1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG mắt 2015 2016

49 866 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 91,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng khe bướm & Hội chứng đỉnh hốc mắt : - Nguyên nhân : do 1 khối u, abces, khối máu tụ, mảng xương vỡ chèn ép vào các thành phần của hốc mắt , tùy theo vị trí mà biểu hiện lâm sàn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MẮT 2015-2016

Câu 1: Các khe và lỗ ở đỉnh hốc mắt : cấu tạo , hình dáng, thành phần đi qua? Nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính của Hội chứng khe bướm

và Hội chứng đỉnh hốc mắt?

- Hốc mắt là 1 hốc xương có V ~ 30cc, chứa nhãn cầu, các cơ quan ngoại

nhãn, thần kinh, mỡ và mạch máu Mỗi hốc xương có hình quả lê, thon dần

về phía sau cho đến đỉnh hốc mắt và ống thị giác

- Đc tạo bởi 7 xương: x.sàng, x.trán, x.lệ, x.hàm trên, x.vòm miệng, x.bướm,

x.gò má

- Có 4 thành và 2 đáy:

+ Đáy lớn thông vs phía trước

+ Đáy nhỏ liên quan đến hộp sọ

- Đỉnh hốc mắt (đáy nhỏ) đc tạo lên bởi cánh lớn & cánh nhỏ xương bướm

gồm 2 khe và 1 lỗ để cho các mạch máu, các dây TK đi qua

Vẽ hình :

1.Khe bướm (khe hốc mắt trên):

Trang 2

- Là 1 rãnh xương rất dày và mảnh, phân cách cánh lớn và cánh nhỏ xương bướm, chạy chếch từ sau → trước, từ trên → dưới, từ ngoài → trong

- Khe được chia làm 2 phần :

+ Phần trên ngoài: là 1 rãnh hẹp, cho nhánh lệ, nhánh trán của dây V1 và dây IV đi qua

+ Phần dưới trong: phình to như quả trùy, được bao bọc xung quanh bởi vòng cân đai Zinn, là nơi xuât phát của hầu hết các cơ vận nhãn Cho dây TK III trên và dưới , nhánh mũi của dây V1 ở phía trong và dây VI ở phía ngoài đi qua

- Chui qua khe hốc mắt trên còn có hầu hết các TM từ hốc mắt để đổ vào

xoang TM qua TM mắt trên

2.Khe bướm hàm: (khe hốc mắt dưới):

- Là 1 rãnh xương dài, mảnh và nhỏ, nằm ngay dưới khe bướm, trục của

khe này tạo vs trục của khe bướm 1 hình chữ V, đỉnh quay về phái mũi

- Cho dây TK V2, TK gò má, TM mắt dưới đi qua

- Dây TK dưới hốc mắt (1 nhánh của V2) đi vào rãnh dưới hốc mắt và ống

dưới hốc mắt, chi phối cảm giác : mi dưới, má, môi trên, răng hàm trên

3.Lỗ thị giác:

- Hình tròn hoặc hình bầu dục, có đường kính ở người trưởng thành là < 6,5mm, nằm ngay đỉnh của 2 khe (đỉnh chữ V), nằm phía trong so vs 2 khe trên

- Lỗ thị giác giãn to trong não úng thủy, u TK đệm của thị TK

- Lỗ thị giác là lỗ trước của ống thị giác có dây TK II, ĐM- TM mắt, các dây

TK giao cảm đi vào hốc mắt và nhãn cầu

4 Hội chứng khe bướm & Hội chứng đỉnh hốc mắt :

- Nguyên nhân : do 1 khối u, abces, khối máu tụ, mảng xương vỡ chèn ép vào các thành phần của hốc mắt , tùy theo vị trí mà biểu hiện lâm sàng ra các hội chứng khác nhau:

- Hội chứng khe bướm :

+ Khối choán chỗ chèn ép vào khe bướm làm tổn thương TK III, IV, VI, V1

+ LS: liệt vẫn nhãn hoàn toàn, sụp mi, mất cảm giác V1 chi phối

- Hội chứng đỉnh hốc mắt = hội chứng khe bướm + mù

Trang 3

Câu 2 : Các cơ vận nhãn : Đặc điểm, nguyên ủy, bám tận? Chức năng và

TK chi phối, vẽ hình minh họa? Nêu quy luật Hering và Sherington? Cho các loại nhánh tận và vai trò của vòng động mạch này?

Các cơ vận nhãn tạo ra chuyển động của nhãn cầu, giúp nhãn cầu vận đông về các phía và phối hợp các động tác

Mỗi mắt có 6 cơ vận nhãn (thớ tròn, mảnh và thân dài)

+ 4 cơ thẳng : trên , dưới, trong, ngoài

+ 2 cơ chéo : chéo lớn, chéo bé

1 Nguyên ủy

Hầu hết các cơ vân nhãn đều xuất phát từ vòng cân đai Zinn trừ cơ chéo bé ( cơ

này xuất phát từ mỏm xương sàng trong hốc mắt thuộc 1/3 phía sau)

2 Đường đi, bám tận:

- Phần lớn chiều dài cơ nằm trong hốc mắt

- Từ nguyên ủy, chúng vươn ra phía trước rồi bám tận vào củng mạc của nhãn cầu như sau:

+ 4 cơ thẳng bám vào củng mạc thuộc nửa trước xích đạo của nhãn cầu, cách rìa theo thứ tự cơ thẳng trong (TT) , cơ thẳng dưới ( TD), cơ thẳng

ngoài( TN) , Cơ thẳng trên (TTr) là 5,6,7,8 mm

+ 2 cơ chéo gồm cơ chéo bé và cơ chéo lớn bám vào củng mạc thuộc nửa sau xích đạo cầu ; cách điểm đối chiếu hoàng điểm thuộc thái dương trên và thái dương dưới là 2 – 4 mm

3 Chức năng và TK chi phối

+ Chức năng chính kéo nhãn cầu lên trên

+ 2 chức năng phụ : Hơi đưa nhãn cầu vào trong và xoay nhãn cầu vào

Trang 4

- Dây III vận động

3.4 Cơ thẳng dưới ( TD )

- Có 3 chức năng:

+ 1 chức năng chính : Kéo nhãn cầu xuống dưới

+ 2 chức năng phụ: hơi đưa nhãn cầu vào trong và xoay nhãn cầu ra ngoài

4 Các cơ chéo

a Cơ chéo bé ( CB )

- Có 3 chức năng:

+ 1 chức năng cùng cơ thẳng trên kéo nhãn cầu lên trên

+ 2 chức năng phụ : Hơi đưa nhãn cầu ra ngoài và xoay nhãn cầu ra ngoài.-Dây III vận động

b Cơ chéo lớn ( CL )

- Có 3 chức năng

+ 1 chức năng chính : cùng cơ thẳng dưới kéo nhãn cầu xuống dưới

+ 2 chức năng phụ : Hơi đưa nhãn cầu ra ngoài và kéo nhãn cầu vào trong

- Dây IV vận động

Hình vