng, tím
tái, luồng thông phải-trái
Phương pháp thực hiện: tiêm albumin trọng lượng phân tử lớn (MAA) gắn
Technitium
Trang 56Xạ hình tưới máu
Hiệu quả: thấy tưới máu ở các mao
mạch phổi; đánh giá chức năng
Tác dụng phụ: liều chiếu xạ 0,5mSv
Phân tích kết quả: tưới máu 2 phổi, và 1/3 trên, giữa, dưới
56/279
Trang 57Tưới máu định lượng: lượng giá chức năng sau phẫu thuật
Quantitative perfusion scan
Trang 58Xạ hình thông khí tưới máu
Chỉ định: nghi thuyên tắc phổi, ở nơi
có phương tiện, phụ nữ có thai, suy thận
Chống chỉ định: thiếu oxy nặng, tím tái, khó thở nặng, luồng thông phải- trái
Phương pháp thực hiện: thêm xạ hình tưới máu với Xenon
58/279
Trang 59Xạ hình thông khí tưới máu
Hiệu quả: giúp chẩn đoán nếu xạ hình bình thường hay nguy cơ cao (30% bn)
Trang 60Xạ hình phổi nguy cơ cao thuyên tắc phổi
© Current Medicine, Inc
60/279
Trang 63 Hiệu quả
– Ưu thế cho mô mềm: xâm lấn thành ngực,
cột sống, động mạch chủ
– MRI dựa vào tín hiệu của dòng chảy (flow
signal) để chụp mạch máu (không cần bơm thuốc), tuy nhiên thuốc cản từ cho phép đạt hình ảnh đẹp hơn.
Tác dụng phụ:
– Xơ hóa toàn thân nếu chụp cản từ/suy thận
Trang 6464/279
Trang 66SIÊU ÂM PHỔI-The BLUE Protocol
66/279
Trang 67Các thăm dò chức năng hô hấp
Hô
• hấp ký (spirometry) và các xét nghiệm liên quan
Trang 68Chỉ định hô hấp ký
American Thoracic Society 1994
1 Chẩn đoán: lượng giá các triệu chứng, dấu hiệu
lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sàng bất thường
– Triệu chứng: Khó thở, khò khè, ngồi thở, ho, đàm,
đau ngực– Dấu hiệu lâm sàng: giảm âm thở, lồng ngực phình,
thở ra chậm, tím tái, dị dạng lồng ngực, ran nổ khônggiải thích được
– Xét nghiệm cận lâm sàng: Giảm Oxy máu, tăng CO2
máu, đa hồng cầu, X-quang lồng ngực bất thường
68/279
Trang 69Chỉ định hô hấp ký
American Thoracic Society 1994
2 Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp
3 Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao
– Người hút thuốc
– Người làm việc nơi có chất độc hại
– Khám sức khỏe định kỳ
4 Lượng giá nguy cơ trước khi phẫu thuật
5 Xác định tiên lượng (ghép phổi …)
6 Lượng giá sức khỏe trước khi tập luyện
Trang 70+ Các cas khác (kháng sinh trong cystic fibrosis)– Diễn tiến bệnh ảnh hưởng lên chức năng phổi
+ Bệnh phổi: bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí mạn tính, bệnh mô kẽ phổi
+ Bệnh tim: Suy tim ứ huyết+ Bệnh cơ thần kinh: Hội chứng Guillain-Barré– Theo dõi người làm việc nơi có chất độc hại
– Theo dõi thuốc có tác dụng độc hại với phổi 70/279
Trang 71– giá nguy cơ trong bảo hiểm
