1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÊ CƯƠNG học PHẦN CHƯƠNG TRÌNH đào tạo TRÌNH độ đại học CHẤT LƯỢNG CAO

252 682 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góp phần củng cố trong sinh viên lòng tin vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hộiở nước ta, nâng cao lòng tự hào dân tộc và tình cảm đối với Đảng, với Bác Hồ, xáclập ý thức trách nhiệm và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

CHẤT LƯỢNG CAO

NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 52 34 02 01

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

TL GIÁM ĐỐC TRƯỞNG BAN ĐÀO TẠO

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1 6

2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2 8

3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 12

4 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 14

5 TIN HỌC CƠ SỞ 2 20

6 TIẾNG ANH A1 22

7 TIẾNG ANH A2 24

8 TIẾNG ANH B1 26

9 TIẾNG ANH B2 28

10 GIÁO DỤC THỂ CHẤT 30

11 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH 31

12 KỸ NĂNG BỔ TRỢ 32

13 TOÁN CAO CẤP 37

14 XÁC SUẤT THỐNG KÊ 39

15 TOÁN KINH TẾ 41

16 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 43

17 MICROECONOMICS 45

18 MACROECONOMIC 54

19 NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 60

20 KINH TẾ LƯỢNG 64

21 KỸ NĂNG LÀM VIỆC THEO NHÓM 69

22 LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI 72

23 XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG 74

24 LOGIC HỌC 77

Trang 4

26 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ 84

27 MONETARY AND BANKING ECONOMICS 89

28 PRINCIPLES OF ACCOUNTING 92

29 NGUYÊN LÝ MARKETING 95

30 VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 99

31 KINH TẾ QUỐC TẾ 103

32 KINH TẾ PHÁT TRIỂN 109

33 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 114

34 CÁC THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH 119

35 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 125

36 QUẢN LÝ ĐẦU TƯ 130

37 CORPORATE FINANCE 135

38 INTERNATIONAL FINANCE 140

39 TÀI CHÍNH CÔNG 145

40 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 148

41 PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 152

42 COMMERCIAL BANK MANAGEMENT 158

43 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 163

44 INTERNATIONAL BANKING 168

45 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 171

46 NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ 175

47 KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 181

48 MARKETING NGÂN HÀNG 186

49 TÀI CHÍNH CÁ NHÂN CĂN BẢN 189

50 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHUYÊN SÂU 193

51 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG ỨNG DỤNG TRONG TÀI CHÍNH 198

52 ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP 203

Trang 5

53 FINANCIAL RISK MANAGEMENT 208

54 THANH TOÁN QUỐC TẾ 211

55 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 216

56 TÀI CHÍNH MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP 220

57 THUẾ 223

58 KIỂM TOÁN CĂN BẢN 229

59 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 235

60 QUẢN TRỊ HỌC 241

61 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 246

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1

1 Mã học phần: PHI1004

2 Số tín chỉ: 2

3 Học phần tiên quyết: Không

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên: Giảng viên Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng giảng viên

lý luận chính trị ĐHQGHN

6 Mục tiêu học phần: Theo qui định của Bộ GDĐT

7 Chuẩn đầu ra của học phần:

Thấy được ý nghĩa, giá trị khoa học của học phần

Xây dựng được niềm tin, lý tưởng và con đường tất yếu dẫn đến thắng lợi của Chủnghĩa xã hội, Chủ nghĩa cộng sản

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Chuyên cần: 10%

Kiểm tra giữa kỳ: 30%

Trang 7

3 Đại học Quốc gia Hà Nội (2009) Đề cương học phần “Những nguyên lý

cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin” (soạn theo học chế tín chỉ)

10 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 cung cấp chongười học: thế giới quan và phương pháp luận triết học đúng đắn thông qua nhữngnội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử: Trình bày

hệ thống quan niệm của triết học Mác Lênin về tự nhiên, xã hội và con người, mốiquan hệ giữa tự nhiên, xã hội và con người; những quy luật chung nhất của sự vậnđộng, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người Lý luận của triết họcMác Lênin về hình thành kinh tế - xã hội, về giai cấp, đấu tranh giai cấp, giảiphóng con người, về dân tộc, cách mạng xã hội, vai trò của quần chúng nhân dân

và cá nhân lãnh tụ trong lịch sử

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định chung của Trung tâm Đào tạo bồi

dưỡng giảng viên lý luận chính trị ĐHQGHN

Trang 8

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

1 Mã học phần: PHI1005

2 Số tín chỉ: 3

3 Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên: Giảng viên Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng giảng viên

