THUYẾT TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN Đề tài chính sách y tế dành cho người nghèo (Phần 1)Bản word thuyết trình tiểu luận môn kinh tế phát triển, đề tài chính sách y tế dành cho người nghèo phần 1. Phần 2 là slide thuyết trình powerpoint. Bạn vui lòng tìm kiếm và dowload.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC _
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DỊCH VỤ Y TẾ
CHO NGƯỜI NGHÈO Ở NƯỚC TA
Môn: Kinh tế phát triển Giáo viên hướng dẫn: _
Nhóm thực hiện:
Tp Hồ Chí Minh, ngày _ tháng năm
Trang 3MỤC LỤC:
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục tiêu của đề tài 6
3 Phương pháp nghiên cứu 6
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6
5 Bố cục trình bày tiểu luận 6
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 8
1.1 Khái niệm 8
1.1.1 Người nghèo và người cận nghèo 8
1.1.2 Dịch vụ y tế 9
1.1.3 chính sách y tế 9
1.2 Những nghiên cứu đi trước 10
1.2.1 Bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thắng “Thực trạng và yếu tố ảnh hưởng tới sự khác biệt trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở một số tỉnh thuộc các vùng kinh tế xã hội Việt Nam năm 2015” 10
1.2.2 Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Việt Nga, Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Văn Thục “ tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam” 11
1.2.3 Bài viết về “ Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình thời kỳ 2011-2020" 11
1.2.4 Dịch vụ y tế tại Thái Lan 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 13 2.1 Các chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo nước ta hiện nay 13
Trang 42.1.1 Chính sách bảo hiểm y tế, “Chiếc phao” cứu sinh cho người nghèo 132.1.2 Chính sách hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo 142.1.3 Chính sách bảo vệ sức khỏe, hỗ trợ dinh dưỡng cho bà mẹ
và trẻ em 162.1.4 Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình 17CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO CỦA NƯƠC TA HIỆN NAY 183.1 Thành tựu 18
Chính sách BHYTcủa nước ta được quốc tê đánh giá cao: 18
Công tác khám chữa bệnh được mở rộng về tuyến cơ sở, số trạm y tế xã, phường ngày càng tăng 19
Chính sách hỗ trợ chi phí chữa bệnh cho người nghèo được chú trọng 20
Sức khỏe sinh sản, sức khỏe trẻ nhỏ được chú trọng chăm sóc20
3.2 hạn chế 20
Chính sách Bảo hiểm y tế còn nhiều bất cập 20
Đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan hỗ trợ kinh phí 20
Chưa có chính sách nâng cao tay nghề của cán bộ y tế xã, phường 21
Cơ sở vật chất cho các cơ sở khám chữa bệnh cho người nghèo chưa được đầu tư đạt chuẩn 21CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH NÂNG CAO DỊCH VỤ Y TẾ NƯỚC TA 214.1 Giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện BHYT cho người nghèo trongthời gian tới 21
Trang 5 Giám sát chặt chẽ hơn việc thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế 22
Nâng cao năng lực hoạt động của các tuyến y tế xã, phường22
Cần thông tin đến người dân một cách thiết thực hơn 22
Đơn giản hóa các thủ tục rườm rà 23
Nâng cao nguồn quỹ hỗ trợ cho người nghèo về y tế 23
Chủ động hơn trong việc chăm lo sức khỏe người nghèo 24
Nâng cao cơ sở vật chất đạt chuẩn tại các địa phương 24
Trang 6BẢNG BIỂU VIẾT TẮT
KTNN Kiểm toán nhà nước
NSNH Ngân sách nhà nước
PHDD Phục hồi dinh dưỡng
CSSKSS/KHHGĐ Chăm sóc sức khỏe sinh sản/ kế
hoạch hóa gia đình