Lượng
– giá cá thể trong giám định y khoa
+ Bảo hiểm xã hội+ Lượng giá thương tậtSức
Trang 72Chống chỉ định hô hấp ký
1 Ho ra máu không rõ nguồn gốc: thủ thuật FVC có thể làm tình
trạng này nặng hơn
2 Tràn khí màng phổi
3 Tình trạng tim mạch không ổn định, mới bị nhồi máu cơ tim
hay thuyên tắc phổi: thủ thuật FVC có thể làm cơn đau thắtngực xấu hơn và làm thay đổi huyết áp
4 Túi phồng động mạch thành ngực, bụng hay não: nguy cơ vỡ
mạch lựu do tăng áp lồng ngực
5 Mới phẫu thuật mắt: áp lực nhãn cầu gia tăng trong thủ thuật
FVC
6 Những rối loạn cấp làm ảnh hưởng đến việc thực hiện test
như nôn, buồn nôn
7 Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực
72/279
Trang 73Máy CNHH
kinh điển
Trang 74Máy CNHH kinh điển
74/279
Trang 75Các lọai lưu lượng đỉnh kế
Trang 76Máy CNHH cao cấp
76/279
Trang 77Máy CNHH cao cấp
Trang 78THỰC HiỆN ĐO HÔ HẤP KÝ
78/279
Trang 79Hiệu quả CNHH
Chẩn đoán, đánh giá độ nặng, theo dõi tiến triển , hướng dẫn và đánh giá kết quả điều trị
Các bệnh tắc nghẽn như Hen/COPD, tắc nghẽn đường thở vào…
Các bệnh hạn chế do nguyên nhân thần kinh cơ, cột sống, khung xương thành ngực…
Các bệnh phỗi mô kẽ gây rối loạn khuyếch tán…
…
Lượng giá CNHH hậu phẫu
Trang 81 So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 8282/279
Trang 83Flow-Volume Loops
(Rudolph and Rudolph, 2003)
Trang 84Acceptable and Unacceptable Spirograms
(from ATS, 1994)
84/279
Trang 85 So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 86No specific set of equations can
be recommended
86/279
Trang 87 So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 88Guide to Interpreting Pulmonary
Function Tests
Eur Respir J 2005; 26: 948-968 88/279
Trang 89 So sánh với các kết quả trước
Trả lời câu hỏi lâm sàng
Trang 90FEV1/FVC trước dãn phế quản
<0.7 hoặc < LLN
FEV1/FVC sau dản phế quản < 0,7 hoặc LLN; FEV1 tăng 200ml và > 12%
Dựa vào bệnh sử giúp phân biệt hen/COPD
FEV1/FVC sau dản phế quản > 0,7 và LLN; FEV1 tăng 200ml và > 12%
12% sau dản phế quản
Hen
FVC giảm < 80%; FEV1 giảm
Hội chứng hạn chế
90/279
Trang 97CNHH
Trang 98Kq Nội soi: liệt 2 dây thanh
98/279
Trang 99Nữ, 50tuổi, thuốc lá thụ động với
các vấn đề:
ĐTĐ không ổn do nhiễm trùng và corticoid
toàn thân
Khó thở ra, đáp ứng lâm sàng với dãn phế
quản/ TC hen 2 năm đang dùng ICS/LABA
Khó thở theo tư thế
Nhiễm trùng hô hấp tái phát
Ho máu
Trang 100CNHH trước và sau nội soi
Trang 101Nội soi phế quản
Trang 102Nội soi phế quản
Trang 104Các thăm dò chức năng hô hấp
• Hô hấp ký (spirometry) và các xét nghiệm liên quan
