ĐỀ CƯƠNG MÔN:CHƯƠNG TRÌNH Y TẾCâu 1: Quan điểm chỉ đạo về phòng chống tác hại của thuốc lá?Theo “Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020”, quan điể
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN:CHƯƠNG TRÌNH Y TẾCâu 1: Quan điểm chỉ đạo về phòng chống tác hại của thuốc lá?
Theo “Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020”, quan điểm chiđạo về phòng chống tác hại của thuốc lá bao gồm:
a) Công tác phòng, chống tác hại thuốc lá phải được sự quan tâm của lãnh đạo các Bộ, ban,ngành, đoàn thể, địa phương và phải được coi là một nhiệm vụ thường xuyên, có tính chất liênngành
b) Thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá là giải pháp chủ đạo vàphải được lồng ghép vào các chương trình, chiến lược về nâng cao sức khỏe để tăng cườngnhận thức của người dân về tác hại của thuốc lá, từ đó thay đổi hành vi sử dụng thuốc lá trongcộng đồng
c) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, chống tác hại thuốc lá trên cơ sở huy động sự tham giatích cực của các Bộ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức phi chínhphủ và cộng đồng
d) Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá kết hợp với biệnpháp kiểm soát để từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá Đẩy mạnh công tác thanh tra,kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong phòng, chống tác hại thuốc lá
đ) Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế trong phòng, chống tác hại thuốc lá phù hợp vớiđiều kiện kinh tế - xã hội của đất nước
Câu 2: Mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của chương trình phòng chống lao quốc gia.
Bệnh lao là một bệnh xã hội phổ biến, chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình hình kinh tế xã hộinhưng có thể dự phòng và điều trị có kết quả tốt
Để thanh toán bệnh lao cần có sự phối hợp các nỗ lực Quốc gia và Quốc tế Chương trìnhchống lao Quốc gia thuộc Bộ y tế là một tổ chức y tế chi đạo mọi hoạt động phòng chống laothống nhất trong cả nước, có trách nhiệm và quyền hạn về đường lối chống lao cũng như tổchức thực hiện hoạt động chống lao
Mục tiêu của chương trình phòng chống lao quốc gia:
1. Mục tiêu chung:
Trang 2• Giảm 50% số lượng bệnh nhân hiện mắc vào năm 2010, và 50% số bệnh nhân laophổi AFB(+) mới vào năm 2015 nhằm giảm ti lệ chết và ti lệ nhiễm lao.
• Giảm tối đa nguy cơ kháng thuốc của VK lao bằng duy trì kết quả khỏi bệnh cao trên85% bằng hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát (DOTS)
2. Các mục tiêu cụ thể
• Triển khai hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp cho 100% bệnh nhân lao
• Phát hiện khoảng 10% lao phổi AFB+ mới trong số người nghi lao đến khám
• Thu nhận 70% bệnh nhân lao phổi AFB+ và khoảng 30% bệnh nhân lao phổi âm tính
và lao ngoài phổi
• Khám và xét nghiệm đờm khoảng 1% dân số có ho khạc trên 3 tuần (người nghi lao)
Câu 3: Trình bày các thành tựu đã đạ được và các thách thức trong thời gian tới của chương trình chống lao?
