1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7 NĂM 2013

77 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 599,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN MÔN, GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP 7 NĂM 2013

Trang 1

Tuần 1:

Ngày soạn: 20/8/2013

Ngày dạy : 22/8/2013

Tiết 1 - Bài 1: SốNG GIảN Dị

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, Tại sao cần

phải sống giản dị

2 Kỹ năng:

Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về

lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và

giao tiếp với mọi ngời; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những

tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản

Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái

đẹp để cho mọi ngời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản

dị Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay

GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế

nào là sống giản dị

- HS: Đọc diễn cảm <1em>

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

I Truyện đọc :

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói củaBác:

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đãngả màu, đi dép cao su

- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật nh cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?

2 Nhận xét:

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù

Trang 2

- GV chốt lại những nội dung chính.

2.2, Hoạt động 2 Liên hệ thực tế để thấy

đợc những biểu hiện đa dạng, phong phú

của lối sống giản dị

? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản

dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong

SGK mà em biết?

- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn

của vị Chủ tịch nớc

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,

giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh

Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa

vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy

chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy

để trở thành ngời sống giản dị

2.3, Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm để tìm

ra những biểu hiện trái với giản dị

- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện

của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với

giản dị

- HS trình bày ý kiến thảo luận

- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa

là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong

nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,

trống không tâm hồn nghèo nàn, trống

rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa

tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội

2.4, Hoạt động 4.: Rút ra bài học và liên

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng vớimọi ngời

*, Biểu hiện của lối sống giản dị

- Cầu kì trong giao tiếp

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội, biểu hiện: Không

xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách,không chạy theo những nhu cầu vật chất

và hình thức bề ngoài

2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo đứccần có ở mỗi ngời

Trang 3

2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)

3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chứcrất linh đình

- không chay

3 Củng cố :

? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?

 GV khái quát nội dung bài học

4 Đánh giá

Đọc những câu ca dao, tục ngữ về tính giản dị

5 Hoạt động tiếp nối

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối

sống giản dị

- Nghiên cứu bài 2: Trung thực

Trang 4

Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì

sao cần phải có lòng trung thực

2, Kỹ năng:

Giúp HS biết phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực và không

trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và

rèn luyện để trở thành ngời trung thực

3, Thái độ :

Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung

thực và phản đối những việc làm thiếu trung thực

- Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực

2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà

C - Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài

nhng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo

việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài

- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làmgiảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp

Trang 5

? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?

? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?

? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?

? Theo em ông là ngời nh thế nào?

2.2, Hoạt động 2: (5’) Liên hệ thực tế để

thấy đợc nhiều biểu hiện khác nhau của

tính trung thực

? Tìm VD chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,

quan hệ với mọi ngời, trong hành động?

- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các

nhà khoa học”

- GV: Chúng ta cần học tập những tấm

g-ơng ấy để trở thành ngời trung thực

2.3, Hoạt động 3:

Tìm các biểu hiện trái với trung thực

- HS thảo luận theo 4 nhóm

N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với

thiếu trung thực thờng gây ra những hậu

quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:

Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không

phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng

nói Có những trờng hợp có thể che dấu sự

thật để đem lại những điều tốt cho xã hội,

mọi ngời VD: Nói trớc kẻ gian, ngời bị

bệnh hiểm nghèo

2.4, Hoạt động 4:

Rút ra bài học và liên hệ

? Thế nào trung thực?

? ý nghĩa của tính trung thực?

- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nốitiếp lấn át mình

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )

- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nóixấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình cólỗi

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai

*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm:

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân

lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà vàdũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết

điểm

2, ý nghĩa:

Trang 6

? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không

3.Cũng cố.

- GV khái quát nội dung bài học

4 Đánh giá.

Em hãy kể câu chuyện về tính trung thực của ngời học sinh

5 Hoạt động tiếp nối

- Học bài, làm bài tập c,d,d

- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng

Ký duyệt của BGH

Trang 7

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài

1, Hoạt động 1:

Phân tích truyện đọc

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

? Hành động của Rô-be qua câu chuyện

trên?

? Vì sao Rô-be làm nh vậy?

? Em có nhận xét gì về hành động Rô-be?