• Khí máu động mạch
– Chỉ định: Suy hô hấp, Rối loạn kiềm toan
– Chống chỉ định: rối loạn đông cầm máu,
nhiễm trùng tại chỗ
104/279
Trang 106Hiệu quả
Thông số Kết quả bình thường Ghi chú
pH 7,35-7,45
PaCO2 35-45 mmHg Áp suất phần CO2 trong máu ĐM
PaO2 80-100 mmHg Áp suất phần O2 trong máu ĐM
HCO3 - 22-26mEq/L Nồng độ HCO3 - trong huyết tương
SaO2 94-100% Độ bảo hòa O2 của Hb trong máu
SBC 22-26mEq/L Nồng độ HCO3 - trong điều kiện chuẩn
(T= 37 o C, PaCO2 = 40 mmHg) tCO2 24-28mEq/L Nồng độ toàn phần của CO2
ctO2 15,8-22,2 V% (ml/L) Tổng lượng O2 chuyên chở trong máu
ABE (BBE) -2_+2 mEq/L Kiềm dư trong máu
SBE (BEecf) -2_+2 mEq/L Kiềm dư trong dịch ngoại bào
AaDO2 <10-60 mmHg Khuynh áp O2 phế nang và mao mạch
MetHb <2%
COHb <3%
106/279
Trang 107Dàn bài
Kiểm tra-Đối chiếu
Phân tích kết quả quá trình oxy hoá
máu
Phân tích rối loạn kiềm toan
Trang 108Phân tích Oxy hoá máu
108/279
Trang 109Phân tích rối loạn kiềm toan
Trang 111Phân tích rối loạn kiềm toan
Kiềm HH
0,003 ΔpH/ΔpCO2 0,008toan CHhh mãn cấp/mãn cấp kiềmCHhh
Trang 112Các phương pháp lấy mẫu và
Trang 113Lấy mẫu hệ hô hấp
Trang 114Lấy mẫu hệ hô hấp dưới
o Hút đàm mù
o Qua nội soi phế quản
o Rửa: dịch hút phế quản/ dịch rửa phế quản phế nang
o Qua nội soi thực quản: sinh thiết hạch trung thất
o Qua nội soi trung thất
o Qua nội soi lồng ngực/màng phổi
Trang 116Tìm vi khuẩn AFB
nhuộm Ziehl-Neelsen, AFB có màu
đỏ tươi nổi bật trên nền xanh
kính hiển vi huỳnh quang và phép
nhuộm auramine-rhodamine
116/279
Trang 117Chọn đường vào nào?
Trang 118Sinh thiết lõi xuyên ngực
CT sau sinh thiết cho thấy đường kim
Kết quả sơ bộ sinh thiết xuyên ngực dưới hướng dẫn CT sử dụng kim đồng trục STERICUT (dữ liệu chưa công bố)
•42 ca/ năm vừa qua
•Hiệu quả: khả năng chẩn đoán bệnh ác tính
90%; đủ mô cho xn hoá mô miễn dịch và
Trang 119Sinh thiêt xuyên ngực bằng kim
Chẩn đoán ~ 90% tổn thương ác tính
Chẩn đoán < 50% tổn thương lành tính
Sinh thiết lõi thường tốt hơn chọc hút bằng kim nhỏ
ở những tổn thương lành tính
Trang 120Chỉ định nội soi PQ lấy mẫu
Ung thư phế quản phổi
Trang 121Nôi soi phế quản
Chống chỉ định: suy hô hấp, rối loạn đông cầm
máu
Phương pháp thực hiện
Hiệu quả: Tiếp cận các thương tổn trung tâm
Tác dụng phụ: giảm oxy máu, co thắt phế quản,
viêm phổi
Phân tích kết quả: Hình ảnh học và Lấy mẫu
Trang 122Nội soi phế quản: hiệu quả
Trang 123Các kỹ thuật sinh thiết qua phế quản
Trần văn Ngọc , Vai trò của soi PQ ống mềm và sinh thiết trong chẩn
đoán ung thư phế quản Y học TP Hồ Chí Minh ,1999
