1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG MẠNG lưới NGUYÊN NHÂN của một vấn đề sức KHỎE (CHƯƠNG TRÌNH y tế QUỐC GIA)

19 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 522,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân giả địnhXác định vấn đề: Kết quả học tập của lớp ta năm nay kém hơn năm ngoái Phân tích Nguyên Nhân: Do ???. Liệt kê càng nhiều càng tốt các vấn đề đặc thù của địa phương

Trang 1

Hướng dẫn thực hành:

CỦA MỘT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

Trang 2

Tình trạng SK

Nhắc lại khái niệm: Vấn đề SK

Trang 3

Nguyên nhân giả định

Xác định vấn đề:

Kết quả học tập của lớp ta năm nay kém hơn

năm ngoái

Phân tích Nguyên Nhân:

Do ???

Tư duy logic: Từ “vấn đề” – “PT NN” đến “hành động”.

Hành động: ???

Kết quả mong muốn:

Trang 4

a/ Đặt giả thuyết và kiểm chứng qua điều tra dịch

tễ học (+/-)

b/ Thu thập ý kiến ‘nóng’ từ cộng đồng (+++):

Phỏng vấn sâu

Tổ chức thảo luận nhóm nhỏ: liệt kê lên bảng,

ghi phiếu, thống nhất, bổ sung ý kiến,…

Thu thập ý kiến của nhiều thành phần

Trang 5

Các bước Xây dựng MLNN

Bước 1: Liệt kê các nguyên nhân có thể.

Bước 2: Xây dựng mạng lưới nguyên nhân giả định.

Bước 3: Phát biểu lại tên của từng nguyên

Trang 6

Liệt kê càng nhiều càng tốt các vấn đề đặc thù của địa phương

giả định có quan hệ nhân quả đến VĐSK UT

Bước 1: Liệt kê các nguyên nhân

(Chế độ dinh dưỡng)

(Điều kiện làm việc)

(Thiếu thông tin y tế)

(Kinh tế gia đình) (Kiến thức - thái độ)

(Hành vi nguy cơ/bảo vệ)

(Phong tục tập quán) (Dịch vụ y tế)

Trang 7

Liệt kê càng nhiều càng tốt các vấn đề đặc thù của địa phương

giả định có quan hệ nhân quả đến VĐSK UT

Bước 1: Liệt kê các nguyên nhân

(Chế độ dinh dưỡng)

(Vệ sinh môi trường) (Điều kiện làm việc)

(Thiếu thông tin y tế)

(Kinh tế gia đình) (Kiến thức - thái độ)

(Hành vi nguy cơ/bảo vệ)

(Phong tục tập quán) (Dịch vụ y tế)

(Tôn giáo)

Trang 8

Đặt câu hỏi: “Tại sao?”

-“Theo bác, nguyên nhân của… (bệnh đột quỵ) là

gì?”

-“Theo bác, tại sao quận ta có nhiều người bị (đột quỵ)?”

-“Theo bác, tại sao tỷ lệ (bệnh đột quỵ) ở quận ta

Bước 1: Liệt kê nguyên nhân

Trang 9

Bài tập cá nhân:

bị TBMMN trong năm 2012 ở cộng đồng dân

cư TP HCM cao”.

Trang 10

Đặt câu hỏi: “Tại sao?”

- Tại vì ….

- “Nhưng Tại sao (của tại vì)?”

- Tại vì ….

- “Nhưng Tại sao …?”

Bước 1: Liệt kê nguyên nhân

Trang 11

• Sắp xếp các nguyên nhân thành một sơ đồ hệ

thống theo trình tự nhân-quả từ thấp lên cao:

 NN ở cấp càng trên cao thì ảnh hưởng càng

trực tiếp đến VĐSK.

Bước 2: Xây dựng MLNN

• Viết mỗi nguyên nhân trên 1 mãnh giấy nhỏ.