2.2, Hoạt động2:

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia

I Truyện đọc:

Một tâm hồn cao thợng

- hành động của Rô-be:

+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bándiêm

Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền

lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả

+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc.+ Sai em đến trả lại tiền thừa

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn ngời khác nghĩ mình nóidối, lấy cắp

- Không muốn ngời khác coi thờng,xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ởmình

- Nhận xét:

+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao.+ Tôn trọng mình, ngời khác

+ Có một tâm hồn cao thợng

Trang 8

thành 5 bạn chơi.

Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự

trọng và không tự trọng

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn

Mỗi ban viết mỗi thể hiện

Thời gian: 2’

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở

mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn

mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng tự

* Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nóinăng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệdanh dự cá nhân, tập thể

* Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu

hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi,không trung thực, dối trá

II Bài học:

1, Khái niệm:

_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội

5 Hoạt động tiếp nối

- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy

- Nghiên cứu bài 4

Trang 9

Số tiết: 1

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý

nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời

2, Kỹ năng:

Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể theo

chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học

Giới thiệu bài:

GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô

giáo giảng bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô

giáo Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô

giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ

gì về hành vi của bạn Nam?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn

Nam thể hiện đức tính gì GV ghi đề

HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ

luật lao động và quan tâm đến mọi ngời?

(1H)

- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS

I Truyện đọcMột tấm gơng tận tụy vì việc chung

- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảohiểm

- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay,

ca máy

- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáochằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công

ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốtngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp

- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoànthành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng

đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm;

Trang 10

? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính

gì?

GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2

Tìm hiểu nội dung bài học

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3

? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao

chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm 3)

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm

? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải

có vuông, muốn vuông phải có thớc” để

kết luận phần này

- HS trình bày

- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc mọi

ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn có quan

hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời phải tuân

theo những quy định chuẩn mực ứng xử

Có những hành vi của con ngời vừa mang

tính kỉ luật, đạo đức

Hoạt động 3:

Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn

luyện đạo đức và kỉ luật

- HS trình bài tập, GV nhận xét, hgi điểm

đợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý

- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.Nếu vi phạm

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,

XH mọi ngời phải tuân theo Nếu viphạm sẽ bị xử lí theo quy định

Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao

động, không quay cóp bài

2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuântheo kỉ luật

- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có

Trang 11

bạn HS hiện nay

- GV gọi HS đọc phiếu

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Đánh giá

- Đọc tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật

5 Hoạt động tiếp nối

Trang 12

Tiết 1

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: -Thế nào là yêu thương mọi người?

-Biểu hiện của yêu thương mọi người

-Ý nghĩa của yêu thương mọi người

2 thái độ: -Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh.

-Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt

-Lên án hành vi độc ác đối với con người

3 Kĩ năng: Biết sống có tình thương, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu

thương mọi người từ trong gia đình đến những người xung quanh

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

-Kĩ năng xác định giá

-Kĩ năng phân tích so sánh

-KN giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày 1 phút, đóng vai

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2/Kiểm tra bài cũ:

Nội dung: Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào

biểu hiện tính kỉ luật?

Trang 13

Khụng đỏnh nhau, cải nhau, chửi nhau.

Khụng đọc truyện trong giờ học

Khụng giấu cha mẹ điểm bài kiểm tra bị kộm

A Mục tiêu bài học:

Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt

và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời

B - Phơng tiện dạy học

- Tập tranh GDCD bài 5

C - Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiệntính kỉ luật?

7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau

8, Không đọc truyện trong giờ học

- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thểthơng thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnhnhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinhnên ngời Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi,

Trang 14

giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó

chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi đề

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan

tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?

? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc

ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu

th-ơng con ngời

- HS thi trả lời nhanh

- GV tổng kết ghi điểm cho HS

Hoạt động 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

HS thảo luận 3 nhóm

N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?

N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con

ng-ời?

N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- GV tổng kết ghi điểm

I Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm ngờinghèo

- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)

Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa

đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạcrang

- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của

mẹ con chị

- Xúc động rơm rớm nớc mắt

- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị và những ngời gặpkhó khăn

- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời

II Bài học:

1, Khái niệm:

- Yêu thơng con ngơig là:

+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác

Trang 15

- GV khái quát nội dung bài học.

4 Đánh giá

? Em hiểu câu ca dao sau ntn?

“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgười trong một nước phải thương nhau cùng”

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

5 Hoạt động tiếp nối

Học bài, xem trớc bài tập ở sgk

Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt

và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời

B - Phơng tiện dạy học

- Câu ca dao, tục ngữ, bài hát có nội dung yêu thương con người

- Tập tranh GDCD bài 5

C - Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là yêu thơng con nguời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương conngười?

- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thương conngười Hôm nay chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này

Trang 16

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em

rèn luyện lòng con ngời?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi

những ngời xung quanh

b Biết ơn người giúp đỡ

c Bắt nạt trẻ em

d Chế giễu người tàn tật

e Chia sẽ, thông cảm

g Tham gia hoạt động từ thiện

- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm

- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,

tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời

GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,

- Xuất phát từ tấm lòng vô t trong sáng

- Nâng cao giá trị con ngườiThương hại

- Động cơ vụ lợi cá nhân

- Hạ thấp giá trị con người

* Trái với yêu thơng là:

Trang 17

- GV: kết thúc bài: Yêu thương con người là đạo đức quý giá Nó giúpchúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt

đi nỗi lo toan, phiền muộn Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này

4 Đánh giá

Đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu thương con người?

5 Hoạt động tiếp nối

- Giúp HS biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo

B - PhƯơng tiện dạy học

- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo

- Giấy khổ to

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

-Kĩ năng xỏc định giỏ

-Kĩ năng phõn tớch so sỏnh

-KN giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhúm, xử lớ tỡnh huống, động nóo, trỡnh bày 1 phỳt, đúng vai

C - Tiến trình dạy học

Trang 18

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con

- GV giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian

? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ

sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy

+ Lễ phép với thầy cô giáo

+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào

lớp

+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép

nói: “Em tha thầy,cô”

+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở,

biết nhận lỗi và sửa lỗi

+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình

II Nội dung bài học:

Trang 19

? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng

đạo? HS thảo luận nhóm

HS trình bày ý kiến thảo luận

HS quan sát hành động của bạn và cho

biết hành động đó thể hiện ở câu nào?

nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy,

cô giáo Các thầy cô giáo không những

giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúp chúng ta

biết phải sống sao cho đúng với đạo làm

con, đạo làm trò, làm ngời Vì vậy chúng

Trang 20

5 Hoạt động tiếp nối

Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ; ý nghĩa của đoàn kết,

t-ơng trợ trong mối quan hệ giữa mọi ngời với nhau trong cuộc sống

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)

? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)

- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT

+ 1HS đọc lời thoại của Bình

+ 1HS đọc lời thoại của Hoà

Trang 21

? Khi thấy công việc của lớp 7A cha hoàn

thành, Bình lớp trởng 7B sang gặp Hoà lớp

trởng 7A nói gì?

? Trớc câu nói và việc làm của lớp 7B, lớp

trởng 7B tỏ thái độ nh thế nào?

? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể

hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp

? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì

của các bạn lớp 7B?

Hoạt động 2: HS tự liên hệ

? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử

hoặc trong cuộc sống nói về tinh thần

? Giải thích câu tục ngữ:

- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì và

hậu quả của nó?

- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )

Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp

2, ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tácvới mọi ngời xung quanh

- Đợc mọi ngời yêu quý

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ

- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần

- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công

- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc

Đoàn kết >< chia rẽ

Tơng trợ >< ích kỉ

Trang 22

- HS trả lời câu hỏi a, b, c.

- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp

ta vợt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là

truyền thống quý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ

quốc Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự

chia rẽ

4 Đánh giá

- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ

5 Hoạt động tiếp nối

Trang 23

6, Lời chào cao hơn mâm cổ.

7, Ngựa chạy có bầy chim bay có bạn

8, Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

9, Môi hở răng lạnh

10, Một cây làm chẵng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

B Khoanh tròn những câu nói về tự trọng:

Vì sao phải tôn s trọng đạo?

2, Hoa là bạn thân của em Gia đình của Hoa có thu nhập bình thờng ( Bố

mẹ Hoa đều là công nhân, lại nuôi 3 chị em Hoa ăn học ) nhng Hoa rất kênhkiệu, ăn mặc đua đòi, lại lời học, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà

Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa Em

có đồng tình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽlàm gì? (2đ)

- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (1đ)

- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làmngời.(1 đ)

- Tôn s trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơnthầy cô giáo cũ Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm chomối quan hệ thầy - trò càng gắn bó, thân thiết (1đ)

Câu 2 (2đ) - Không đồng tình (0,5đ)

- Tuỳ theo mức độ trả lời của HS để cho điểm < 0,5; 1; 1,5 > nhng phải có đủcác ý: Gần gũi, thân thiết, giúp đỡ Hoa học tập Khuyên nhủ Hoa ăn mặcphải phù hợp với bạn bè Cho các bạn trong lớp biết không nên xa lánh Hoa,

Trang 24

cần phải giúp đỡ Hoa.