Trần Văn Ngọc Sinh thiết phổi xuyên phế quản dưới sự hướng dẫn của
X quang trong chẩn đoán bệnh lý hô hấp Y Học TP Hồ Chí Minh
2000;4(phụ bản số 1, chuyên đề nội khoa):62
Trần Văn Ngọc Vai trò của soi phế quản ống mềm và sinh thiết trong chẩn đoán ung thư phế quản Y Học TP Hồ Chí Minh 2000;4(phụ bản
số 1, chuyên đề nội khoa):132
Ngô Thế Hoàng, Phạm thị Vân Thanh, Lê Thượng Vũ, Trần Văn Ngọc Nghiên cứu vai trò sinh thiết phổi xuyên phế quản dưới hướng dẫn X quang trong chẩn đoán u phổi ngoại biên Y Học TP Hồ Chí Minh
2010;14(phụ bản số 1, chuyên đề nôi khoa):119
Trang 124BI 127
Fluoroscopy can be performed using
C-arm with patient supine or sitting
124/279
Trang 126TBNA : TRANSBRONCHIAL NODULE
ASPIRATION
126/279
Trang 127Siêu âm qua nội soi phế quản: ứng dụng lâm sàng
Hướng dẫn sinh thiết hạch trung thất
Đánh giá thành phế quản
Trang 128Kết luận
NSPQ cung cấp một phương pháp tiếp cận
chẩn đoán ít xâm lấn/có nhiều ưu điểm
Cần xem xét các cách lấy mẫu trong tổng thể:
bệnh nhân, phương tiện và thầy thuốc
128/279
Trang 129Tiếp cận dịch màng phổi
• Sinh thiết mù màng phổi
• Nội soi màng phổi sinh thiết
Trang 130Chọc dịch màng phổi
• Chỉ định:
– Chẩn đoán: nghi TDMF dịch tiết
– Điều trị: dẫn lưu dịch giúp giảm khó thở
• Chống chỉ định:
– Nhiễm trùng tại chỗ
• Thực hiện:
• Hiệu quả: >1cm có thể lấy được
• Tác dụng phụ: nhiễm trùng, chảy máu,
lan rộng K
• Kết quả: quan sát đại thể + xét nghiệm130/279
Trang 131• Suy dinh dưỡng
– Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi không kèm
tràn dịch đa màng (thường là dịch tiết)
• Viêm: siêu vi, vi trùng (do viêm phổi kế cận), lao…
• Ung thư phổi hay màng phổi
• Bệnh lý tự miễn: lupus, viêm đa khớp dạng thấp
• Viêm tụy
• Thuyên tắc động mạch
Trang 132thấm-Dịch tiết- Một trong các tiêu chuẩn sau
Đạm dịch màng phổi Đạm dịch màng phổi/Đạm máu LDH dịch màng phổi
Trang 133LOÉT DẠ DÀY/ LOÉT TÁ TRÀNG
Võ Thị Mỹ Dung
vodung@ump.edu.vn
Trang 1341 Trình bày nguyên nhân gây loét dạ
dày/ loét tá tràng
2 Trình bày triệu chứng lâm sàng của
loét dạ dày/ loét tá tràng
3 Trình bày cận lâm sàng chẩn đoán
Trang 135I Đại cương
II Nguyên nhân
III Biểu hiện lâm sàng
IV Chẩn đoán phân biệt
V Cận lâm sàng
VI Biến chứng
NỘI DUNG
Trang 136ĐẠI CƯƠNG
136/279
Trang 137Tỉ lệ bệnh LDD/LTT
Trang 138● ~ 4,5 triệu người Mỹ bị LDD/LTT mỗi năm
● Tỉ lệ mới bị LTT trong 3-4 thập niên qua
● Tỉ lệ LDD không có biến chứng
● Tỉ lệ LDD có biến chứng không đổi
● Tỉ lệ bệnh trước đây ♂ >> ♀, hiện: ♂ # ♀
● Tỉ lệ bệnh suốt đời ♂ 11-14%, ♀ 8-11%
● Nhiễm H.pylori (+), tỉ lệ bệnh suốt đời 20%