1. Thành tựu
Qua thời gian 20 năm hoạt động theo đường lối về quản lí và kĩ thuật của Tổ chức y tếthế giới và hiệp hội Bài lao và Bệnh phổi quốc tế, dưới sự cam kết hỗ trợ của Chính phủ
và sự ủng hộ to lớn của các tổ chức quốc tế, CTCLQG đã đạt được nhiều thành tích
Tổ chức y tế thế giới đánh giá công tác chống lao Việt Nam là hình mẫu về CTCL hoạtđọng có chất lượng và hiệu quả trên Thế giới Hiện nay, VN là nước duy nhất trong 22nước có gánh nặng bệnh lao cao đạt được mục tiêu đè ra của WHO Cụ thể là:
• Ti lệ dân số được chương trình chống lao tiếp cận và bảo vệ là 100%, trong đó triểnkhai DOTS từ một số huyện thí điểm năm 1989 đén năm 2003, 100% dân số đã đượctriển khai DOTS
• Áp dụng điều trị HTNN có kiểm soát (DOTS) với phác đồ thứ nhất cho bệnh nhânlao phổi AFB+ mới với ti lệ khỏi bệnh từ 87-90,5% và phác đò thứ 2 cho bệnh nhântái phát và thất bại với ti lệ khỏi toàn quốc là 77%
• Số bệnh nhân phát hiện chiếm ti lệ trên 80% so với số BN lao phổi AFB+ ước tính
có trong cộng đồng
Trang 3• Cái thiện hoạt động phát hiện với trọng tâm là chẩn đoán lao phổi AFB+ bằng kĩthuật soi đờm trực tiếp 3 phòng XN đạt tiêu chuẩn QG tại HN, tp.HCM và Đà Nẵngđược thành lập và hoạt động tích cực để giám sát chất lượng XN tuyến dưới.
• Năm 1996, VN là nước đầu tiên của châu Á cùng vớ Peru đã đạt được mục tiêu củaWHO về phòng chống lao Đến nay, CTCLQGVN đã được WHO và Ngân hàng TGđánh giá cao thành tích trong mọi hoạt động phòng chống bệnh lao, đặc biệt trongnhững khu vực khó khăn: vùng núi, vùng sâu, vùng xa Tại diễn đàn các đối tácchống lao lần 2 do WHO tổ chức 24/3/2014, CTCLQGVN chính thức là 1 trong 6quốc gia trên TG đạt được giải thưởng của CTYTTG về thành tích đã đạt được trongcông tác chống lao tại VN
• Từ năm 1998, Chương trình chống lao đã sử dụng “tài liệu hướng dẫn thực hiệnCTCL” thống nhất trong toàn quốc từ tuyến TƯ, tinh, huyện và xã Đồng thời ápdụng hệ thống ghi chép và báo cáo thống nhất dựa trên XN đờm khi đăng kí điều trị
và giám sát kết quả điều trị bằng việc phân tích lô bệnh nhân Dự kiến tài liệu sẽ đccập nhật và sửa đổi trong thời gian tới
• Bộ y tế và nhà nước đặt công tác chống lao vào 1 trong các vấn đề y tế trọng điểm vàNhà nc cấp kinh phí cho hoạt động
• Do những thành tựu đạt được trong mọi hoạt động của CTCL VN, hiệp hội Bài lao
và bệnh phổi TG và WHO đã cử nhiều đoàn chuyên gia sang học tập, trao đổi kinhnghiệm và phối hợp tổ chức 7 khóa đào tạo quốc tế về quản lí CTCL tại VN từ 1997
2. Thách thức trong giai đoạn tiếp theo.
Trong giai đoạn tới CTCL hoạt đọng còn phải đối mặt và tháo gỡ những vấn đề sau:
• Duy trì tính bền vững của hoạt động chống lao hiện nay cũng như thành tựu đã đạtđược
• Triển khai thực hiện DOTS tại khu vực khó khăn ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo và các nhóm đối tượng đặc biệt như tù nhân, người vô gia cư và didân tự do, người tâm thần, người già,…
• Hệ thống y, dược tư phát triển nhanh trong thời gian qua gây ảnh hưởng không ít đếnhoạt động của CTCL Tìm biện pháp để phối hợp lồng ghép hoạt động chống laotrong hệ thống y tế là điểm cần quan tâm của CTCL
• Tình hình HIV gia tăng kèm theo sự gia tăng bệnh lao kèm HIV là mối quan tâm củachuyên khoa lao Phối hợp với CT HIV/AIDS để có biện pháp khống chế bệnh laotrong nhóm người có HIV và ngược lại
• Tình trạng thuốc lao lưu hành tràn lan trên thị trường, chất lượng thuốc và thực hiệnDOTS lỏng lẻo tại một số tinh
• Tình hình kháng thuốc của VK lao
Câu 4: Trình bày các mục tiêu của chương trình phòng chống sốt xuất huyết.