* Lu ý: Bài viết bẩn, chữ viết xấu, sai chính tả trừ 1đ

5 Hoạt động tiếp nối

- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”

- Rèn cho HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c

xử tử tế với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn

1 Kiểm tra bài cũ

 GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >

Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêumến Hà ghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời

Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?

- 3HS trả lời

- GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 25

- HS đọc truyện theo lối phân vai.

- HS thảo luận cá nhân

? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo

nh thế nào?

? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào

tr-ớc thái độ của Khôi?

? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?

? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?

? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ

của cô Vân?

? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện

trên?

Hoạt động 2: HS thảo luận theo 4 nhóm:

Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và

chấp nhận ý kiến ngời khác?

- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,

không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin tởng

và thông cảm với nhau, sống chân thành,

cởi mở

Nhóm 2: Làm thế nào đẻ hợp tác nhiều

hơn với các bạn trong việc thực hiện

nhiệm vụ ở lớp, trờng

- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,

lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng,

góp ý chân thành, không ghen ghét, định

kiến, đoàn kết với ban bè

N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu

lầm, xung đột?

- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải

thích, tạo điều kiện, giảng hoà

N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự

- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng để

hớng tới lòng khoan dung là biết lắng

nghe ngời khác, chấp nhận điểm khác biệt

của nhau Nhờ có lòng khoan dung cuộc

sống trở nên lành mạnh, dễ chịu

Hoạt động 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

? Thế nào là lòng khoan dung?

1, Thái độ của Khôi:

- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to

2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt

đỏ  tái, rơi phấn, xin lỗi HS

- Cô tập viết

- Tha lỗi cho HS

- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt,giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô

- Là một đức tính quý báu của con ngời

- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọingời yêu mến tin cậy

- Quan hệ của mọi ngời trở nên lànhmạnh, dể chịu

3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời

Trang 26

?ý nghĩa của lòng khoan dung?

? Cần phải làm gì để có lòng khoan dung?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi

không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế nào?

a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn

b, Khoan dung là nhu nhợc

c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời

khác

d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn

đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn

khôn ngoan

e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,

quan điểm của ngời khác

Gia đình văn hoá là gia đình nh thế nào?

Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia

Trang 27

Tiết 11 - Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá

Giới thiệu bài

- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữacơm tối thì bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai

lễ phép chào bác Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấychứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữvững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đìnhvăn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”

Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng tacùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?

+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau

+ Đồ đạc sắp xếp ngăn nắp

+ Không khí đầm ấm, vui vẻ

+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau

+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn

+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT

N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối

với bà con hàng xóm láng giềng?

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật

Trang 28

N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ

Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá

tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình

cô, qua c xử và việc làm của gia đình cô

? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá

không?

Hoạt động 2:

Phát triển nhận thức của HS về quan hệ

giữa đời sống vật chất và đời sống tinh

thần của gia đình

? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?

? Em hãy kể về một số gia đình ở địa

ph-ơng em trong việc XD gia đình VH

+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm

ấm, hạnh phúc

+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc

+ Gia đình bất hạnh vì nghèo

+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia

phong

- HS kể và từng loại gia đình

- HS nhận xét

- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là

nói đến đời sống vật chất và tinh thần Đó

là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình

hạnh phúc Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên

xã hội ổn định, văn minh

* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoá gia

? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia dình văn hoá nh thế nào?

5 Hoạt động tiếp nối

? Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng

?Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?

? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là

gì?

? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây

dựng gia đình văn hoá?

Trang 29

? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với

từng gia đình và toàn xã hội?

(Tiết theo)

Số tiết: 2

B) A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá;

hiểu mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu

bổn phận và trách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2, Kỹ năng: - Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h,

tật xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia

đình văn hoá

3, Thái độ: - Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn

tham gia xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc

B - Phơng tiện dạy học

Câu chuyện về những gia đình có nếp sống văn hoá.

C - Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?

Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên

trong gia đình, sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình

văn hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách

nhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta

sẽ tìm hiểu tiếp bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HS tự liên hệ

và rút ra bài học rèn luyện

- HS thảo luận theo nhóm bàn:

1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia

đình văn hoá ở địa phơng em là gì?

