1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao duc cong dan lop 12 ca nam

101 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạo đức Pháp luật Nguồn gốc Hình thành từ đời sống xh Các qui tắc xử sự trong đời sống xh, được nhà nước ghi nhận thành các qui phạm PL Nội dung Các quan niệm chuẩn mực thuộc đời sống ti

Trang 1

Ngày soạn: 14/08/ 2012

Tiết theo PPCT: 01

Tuần: 01

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 1)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

-Nêu được khái niệm, bản chất của PL; MQH giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức

-Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội

2.Về kĩ năng:

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3.Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng PL; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN hợp tác: để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- KN phân tích: vai trò của pháp luật với Nhà nước, xã hội và công dân

- KN tư duy phê phán đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học:

- Đọc hợp tác, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống

2 Phương tiện dạy học

- SGK GDCD lớp 12 SGV GDCD lớp 12

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

4)/Kết nối: GV cho HS xem một đoạn phim hoặc tranh ảnh về tình hình trật tự, an tồn giao

thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời sống Giới thiệu bài học

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm pháp

luật

- GV: Em hãy kể tên một số luật mà em

biết? Những luật đó do cơ quan nào ban

hành? việc ban hành luật đó nhằm mục

đích gì?

* Vậy PL là gì?

- HS: Thảo luận

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng

cơ bản của pháp luật.

- GV: Giới thiệu một số luật, sau đó cho

HS n/xét về nội dung, hình thức:

- Hãy phân tích đặc trưng của luật HN &

GĐ về nội dung, hình thức và hiệu lực pháp

lí của luật?

+ Nội dung: Nam nữ tự nguyện kết hôn

trên cơ sở tình yêu, tôn trọng lẫn nhau…

phù hợp sự tiến bộ xh

+ Hình thức: Thể hiện các qui tắc: như kết

hôn tự nguyện, một vợ, một chồng, vợ

chồng bình đẳng…

+ Về tính hiệu lực bắt buộc: Các qui tắc

ứng xử trong quan hệ HN & GĐ trở thành

điều luật có hiêu lực bắt buộc mọi công

dân

* Vậy đặc trưng của PL là gì?

- HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến

- Tính quyền lực, bắt buộc chung:

Pháp luật do nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện, bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật ( Là điểm khác đạo đức) VD sgk

+ Các văn bản QPPL nằm trong một hệ thống thống nhất: Văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước

5 Thực hành/ luyện tập:

Trang 3

Giáo viên đưa các câu hỏi, học sinh trả lời:

1 Tại sao cần phải có pháp luật?

2 Theo em, nội quy nhà trường và điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải

là văn bản quy phạm pháp luật không?

Trang 4

Ngày soạn

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Bài 1(tiếp) PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- PL là gì? Đặc trưng của PL? Nội qui nhà trường, Điều lệ Đoàn TN CS HCM có phải là

qui phạm PL không vì sao?

3 Khám phá

4 Kết nối

Hoạt động của GV và HS Kiến thức trọng tâm

* Hoạt động 1: tìm hiểu bản chất giai cấp của

- HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận (Giáo viên có thể

đưa ra sơ đồ phát triển của các chế độ xã hội trong

lịch sử loài người, từ đó phân tích bản chất giai cấp

của Pl, bản chất từng kiểu Pl để học sinh hiểu sâu

hơn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất xã hội của

pháp luật.

- GV: Theo em vì sao Nhà nước phải đưa ra quy

định người ngồi trên mô tô, xe máy phải đội mũ

bảo hiểm Đưa ra quy định đó nhằm mục đích gì?

- GV: N/xét Đánh giá kết luận:, dẫn dắt vào kiến

thức cơ bản:

+ Do các mối quan hệ xh phức tạp; để quản lí xh

nhà nước phải ban hành hệ thống các qui tắc xử sự

chung được gọi là PL

+ VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định: Tự do, tự

nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực

đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ PL dân sự

b) Bản chất xã hội của pháp luật

- PL mang b/c xh vì:

+ Các qui phạm PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xh.; do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

+ PL không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội

+ Các QPPL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát

triển của xã hội.

Trang 5

( mua bán, tặng cho,vay mượn, thừa kế…) góp

phần bảo vệ lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy sự

phát triển KT – XH

* Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pl

với đạo đức

- GV:

+ cho hs đọc thêm phần mối quan hệ giữa pl với kinh

tế và chính trị

+ Sử dụng PP thuyết trình và giảng giải:

+ Có thể xuất phát từ nguồn gốc, bản chất và đặc

trưng của PL để phân tích mối quan hệ giữa pl với

đạo đức

+ Cho HS đọc VD sgk và tự nhận xét

* Quan hệ giữa PL với đạo đức:

Giáo viên: lấy ví dụ phân tích vi phạm đạo đức đồng

thời vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhưng

không vi phạm pháp luật, sau đó đẫn dắt học sinh:

+ Đạo đức là những qui tắc xử sự hình thành trên

cơ sở các quan niệm về thiện, ác, nghĩa vụ, lương

tâm, danh dự, nhân phẩm…(con người tự điều

chỉnh hành vi một cách tự giác cho phù hợp những

chuẩn mực chung của xh)

+ Các qui phạm PL luôn thể hiện các quan niệm về

đạo đức Các giá trị đạo đức khi đã trở thành nội

dung của qui phạm PL thì đảm bảo thực hiện bằng

quyền lực nhà nước

+ PL là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ

các giá trị đạo đức Những giá trị PL cũng là những

giá trị đạo đức cao cả con người hướng tới

- HS: Trao đổi Nêu VD thực tiễn

+ Những giá trị cơ bản nhất của PL – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới

5/ Thực hành, luyện tập:

1 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và PL vào bảng sau:

Trang 6

Đạo đức Pháp luật Nguồn gốc Hình thành từ đời sống xh Các qui tắc xử sự trong đời sống

xh, được nhà nước ghi nhận thành các qui phạm PL

Nội dung Các quan niệm chuẩn mực thuộc

đời sống tinh thân, tình cảm của con người (về thiện ác, công bằng danh

Văn bản qui ph ạm PL

Phương

thức tác

động

Tự giác điều chinhr bằng lương tâm

và dư luận xã hội

Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước

2 Có ý kiến cho rằng pl là tối thiểu, đạo đức là tối đa, em có đồng ý với ý kiến trên hay không? Tại sao? Cho ví dụ minh họa

 Pl và đạo đức đều tập trung vào việc điều chỉnh để hướng tới các giá trị xh giống nhau Tuy nhiên phạm vi điều chỉnh của pl hẹp hơn phạm vi điều chỉnh của đạo đức vì thế có thể coi pl là “ đạo đức tối thiểu” Phạm vi điều chỉnh của đạo đức rộng hơn phạm vi điều chỉnh của pl, vươn ra ngoài phạm vi điều chỉnh của pl vì thế có thể coi đạo đức là “pl tối đa”