Trang 4Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do vi rút dengue gây ra.Bệnh lantruyền chủ yếu do muỗi Aedes aegypti Theo tổ chức y tế TG, bệnh lan truyền trênnhiều nước trên TG với khoảng 20 triệu người nhiễm virus Dengue., ti lệ tử vong đến 5% nếukhông được chẩn đoán và điều trị thích hợp.
Bệnh xảy ra ở tất cả các nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới Ở Việt Nam, bệnh lưu hànhrất phổ biến, ở cả 4 miền Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên, kể cả ở thành thị và vùng nôngthôn, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, nhất là vàocác tháng 7, 8, 9, 10
Bệnh thường gây ra dịch lớn với nhiều người mắc cùng lúc làm cho công tác điều trị hết sứckhó khăn, có thể gây tử vong nhất là với trẻ em, gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội.Bệnh chưa
có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh.Vì vậy công tác phòng chống đóngvai trò rất quan trọng
Mục tiêu chương trình phòng chống sốt xuất huyết dengeu Việt Nam
a Mục tiêu chung
1. Giảm ti lệ chết
2. Giảm ti lệ mắc
3. Khống chế không để dịch lớn xảy ra
4. Xã hội hóa các hoạt động phòng chống SXH, xây dựng các văn bản pháp luật để triểnkhai thực hiện
b Mục tiêu cụ thể
1. Giảm 10% ti lệ chết/mắc so với trung bình 5 năm từ 1996-2000
2. Giảm 10% ti lệ mắc/100000 dân so với trung bình 5 năm từ 1996-2000
3. 10% số bệnh nhân nghi ngờ SXH được chẩn đoán bằng xét nghiệm huyết thanh, 3%được phân lập vi rút
4. 80% bệnh nhân độ I /II được theo dõi, điều trị tại tuyến cơ sở y tế và tại cộng đồng
5. 100% huyện điểm, 50% số huyện có các điểm thường xuyên giám sát véc tơ
6. 12% số xã các tinh loại A, 8% số xã các tinh loại B có mạng lưới cộng tác viên và hoạtđộng diệt bọ gậy, huy động cộng đồng diệt bọ gậy đến tận hộ gia đình
7. 100% chủ hộ gia đình tại xã điểm được cung cấp kiến thức phòng chống dịch, ký camkết không có lăng quăng trong hộ gia đình 50% HGÐ tại xã điểm kiểm tra không lăngquăng trong nhà
8. 100% xã điểm & xã có nguy cơ bùng phát dịch triển khai chiến dịch diệt lăng quăng ítnhất 2 lần/năm
Câu 5: Mô tả sơ lược công tác tổ chức giám sát dịch tễ học khi chưa có dịch của chương trình phòng chống sốt xuất huyết.