* Tiêu chuẩn cụ thể:

- Sinh đẻ có kế hoạch

- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn

- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn

định

- Bảo vệ môi trờng

Trang 30

2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành

viên trong gia đình trong việc xây dựng

gia đình văn hoá?

3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa

nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng

gia đình và toàn xã hội?

4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia

đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia

- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH

gia đình và vai trò của TE trong GĐ

- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)

- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện

KHHGĐ và phê phán những quan niệm

lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia trởng,

độc đoán, không biết tổ chức quản lý

TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn

TH2: Khi có sự bất hoà

TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông,

- Gia đình bình yên->xã hội ổn định

- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

3 Học sinh tham gia:

- Chăm ngoan, học giỏi

-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trong GĐ,thơng yêu anh chi em

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia đình

III Bài tập:

3 Củng cố:

- GV tóm tắt nội dung bài học

Trang 31

- Kết luận toàn bài:

Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng.Gia đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia

đình văn hoá là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phảigóp cho gia đình có lối sống văn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Họcgiỏi, rèn luyện đạo đức

? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?

- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quày

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên

- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có bố có ông Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn

- Gái mà chi, trai mà chi

Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn

* Trên kính, dới nhờng

5 Hoạt động tiếp nối

- Làm BT: b (29) Trong gia đình mỗi ngời đều có những thói quen và sở

thích khác nhau, làm thế nào để có đợc sự hoà thuận?

Ký duyệt của BGH

Tuần 13:

Ngày soạn:

Ngày dạy

Tiết 13 Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống

3, Thái độ:

- Rèn cho HS biết trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia

Trang 32

đình, dòng họ.

B - Phơng tiện dạy học

- Tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ

C - Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn

Giới thiệu bài:

- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch

sử lâu dài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng,

lối sống và ứng xử đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp

nào ? Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học

hôm nay

- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

mọi ngời trong gia đình trong truyện đọc

thể hiện qua những tình tiết nào?

Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt

đợc

là gì?

Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân

vật "Tôi" đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp

- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của

các thành viên trong truyện nói riêng, của

nhân dân ta nói chung là tấm gơng sáng

để chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại

hay chờ vào ngời khác mà phải đi lên từ

Truyện kể từ trang trại

- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất

kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời

“Trận địa”

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồngbạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò,

Trang 33

- HS phát biểu, GV ghi bảng.

? Có phải tất cả các truyền thống cần phải

giữ gìn và phát huy

- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT

của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn->

thấy đợc trách nhiệm của mình trớc gia

phát huy Muốn phát huy truyền thống đó,

trớc hết ta phải hiểu đợc ý nghĩa của

truyền thống đó

Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa

và cách giữ gìn, phát huy truyền

thống của gia đình, dòng họ.

- HS thảo luận theo bàn

? Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?

- 1HS trình bày phiếu GV chấm 5 phiếu

II Nội dung bài học

1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia đình , dòng họ là:

- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡthêm truyền thống

- Biết ơn những ngời đi trớc và sống xứng

đáng với những gì đợc hởng ,<=> Đạo lýngời VN

đến thanh danh của gia đình, dòng họ; Biết làm cho những TT đó đợc rạng rỡ hơnbằng chính sự trởng thành, thành đạt tronghọc tập, lao động, công tác của mỗi ngời

-III Bài tập

- Đáp án đúng: 1, 2, 5

3 Củng cố

- HS giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

+ Chim có tổ, ngời có tông

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp

Truyền thống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ

trẻ chúng ta hôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp

Trang 34

lánh trong trái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng”.Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp bớc truyền thống của nhà trờng, củabao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trờng chúng ta đẹp hơn.

4 Đánh giá

Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp trong dòng họ của em?

5 Hoạt động tiếp nối

- Làm bài tập còn lại ở SGK.

- Su tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình,dòng họ

Ký duyệt của BGH

Trang 35

1 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

ý nghĩa?

?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

2 Bài mới :

Giới thiệu bài:

- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã taychèo” (Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách,không nản lòng, chùn bớc.)

GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên

sự nghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng

ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

*HĐ1 : Tỡm hiểu truyện đọc sgk

Gv: Gọi hs đọc truyện

Gv: Hoàn cảnh của bạn Hà như thế nào ?

- Bố là bộ đội , mẹ về hưu , điều kiện khú khăn

Gv: Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiờn, hoàn

cảnh ntn?

HS : - Căn gỏc xộp nhỏ giỏ sỏch khiờm tốn và

một mỏy catsets củ

Gv : Bạn Hà học tiếng anh như thế nào ?