6/ Vận dụng

*- Nêu một số câu ca dao, tục ngữ về đạo đức được ghi nhận thành nôi dung qui phạm PL.-GV phát phiếu học tập cho HS đã chuẩn bị từ trước

-Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức

-Chốt lại các kiến thức cơ bản

Ngày soạn: 18/08/ 2012

Tiết theo PPCT: 03

Tuần: 03

Bài 1(tiếp)

Trang 7

PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Phân biệt đạo đức với PL theo bảng sgk tr 14

3 Khám phá:

4/ Kết nối:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

- GV: Yêu cầu HS hiểu chức năng

kép của PL: Vừa là phương tiện

quản lí nhà nước, vừa bảo vệ

quyền, lợi ích hợp pháp của cong

- Câu hỏi tình huống: Có quan

điểm cho rằng, chỉ cần phát triển

KT thật mạnh là sẽ giải quyết được

mọi hiện tượng tiêu cực trong xh

Vì vậy, quản lí xh và giải quyết

các xung đột bằng các công cụ KT

là thiết thực nhất, hiệu quả nhất! Ý

kiến của em?

- HS: Thảo luận, đại diện trả lời

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

a) Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí

- Quản lí bằng PL sẽ đảm bảo tính dân chủ, công bằng, phù hợp với lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau, tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thực hiện PL

- PL do nhà nước ban hành để điều chỉnh các qhệ

xã hội một cách thống nhất và đượcđảm bảo bằng sức mạnh quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành cao

- Nhà nước ban PL và tổ chức thực hiện PL trên phạm vi toàn xã hội, đưa PL vào đời sống của từng người dân và toàn xã hội

b) Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

-Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong các văn bản QPPL, trong đó quy định rõ công dân được phép làm gì Căn cứ vào các quy định này, công dân thực hiện quyền của mình

- Các văn bản PLPL về hành chính, khiếu nại và tố cáo, hình sự, tố tụng quy định thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm PL xâm hại quyền

Trang 8

- GV: Nhận xét, bổ xung, kết luận.

* KL: PL vừa là phương tiện quản

lí nhà nước, vừa là phương tiện

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của công dân.

(Nêu VD thực tiễn để HS khắc sâu

kiến thức)

và lợi ích hợp pháp của công dân Căn cứ vào các quy định này, công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

* Bài học: - Tôn trọng PL, thực hiện đúng các quy

định của PL ở mọi lúc, mọi nơi phù hợp với lứa tuổi

- Phê phán những hành vi vi phạm PL, khuyến khích những việc làm đúng PL

5/ Thực hành, luyện tập:

Hiểu: PL là phương tiện để CD bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

- Câu 8 sgk tr 15-câu đúng a, b, e, g

- Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhấ, PL là:

a Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện

b Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống

c Hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

d Hệ thống các qui tắc xử sự được hình thành theo đk cụ thể của từng địa phương

Trang 9

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

- Nêu được các khái niệm thực hiện PL, các hình thức và các giai đoạn thực hiện PL

- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí ; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

2.Về kĩ năng: Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định pháp luật

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN tìm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật

- KN hợp tác để tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- KN giải quyết vấn đềra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật

- KN tư duy phê phán hành vi vi phạm pháp luật

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học:

- Thảo luận lớp, nhóm, tranh luận, xử lý tình huống, hỏi chuyên gia, đóng vai

2 Phương tiện dạy học:

- SGK GDCD lớp 12 SGV GDCD lớp 12

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

b)/Kết nối: Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

mình Tuy nhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật) Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử lí các vi phạm

pháp luật nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung bài 2

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1 Khái niệm thực hiện pháp

Kiến thức trọng tâm

1 Khái niệm, các hình thức và các giai

Trang 10

luật GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở

đoạn Cùng quan sát trong SGK

Mục đích của việc xử phạt đó là gì?

Từ những câu trả lời của HS, GV tổng

kết và đi đến khái niệm trong SGK

GV giảng mở rộng: Hành vi hợp pháp ?

-Làm những việc mà PL cho phép làm

-Làm những việc mà PL quy định phải làm

-Không làm những việc mà pháp luật cấm

Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại

Giám đốc Công ty khi bị kỷ luật cảnh

cáo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của mình bị vi phạm

+ Thi hành pháp luật (xử sự tích cực)

Ví dụ : Cơ sở sản xuất, xây dựng hệ

thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý

chất thải theo tiêu chuẩn môi trường

+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động)

Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng

+ Áp dụng pháp luật

Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước

có thẩm quyền ban hành các quyết định

cụ thể

Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết

định xử lý người vi phạm pháp luật hoặc

giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân,

tổ chức

GV lưu ý: Để khắc sâu kiến thức, phát

đoạn thực hiện pháp luật a.Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động

có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

b Các hình thức thực hiện pháp luật

Sử dụng pháp luật :

Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm

Thi hành pháp luật :

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

Trang 11

triển tư duy HS.

Giống nhau: Đều là những hoạt động

có mục đích nhằm đưa PL vào cuộc

sống, trở thành những hành vi hợp pháp

của người thực hiện

+ Khác nhau: Trong hình thức sử dụng

pháp luật thì chủ thể pháp luật có thể thực

hiện hoặc không thực hiện quyền được

pháp luật cho phép theo ý chí của mình

chứ không bị ép buộc phải thực hiện

Gv hướng dẫn hs đọc thêm phần 1c: các

giai đoạn thực hiện pháp luật.

c Các giai đoạn thực hiên pháp luật

- Đọc thêm

c/ Thực hành/ Luyện tập

Bảng pân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL:

Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Áp dụng PL Chủ thể Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ

Không làm những gì pháp luật cấm

Căn cứ vào thẩm quyền

và quy định của pháp luật ban hành các quyết định

cụ thể hoặc ra quyết định

xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức

lí theo quy định của pháp luật

Không được làm, nếu không

sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật

Bắt buộc tuân theo các thủ tục, trình tự chặt chẽ

Cá nhân, tổ chức kinh doanh không được buôn bán những mặt hàng mà pháp luật cấm

Cơ quan có thẩm quyền

áp dụng xử phạt đúng quy trình, thủ tục,… với những cá nhân, tổ chức kinh doanh vi phạm pháp luật

Trang 12

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Thực hiên PL là gì? Nội dung các hình thức thực hiện PL? Nêu VD?

2 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL?

Trang 13

3.Khám phá

4 Kết nối :

Hoạt động của thầy và trò

GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu

HS chỉ ra biểu hiện cụ thể của từng dấu

hiệu của hành vi vi phạm trong ví dụ đó

GV giảng:

Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:

°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật.

+ Hành động cụ thể: Nhập cảnh, quá cảnh

động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch;…

+ Không hành động: Người kinh doanh

không nộp thuế cho Nhà nước (trái với

pháp luật về thuế); Người có thẩm quyền

theo quy định của pháp luật không giải

quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công

dân ;

°Thứ hai: Do người có năng lực trách

nhiệm pháp lí thực hiện.

GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế

nào là năng lực trách nhiệm p/ lí? Những

người nào đủ và không đủ năng lực trách

nhiệm p/lí ?

GV giảng:

Năng lực trách nhiệm pháp lý : Năng

lực trách nhiệm pháp lý của con người

phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ

- tâm lý (có bị bệnh về tâm lý làm mất

hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành

vi của mình hay không)

°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải

có lỗi.

GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A

có biết đi xe vào đường ngược chiều là vi

Nội dung kiến thức trọng tâm

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- Hành vi trái pháp luật đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe – tâm lý Người có năng lực trách nhiệm pháp lý phải là:

+ Người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật Ví dụ: Theo quy định của pháp luật, người đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hành chính và hình sự.+ Người có thể nhận thức, điều khiển được hành

vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của mình)

Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.

Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi

Trang 14

phạm pháp luật không? Hành động của bố

con bạn A có thể dẫn đến hậu quả như thế

nào? Hành động đó cố ý hay vô ý?

GV giảng;

GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật.

Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi:

Nguyên nhân nào dẫn đến hành vi vi

phạm pháp luật?

Hoạt động 2: Trách nhiệm pháp lí

GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu

quả gì, cho ai? Cần phải làm gì để khắc

phục hậu quả đó và phòng ngừa các vi

phạm tương tự?

GV giảng:

Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách

nhiệm” được hiểu theo hai nghĩa

-Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có nghĩa

là chức trách, công việc được giao, là nghĩa

vụ mà PL quy định cho các chủ thể pháp luật

-Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được hiểu

là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu hậu

quả bất lợi khi không thực hiện hay thực hiện

không đúng nghĩa vụ của mình mà PL quy

định Đây là sự phản ứng của NN đối với

những chủ thể có hành vi vi phạm PL gây hậu

quả xấu cho xã hội

Trách nhiệm pháp lý trong bài học

được hiểu theo nghĩa thứ hai.

trái pháp luật của mình đối với hậu quả của hành vi đó

Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: lỗi cố

ý và lỗi vô ý

=> Kết luận:

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan

hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

b.Trách nhiệm pháp lí

Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ, vì thế, nhà nước thông qua pháp luật buộc chủ thể

vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm của mình

Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá

nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm:

+ Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm

dứt hành vi trái pháp luật

+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ

tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật

5 Thực hành/ Luyện tập

Giáo viên cho tình huống, học sinh động não, phân tích trả lời

1 Em Tý ( 5 tuổi), cầm diêm chơi và không may làm cháy đống rơm của nhà hàng xóm, dẫn tới hậu quả là nhà bị cháy Đây có phải là hành vi vi phạm pháp luật không? Vì sao?

2 Anh H trên đường đi chơi, đến đèn đỏ và dừng lại đúng quy định, người đằng sau do

đi nhanh nên tông phải xe anh H và ngã, bị thương Anh H thấy nhưng không cứu giúp và

bỏ đi Vậy anh H có vi phạm pháp luật không? Vì sao?

3 Trường hợp nào trong tình huống 2 anh H sẽ vi phạm pháp luật

Trang 15

6 Vận dụng:

Học sinh làm bài tập 2, 3 trang 26, SGK

Đọc phần còn lại của bài 2

Ngày soạn: 27/08/ 2012

Tiết theo PPCT: 06

Tuần: 06

Bài 2(tiếp) THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

Trang 16

nhiệm pháp lý với các chế tài nghiêm khắc

nhất do Tồ án áp dụng đối với những người

có hành vi phạm tội (vi phạm hình sự)

Trách nhiệm hình sự chỉ được áp dụng đối

với các tội phạm được quy định trong Bộ

luật Hình sự

Ví dụ : Khoản 1 Điều 197 về tội tổ chức sử

dụng trái phép chất ma tuý quy định :

“Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất

ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào thì bị phạt

tù từ hai năm đến bảy năm”

quy định của Tòa án

+ Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

+ Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

Hoạt động 2: Vi phạm hành chính

Hoạt động của thầy và trò

Ví dụ : Đi xe mô tô, xe gắn máy vào đường

ngược chiều Chủ thể vi phạm dân sự có

hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường,

lây lan dịch bệnh và phải thực hiện các biện

pháp để khắc phục

Nội dung kiến thức trọng tâm

2 Vi phạm hành chính là hành vi vi

phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho

xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước

Người vi phạm phải chịu trách nhiệm

hành chính theo quy định của pháp luật

+ Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý ; + Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra

Hoạt động 3: Vi phạm dân sự

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò

Ví dụ : Người thuê cửa hàng đã tự ý sửa

chữa cửa hàng không đúng với thoả thuận

trong hợp đồng ; người thuê xe ô tô không

trả cho chủ xe đúng thời hạn thoả thuận

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân

hoặc tổ chức.

Trách nhiệm dân sự Là loại trách nhiệm

pháp lý do TA áp dụng đối với cá nhân, tổ

chức vi phạm dân sự Chế tài trách nhiệm

dân sự chủ yếu là bồi thường thiệt hại hoặc

thực hiện các nghĩa vụ dân sự mà các bên đã

Người có hành vi vi phạm dân sự phải

chịu trách nhiệm dân sự Người từ đủ 6

tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật

Hoạt động 4: Vi phạm kỉ luật

Hoạt động của thầy và trò

Ví dụ : Người lao động tự ý bỏ việc nhiều

ngày mà không có lý do chính đáng

=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách

nhiệm pháp lý do thủ trưởng cơ quan, giám

đóc doanh nghiệp, áp dụng đối với cán bộ,

công chức, viên chức, nhân viên thuộc

quyền quản lý của mình khi họ vi phạm kỷ

luật LĐ, vi phạm chế độ công vụ nhà nước

Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường là :

khiển trách, cảnh cáo, điều chuyển công tác

khác, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi

việc (sa thải) hoặc chấm dứt hợp đồng LĐ

trước thời hạn

Nội dung kiến thức trọng tâm

4.Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật

liên quan đến kỉ luật lao động và công vụ nhà nước trươc các cơ quan, trường học, doanh nghiệp

Người vi phạm kỉ luật phải chịu trách

nhiệm kỉ luật với các hình thức cảnh cáo,

hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc…

Trang 18

chính nhân, tổ

chức

tắc quản lí của nhà nước

chính khôi phục hiện trạng

ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện … dùng để vi phạm

quản lí nhà nước

Dân sự Cá

nhân, tổ

chức

Xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

Dân sự Bồi thường thiệt hại,

thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đúng thỏa thuận giữa các bên tham gia

Kỉ luật Khiển trách, cảnh

cáo, chuyển công tác khác, cách chức, hạ bậc lương, đuổi việc

Thủ trưởng

cơ quan, đơn

vị hoặc người đứng đầu các doanh nghiệp

6/Vận dụng:

- Học sinh làm bài tập 4, 5, 6 SGK trang 26

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

1.Về kiến thức:

- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật

Trang 19

- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

2.Về kĩ năng:

- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong thực tế

- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN tìm và xử lí thông tin sự bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- KN hợp tác tìm hiểu công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

- Kỹ năng tư duy phê phán những trường hợp vi phạm quyền bình đẳng của công dân

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học:

- Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình

2 Phương tiện dạy học:

- SGK GDCD lớp 12 SGV GDCD lớp 12

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

b)/Kết nối: Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng, nhân đạo,

có kỉ cương Mong muốn đó có thể thực hiện được trong xã hội duy trì chế độ người bóc lột người hay không? Nhà nước ta với bản chất là Nhà nước của dân, do dân và vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ?