Trang 5II.Giám sát dịch tễ khi chưa có dịch
Bao gồm: Giám sát bệnh nhân, giám sát huyết thanh và virus dengue, giám sát muỗi truyềnbệnh và giám sát tính nhạy cảm của vect tơ với các hóa chất diệt côn trùng
1 Giám sát thống kê và báo cáo định kì
- Hoạt động giám sát, thống kê báo cáo bệnh SD/SXHD được lồng ghép vào hoạtđộng giám sát và báo cáo thường kì của 24 bệnh truyền nhiễm gây dịch cũng như cácmục tiêu Quốc gia phòng chống các bệnh truyền nhiễm khác do hệ thống y tế dựphòng quản lý
- Trách nhiệm thực hiện là y tế thôn, bản, xã, phường, phòng khám đa khoa, phòngkhám lây, nhi thuộc hệ thống điều trị, hệ thống y tế dự phòng chịu trách nhiệm quản
lý thực hiện
- Tiêu chuẩn chẩn đoán : Thực hiện theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt dengue
và sốt xuất huyết Dengue” đươc ban hành kèm quyết định số 1536/QĐ-BYT ngày29/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Những thông tin cần báo cáo: Số lượng mắc và chết theo tiêu chuẩn lâm sàng, tên địaphương có bệnh, thời gian mắc bệnh, tổng số dân và số trẻ dưới 15 tuổi
- Mẫu báo cáo gồm báo cáo tháng, báo cáo tuần và báo cáo ngày bằng fax khi có dịch
- Thời gian báo cáo: Theo quy định
2 Giám sát và thống kê báo cáo trọng điểm
Trang 6Hệ thống thống kê báo cáo trọng điểm rất quan trọng vì phạm vi bệnh dịch SD/SXHD lưu hànhđịa phương ở VN rộng rãi và tần số mắc bệnh hang năm rất lớn trong khi mạng lưới y tế cơ sởcòn yếu, chất lượng lâm sàng, xét nghiệm và thu thập thong tin chi tiết cho hệ thống báo cáothường xuyên còn gặp nhiều khó khăn
- Chọn cơ sở giám sát trọng điểm : Mỗi tinh chọn 2 điểm giám sát, 1 bệnh viện tuyếntinh, 1 bệnh viện tuyến huyện
- Tiêu chuẩn chẩn đoán trong chương trình giám sát trọng điểm thực hiện theo hướngdẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế
- Thông tin cần thu thập: Số mắc, số chết phân theo địa phương, tuổi hoặc nhóm tuổi,giới tính, thời gian Ngoài ra cấn kết quả xét nghiệm huyết thanh và phân lập virus,kết quả giám sát chi số bọ gậy, loăng quăng và muỗi Andes, kết quả phát hiện độnhậy của muối Vec tơ với hóa chất Thông tin về hoạt động và kết quả hoạt động củaphòng chống SD/SXHD
- Mẫu báo cáo: Cơ sở dung mẫu phiếu điều tra bệnh nhân Tuyến trung ương, khuvực, tinh cập nhật, xử lý số liệu và báo cáo về Ban điều hành Quốc gia cùng thờiđiểm với báo cáo 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 1 năm
3 Giám sát huyết thanh và virus Dengue
+ Mỗi tinh cần giám sát toàn bộ số quận, huyện trong tinh, thành phố để có thể phát hiện sớmnhững trường hợp bệnh ngay từ đầu năm Nhiệm vụ giám sát là thu thập tất cả các bệnh phẩmcủa bệnh nhân nghi mắc SD/SXHD với các triệu chứng
- Sốt cao đột ngột kéo dài từ 2-7 ngày
- Đau đầu, đau cơ, đau khớp, có phát ban
+ Những trường hợp này cần được lấy máu sau ngày thứ 5 để xét nghiệm phân MAC- ELISAvà/ hoặc lấy máu trong 4 ngày kể từ lúc bắt đầu sốt để phân lập virus
+ Phân công trách nhiệm cho từng tuyến, các tuyến cần phối hợp hoạt động với nhau
Trang 7+ Số lượng mẫu xét nghiệm hang năm phụ thuộc vào chi tiêu cụ thể của từng khu vực.