Mác-Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp luận đúng đắn để tiếp cận nội dung của cáckhoa học cụ thể

Kỹ năng:

Xác lập thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn để hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực tiễn có hiệu quả

Thái độ:

Thấy được ý nghĩa, giá trị khoa học của học phần

Xây dựng được niềm tin, lý tưởng và con đường tất yếu dẫn đến thắng lợi của chủnghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản

Trang 9

7 Chuẩn đầu ra của học phần:

Sử dụng Học thuyết giá trị để phân tích, đánh giá sự vận động của nền kinh tế thịtrường ở nước ta hiện nay Hiểu đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhànước Xu hướng vận động của các quan hệ kinh tế - chính trị trên thế giới hiện nay.Quan hệ giai cấp ở nước ta hiện nay Quan hệ kinh tế, chính trị ở các nước TBCNphát triển hiện nay Quan hệ kinh tế, chính trị giữa các nước phát triển và đang pháttriển hiện nay

Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân chủ và nhà nước xã hộichủ nghĩa, đánh giá về nền dân chủ và nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.Hiểu được chủ trương chính sách dân tộc và tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta.Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xãhội ở Việt Nam Thấy rõ được sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quátrình đổi mới đất nước

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

3 Đại học Quốc gia Hà Nội (2009), Đề cương học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (soạn theo học chế tín chỉ)

Trang 10

10 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 cung cấp chongười học: Những nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin về phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa qua việc nghiên cứu 3 học thuyết kinh tế: họcthuyết về giá trị, học thuyết về giá trị thặng dư và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhànước Các học thuyết này không chỉ làm rõ những quy luật kinh tế chủ yếu chiphối sự vận động của nền kinh tế thị trường, của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa màcòn chỉ ra tính tất yếu của sự sụp đổ chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủnghĩa xã hội Trên cơ sở đó làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản, trực tiếp dẫn đến

sự ra đời và những nội dung chủ yếu của học thuyết Mác- Lênin về chủ nghĩa xãhội

11 Nội dung chi tiết học phần:

PHẦN II: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

4.4 Quy luật giá trị

4.5 Những ưu thế và các khuyết tật chủ yếu của kinh tế hàng hóa so với kinh tế tựnhiên

Nội dung 2

Chương 5 HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

5.1 Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản

5.2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

5.3 Tích lũy tư bản

5.4 Quá trình lưu thông của tư bản

5.5 Quá trình phân phối giá trị thặng dư

Trang 11

Nội dung 3

Chương 6 HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

6.1 Chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.2 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.3 Đánh giá chung về vai trò và giới hạn lịch sử của chủ nghĩa tư bản

PHẦN III LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA

8.1 Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa

8.2 Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.3 Giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo

Nội dung 6

Chương 9 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI: HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG

9.1 Chủ nghĩa xã hội hiện thực

9.2 Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô viết và nguyên nhâncủa nó

9.3 Triển vọng của chủ nghĩa xã hội

Trang 12

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1 Mã học phần: POL1001

2 Tên học phần: 2

3 Học phần tiên quyết: Những nguyên lý của chủ nghĩa Mac Lênin 2

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên: Giảng viên Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng giảng viên lýluận chính trị - ĐHQGHN

6 Mục tiêu học phần: Theo qui định của Bộ GDĐT

7 Chuẩn đầu ra của học phần:

Hiểu được những giá trị khoa học, cách mạng, nhân văn trong cuộc đời, sự nghiệp,

tư tưởng Hồ Chí Minh

Hiểu được một cách có thể hệ thống nền tảng tư tưởng, kìm chỉ nam hành độngcủa Đảng và cách mạng nước ta

Kỹ năng:

Rèn luyện năng lực tư duy lý luận

Có kỹ năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm trong việc nghiên cứu, phân tíchcác tác phẩm lý luận của Hồ Chí Minh và kỹ năng trình bày, thuyết trình một sốvấn dề lý luận