Hoạt động 1: Khái niệm bình đẳng trước pháp luật

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 20

GV giảng:

Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con

người và quyền cơ bản nhất Theo quy

định của pháp luật Việt Nam, mọi công

dân đều bình đẳng trước pháp luật, phụ nữ

bình đẳng với nam giới về mọi phương

diện, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ

Việt Nam đều bình đẳng với nhau, các

thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở

Việt Nam đều bình đẳng

Khái niệm bình đẳng trước pháp luật:

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật .

Hoạt động 2:

Hoạt động của thầy và trò

GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch

Hồ Chí Minh trong SGK cuối trang 27

Sau đó, GV hỏi:

Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng

của công dân trong lời tuyên bố trên của

Bác?

HS trả lời:

Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh

đề cập tới quyền bầu cử và ứng cử của

công dân

GV cho HS thảo luận nhóm theo nội dung

trong mục 1, SGK:

HS trình bày các ý kiến của mình

GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong cùng

một điều kiện như nhau, công dân được

hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau

Nhưng mức độ sử dụng các quyền đó đến

đâu phụ thuộc vào khả năng, điều kiện,

hoàn cảnh của mỗi người

GV giảng mở rộng:………

2 Hiến pháp quy định: (Điều 54 Hiến

pháp năm 1992) Công dân đủ 18 tuổi trở

lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở

lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội,

Nội dung kiến thức

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Một là : Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng câc quyền công dân Ngoài việc hường quyền, công dân còn phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng Các quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền

tự do cơ bản và các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa

vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,…

Hai là : Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội

Trang 21

Hội đồng nhân dân theo quy định của

pháp luật”

Theo quy định, những người sau không

được ứng cử đại biểu Quốc hội: (Điều 29

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội ).

Hoạt động 3: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Hoạt động của thầy và trò

GV nêu tình huống có vấn đề:

HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết

GV nhận xét các ý kiến của HS

GV nêu một vụ án điển hình: Như vụ án

Trương năm Cam và đồng bọn

GV giảng : Công dân bình đẳng về trách

nhiệm pháp lý được hiểu là :

- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải

chịu trách nhiệm pháp lý, không phân biệt

đó là người có chức, có quyền, có địa vị

xã hội hay là một công dân bình thường,

không phân biệt giới tính, tôn giáo…

- Việc xét xử những người có hành vi vi

phạm pháp luật dựa trên các quy định của

pháp luật về tính chất, mức độ của hành vi

vi phạm chứ không căn cứ vào dân tộc, giới

tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị

xã hội của người đó

Nội dung kiến thức 2/Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất

kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và bị xử lí theo quy định của pháp luật .

Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi

vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật)

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất

và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau , không phân biệt đối xử

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò

GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền

bình đẳng trước PL trên cở sở nào?

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên

phiếu học tập:

Theo em, để công dân được bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ, Nhà nước có nhất thiết

phải quy định các quyền và nghĩa vụ của

công dân trong Hiến pháp và các luật

không? Vì sao?

Bản thân em được hưởng những quyền và

Nội dung kiến thức 3/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật

Trang 22

thực hiện nghĩa vụï gì theo quy định của

pháp luật? (Nêu ví dụ cụ thể)

Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và

hoàn thiện hệ thống pháp luật?

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục

3 SGK:

GV kết luận:

Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều

kiện bảo đảm cho công dân thực hiện

quyền bình đẳng trước pháp luật

Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo

ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

d/Vận dụng:

-Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?

-Ý nghĩa của việc NN bảo đảm cho CD bình đẳng về quyền, NV và trách nhiệm pháp lí?

4/Hướng dẫn về nhà:

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

- Đọc trước bài 4

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Tiết thứ: 8 KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Củng cố – khắc sâu kiến thức về các nội dung đã học

-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ kiến thức

-Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Phương pháp trắc nghiệm tự luận

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK GDCD lớp 12 SGV GDCD lớp 12

- Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

Trang 23

- Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

TNCS Hồ Chí Minh có phải là văn bản Quy phạm pháp luật không? Vì sao? (2,5 điểm)

Câu 2: Hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật bằng cách ghi ý

kiến của em vào bảng dưới đây: (2,5 điểm)

Nguồn gốc Các qui tắc xử sự trong đời sống xh, được nhà

nước ghi nhận thành các qui phạm PL

Trang 24

Nội dung Các qui tắc xử sự ( việc được làm, phải làm, không

được làm)

Hình thức thể hiện Văn bản qui ph ạm PL

Phương thức tác động Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước

Câu 3:(5 điểm) Cảnh sát giao thông phạt tiền 2 bố con bạn A vì cả 2 đều lái xe máy đi ngược

đường 1 chiều Bố bạn A không chịu nộp tiền phạt vì lí do ông không nhận ra biển báo đường 1 chiều, ban A mới 16 tuổi, còn nhỏ, chỉ biết đi theo ông nên không đáng bị phạt

a Theo em, lí do mà bố bạn A đưa ra có xác đáng không? Cảnh sát giao thông phạt tiền 2 bố con bạn A có đúng không? Bạn A có phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình không?

b Theo em, trong tình huống trên, bố con bạn A có lỗi không? Vì sao?

c Hai bố con bạn A phải chịu trách nhiệm pháp lí trước ai? Họ chưa gây ra tai nạn, chưa phải bồi thường cho ai, vậy cảnh sát giao thông nhân danh ai và căn cứ vào đâu để phạt tiền họ? Việc phạt đó có ý nghĩa gì?

d Em hãy chỉ ra các vi phạm của bạn A và vi phạm của bố bạn A Với các vi phạm của mỗi người, theo em, họ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA:

Câu 1: Pháp luật có 3 đặc trưng: tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung

và tính chặt chẽ về mặt hình thức (1 điểm)

- Nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh không phải là văn bản quy phạm pháp luật

- Nội quy nhà trường chỉ áp dụng cho giáo viên và học sinh trong nhà trường, nó không mang tính phổ biến, bắt buộc chung

- Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh chỉ là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn, nó không mang tính bắt buộc chung