4 Giám sát vec tơ
Giám sát vec tơ nhằm xác định nguồn sinh sản chủ yếu của muỗi truyền bệnh, sự biến độngtheo mùa của vec tơ, tính nhạy cảm của vec tơ với các hóa chất diệt côn trùng Điểm giám sátvec tơ được lựa chọn tại nơi có điều kiện thuận lợi cho sự sinh sản và phát triển của muỗi Baogồm
- Giám sát muỗi trưởng thành bằng phương pháp soi bắt muỗi đậu, nghi trong nhàdung để đánh giá quần thể muỗi Các chi số cần quan tâm bao gồm
+ Chi số mật độ là số muối cái Aedes aegypty trung bình trong một gia đình điều tra
+ Chi số nhà có muỗi là ti kệ phầm trăm số nhà có muỗi cái Aedes aegypty trưởng thành
- Giám sát bọ gậy
+ Giám sát thường xuyên 1 tháng 1 lần cùng với muỗi trưởng thành
+ Giám sát ổ bọ gậy loăng quăng nguồn
+ Xác định ổ bọ gậy loăng quăng nguồn sẽ tiến hành theo đơn vị huyện trọng điểm 2 lần/ năm,mỗi lần điều tra 100 hộ gia đình Các chi số cần thu thập bao gồm
• Chi số nhà là ti lệ phần trăm nhà có bọ gậy loăng quăng
• Chi số dụng cụ chứa nước có bọ gậy loăng quăng
• Chi số Breteau là số DCCN có bọ gậy loăng quăng Aedes trong 100 nhà điều tra
• Chi số mật độ bọ gậy loăng quăng
- Giám sat độ nhạy cảm của muỗi Aedes aegypty đối với các hóa chất diệt côn trùng
do tuyến tinh, khu vực thực hiện 1 lần trong năm
5 Tổ chức thực hiện giám sát vec tơ
- Tuyến tinh tập huấn chi đạo tuyến huyện thực hiện giám sat Thwucj hiện giám sáttại các điểm giám sát tronhj điểm của tinh
Trang 8- Tuyến huyện Tập huấn, chi đạo, tham gia giám sát, phòng chống vec tơ ở các xãthuộc huyện Thực hiện giám sát tại các điểm giám sát trọng điểm của huyện
- Tuyến xã, phường Thực hiện giám sát và xử lý ổ bọ gậy loăng quăng ít nhất 1 lầntrong tháng đến từng hộ gia điinhf thong qua hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở,cộng tác viên, học sinh
Cần báo cáo kết quản giám sát thường xuyên tại ổ dịch cho các đơn vị quản lý
6 Phòng chống vec tơ chủ động
- Giám sát nguồn sinh sản vec tơ
+ Quản lý dụng cụ chứa nước
+ Loại trừ ổ bọ gậy, loăng quăng
- Cơ số thuốc, hóa chất, phương tiện sẵn sàng cho chống dịch tại các tuyến
Tuyến tinh tại TTYTDP tinh
+ 5 cơ số thuốc dự trữ phòng chống dịch
+ 4 máy phun thể tích cực nhỏ ULV đeo vai
Trang 9+ 100l hóa chất diệt muỗi
Tuyến huyện
+ 2 cơ số thuốc dự trữ phòng chống dịch
+ 2 máy phun thể tích cực nhỏ ULV đeo vai
+ 20l hóa chất diệt muỗi
Câu 6: Chương trình mục tiêu của chương trình Quốc gia về phòng chống suy dinh dưỡng.
Trả lời
1 Mục tiêu chung
- Cải thiện bữa ăn của người dân về số lượng, cân đối về chất lượng, đảm bảo an toàn
2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1 : Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của người dân.