Có kỹ năng vận dụng lý luận, phương pháp và phương pháp luận của Hồ Chí Minh

đề nghiên cứu, phân tích các vấn đề chính trị xã hội của Việt Nam và thế giới

Thái độ người học:

Trang 13

Góp phần củng cố trong sinh viên lòng tin vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

ở nước ta, nâng cao lòng tự hào dân tộc và tình cảm đối với Đảng, với Bác Hồ, xáclập ý thức trách nhiệm và thái độ tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Góp phần đào tạo sinh viên trở thành những con người có phẩm chất đạo đức mới,

có lý tưởng và phong cách sống trong sáng, có thể ứng xử đáp ứng được yêu cầucủa một xã hội đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại và hội nhập kinh tếquốc tế

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

10 Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp cho sinh viên nhứng hiểu biết cơ bản về: Cơ sở, quá trình hìnhthành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; Hệ thống những quan điểm toàndiện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đềdân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội và con đường quá độlên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam, đại đoàn kết dân tộc

và đoàn kết quốc tế, dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân, vănhóa và xây dựng con người mới; Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của HồChí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định của Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng

giảng viên lý luận chính trị - ĐHQGHN

Trang 14

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

4 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1 Mã học phần: HIS1002

2 Số tín chỉ: 3

3 Học phần tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên: Giảng viên Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luậnchính trị - ĐHQGHN

6 Mục tiêu của học phần: Theo qui định của Bộ GDĐT

7 Chuẩn đầu ra của học phần

Trang 15

Thái độ:

Tin tưởng và phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng và đường lối của Đảng

Ý thức được trách nhiệm của mình đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hộidưới sự lãnh đạo của Đảng

Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học, tự rèn luyện bản thân

về đạo đức và trình độ chuyên môn

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

2 TS Tô Huy Rứa, GS TS Hoàng Chí Bảo, PGS TS Trần Khắc Việt, PGS

TS Lê Ngọc Tòng (Đồng chủ biên) (2009) Quá trình đổi mới tư duy lýluận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nhà Xuất bản CTQG

3 Bộ Giáo dục và đào tạo (2007) Một số chuyên đề Lịch sử Đảng Cộng sảnViệt Nam, tập I, II, III Nhà Xuất Bản CTQG, Hà Nội

Trang 16

10 Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp cho người học: hệ thống về đường lối cách mạng của Đảng, baogồm hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng,nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam, thể hiện qua cương lĩnh, nghịquyết… của Đảng trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, từ cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong đó chủ yếu tậptrung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đờisống xã hội

11 Nội dung chi tiết học phần

Chương mở đầu: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

I Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

II Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập học phần

1 Phương pháp nghiên cứu

2 Ý nghĩa của học tập học phần

Chương 1: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG

LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

I Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam

1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

2 Hoàn cảnh trong nước

II Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1 Hội nghị thành lập Đảng

2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trịđầu tiên của Đảng

Trang 17

Chương 2: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN 1945)

(1930-I Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939

1 Trong những năm 1930-1935

2 Trong những năm 1936-1939

II Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945

1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Chương 3: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)

I Đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)

1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độdân chủ nhân dân (1946-1954)

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

II Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước, thống nhất Tổ quốc 1975)

(1954-1 Đường lối trong giai đoạn 1954-1964

2 Đường lối trong giai đoạn 1965-1975

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Chương 4: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ

I Công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới

1 Chủ trương của Đảng về công nghiệp hoá

2 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

II Công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ đổi mới

1 Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá

Trang 18

3 Nội dung và định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triểnkinh tế tri thức

4 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương 5: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

I Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường

1 Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới

2 Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới

II Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

1 Mục tiêu và quan điểm cơ bản

2 Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa

3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương 6: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

I Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1945-1989)