Theo điều 2, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, thì Nội quy nhà trường,

Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh không thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (1, 5 điểm)

Câu 2:

Trang 25

Nguồn gốc Hình thành từ đời sống xh Các qui tắc xử sự trong đời

sống xh, được nhà nước ghi nhận thành các qui phạm PL

Nội dung Các quan niệm chuẩn mực thuộc

đời sống tinh thân, tình cảm của con người (về thiện ác, công bằng danh

dự, nhân phẩm…)

Các qui tắc xử sự ( việc được làm, phải làm, không được làm)

Tự giác điều chinhr bằng lương tâm

và dư luận xã hội

Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước

Câu 3:

a – Lí do bố bạn A đưa ra là không xác đáng vì cả 2 bố con đều là những người tham gia giao thông nên phải biết và nắm được Luật giao thông, trong đó có quy định về đường một chiều

- Cảnh sát giao thông phạt tiền 2 bố con bạn A là đúng

- Bạn A phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình vì bạn đã 16 tuổi

b – Trong tình huống trên cả hai bố con bạn A đều có lỗi Họ đều biết rằng đi vào đường 1 chiều là sai, có thể gây tai nạn nguy hiểm cho bản thân hoặc những người khác nhưng họ vẫn vi phạm

c – Hai bố con bạn A phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Cảnh sát giao thông với thẩm quyền được giao, nhân danh pháp luật và quyền lực nhà nước, căn cứ vào các quy định của pháp luật, cụ thể là Luật giao thông về đường bộ và nghị định 146/ 2007/ NĐ – CP ngày 14/09/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ để phạt tiền 2 bố con bạn A

- Việc cảnh sát giao thông xử phạt 2 bố con bạn A tức là buộc bố con bạn A phải chịu trách nhiệm về hành vi trái pháp luật của mình, đồng thời qua đó giáo dục bố con bạn A và những người khác có ý thức chấp hành pháp luật nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh

d – Bố của bạn A đi xe máy vào đường ngược chiều nên sẽ chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi đó

- Bạn A cũng đi xe máy vào đường ngược chiều nên cũng chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi

đi xe máy vào đường 1 chiều Bên cạnh đó, (trong tình huống không nói rõ xe máy do bạn A điều khiển có dung tích xi lanh là bao nhiêu), nếu xe máy do bạn A điều khiển có dung tích xi lanh trên 50 cm3 thì bạn sẽ phải chịu thêm một trách nhiệm pháp lí về hành vi này

- Căn cứ vào vi phạm của hai bố con bạn A thì họ phải chịu trách nhiệm hành chính

Trang 26

Soạn ngày 01/10/2011 Bài 4( 3 tiết)

Tiết thứ:9 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực: HN &

GĐ, lao động, kinh doanh

- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trong HN & GĐ, trong lao động, trong kinh doanh

2- Về kỹ năng

- Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực

HN & GĐ, lao động, kinh doanh

3- Về thái độ

Trang 27

- Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong HN & GĐ, lao động, kinh doanh.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp tác, Kỹ năng tư duy phê phán

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lý tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

b)/Kết nối: Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở

đó mọi người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đình hồ thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi

đó

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Khái niệm bình đẳng trong

hôn nhân và gia đình

GV hỏi HS: Ở kiến thức lớp 10, gia đình là

gì?  Là một cộng đồng người gắn bó với

nhau dựa trên 2 mối quan hệ cơ bản là quan

hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống 

quan hệ hôn nhân là mỗi quan hệ giữa vợ -

chồng; quan hệ huyết thống là mỗi quan hệ

giữa các thành viên trong gia đình: cha mẹ -

con cái; ông bà – các cháu; anh – chị - em

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia

đình hạnh phúc, thực hiện các chức năng

sinh con, nuôi dạy con và tổ chức đời sống

vật chất, tinh thần của gia đình khái niệm

Nội dung kiến thức I/Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình 1.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân

và gia đình

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

Trang 28

bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

GV giúp HS hiểu khái quát sự bình đẳng

trong hôn nhân và gia đình:

Hoạt động 2: Nội dung bình đẳng trong

hôn nhân và gia đình

Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và

+ Quyền và NV về tài sản giữa vợ và chồng

GV sử dụng phương pháp thảo luận

nhóm:

GV chia nhóm và giao câu hỏi:

Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn

nhân thường là phụ nữ và trẻ em là vấn đề

đang được quan tâm ở nhiều quốc gia, trong

đó có Việt Nam Theo em, đây có phải là

biểu hiện của bất bình đẳng không?

Một người chồng bán xe ô tô (tài sản chung

của vợ - chồng đang sử dụng vào việc kinh

doanh của gia đình) đã không bàn bạc với

vợ Người vợ phản đối, không đồng ý bán

Theo em, người vợ có quyền đó không? Vì

sao?

Đại diện các nhóm trình bày.

GV nhận xét và kết luận: Vợ, chồng bình

đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang

nhau về mọi mặt trong gia đình

b.- Bình đẳng giữa các thành viên của gia

Trong quan hệ thân nhân: Vợ, chồng có

quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có

quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt…

b Bình đẳng giữa các thành viên của gia đình

*Bình đẳng giữa cha mẹ và con

Trang 29

Quan hệ giữa các thành viên trong gia

đình: quan hệ giữa cha, mẹ và con; giữa

ông, bà và cháu; giữa anh, chị, em với nhau

được thực hiện trên cơ sở tôn trọng lẫn

nhau, đối xử với nhau công bằng, dân chủ,

cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia

đình

GV giảng:

Trong thực tế đã có những trường hợp cha

mẹ ngược đãi hoặc xúi giục, ép buộc con

làm việc trái đạo đức, trái pháp luật Nếu rơi

vào hồn cảnh đó, cần tới sự giúp đỡ của

những người thân trong gia đình như ông,

bà, cô, chú; của thầy, cô, bạn bè; của chính

quyền địa phương, các tổ chức đồn thể;…

Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con; cùng nhau thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con,…

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con (kể cả con nuôi); không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái PL, trái đạo đức xã hội Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ Con không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ

Bình đẳng giữa ông bà và cháu

Được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu Đó

là mối quan hệ hai chiều: nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại đối với cháu và bổn phận của cháu đối với ông bà nôi, ông bà ngoại

 Bình đẳng giữa anh, chị, em Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha

mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

c Thực hành/ Luyện tập

Giáo viên hỏi học sinh:

1 Quy tắc đạo đức và cách xử sự của các thành viên trong gia đình hiện nay có gì khác so với các gia đình truyền thống trước kia?

2 Em suy nghĩ gì về bạo lực gia đình? Theo em, cần làm gì để chấm dứt tình trạng bạo lực gia đình?

3 Bản thân em thực hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân như thế nào?

-GV nói thêm phần tích hợp giáo dục giới tính trong bài này

Trang 30

-Để có một gia đình hạnh phúc hòa thuận bền vững chúng ta phải làm gì ?

-Thế nào là kết hôn đúng PL? (đúng tuổi – tự nguyện – tình yêu chân chính…)

-Thế nào là KHH GĐ?

d Vận dụng:

làm bài tập 1, 2 trang 42 SGK, bài 8 1, 8 2 trang 43 SGK

Soạn ngày 05/10/ 2011 Bài 4(tiếp)

Tiết thứ:10 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là bình đẳng trong HN & GĐ? Nội dung của bình đẳng trong HN & GĐ? Nêu

ví dụ?

3 Khám phá

4 Kết nối:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Khái niệm về quyền bình đẳng

trong lao động

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

1 Vai trò của LĐ đối với con người và XH?

2 Bình đẳng trong lao động là gì?

3 Ý nghĩa của việc PL nước ta thừa nhận sự

Nội dung kiến thức 2/Bình đẳng trong lao động a.Thế nào là bình đẳng trong lao động?

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong

Trang 31

bình đẳng của công dân trong lao động?

GV giảng:

Điều 55 Hiến pháp 1992 khẳng định : “Lao

động là quyền và nghĩa vụ của CD”

Bình đẳng giữa các CD trong việc thực hiện

quyền LĐ;

Bình đẳng người sử dụng LĐ và người LĐ

trong quan hệ LĐ, bình đẳng giữa lao động nam

và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh

nghiệp và trong phạm vi cả nước

Hoạt động 2: Nội dung cơ bản của bình đẳng

trong lao động

GV: GV minh hoạ các nội dung thoả thuận

trong 1 bản HĐLĐ cụ thể Sau đó yêu cầu hs trả

lời các câu hỏi:

4 Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu cầu gì

khi tuyển dụng lao động? Vì sao?

HS trả lời.

G.v kết luận 

Bổ sung: Người lao động có trình độ chuyên

môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và người sử

dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để

phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và

cho đất nước

Bình đẳng giữa LĐ nam và lao động nữ

GV phân tích cho HS hiểu:

Quyền lao động của công dân được thực hiện

trên cơ sở không phân biệt giới tính Nhưng với

thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.

b.Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

Mọi người đều có quyền làm việc, tự

do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không

bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế

* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua họp đồng lao độngViệc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc:

Trang 32

lao động nữ, do một số đặc điểm về cơ thể, sinh lí

và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều

kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động

bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện việc làm khác

Học bài cũ và đọc trước phần còn lại của bài 4

Soạn ngày 10/10/2011 Bài 4(tiếp)

Tiết thứ:11 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là bình đẳng trong lao động? Nội dung của bình đẳng trong HN & GĐ? Nêu ví dụ?

2 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong lao động?

1 Các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?

2 Kinh doanh là gì? Thế nào là bình đẳng trong

kinh doanh?

3 Nhà nước ta thừa nhận doanh nghiệp NN giữ

vai trò chủ đạo, tồn tại và phát triển ở những

Nội dung kiến thức III Bình đẳng trong kinh doanh

1 Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?

Bình đẳng trong kinh doanh có

nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ

Trang 33

Hiện nay, nước ta đang XD và phát triển KTHH

nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự

điều tiết của Nhà nước, các thành phần KT đều

được khuyến khích phát triển, các doanh nghiệp

đều bình đẳng với nhau trong hoạt động KD và

bình đẳng trước PL

Hoạt động 2: Nội dung cơ bản của bình đẳng

trong kinh doanh

GV hỏi:

1 Bình đẳng về quyền thể hiện ở những điểm nào?

2 Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở những điểm nào?

.3 Việc thực hiện quyền bình đẳng trong kinh

doanh có ý nghĩa như thế nào trong xây dựng nền

KTTT định hướng XHCN ở nước ta?

chức KD Dù lựa chọn loại hình ĐN nào đều có

các quyền sau: tự chủ đăng kí KD trong những

ngành, nghề mà PL không cấm; bình đẳng trong

việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và

cạnh tranh lành mạnh.; bình đẳng trong lựa

chọn loại hình tổ chức KD; bình đẳng về nghĩa

vụ trong quá trình HĐSXKD

chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

2 Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

Mọi công dân, không phân biệt, nếu

có đủ điều kiện đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo điều kiện và khả năng của mình Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần KT khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ, trong quá trình hoạt động kinh doanh

5/Vận dụng:

-Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, nếu em có ý định thành lập doanh nghiệp tư nhân thì em có quyền thực hiện ý định đó không? Vì sao?

6/Hướng dẫn về nhà:

Trang 34

-Học bài

-Học thuộc nội dung bài học

-Làm bài tập SGK: 6, 7, 9 trang 43, 44

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, ) Đọc trước bài 5

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Soạn ngày 15/10/2011 Bài 5 ( 2 tiết)

Tiết thứ:12 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

-Nêu được các khái niệm, ND, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo -Hiểu được chính sách của Đảng, PL của NN về quyền bình đẵng giữa các DTTG

2.Về kĩ năng:

-Phân biệt được đúng-sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các DT, TG

-Biết xử sự phù hợp với quy định của PL về quyền bình đẳng giữa các DTTG

3.Về thái độ:

- Uûng hộ chính sách của Đảng và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các DTTG -Xây dựng cho mình ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng, đồn kết giữa các dân tộc, tôn giáo; đấu tranh với những hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc hoặc lợi dụng tôn giáo đi ngược lại lợi ích của dân tộc, của nhân dân

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lí thông tin, Kỹ năng tư duy phê phán, KN hợp tác, KN giải quyết vấn đề, ra quyết định

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lý tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 35

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

b)/Kết nối: Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc, tôn giáo là vấn đề

chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt Đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã có những CS như thế nào về dân tộc và tôn giáo?

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Khái niệm quyền bình

đẳng giữa các dân tộc

GV: - Trong câu: Đại gia đình dân tộc

Việt Nam thống nhất hiện có 54 dân tộc

anh em, vì sao nói “Đại gia đình dân tộc

Việt Nam” và “54 dân tộc anh em”?

- Bình đẳng giữa các dân tộc là gì?

Hoạt động 2: Khái niệm quyền bình

đẳng giữa các dân tộc

HS:

-Chia nhóm thảo luận theo vấn đề

-Đại diện nhóm trình bày

-HS các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận:

Ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình

độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc

không? Em hãy nêu ví dụ chứng minh?

Các chính sách của Nhà nước về đầu tư

phát triển kinh tế – xã hội đối với vùng

Nội dung kiến thức

I Bình đẳng giữa các dân tộc 1.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?