- Giảm ti lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1800kcal xuống còn 10% vào năm 2015 và 5% vào năm 2020
- Ti lệ hộ gia đình có khẩu phần ăn tương đối đạt 50% vào năm 2015 và 75% vào năm2020
Mục tiêu 2 : Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em
Trang 10- Giảm ti lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5t xuống còn 26% vào năm 2015
và xuống 12,5% vào năm 2020
- Giảm ti lệ SDD thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5T xuống 15% vào năm 2015 và 12,5%vào năm 2020
- Đến năm 2020 chiều cao của trẻ 5t tăng từ 1,5-2cm cho cả trẻ trai và trẻ gái, chiềucao của thanh niên theo giới tăng từ 1-1,5cm so với năm 2010
- Khống chế béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức 5% ở nông thôn và dưới 10% ở thànhphố lớn vào năm 2015 và tiếp tục duy trì đến năm 2020
Mục tiêu 3 Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng
- Giảm ti lệ trẻ em dưới 5 tuổi có hàm lượng vitamin A huyết thanh thấp (<0,7mcmol/l) xuống dưới 10% vào năm 2015 và dưới 8% vào năm 2020
- Giảm ti lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai còn 28% vào năm 2015 và 23% vào năm 2020
- Giảm ti lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 20% vào năm 2015 và 15% vào năm2020
- Đến năm 2015 ti lệ hộ gia đình dung muối Iod hang ngày đủ tiêu chuẩn phòng bệnh(>20ppm) đạt >90% , mức trung bình iod niệu của bà mẹ có con dưới 5T đạt từ 10-
20 mcg/dl và tiếp tục duy trì đến năm 2020
Mục tiêu 4 Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân- béo phì và yếu tố nguy cơ của
một số bệnh mạn tính không lây lien quan đến dinh dưỡng
- Kiểm soát tình trạng béo phì ở người trưởng thành dưới mức 8% vào năm 2015 vàduy trì ở mức dưới 2% vào năm 2020
- Khống chế ti lệ người trưởng thành có Cholesterol máu cao (>5,2mmol/l ) dưới 28%vào năm 2015 và duy trì ở mức dưới 30% vào năm 2020
Mục tiêu 5 Nâng cao hiểu biết và năng lực thực hành hành vi dinh dưỡng hợp lý
- Ti lệ trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 27% vào năm 2015 và đạt 35% vàonăm 2020
- Ti lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng với trẻ ốm đạt 75% vào năm
2015 và 85% vào năm 2020
- Ti lệ nữ thành niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức cơ bản về làm mẹđạt 60% vào năm 2015 và 75% vào năm 2020
Trang 11Mục tiêu 6 Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng
và cơ sở y tế
- Đến năm 2015 đảm bảo 75% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến tinh và 50%tuyến huyện được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡng cộng đồng từ 1-3 tháng Đếnnăm 2020 100% ở tuyến tinh và 75% ở tuyến huyện
- Đến năm 2015 đảm bảo 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã và cộng tácviên dinh dưỡng được tập huấn, cập nhật kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng và duytrì đến năm 2020
- Đến năm 2015 90% bệnh viện tuyến trung ương, 70% bệnh viện tuyến tinh và 30%bệnh viện tuyến huyện có cán bộ dinh dưỡng tiết chế Đến năm 2020 ti lệ này đạt100% ở tuyến trung ương ,95% ở tuyến tinh và 50% ở tuyến huyện
- 90% bệnh viện tuyến trung ương, 70% bệnh viện tuyến tinh và 20% tuyến huyện cótriển khai hoạt động tư vấn và thực hiện thực đơn về chế độ dinh dưỡng hợp lý chomột số nhóm bệnh và đối tượng đặc thù bao gồm người cao tuổi, người nhiễmHIV/AIDS và lao vào năm 2015 Đến năm 2020, ti lệ này đạt 100% ở tuyến trungương, 95% tuyến tinh và 50% ở tuyến huyện
- Đến năm 2015 đảm bảo 50% tuyến tinh có đủ năng lực giám sát về dinh dưỡng vàđạt 75% vào năm 2020 Thực hiện giám sát dinh dưỡng trong các trường hợp khẩncấp tại các tinh thường xuyên xảy ra thiên tai có ti lệ suy dinh dưỡng cao trên mứcbình quân toàn quốc
- Tầm nhìn đến năm 2030
Đến năm 2030 phấn đấu giảm suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới mức ý nghĩaSKCĐ, tầm vóc người VN được cải thiện rõ rệt.Từng bước giám sát thực phẩm tiêuthụ hàng ngày có được bữa ăn cân đối và hợp lý về dinh dưỡng , đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và cải thiện chất lượng cuộc sống chomọi đối tượng nhân dân, đặc biệt là trẻ em tuổi học đường
Câu 7: Trình bày các dự án để thực hiện chương trình quốc gia để phòng chống suy dinh dưỡng.