1 Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

2 Đánh giá sự thực hiện đường lối

II Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới

1 Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị

2 Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổimới

3 Đánh giá sự thực hiện đường lối

Chương 7: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ VÀ

GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

I Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa

1 Thời kỳ trước đổi mới

2 Trong thời kỳ đổi mới

Trang 19

II Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

1 Thời kỳ trước đổi mới

2 Trong thời kỳ đổi mới

Chương 8: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

I Đường lối đối ngoại thời kỳ từ năm 1975 đến năm 1986

1 Hoàn cảnh lịch sử

2 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng

3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

II Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới

1 Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối

2 Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế

3 Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Trang 20

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

5 TIN HỌC CƠ SỞ 2

1 Mã học phần: INT1004

2 Số tín chỉ: 3

3 Học phần tiên quyết: Không

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên: Giảng viên Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

6 Mục tiêu của học phần: Theo qui định của Bộ GDĐT

7 Chuẩn đầu ra của học phần

Kiến thức

Trang bị các kiến thức cơ bản về thông tin, công cụ xử lý thông tin, mạng truyềnthông, một số phần mềm ứng dụng,

Trang bị kiến thức “hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ”: kiến thức cơ bản về cơ sở

dữ liệu quan hệ, quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, kiến thức cơ bản về lập trình quản

lý với Visual Basic và cơ sở dữ liệu quan hệ

Kỹ năng

Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm văn phòng thông dụng để cóthể: Soạn thảo tài liệu, Quản lý dữ liệu qua các bảng tính, trình chiếu, khai thácInternet để tìm kiếm thông tin và liên lạc qua điện tử, làm được trang web đơngiản, tổ chức lưu trữ thông tin trên máy tính và sử dụng máy tính đề giải quyết cácvấn đề thông dụng

Sử dụng tốt một hệ quản trị dữ liệu cụ thể, có thể lập trình quản lý thông quamacro

Trang 21

Kiểm tra giữa kỳ: 30%

Thi cuối kỳ: 60%

9 Giáo trình bắt buộc:

1 Phạm Hồng Thái, Đào Minh Thư, Lương Việt Nguyên, Dư Phương Hạnh,

Nguyễn Việt Tân (2008) Giáo trình thực hành tin học cơ sở NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội

2 Đào Kiến Quốc, Bùi Thế Duy (2006) Giáo trình tin học cơ sở NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội

10 Tóm tắt nội dung học phần:

Mo đun 1: Tin học đại cương

Cung cấp cho sinh viên các kết thức cơ sở về thông tin, máy tính, phần mềm vàcác ứng dụng công nghệ thông tin

Cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng sử dụng hệ điều hành, sử dụng các phầnmềm văn phòng thông dụng và khai thác một số dịch vụ trên Internet

Mo dun 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

Hệ thống hóa và nâng cao kiến thức về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệuquan hệ; rèn luyện các kỹ năng sử dụng một hệ quản trị dữ liệu cụ thể, giới thiệulập trình quản lý thông qua macro

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định của trường ĐHCN - ĐHQGHN

Trang 22

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

6 TIẾNG ANH A1

1 Mã học phần: FLF1105

2 Số tín chỉ: 4

3 Học phần tiên quyết: Không

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

5 Giảng viên: Giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

6 Mục tiêu của học phần:

Sinh viên có thế: Hiểu được những câu và cách diễn đạt phổ biến với các chủ đềgần gũi với cuộc sống hàng ngày Giao tiếp trong những tình huống đơn giảnthông qua việc trao đổi thông tin trực tiếp Miêu tả một cách đơn giản về bản thân,các hoạt động và những vấn đề gần gũi, liên quan trực tiếp đến cuộc sống củamình

Trang 23

7 Chuẩn đầu ra của học phần: Theo qui định của Bộ GDĐT

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Kiểm tra tiến bộ 1 (Nghe, đọc, viết): 10%

Kiểm tra tiến bộ 2 (Nói): 10%

9 Giáo trình bắt buộc:

1 Cunningham, S., Moor, P.& Eales, F.(2005) NewCutting Edge

-Elementary - Student’ Book & Workbook, Longman ELT

10 Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời thể ngữpháp tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu, những từ vựng được sử dụng trongcác tình huống hàng ngày để nói về các chủ đề quen thuộc của cuộc sống; bảngphiên âm quốc tế và cách phát âm, các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ởdạng làm quen ban đầu

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định của ĐHNN – ĐHQGHN.