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trợ giúp xã hội là một trong những trụ cột quan trọng của hệthống an sinh xã hội Trong những năm qua, Việt Nam đã tiến hànhthực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho người nghèo đạt được một sốkết quả quan trọng, khẳng định đường lối, chính sách đúng đắn củaĐảng, Nhà nước trong việc nâng cao đời sống cho người dân có hoàncảnh đặc biệt khó khăn (đối tượng thuộc diện nghèo) Trong bối cảnhđất nước còn nhiều khó khăn, bảo đảm an sinh xã hội được Đảng xácđịnh là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu Tuy nhiên,cho đến nay, dù chúng ta đã có nhiều chuyển biến tích cực về đờisống vật chất, nhưng kết quả đạt được trong đảm bảo an sinh xã hộicòn hạn chế và chưa vững chắc, đời sống của một bộ phận nhân dânnhìn chung còn khó khăn, một bộ phận không nhỏ nhân dân ta cònsống dưới nhu cầu tối thiểu, bởi vậy, việc thực hiện chính sách trợgiúp xã hội cho người nghèo có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo
ra tiền đề cho sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội; góp phần củng cốnhững thành quả trong đổi mới kinh tế, chính trị, đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng chính đáng, thường xuyên của nhân dân, tạo lòng tin củanhân dân đối với sự nghiệp đổi mới, tạo sự cân đối giữa tăng trưởngkinh tế và thực hiện công bằng xã hội
Đến nay, người ta đã ý thức được rằng, sự phát triển của xãhội là một quá trình, trong đó các nhân tố kinh tế và nhân tố xã hộithường xuyên tác động lẫn nhau Sự phát triển của thế giới trongnhững năm gần đây đặt ra mục tiêu là bảo đảm phân phối công bằnghơn về thu nhập và của cải, tiến tới công bằng xã hội; đạt được hiệuquả sản xuất, bảo đảm việc làm, mở rộng và cải thiện về hệ thốnggiáo dục và y tế cộng đồng; giữ gìn và bảo vệ môi trường…Trong đó,chăm sóc sức khỏe cho người nghèo là một trong những định hướng
ưu tiên của Đảng, Nhà nước và là chủ trương nhất quán của ngành.Nhiều năm qua, Chính phủ dành sự quan tâm cho việc chăm sóc sứckhỏe người nghèo và người dân tộc thiểu số Điều này được cụ thể
Trang 8hóa thông qua việc Chính phủ ban hành một số chính sách nhằm tăngcường khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cho người nghèo nhưQuyết định số 139/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Quỹ khám chữabệnh cho người nghèo và gần đây là Luật bảo hiểm y tế được Quốchội thông qua năm 2008 Các chính sách này đã giúp người nghèo cókhả năng tiếp cận tới các dịch vụ y tế Tuy nhiên cho đến nay, một sốngười nghèo vẫn chưa được hưởng lợi từ chính sách do nhiều nguyênnhân khác nhau Ở Việt Nam, khi tỷ lệ hộ nghèo còn chiếm một mộtphần đáng kể trong xã hội thì chính sách giúp người nghèo tiếp cậncác dịch vụ y tế lại càng trở nên quan trọng hơn Chúng em chọn đề
tài “ Chính sách thúc đẩy dịch vụ y tế cho người nghèo ở nước ta” ,
nghiên cứu thực trạng các chính sách và dịch vụ y tế cho người nghèonhằm rút ra những kết luận có ý nghĩa lý luận và thực tiễn về tìnhhình tiếp cận các dịch vụ y tế đến với người nghèo, từ đó rút ra cácchính sách tham khảo để đưa dịch vụ tốt hơn đến cho người nghèo
2 Mục tiêu của đề tài.
Đề tài được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu các chính sách
và dích vụ y tế của nước ta và đưa ra đề xuất một số giải pháp choviệc xây dựng các chính sách phù hợp và khả thi nhằm phát huy cácyếu tố tích cực, hài hòa và hạn chế tối đa các yếu tố tiêu cực trong quátrình tiếp cận các dịch vụ y tế đến với người nghèo ở nước ta, cụ thể:
− Phân tích thực trạng các chính sách và dịch vụ y tế dànhcho người nghèo của nước ta
− Đánh giá các chính sách và dịch vụ vụ y tế cho ngườinghèo của nước ta hiện nay
− Đề xuất các chính sách nhằm nâng cao dịch vụ y tế đếnvới người nghèo
3 Phương pháp nghiên cứu.
Thu thập từ các nguồn tài liệu thứ cấp về chính sách y tế, dịch
vụ y tế cho người nghèo từ internet, các bài báo y tế xã hội, báo cáocủa bộ y tế…
Trang 9Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh qua nguồn thu thậptrên để phân tích thực trạng chính sách về dịch vụ y tế dành cho ngườinghèo.