1 Dự án truyền thông, giáo dục dinh dưỡng và đào tạo nhân lực.
- Cơ quan chủ trì Bộ Y tế
- Các cơ quan phối hợp Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Thông tin và truyền thông, Đài truyềnhình Việt Nam, các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cáctinh, thành phố trực thuộc Trung ương
2 Dự án Phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam.
Trang 124 Chương trình dinh dưỡng học đường
6 Chương trình cải thiện an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình và đáp ứng dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp.
- Cơ quan chủ trì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan phối hợp Bộ Y tế, các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và ủy ban nhândân các tinh, thành phó trực thuộc Trung ương
7 Giám sát dinh dưỡng
- Cơ quan chủ trì Bộ Y tế
- Cơ quan phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Kế hoạch và Đầu tư , Các
Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các tinh, thành phố trực thuộcTrung ương
Câu 8 Trình bày các hoạt động ứng phó của ngành y tế lồng ghép trong chương trình Quốc gia về quản lý rủi ro thảm họa dựa vào cộng đồng và thích nghi với biến đổi khí hậu.
1 Khái quát
Trang 13- Biến đổi khí hậu BĐKH trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước dâng, một trongnhững thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế ki ki 21.
- Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới 2007, Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnhhưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng trong đó vùng Đồng bằng songHồng và song Mê Công bị ngập nặng nhất
- Chương trình mục tiêu Quốc gia quản lý rủi ro thảm họa dựa vào cộng đồng và thíchnghi với biến đổi khí hậu cần được tiến hành trên nguyên tắc bền vững, có sự phối hợpgiữa các ban ngành trong đó có ngành y tế
2 Các hoạt động của ngành y tế
Thích ứng với biến đổi khí hậu trong ngành y tế là chiến lược giám sát và kiểm soát về y tế cácvùng và địa phương để đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân trong các điều kiện BĐKH vàthiên tai
Bộ Y tế và các Bộ, ngành, địa phương cần xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH
và liên quan tới y tế và sức khỏe cộng đồng trong đó những nội dung cần chú ý bao gồm:
- Thiết lập tiêu chuẩn y tế về vệ sinh môi trường cho các khu vực đông dân, xây dựng
và ban hành các tiêu chuẩn y tế , bảo vệ sức khỏe cho mọi hoạt động dân sinh, kinh
tế có tính đến BĐKH
- Kiểm dịch chặt chẽ atại biên giới, cửa khẩu nhằm ngăn chặn sự lây nhiễm
- Tăng cường áp dụng các giải pháp về công nghệ, trang thiết bị, hệ thống kiểm soátbệnh tật phát sinh, phát triển, lây lan trong BĐKH, nhất là sau thiên tai
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cộng đồng, nhằm nâng cao hiểu biết, nhậnthức về sức khỏe môi trường do tác động của BĐKH
Trang 14Câu 12: Trình bày mục tiêu và giải pháp công tác bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng giai đoạn 2012- 2015.