Trang 12

Bước 3: Xây dựng MLNN

VĐSK

NN 1.2

NN 1

KQ

nn 2.1.1

nn 2.1.2

nn 2.2.1

nn 2.2.2

nn 2.3.1

nn 2.3.3

nn 2.3.2

nn

1.1.1

nn 1.1.2

nn 1.2.1

nn 1.2.2

nn 3.1.1

nn 3.1.2

nn 3.2.1

nn 3.2.2

nn 3.2.3

Trang 13

Bước 3: Xây dựng MLNN

Hành vi nguy cơ:

Dinh dưỡng, sd chất gây nghiện, sinh hoạt,

phát hiện sớm

Môi trường–xã hội:

ONMT, ĐK làm việc -

giải trí, dịch vụ y tế,

hội đoàn, hổ trợ XH,…

KT-TĐ

% mắc bệnh cao

KQ

Phong tục giáo Tôn

Kinh phí Nhân lực Chính sách

Chất lượng sống

Yếu tố nguy cơ

cá nhân:

Tuổi, giới, tiền căn cá

nhân, gia đình…

Trang 14

Sơ đồ Mạng lưới nguyên

nhân (giả định)

Người dân

không biết

mình bị THA

để được điều

trị

Người bệnh không nhận biết tác hại của các biến chứng, tầm quan trọng của uống thuốc đều đặn và của việc thay đổi hành vi

% người >60 t bị biến chứng do THA trong năm 200x ở P(X) Q(Y) cao

Gánh nặng xã hội

Người >

50t không

đi khám

SK định

kỳ

Người bệnh THA chưa được phát hiện

TV do THA cao

Thiếu thuốc miễn

Tàn phế do THA cao

GDSK cho bệnh nhân chưa nhiều và hiệu quả chưa được đánh giá

Người bệnh THA không uống thuốc đúng, đủ, đều

CB phụ trách chỉ được tham gia các khóa nâng cao chuyên môn 1 lần/năm

Hầu hết các CSYT chỉ chú trọng ct ĐT

mà không quản lý bn sau ĐT

Người bệnh THA không được theo dõi quản lý

bệnh nhân không đến TYT để được quản lý THA

Người bệnh THA còn thói quen ăn mặn, hút thuốc, uống rượu và

ít tập thể dục

Thiếu phối hợp giữa các CSYT

tư nhân, tuyến trên

và TYT trong việc quản lý bệnh nhân

Thiếu nhân lực trong

Không có chỉ tiêu cho KPH

Kinh phí cho KPH không có

Người dân

chưa

nhận thấy

lợi ích của

KSK định

kỳ

Chỉ có 1

BS phụ trách quản

lý người

>60 tuổi / phường

CTV ít được tập huấn

về kỹ

Nội dung GDSK chưa được điều chỉnh theo

Giãm chất lượng cuộc

sống

Hình thức GDSK 1 chiều và

Thiếu sự

hổ trợ

GĐ, CĐ

để thay đổi H/vi

Trang 15

Phát biểu lại tên NN bằng một chỉ số đo được:

Bước 3: Phát biểu lại tên NN:

Đối tượng + Động từ/tính từ đo được

Trang 16

TÊN NN NÊN PHÁT BIỂU THÀNH:

Kiến thức - Thái

độ còn kém

Công tác GDSK

chưa hiệu quả

-Quản lý bệnh

kém

- % hộ gia đình nhận được thông tin TTGDSK

về bệnh THA còn thấp.

- % người đến dự các buổi GDSK ít.

- % người tham gia phát biểu trong buổi GDSK.

-% người dân nhận thấy được tác hại của bệnh THA còn thâp.

- % người bệnh THA cho rằng chỉ cần uống thuốc khi có cơn THA còn cao.

- % người bệnh THA được quản lý điều trị và

Bước 2: Phát biểu lại tên NN:

Phát biểu lại tên NN bằng một chỉ số đo được:

Trang 17

Sự tham gia ý kiến của cộng đồng trong XD

MLNN (+++):

- Không phải lúc nào cũng chứng minh được quan hệ

nhân quả bằng DTH.

- MLNN sẽ không “thực” nếu không dựa trên ý kiến của

cộng đồng (nhiều thành phần)

- MLNN của 1 VĐSK khác nhau ở từng địa phương.

KẾT LUẬN

Trang 18

Điểm mạnh của XDML NN:

- MLNN là sơ đồ hoá của thực tế.

- Cho cái nhìn tổng thể , thống nhất và có tính

hệ thống về 1 VĐSK.

- Đi từ hệ thống nguyên nhân sang hệ thống

mục tiêu của CT can thiệp.

KẾT LUẬN

Trang 19

Bài tập cá nhân:

Phát biểu lại tên các nguyên nhân sau bằng

chỉ số đo được :

- Hút thuốc, uống rượu.

- Thiếu thông tin y tế

- Ô nhiễm nước sinh hoạt (thiếu nước sạch sử dụng)

- Môi trường có vật chứa nước tạo điều kiên cho muỗi phát triển.

Ngày đăng: 22/02/2021, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w