● Tỉ lệ nhiễm H.p ngày càng tăng theo tuổi
DỊCH TỄ
138/279
Trang 139NGUYÊN NHÂN
Trang 140BỆNH SINH
PEPSINOGEN
MUCUS
140/279
Trang 141YẾU TỐ BẢO VỆ - YẾU TỐ PHÁ HỦY
1910 Schwarz DK – No acid, no ulcer
1955 Davenport H, Code C, Scholer J
Gastric mucosal barrier
1970s Vane JR, Robert A, Jacobson E
PGs & gastric cytoprotection
1983 Warren R, Marshall B
The discovery of H pylori in gastric mucosa
2005 Nobel Prize in Medicine
Trang 142YẾU TỐ BẢO VỆ - YẾU TỐ PHÁ HỦY
142/279
Trang 143A-XÍT DẠ DÀY
• 1/3 bệnh nhân loét tá tràng tăng BAO & MAO
• BAO tăng tỉ số chênh 3,5
• MAO tăng tỉ số chênh 7 đối với loét tá tràng
• BAO > 15 mEq/giờ: nguy cơ cao
Trang 144 xoắn trùng hình que gram âm
định cư ở niêm mạc dạ dày
khoảng một nửa số dân số thế giới.1
95% bệnh nhân loét tá tràng và
70% bệnh nhân loét dạ dày.2
lây truyền qua đường miệng trong thời thơ
ấu và tồn tại trong nhiều chục năm
căn nguyên của loét dạ dày và loét tá tràng3
yếu tố nguy cơ của lymphoma dạng MALT & ung thư biểu mô tuyến dạ dày.4,5
H pylori
144/279
Trang 145Nhiễm trùng H.pylori ở dạ dày
• 85% người nhiễm không có triệu chứng
• Viêm dạ dày hoạt động
• 10-20% loét dạ dày/ loét tá tràng
• 1-2% ung thư biểu mô tuyến dạ dày
Trang 148NHIỄM H.pylori
● nồng độ gastrin tăng
● nồng độ pepsinogen tăng
● nồng độ somatostatin giảm
● tá tràng tăng tiếp xúc với a-xít
● giảm tiết bicarbonate tá tràng
148/279
Trang 149KHÁNG VIÊM NONSTEROID (NSAID)
- Phá vỡ hàng rào thấm của niêm mạc
- Tổn thương tại chỗ do bản chất a-xít
- G ây loét dạ dày nhiều hơn tá tràng
Trang 150KHÁNG VIÊM NONSTEROIDS (NSAIDs)
- Những yếu tố đi kèm làm tăng nguy cơ
tuổi cao
nữ
nhiễm H.pylori
NSAID liều cao
phối hợp nhiều loại NSAID
sử dụng NSAID lâu dài
Trang 151Bệnh nhân có nguy cơ bị tổn thương đường tiêu hóa do NSAID
High risk: nguy cơ cao
1 Tiền căn loét có biến chứng, nhất là mới xảy ra
2 Nhiều hơn 2 yếu tố nguy cơ
Moderate risk (1 – 2 yếu tố nguy cơ)
1 Tuổi >65
2 Điều trị NSAID liều cao
3 Tiền căn bị loét không có biến chứng
4 Dùng đồng thời aspirin, corticosteroids, kháng đông
Low risk: nguy cơ thấp
Không có yếu tố nguy cơ
H pylori is an independent and additive risk factor 151/279
Trang 155KHÁNG VIÊM NONSTEROIDS
Trang 156BƯỚU TIẾT GASTRIN Hội chứng Zollinger-Ellison 1955
ECL Cell: enterochromaffin like cell
• Loét dạ dày/ loét tá tràng (nhiều ổ)
• Tiết a-xít dạ dày lượng lớn
• Bướu tế bào sản xuất gastrin
- ở tụy chiếm tỉ lệ ~ 50%
- ở tá tràng ~ 20%
- nơi khác: dạ dày, gan, buồng trứng
hạch bạch huyết quanh tụy mạc treo ruột non
156/279