Sức khỏe tâm thần được xem là một tình trạng sức khỏe mà mỗi cá nhân nhận thức rõkhả năng của mình, có thể đối phó với những căng thẳng bình thường trong cuộc sống, làmviệc hiệu quả, thành công và có thể đóng góp cho cộng đồng(WHO)
Công tác bảo vệ sức khỏe tâm thần không đơn thuần chi là việc chữa bệnh tâm thần màcòn là phòng bệnh, phát hiện sớm , can thiệp sớm các rối loạn tâm thần tại cộng đồng.can thiệp
đi đối với phục hồi chức năng tâm lý xã hội làm cho người bệnh nhanh chóng hòa nhập vớicộng đồng và xã hội, làm giảm ti lệ mãn tính tàn phế và giảm ti lệ gây rối, gây nguy hại mànhững bệnh loạn thần nặng có thể gây ra, góp phần làm giảm bớt những gánh nặng cho giađình, cộn đồng và xã hội
Chương trình bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng(BVSKTTCĐ) thuộc chương
trình mục tiêu Quốc gia từ năm 1999 với các mục tiêu và giải pháp như sau:
1. Mục tiêu
- Nguyên tắc:
+ Tiếp cận liên ngành+ Bảo vệ quyền con người+ Bảo đảm y tế toàn dân + Tiếp cận suốt chu kỳ vòng đời+ Đảm bảo nguồn lực
+ Xây dựng và thực thi chính sách phải dựa trên bằng chứng
- Mục tiêu chung
Nâng cao sức khỏe tâm thần ,dự phòng các rối loạn tâm thần, đảm bảo cung cấp cácdịch vụ chăm sóc y tế và xã hội hiệu quả ,công bằng thúc đẩy sự hồi phục, bảo vệ quyềncon người, giảm bệnh tật, tử vong và tàn tật cho người có rối loạn tâm thần
hỗ trợ xã hội với các rối loạn tâm thần
2. Các giải pháp:
Trang 15- Các giải pháp về lãnh đạo điều hành , hợp tác liên ngành và huy động xã hội
- Các giải pháp về luật pháp và chính sách
- Các giải pháp về thông tin, giáo dục và truyền thông về sức khỏe tâm thần
- Các giải pháp đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế và xã hội trong chăm sóc sức khỏetâm thần
- Các giải pháp về nguồn lực
- Các giải pháp về nghiên cứu, theo dõi và giám sát
- Các giải pháp tăng cường hợp tác quôc tế
Câu 13: Trình bày nhiệm vụ của y tế cơ sở trong công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng.
1. Tuyến y tế huyện:
- Lập hồ sơ cho mỗi bệnh nhân bao gồm : Bệnh án chi tiết, phiếu theo dõi hàng tuần haytháng trong đó ghi chép đầy đủ về thuốc , tiến triển của triệu chứng, tình trạng hiện tại,hoàn cảnh kinh tế xã hội của bệnh nhân
- Bác sĩ chuyên khoa tâm thần được chi định thuốc và ghi vào sổ điều trị ngoại trú Mỗingười bệnh đều phải có 1 sổ điều trị ngoại trú riêng theo mẫu quy định
- Cán bộ quản lý chương trình phải có lịch định kỳ kiểm tra việc cấp phát thuốc và quản
lý thuốc ở tuyến y tế xã theo đúng quy chế
- Huấn luyện ,bồi dưỡng kiến thức về chuyên khoa tâm thần cho cán bộ chuyên trách điềutrị ngoại trú tâm thần của trạm y tế xã ,phường
- Cấp cứu và điều trị bệnh nhân tại nhà theo phác đồ điều trị củ tuyến huyện,tinh Thămkhám tại gia đình bệnh nhân để có điều kiện hiểu rõ hơn hoàn cảnh sống của ngườibệnh
- Giúp đỡ về mặt sinh hoạt và quản lý sinh hoạt xã hội nhờ vào gia đình ,cộng đồng ,xã
- Giáo dục lao động và tổ chức lao động cho những bệnh nhân còn khả năng lao động
- TT- GDSK tâm thần cho nhân dân trong xã.Tổ chức các lớp tập huấn cho gia đình bệnhnhân.Nội dung tập huấn gồm các kỹ năng chăm sóc người bệnh tại nhà, theo dĩ bệnhnhân để có thể phát hiện kịp thời các triệu chứng cấp cứu cần phải nhập viện , cho bệnhnhân uống thuốc, giúp bệnh nhân tái hòa nhập vào cuộc sống xã hội, tạo cho bệnh nhân
1 môi trường thoải mái về tâm lý, kinh tế , xã hội