Dân tộc: được hiểu theo các nghĩa khác nhau Trong chủ đề này, dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư của quốc gia; ví dụ: dân tộc Kinh, dân tộc Mường, dân tộc Dao,… ở nước ta

Quyền bình đẳng giữa các DT được hiểu là các DT trong một quốc gia không phân biệt

đa số hay thiểu số, trình độ văn hố cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được NN và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

2.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc

a) Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị

Các dân tộc đều có quyền tham gia quản

lí nhà nước và xã hội (tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý các vấn

đề chung của cả nước) Quyền này được thực hiện theo hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

 Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng

về kinh tế

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện

Trang 36

sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc có ý

nghĩa như thế nào trong việc thực hiện

quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

Khi nói chuyện với đồng bào và cán bộ

tỉnh Cao Bằng ngày 21/02/1961, Chủ tịch

Hồ Chí minh nói: “Đồng bào tất cả các

dân tộc, không phân biệt lớn nhỏ, phải yêu

thương, giúp đỡ lẫn nhau, phải đồn kết

chặt chẽ như anh em một nhà để cùng

nhau xây dựng Tổ quốc, xây dựng CNXH

làm cho tất cả các dân tộc được hạnh

phúc, ấm no” Bình đẳng giữa các dân tộc

được thể hiện như thế nào trong câu nói

của Bác?

Mục đích của việc thực hiện quyền bình

đẳng giữa các dân tộc là gì?

Hãy tìm các ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng

giữa các dân tộc trong các lĩnh vực: chính

trị, kinh tế, văn hóa, xã hội?

Dẫn chứng: Đại biểu Quốc hội khóa X là

người dân tộc thiểu số chiếm 17,3% ; số

đại biểu là người dân tộc trong Hội đồng

nhân dân các cấp như sau: cấp tỉnh chiếm

 Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng

về văn hóa, giáo dục

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy

Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được Nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập

b) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ

sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc, nhằm mục tiêu xây dựng đất nước văn minh, giàu đẹp Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự

c Thực hành/ luyện tập

Kể chuyện phản động xúi giục đồng bào Tây Nguyên thành lập xứ Đề - ga tự trị, suy nghĩ

Trang 37

của em về vấn đề này? Nếu đứng trước những luận điệu xuyên tạc của kẻ thù nhằm chia rẽ đồng bào các dân tộc, en sẽ làm gì?

1 Gây rối quy mô lớn tại Tây Nguyên

Hành động gây rối, có biểu hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng, đã diễn ra trên quy

mô lớn, với tổng cộng gần 10 nghìn người tham gia, đồng loạt ở các tỉnh Đăk Lăk, Gia Lai

và Đăk Nông ngày 10/4 Nhiều người xác nhận có sự xúi giục từ nước ngoài

Sáng 10/4, hàng nghìn người Êđê gồm thanh, thiếu niên, già làng từ 30 trong tổng số 532 thôn buôn thuộc huyện Chư M’ga, Krông Ana đã tràn ra quốc lộ 14, quốc lộ 27 và tỉnh lộ 8, có chuẩn bị kỹ lưỡng, tổ chức thành 4 mũi nhằm về hướng trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột.Những người này đi trên hàng trăm xe công nông, môtô, xe máy Họ mang theo hung khí như xà gạc, kiếm mác, gậy gộc, ná, đá Dọc đường, một số phần tử quá khích đã dừng máy cày, môtô bên đường, vào các chợ Ea Kao, Phan Chu Trinh, Ea K’tua và các quán ăn dọc đường

để đập phá và cướp lương thực, thực phẩm Hành động này đã dẫn đến xô xát giữa những người Êđê đi gây rối với các chủ sạp chợ, quán ăn, gây ra thương tích cho một số người

Khi còn cách thành phố Buôn Ma Thuột 2 km, đoàn người đã bị lực lượng công an chặn lại, yêu cầu giải tán, giữ an ninh, trật tự Tại đây những người gây rối có hành động công khai tấn công người thi hành công vụ

Tại Gia Lai, sáng cùng ngày, đồng bào dân tộc ở một số làng của các huyện Ayun Pa, Chư Sê, Đăk Đoa, Đức Cơ, Chư P’rông và thành phố Pleiku đột ngột kéo lên trụ sở các xã

và gây rối Một số phần tử quá khích kích động đám đông, đuổi đánh cán bộ và đập phá tứ tung Tình hình căng thẳng ở nhiều địa phương

Lãnh đạo tỉnh Gia Lai đã họp khẩn cấp và cử ngay nhiều cán bộ về các điểm nóng để

ổn định tình hình Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Vĩ Hà đã có mặt tại các làng trong huyện Đắc Đoa, tiếp xúc ngay với bà con, ghi nhận các ý kiến và giải thích trở lại Từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã, các cán bộ toả ra khắp nơi

Ông Nguyễn Dũng, Chủ tịch UBND huyện Chư Sê di chuyển giữa các làng, ngay cả những nơi nguy hiểm khi sự phấn khích đã làm cho nhiều thanh niên dân tộc không còn kiềm chế Nhiều nơi như một chảo lửa Trung tá công an Nguyễn Thế Xuân, trong lúc làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự đã bị những kẻ quá khích tấn công làm trọng thương - gãy xương đùi

Trả lời VnExpress, ông Lữ Hồng Cư, Giám đốc công an tỉnh Đăk Lăk cho biết, vụ gây rối chỉ diễn ra trong một ngày và được giải quyết ổn thỏa Mọi sinh hoạt của bà con ở Tây Nguyên hiện đã hoàn toàn bình thường

Trang 38

Theo tin báo Tuổi Trẻ, những người theo đạo Tin Lành, đạo Thiên

Chúa lại đến các nhà thờ để dự lễ Phục sinh Các công dân mới hôm trước

kéo nhau về Buôn Ma Thuột, hôm sau đã có mặt ở các nhà sinh hoạt văn

hóa cộng đồng để tiếp xúc với các ứng cử viên HĐND các cấp Mỗi người

một vẻ mặt, tâm trạng khác nhau nhưng họ đều có chung một câu trả lời

rằng chính họ bị Kok Ksor bên Mỹ thông qua tay chân trong nước lừa

phỉnh đi làm điều sai trái như sáng 10/4 vừa rồi

Cũng theo ghi nhận của Tuổi Trẻ, Y Kruê Niê ở Buôn Trắp, xã Ea H’Đing, huyện Chư M’ga, đã kể lại hôm 12/4 với các ứng cử viên HĐND tỉnh khi về tiếp xúc cử tri tại xã như sau: “Khoảng nửa đêm 9/4, vợ chồng mình và hai đứa con nhỏ đang ngủ bỗng nghe tiếng đập cửa bên ngoài Mình dậy bật điện phía ngoài hè, bước ra thì gặp hai người Êđê mặc đồ đen mà mình chưa thấy bao giờ Hai người nói tiếng Êđê rất nhanh, bảo với mình đêm nay bọn người Kinh sẽ tấn công Buôn Trắp nên hãy gọi vợ con dậy ngay để tập trung ra đầu buôn mà đi lên Buôn Ma Thuột trong ngày mai (10/4) để lên máy bay của Liên Hợp Quốc chở sang Mỹ vừa lánh được nạn, vừa được sống sung sướng Hai người nói đến đó rồi đi ra rừng cao su Còn mình vào đánh thức vợ, con dậy xếp tất cả gạo, bắp, quần áo, sách vở lên máy cày và liền đó ra tập trung ở ngoài đường phía đầu buôn