Trang 24

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

7 TIẾNG ANH A2

1 Mã học phần: FLF1106

2 Số tín chỉ: 5

3 Học phần tiên quyết: Tiếng Anh A1

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

5 Giảng viên: Giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

Trang 25

7 Chuẩn đầu ra của học phần: Theo qui định của Bộ GDĐT

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Kiểm tra tiến bộ 1 (Nghe, đọc, viết): 10%

Kiểm tra tiến bộ 2 (Nói): 10%

- Các thời thể ngữ pháp Tiếng Anh dành cho sinh viên trình độ tiền trungcấp

- Những từ vựng được sử dụng trong các tình huống hàng ngày và để nói vềcác chủ điểm quen thuộc.Bên cạnh đó, sinh viên cũng được học cách cấutạo và sử dụng các loại từ vựng, cách kết hợp và các quy tắc tạo từ

- Bảng phiên âm quốc tế và cách cặp âm, trọng âm từ, câu và các cách phát

âm chuẩn theo bảng phiên âm quốc tế;

- Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định của ĐHNN – ĐHQGHN.

Trang 26

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

8 TIẾNG ANH B1

1 Mã học phần: FLF1107

2 Số tín chỉ: 5

3 Học phần tiên quyết: Tiếng Anh A2

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

5 Giảng viên: Giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

6 Mục tiêu của học phần:

Sinh viên có thế sử dụng các cấu trúc ngôn từ và kỹ năng giao tiếp để phục vụ chocông tác học tập và nghiên cứu theo chuyên ngành Mở rộng vốn kiến thức nền liênquan đến các vấn đề của đời sống và học thuật Tạo các phát ngôn tương đối dài,phức tạp và phù hợp với chuyên ngành học Trình bày các nội dung thông tin tươngđối phức tạp bằng tiếng Anh

Trang 27

7 Chuẩn đầu ra của học phần: Theo qui định

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Kiểm tra tiến bộ 1 (Nghe, đọc, viết): 10%

Kiểm tra tiến bộ 2 (Nói): 10%

- Các vấn đề ngữ pháp tiếng Anh nâng cao dành cho sinh viên trình độ trungcấp việc sử dụng từ nối, phân biệt văn phong học thuật và văn phong hộithoại, cách dựng câu…

- Những từ vựng được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan đến chuyênngành học tập

- Phương pháp thuyết trình khoa học

- Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ trung cấp

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định của ĐHNN – ĐHQGHN.

Trang 28

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

9 TIẾNG ANH B2

1 Mã học phần: FLF1108

2 Số tín chỉ: 5

3 Học phần tiên quyết: Tiếng Anh B1

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

5 Giảng viên: Giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

6 Mục tiêu của học phần:

Nắm được ý chính của những văn bản phức tạp xoay quanh những chủ đề trừutượng hay cụ thể, bao gồm cả những cuộc thảo luận về các vấn đề thuộc chuyênmôn của người học Có thể tương tác thường xuyên với người nói bản ngữ màkhông gây khó khăn cho đôi bên

Có thể tạo ra các văn bản rõ ràng, cụ thể về nhiều đề tài khác nhau; có thể diễn giảiquan điểm đối với một vẫn đề có tính thời sự, biết trình bày về cả mặt lợi và hạicủa một vấn đề

7 Chuẩn đầu ra của học phần: Theo qui định

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Kiểm tra tiến bộ 1 (Nghe, đọc, viết): 20%

Kiểm tra tiến bộ 2 (Nói): 10%

Bài thi kết thúc học phần: 60%

9 Giáo trình bắt buộc:

Học liệu bắt buộc:

1 Ho Chi Minh Publishing House

2 Tanka J, Baker L., Most P (2009) (Silver Ed.) Interactions ISpeaking/Listening Tong hop Ho Chi Minh Publishing House

3 Zemach, D & Islam, C (2006) College Writing 1 Macmillan Publishers

Trang 29

10 Tóm tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về:

Các vấn đề ngữ pháp tiếng Anh nâng cao cho sinh viên trình độ trung cấp việc sửdụng từ nối, các cấu trúc diễn đạt phổ biến trong các bài giảng ở bậc đại học Những từ vựng đuợc sử dụng trong cuộc sống thường ngày và học tập như sứckhỏe, giải trí, các mối quan hệ, các vấn đề khoa học

Ngữ âm và ngữ điệu được sử dụng trong các cuộc hội thoại, tranh luận và các bàigiảng

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định của ĐHNN – ĐHQGHN.

Trang 30

12 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

10 GIÁO DỤC THỂ CHẤT

1 Mã học phần:

2 Số tín chỉ: 4

3 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

4 Giảng viên: Giảng viên ĐHQGHN

5 Tóm tắt nội dung học phần:

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT, ngày 12/9/1995 và Quyết định

số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 31

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

11 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH

1 Mã học phần:

2 Số tín chỉ: 8

3 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

4 Giảng viên: Giảng viên ĐHQGHN

5 Tóm tắt nội dung học phần:

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 9/5/2000 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 32

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

12 KỸ NĂNG BỔ TRỢ

1 Mã học phần: BSA2030

2 Số tín chỉ: 3

3 Học phần tiên quyết: Không có

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên:

- TS Trần Huy Phương, Khoa QTKD, Trường ĐHKT, ĐHQGHN

- ThS Đặng Thị Hương, Khoa QTKD, Trường ĐHKT, ĐHQGHN

- Th.S Nguyễn Phương Mai, Khoa QTKD, Trường ĐHKT, ĐHQGHN

6 Mục tiêu học phần:

Kiến thức:

+ Trang bị những kiến thức cơ bản về vai trò, tầm quan trọng cũng như hiệu quảcủa các kỹ năng bổ trợ trong học tập, trong công việc và trong đời sống

+ Cung cấp cho học viên các kiến thức cập nhật về các lý thuyết, các mô hình, các

xu thế, các kết quả nghiên cứu và ứng dụng của các kỹ năng bổ trợ trong học tập,công tác và sinh hoạt

Kỹ năng:

+ Trang bị và rèn luyện cho học viên các kỹ năng bổ trợ quan trọng như kỹ nănglập kế hoạch và quản lý thời gian hiệu quả, phỏng vấn tìm việc thành công, soạnthảo văn bản, giao tiếp hiệu quả và kỹ năng thuyết trình ấn tượng

+ Học viên có thể sử dụng thành thạo các kỹ năng phục vụ cho quá trình học tập,công tác của bản thân cũng như áp dụng linh hoạt các kỹ năng đã học trong làmviệc nhóm nhằm đạt được hiệu quả công việc chung

Thái độ:

Trang 33

+ Nâng cao được ý thức, hiểu biết của học viên đối với việc rèn luyện, trang bị các

kỹ năng bổ trợ ngay khi còn đang đi học Thay đổi thái độ của học viên, tăngcường sự nghiêm túc trong học tập, rèn luyện các môn kỹ năng

7 Chuẩn đầu ra của học phần

+ Học viên nắm rõ vai trò, lợi ích của từng kỹ năng được học đối với việc học tập,tìm kiếm công việc, thực hiện công việc và trong sinh hoạt, giao tiếp hàng ngày.+ Có khả năng lập kế hoạch cho các công việc, dự án cụ thể và phân bổ thời gianhợp lý để thực hiện và hoàn thành công việc, đồng thời có phương pháp theo dõi,đánh giá và điều chỉnh kế hoạch hợp lý đảm bảo hoàn thành mục tiêu đặt ra + Có khả năng sử dụng linh hoạt các nguồn thông tin để tìm kiếm cơ hội việc làmphù hợp với khả năng và nguyện vọng của bản thân Có kỹ năng viết thư giới thiệubản thân và bản hồ sơ năng lực hiệu quả, gây ấn tượng với nhà tuyển dụng Có cáchiểu biết đúng đắn về phỏng vấn tìm việc, có khả năng chuẩn bị phỏng vấn và tiếnhành phỏng vấn thành công

+ Nắm vững bản chất và tầm quan trọng của giao tiếp trong công việc và cuộcsống; phân biệt được các loại hình giao tiếp Phân biệt được giữa nghe và lắngnghe, xác định được các loại rào cản trong giao tiếp và đề xuất được các giải pháp

để vượt qua Nhận diện được các thách thức trong môi trường giao tiếp đa văn hóa

và biết cách xử lý các vấn đề gặp phải trong giao tiếp

+ Học viên nắm được những kiến thức về các loại văn bản hành chính và văn bảntrong kinh doanh Hiểu rõ về thể thức, thẩm quyền cũng như quy trình soạn thảo

và ban hành các loại văn bản này Đồng thời cũng trang bị cho sinh viên một sốnghiệp vụ cơ bản khác trong công tác văn phòng (như quy định về quản lý và sửdụng con dấu) Học viên có thể soạn thảo đúng thể thức, nội dung, yêu cầu của cácloại văn bản trong hoạt động quản lý hành chính và kinh doanh như : quyết định,

tờ trình, báo cáo, biên bản, công văn, các loại hợp đồng, đơn từ, thư từ có tính xãhội, thư thương mại

Trang 34

trợ giúp hình ảnh để nâng cao hiệu quả của bài thuyết trình Học viên có kỹ năng

sử dụng kết hợp ngôn ngữ nói với ngôn ngữ cơ thể và biểu hiện trên khuôn mặt đểdiễn đạt và thuyết trình hiệu quả Học viên có khả năng trình bày một bài thuyếttrình có chuẩn bị trước hoặc không chuẩn bị trước

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

4 Tim Hindle (Kim Phượng, Lê Ngọc Phương Anh dịch), Cẩm nang quản

lý hiệu quả: Quản lý thời gian, NXB Tổng hợp TP HCM, 2007

5 Cẩm năng quản ký hiệu quả, Kỹ năng thuyết trình, Nhà xuất bản Tổnghợp Tp Hồ Chí Minh 2008

6 Cẩm nang kinh doanh Harvard, Quản lý thời gian, Nhà xuất bản Tổnghợp Tp Hồ Chí Minh 2008

7 Robert Reardon, Janet Lenz, Jim Sampson, and Gary Peterson (2012),

“Career Development and Planning: A Comprehensive Approach (fourthedition)” Kendall/Hunt Publishing Company

8 Dale, Paulette and James C Wolf 1988 Speech Communication forInternational Students New Jersey: Prentice Hall Regents

Trang 35

10 Tóm tắt nội dung học phần:

Kỹ năng bổ trợ là các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người, không phụthuộc hoàn toàn vào kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹnăng cá tính đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người Các kỹnăng bổ trợ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình học tập và làm việc

và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc Ngày nay, các công ty, các tổchức nhận thấy và ngày càng đề tầm quan trọng của các kỹ năng bổ trợ đối vớinhân viên do đó, trang bị các kỹ năng bổ trợ cho sinh viên tại các trường Đại họctrở thành một nhu cầu tất yếu Trang bị cho sinh viên các kỹ năng bổ trợ cần thiếtsé làm tăng khả năng tìm kiếm được việc làm cũng như giúp nâng cao hiệu quảhọc tập hiện tại và hiệu quả công việc trong tương lai

Trong phạm vi học phần, các kỹ năng sau sẽ được tập trung giới thiệu:

- Kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian

- Phỏng vấn và tìm việc thành công

- Kỹ năng soạn thảo văn bản

- Kỹ năng giao tiếp hiệu quả

- Kỹ năng thuyết trình ấn tượng

11 Nội dung chi tiết của học phần:

Chương 1: KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH VÀ QUẢN LÝ THỜI GIAN

1.1 Kỹ năng lập kế hoạch công việc

1.2 Kỹ năng quản lý thời gian

Chương 2: PHỎNG VẤN VÀ TÌM VIỆC THÀNH CÔNG

2.1 Tìm hiểu bản thân

2.2 Tìm kiếm và lựa chọn công việc và tổ chức

2.3 Chuẩn bị tìm việc

Chương 3: KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN

3.1 Các vấn đề chung về văn bản và soạn thảo văn bản

Trang 36

Chương 4: KỸ NĂNG GIAO TIẾP HIỆU QUẢ

4.1 Khái luận về giao tiếp

4.2 Kỹ năng lắng nghe hiệu quả

4.3 Giao tiếp đa văn hóa

Chương 5: KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH ẤN TƯỢNG

5.1 Chuẩn bị thuyết trình

5.2 Tiến hành thuyết trình

5.3 Sau thuyết trình

Trang 37

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

13 TOÁN CAO CẤP

1 Mã học phần: MAT1092

2 Số tín chỉ: 4

3 Học phần tiên quyết: Không

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên: Giảng viên Trường Đại học KHTN - ĐHQGHN

6 Mục tiêu của học phần:

Kiến thức:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Toán cao cấp để phục vụ choviệc học tập và nghiên cứu kinh tế Sinh viên được học những kiến thức về cáchgiải hệ phương trình tuyến tính, tìm hiểu những kiến thức cơ bản về lý thuyết matrận Phép tính vi phân và tích phân của hàm một biến được giới thiệu một cách hệthống để sinh viên có thể áp dụng vào phân tích các mô hình kinh tế Bài toán cựctrị của hàm 2 biến cũng được trang bị cho sinh viên Sinh viên còn được tiếp cậncác kiến thức cơ bản về phương trình vi phân và sai phân, nhất là lớp phương trình

vi phân, sai phân tuyến tính.

Kỹ năng:

Sinh viên cần rèn luyện tư duy toán học và kỹ năng tính toán Ngoài ra, bước đầuhình thành kỹ năng phân tích những bài toán thực tế, đưa bài toán này về nhữngdạng bài toán quen thuộc trong toán học, biết cách áp dụng các phương pháp củatoán học để giải các bài toán này

Thái độ:

Trang bị cho sinh viên thái độ học tập cơ bản về toán học và bước đầu có ý thức

áp dụng Toán học vào các bài toán kinh tế

7 Chuẩn đầu ra của học phần: Theo qui định của Bộ GDĐT

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Trang 38

Điểm bài tập 10%

Điểm thi giữa kỳ 20%

Điểm thi cuối kỳ 60%

11 Nội dung chi tiết: Theo qui định của Trường Đại học KHTN - ĐHQGHN

Trang 39

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

14 XÁC SUẤT THỐNG KÊ

1 Mã học phần: MAT1101

2 Số tín chỉ: 3

3 Học phần tiên quyết: Toán cao cấp

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5 Giảng viên: Giảng viên Trường Đại học KHTN - ĐHQGHN

6 Mục tiêu của học phần:

Kiến thức:

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về xác suất và thống kê Trong phầnXác suất sinh viên cần nắm được bản chất của xác suất, các tính chất cũng như cácphương pháp tính xác suất một cách khoa học, nắm được khái niệm biến ngẫunhiên, phân phối của biến ngẫu nhiên, các đặc trưng của biến ngẫu nhiên và một

số phân phối hay gặp trong thực tế Sinh viên cũng cần nắm được những kết quảquan trọng của Xác suất để ứng dụng vào thống kê như luật số lớn, định lý giớihạn trung tâm Trong phần Thống kê sinh viên nắm được các bài toán cơ bản củathống kê như bài toán tương quan và hồi quy…

7 Chuẩn đầu ra của học phần: Theo qui định của Trường Đại học KHTN –

ĐHQGHN

8 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Trang 40

Điểm kiểm tra giữa kỳ: 30%

Điểm thi cuối kỳ 60%

Nội dung học phần gồm 2 phần chính: Phần Xác xuất và Phần Thống kê

- Phần Xác suất cung cấp cho sinh viên các kiến thức về Phép thử ngẫunhiên, biến cố, xác xuất của biến cố, các phương pháp tính xác suất, đạilượng ngẫu nhiên và phân phối của nó, các đặc trưng của đại lượng ngẫunhiên một số phân phối thường gặp trong thực tế, luật số lớn và các định lýgiới hạn

- Phần thống kê giới thiệu cho sinh viên các bài toán cơ bản của thống kê vàcách giải quyết các bài toán này như bài toán ước lượng khoảng, bài toánkiểm định giả thiết, bài toán tương quan và hồi quy… Học phần cũng giúpsinh viên có thể dung được một phần mềm thống kê để trợ giúp cho côngviệc của mình

11 Nội dung chi tiết học phần: Theo qui định của Trường Đại học KHTN –

ĐHQGHN

Ngày đăng: 24/06/2016, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w