Phương pháp suy luận, quy nạp để đề xuất những giải pháp
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: các chính sách về dịch vụ y tế dànhcho người nghèo của nước ta
Phạm vi nghiên cứu: lãnh thổ Việt Nam
5 Bố cục trình bày tiểu luận
Ngoài phần mở đầu giới thiệu đề tài và phần kết luận ra, tiểuluận được thực hiện gồm chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây
Chương 2: Thực trạng các chính sách hỗ trợ y tế cho người
nghèo của nước ta hiện nay
Chương 3: Đánh giá các chính sách hỗ trợ y tế cho người
nghèo của nươc ta hiện nay
Chương 4: Đề xuất chính sách nâng cao dịch vụ y tế nước ta
Trang 10CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
1.1 Khái niệm
1.1.1 Người nghèo và người cận nghèo
Người nghèo và cận nghèo là những người cần được Nhànước quan tâm đặc biệt, Nhà nước luôn có những chính sách hỗ trợ đểđảm bảo đời sống cũng như tạo điều kiện để người nghèo có thể pháttriển vươn lên thoát nghèo.Vậy, như thế nào gọi là nghèo? Căn cứ vàoQuyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hànhchuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, ta cóthể thấy để xét một người hay hộ gia đình thuộc diện nghèo hay cậnnghèo cần dựa vào các tiêu chí đo lường như sau:
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
− Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở;nước sạch và vệ sinh; thông tin;
− Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình
độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
Từ các tiêu chí đo lường đó, sẽ hình thành nên các chuẩn hộnghèo, hộ cận nghèo như sau:
Hộ nghèo:
Trang 11Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
− Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000đồng trở xuống;
− Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồngđến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lườngmức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trởlên
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
− Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000đồng trở xuống;
− Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồngđến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lườngmức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trởlên
có thể áp dụng cơ chế cạnh tranh trong thị trường này) và nhóm dịch
Trang 12vụ y tế công cộng như phòng chống dịch bệnh (mang tính chất hànghóa công nhiều hơn)…do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm.
Đặc biệt khi nói đến dịch vụ y tế cho người nghèo ta nghĩngay đến dịch vụ khám bệnh bảo hiểm y tế
1.1.3 Chính sách y tế
Chính sách y tế là các định hướng chiến lược chăm sóc sứckhỏe từ trung ương đến địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa các tầng lớp nhân dân một cách công bằng, hiệu quả nhất và đảmbảo cho sự phát triển Chính sách y tế không chỉ là của riêng ngành y
tế mà của toàn xã hội, trong đó các cơ sở y tế đóng vai trò chủ đạo vàthực hiện cung cấp các dịch vụ y tế
1.2 Những nghiên cứu đi trước
1.2.1 Bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thắng “Thực trạng
và yếu tố ảnh hưởng tới sự khác biệt trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở một số tỉnh thuộc các vùng kinh tế xã hội Việt Nam năm 2015”
Bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân là mục tiêu hướng tớicủa hệ thống y tế Việt Nam nhằm đảm bảo mọi người dân đều đượctiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng khi có nhu cầu mà không gặp phảicác rủi ro về mặt tài chính
Từ kết quả nghiên cứu của luận, tác giả đã rút ra một số kếtluận:
− Tỷ lệ ốm, bệnh trong vòng 4 tuần ở 6 tỉnh nghiên cứu làtương đối cao - 24,4% Khu vực nông thôn có tỷ lệ ốm(26%) và mức độ ốm nặng (24,9%) cao hơn so với khuvực thành thị (21,8% và 20,7%) Đắk Lắk và Bình Định là
2 tỉnh có tỷ lệ ốm cao hơn so với 4 tỉnh còn lại (35% và33,8%)