Ra đến đây là bốn giờ sáng, tất cả 47 hộ với 170 người (100%) trong buôn có mặt, dùng máy cày, xe máy kéo nhau theo tỉnh lộ 8 để về Buôn Ma Thuột, nhưng đi đến xã Ea Pôc thì nghe nói: Ngày 8/4 bà con trong các buôn chuyền nhau đọc truyền đơn in bằng tiếng Êđê có nội dung người Kinh đã chiếm hết đất của người dân tộc và tới đây còn đuổi hết người dân tộc ra khỏi buôn làng mình, không cho người dân tộc theo đạo Do đó, chúng ta hãy mau mau rời khỏi buôn làng để sang Mỹ sống cho sung sướng Sáng 10/4, tất

cả tập trung tại ngã 6 Buôn Ma Thuột để có máy bay của Liên Hợp Quốc đón đi Và sáng 10/4 mình và cả buôn làng ra đi theo nội dung truyền đơn đó Mình đi xe máy đến chỗ buôn Rư gặp người đi đông quá nên bị té xe, bị thương và mất xe ”

Vụ gây rối trên diễn ra, sau khi Tổ chức người Thượng (MFI, có trụ sở ở Nam Carolina, Mỹ) tuyên bố người Tin Lành trên khu vực Tây Nguyên sẽ tổ chức một cuộc diễu hành kéo dài một tuần nhằm kêu gọi tự do tôn giáo

Trả lời hãng thông tấn AFP qua điện thoại hôm thứ hai, thủ lĩnh của MFI Kok Ksor cho biết:

“Theo thông tin từ người thân của vợ tôi, những người biểu tình ở Tây Nguyên hứng chịu thương vong lớn”, đồng thời kêu gọi các tổ chức, trong đó có Liên Hợp Quốc "điều tra về thảm kịch đó”

Liên quan đến việc này, trả lời câu hỏi của một số phóng viên ngày 14/4, ông Lê Dũng, phát ngôn viên Bộ Ngoại giao VN cho biết: "Việt Nam kiên quyết bác bỏ mọi luận điệu xuyên tạc với dụng ý xấu về cái gọi là đàn áp dân tộc, đàn áp tôn giáo ở Việt Nam Thông

Kok Ksor

- người đứng sau vụ gây rối

Nguyên

Trang 39

tin về tình hình Tây Nguyên và cái gọi là "Tổ chức Người Thượng" là hoàn toàn bịa đặt và

đã được thổi phồng với dụng ý xấu" (X.H tổng hợp)

2 Chương trình 135

Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số

và miền núi (hay đọc là: "chương trình một-ba-năm"), là một trong các chương trình xóa

đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai từ năm 1998 Chương trình

được biết đến rộng rãi dưới tên gọi Chương trình 135 do Quyết định của Thủ tướng

Chính phủ Việt Nam phê duyệt thực hiện chương trình này có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu, chương trình sẽ kéo dài 7 năm và chia làm hai giai đoạn; giai đoạn 1 từ năm ngân sách 1998 đến năm 2000 và giai đoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm 2006, Nhà nước Việt Nam quyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1997-2006 là giai đoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010)

Giai đoạn I (1997-2006)

Điều hành Chương trình 135 là Ban chỉ đạo chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Người đứng đầu ban này là một phó thủ tướng chính phủ; phó ban là Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; và các thành viên là một số thứ trưởng các bộ ngành và các đại diện đoàn thể xã hội

Mục tiêu cụ thể của Chương trình 135 là:

• Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống cho các hộ dân tộc thiểu số;

• Phát triển cơ sở hạ tầng;

• Phát triển các dịch vụ công cộng địa phương thiết yếu như điện, trường học, trạm y

tế, nước sạch

• Nâng cao đời sống văn hóa

Có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồm đầu tư ồ ạt của nhà nước, các dự

án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân dân cùng chịu kinh phí, cùng thi công), miễn giảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáo khoa, một số báo chí, v.v

Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh sách 1.870 xã đặc biệt khó khăn và các xã biên giới làm phạm vi của Chương trình 135 Các năm tiếp theo, do có sự chia tách

và thành lập xã mới, nên số xã thuộc phạm vi Chương trình 135 đã vượt con số trên Khi giai đoạn I kết thúc, Nhà nước Việt Nam đã chi khoảng 10 nghìn tỷ đồng, cả nước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trình thiết yếu các loại, góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, cũng có đánh giá rằng hiệu quả của Chương trình 135 còn chưa cao, nhiều mục tiêu chưa thực hiện được

Giai đoạn I (1997-2006)

Trang 40

Chính phủ Việt Nam đã xác định có 1.946 xã và 3.149 thôn, buôn, làng, bản, xóm ấp đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II thuộc 45 tỉnh, thành được đưa vào phạm vi của Chương trình 135.

Mục tiêu tổng quát

• Tạo chuyển biến nhanh về sản xuất

• Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường

• Cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân

• Giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong nước

• Đến năm 2010: Trên địa bàn không có hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30%

Nội dung chính chương trình

Nhà nghèo trước khi chưa có chương trình

Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản suất của đồng bào các dân tộc Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn bản Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả, phát triển công nghiệp chế biến bảo quản Phát triển sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng có năng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm có giá trị

Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Làm đường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã phù hợp với khả năng nguồn vốn, công khai định mức

hỗ trợ nhà nước Xây dựng kiên cố hóa công trình thủy lợi: Đập, kênh, mương cấp 1-2, trạm bơm, phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và kết hợp cấp nước sinh hoạt Làm hệ thống điện hạ thế đến thôn, bản; nơi ở chưa có điện lưới làm các dạng năng lượng khác nếu điều kiện cho phép Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản (tùy theo phong tục tập quán) ở nơi cấp thiết

Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý điều hành xã hội, nâng cao năng lực cộng đồng Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25 tuổi làm việc tại các nông lâm trường, công trường và xuất khẩu lao động

Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo dục, đời sống dân cư hợp vệ sinh giảm thiểu tác hại môi trường đến sức khỏe người dân Tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe cộng động

Ngày đăng: 10/06/2016, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - giao duc cong dan lop 12 ca nam
Hình th ức (Trang 6)
Bảng pân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL: - giao duc cong dan lop 12 ca nam
Bảng p ân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL: (Trang 11)
Hình sự Nghiêm khắc nhất Tòa án - giao duc cong dan lop 12 ca nam
Hình s ự Nghiêm khắc nhất Tòa án (Trang 17)
Hình thức thể - giao duc cong dan lop 12 ca nam
Hình th ức thể (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w