Hs Học SGK là chớnh , sỏch nõng cao , trờn

chương trỡnh ti vi , cựng anh trai luyện núi

Gv: Vỡ sao bạn Hà được đi du học ở nước ngoài?

HS : - Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện

I Tìm hiểu truyện đọc

" Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin - ga - po "

Trang 36

- Nói tiếng anh thành thạo

- Vượt qua kì thi tuyển chọn của người

- Tin tưởng vào khả năng của mình , chủ động

trong học tập , là người ham học

Gv: Qua câu chuyện này em rút ra được bài học

gì ?

HS trả lời theo suy nghỉ của mình

Gv : chuyển ý vậy tự là gì ? tại sao trong cuộc

sống cần đến sự tự tin , biểu hiện như thế nào và

cách rèn luyện ra sao thì chúng ta sẽ đi vào tìm

hiểu phần nội dung bài học

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học

Gv: Cho học sinh giải quyết tình huống để tìm ra

biểu hiện của tự tin

Gv: Cho học sinh quan sát tranh ảnh về sự tự tin

Gv : Em có suy nghỉ và cảm nhận như thế nào

khi xem bức ảnh trên ?

Hs : tự trả lời theo suy nghỉ của mình

Gv: Theo em tự tin là gì?

Hs : tự trả lời

Thảo luận nhóm : ( 2 phút )

nhóm 1,2

Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc ,

không cần nghe ai , không cần hợp tác với ai Ý

kiến đó đúng hay sai ? vì sao /

nhóm 3,4

Phân biệt tự tin , tự cao - tự đại và tự ti

? Vậy thì biểu hiện của tự tin và thiếu tự tin

Hs : tự trả lời theo suy nghĩ và hiểu biết của

mình

Gv: Biểu hiện tự tin - Hành động cương quyết

- Dám nghỉ dám làm

- Chủ động trong công việc

Thiếu tự tin : rụt rè , tự ti , dựa dẩm , ba phải

II Néi dung bµi häc

1 Tự tin:

Là tin tưởng vào khả năngcủa bản thân, chủ động trongmọi việc, dám tự quyết định

và hành động một cách chắcchắn, không hoang mang, daođộng, cương quyết, dám nghĩ,dám làm

+ Biểu hiện

2 Ý nghĩa:

-Giúp con người có thêmnghị lực, sức mạnh và sự

Trang 37

Gv: Tại sao chỳng ta phải tự tin , tự tin giỳp gỡ

cho chỳng ta trong cuộc sống ? trước khi đi vào

phần này cụ mời cỏc em xem phúng sự sau

Gv: Cho HS xem phúng sự Thầy giỏo

Nguyễn Ngọc Ký

? Cảm nhận của em khi xem phúng sự trờn

GV : ? Vậy thỡ tự tin giỳp gỡ cho ta trong cuộc

sống ?

Hs : tự trả lời theo suy nghĩ

GV: Chuyển ý : Để trở thành người tự tin chỳng

ta phải rốn luyện như thế nào _ chuyển ý

Gv: Hóy nờu một vài việc làm thể hiện sự tự tin

của bản thõn em ? và kết quả của việc làm đú?

Gv: Củng cố : Để

Gv: Hóy kể 1 việc làm thể hiện thiếu tự tin và

hậu quả của nú?

* HĐ3: Luyện tập.

Gv: Yờu cầu HS giải thớch hai cõu TN ở sgk

Gv: HD học sinh làm bài tập b,c,d, SGK/35

Gv: Đọc truyện " Hai bàn tay" sbt/31

Gv: Theo em muốn cú tớnh tự tin ta cần rốn luyện

ntn?

sỏng tạo để làm nờn sựnghiệp lớn

- Nếu thiếu tự tin con người

sẽ trở nờn nhỏ bộ và yếu đuối

3 Cỏch rốn luyện:

- Chủ động, tự giỏc trong học tập

- Tớch cực tham gia cỏc hoạt động tập thể

- Khắc phục tớnh rụt rố, tự ti, dữa dẫm, ba phải

Đọc ca dao, tục ngữ nói về tự tin

5 Hoạt động tiếp nối

- Học thuộc nội dung bài

- Làm bài tập: a, c, d

- Ôn tập các nội dung đã học

- Chuẩn bị: Su tầm các loại biển báo giao thông đờng bộ

Trang 38

Ký duyÖt cña BGH

Ngày đăng: 27/09/2019, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w