Trang 13− Khi thực sự có nhu cầu phải sử dụng dịch vụ y tế (bịốm/bệnh trong vòng 4 tuần),người bệnh không chỉ đi KCBngoại trú (45,7%)/nội trú (5,2%) mà còn tự điều trị với tỷ
lệ khá cao (41,1%) Qua phân tích thấy rõ sự khác biệt về
tỷ lệ sử dụng dịch vụ giữa các tỉnh; tỷ lệ lựa chọn cơ sở y
tế giữa thành thị/nông thôn và giữa các tỉnh nghiên cứu
− Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt trong sử dụngdịch vụ KCB của người dân ở các tỉnh: mức sống, trình độhọc vấn, yếu tố vùng miền…
Tác giả đã đưa ra một số kiến nghị:
Cần thiết có các giải pháp chính sách như tăng mức hỗ trợmệnh giá BHYT, tăng tỷ lệ giảm mức phí cho thành viên thứ hai trở
đi khi tham gia mua BHYT theo hộ gia đình,… nhằm tăng tỷ lệ baophủ BHYT
Cần có giải pháp tuyên truyền tới người dân đi khám bác sĩkhi có vấn đề về sức khỏe nhằm xác định đúng bệnh, được tư vấn và
sử dụng thuốc an toàn hợp lý, góp phần làm giảm kháng thuốc trongcộng đồng đặc biệt là kháng kháng sinh Bên cạnh đó cần đẩy mạnhcông tác kiểm tra, giám sát nhằm thực hiện nghiêm các qui định củaLuật KCB về qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn tại các hiệu thuốc
tư góp phần giảm tỷ lệ tự điều trị của người bệnh
Cần phát huy vai trò của y tế tư nhân trong việc cung cấp dịch
vụ y tế có chất lượng cho người bệnh, giảm tải mạng lưới y tế công
Để làm được điều này cần thiết mở rộng KCB BHYT tại các CSYT tưnhân kết hợp thắt chặt công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo ngườibệnh nhận được các dịch vụ KCB có chất lượng
1.2.2 Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Hà,
Nguyễn Việt Nga, Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Văn Thục “ tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam”
Cùng với giảm nghèo, giáo dục và y tế là những lĩnh vực xãhội khác đã đạt nhiều thành tựu ấn tượng trong thời gian qua Năm
2000, Việt Nam đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học quốc gia
Trang 14Không chỉ phổ cập tiểu học, Việt Nam còn đạt được những tiến bộtích cực về độ tuổi đi học tiểu học Đến năm 2009, tỷ lệ đi học đúngtuổi ở bậc tiểu học là 97 % Theo thống kê, trong giai đoạn 2006-
2009, đã có khoảng 8 triệu lượt học sinh nghèo được miễn học phí, sốlượt học sinh nghèo được hỗ trợ sách giáo khoa khoảng 2,8 triệu
Chính sách hỗ trợ y tế, đặc biệt là thẻ BHYT cho người nghèotiếp tục đạt được nhiều kết quả tích cực và trở thành một trong nhữngđiểm nhấn trong các hỗ trợ đối với người nghèo, không chỉ ở khíacạnh chăm sóc sức khỏe mà còn ở khía cạnh trợ giúp người nghèovượt qua khó khăn, giảm thiểu nguy cơ nghèo kinh niên khi bị ốmđau Theo Bộ Y tế, năm 2011, tỷ lệ người nghèo và đồng bào DTTS
có thẻ BHYT là 98,2 %7 Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi vàtrẻ em dưới 5 tuổi đều đã giảm đáng kể, cùng với đó tỷ lệ trẻ đượctiêm chủng, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em cũng được cải thiện nhiều
Vấn đề giảm nghèo đã trở thành nhiệm vụ chính trị, trở thànhmột trong những lĩnh vực xã hội được ưu tiên hàng đầu ở Việt Nam.Một trong những thước đo về sự phát triển xã hội của Việt Nam.Cũng vì thế, giảm nghèo cũng là một trong vấn đề xã hội được nghiêncứu nhiều hơn cả
1.2.3 Bài viết về “ Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình
thời kỳ 2011-2020"
Với mục tiêu Xây dựng hệ thống y tế của tỉnh từng bước hiệnđại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến tỉnh đến tuyến xã, phường, thịtrấn theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, đủ khả năng đápứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỷ lệ bệnh, tật và tử vong, tăng tuổithọ, cải thiện chất lượng cuộc sống
Phát triển, mở rông các mạng lưới khám chữa bệnh cho ngườinghèo
Ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng và phát triển các cơ sở y tế
cả công lập và ngoài công lập
Trang 15Thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ; chế độ nghĩa vụ phục
vụ công tác y tế ở miền núi, vùng sâu đối với cán bộ mới tốt nghiệp
Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, xây dựng các dự ánkêu gọi đầu tư để tranh thủ các nguồn lực đầu tư cho ngành Y tế Đẩymạnh việc liên kết với các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo ngoàitỉnh có chuyên môn kỹ thuật cao trong việc đầu tư, trao đổi chuyênmôn nghiệp vụ, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật
1.2.4 Dịch vụ y tế tại Thái Lan
Tại Việt Nam trong những năm qua, Chính phủ đã đặc biệtquan tâm tới việc hỗ trợ người nghèo và các nhóm dân cư khó khăntrong khám chữa bệnh QĐ 139/2002/QĐ-TTg được ban hành năm
2002 về khám, chữa bệnh cho người nghèo đã tạo tiền đề cho việctoàn bộ người nghèo và người dân tộc thiểu số vùng khó khăn được
có thẻ BHYT và hưởng mức đồng chi trả thấp khi khám chữa bệnh.Năm 2012, QĐ 14/2012/QĐ-TTg lại cho phép các địa phương sửdụng nguồn NSNN để hỗ trợ người nghèo chi phí đi lại và ăn khi nộitrú tại bệnh viện
- Tại Thái Lan, Chính phủ cũng đã chú trọng tới vấn đề chămsóc y tế cho những nhóm dân cư thuộc nhóm lao động phi chính quy,trong đó có người nghèo Trước năm 2003, một số cơ chế chăm sóc y
tế đã được thực thi, thí dụ: Dự án Phúc lợi y tế cho nhân dântập trungvào cung cấp dịch vụ y tế cho người nghèo, người cao tuổi và trẻ em
Theo Doane và CS (2006), mặt tích cực của UHS là mang lại
sự hài lòng vì không phải chi trả cho dịch vụ y tế cho nhiều người dân
có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt khi mắc bệnh nặng chi phí cao nhưnglại không phải trả tiền túi Tuy nhiên cơ chế này cũng còn một hạnchế quan trọng, đó là việc sử dụng dịch vụ còn ít Nguyên nhân củatình trạng này được cho là do những rào cản: phân biệt trong cung cấpdich vụ, chi phí đi lại, bao cấp của bệnh viện, thiếu tin tưởng vào dịch
vụ y tế công, thiếu thông tin chính xác, bất cập về mặt thờigian, Trong những bất cập nêu trên, có những vấn đề có thể giảiquyết được mà không đòi hỏi nỗ lực quá lớn nhưng rất tiếc đã chưađược thực hiện, thí dụ như vấn đề thông tin, hỗ trợ hoàn thành thủ tục
Trang 16Trong suốt quá trình phát triển, dịch vụ y tế công của TháiLan đã không ngừng đổi mới và ngày càng tiến bộ, song việc hưởnglợi từ những thành tựu đó của những người nghèo nhất vẫn luôn cầnđược quan tâm Mặc dù về một vài khía cạnh, chính sách hỗ trợ ngườinghèo của nước ta đã có những điểm tiến xa hơn của Thái Lan, nhưngnhiều bất cập trong thực hiện chính sách cũng có thể đã và đang tồntại ở nước ta như đã xảy ra tại Thái Lan.
Vì vậy Việt Nam rất nên tìm hiểu sâu hơn về thực tiễn thựchiện UHS tại Thái lan để rút ra những bài học, đồng thời cần cónhững nghiên cứu sâu để tìm hiểu những rào cản trong tiếp cận dịch
vụ y tế của người nghèo nói riêng và người có thẻ BHYT nói chung,đặc biệt trong bối cảnh chúng ta đang tập trung cao độ vào mở rộngphạm vi bao phủ của BHYT để đạt được mục tiêu BHYT toàn dân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Y
TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1 Các chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo nước ta hiện nay
Người nghèo được thụ hưởng 4 chính sách hỗ trợ y tế
2.1.1 Chính sách bảo hiểm y tế, “Chiếc phao” cứu sinh cho người
nghèo
Hiệu quả của chính sách này đã được minh chứng qua kết quảkiểm toán của KTNN tại 42 tỉnh, thành phố và 4 Bộ, ngành liên quan.Theo đánh giá của KTNN, một trong những điểm ưu việt nhất củachính sách BHYT cho người nghèo là việc quy định mức hỗ trợ từNSNN để mua thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội,
hộ nghèo và cận nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đặcbiệt khó khăn; cấp miễn phí thẻ BHYT cho người nghèo góp phầnđảm bảo sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Việcngười nghèo được cấp BHYT như là “chiếc phao” cứu sinh giúp họgiảm gánh nặng về tài chính trong việc KCB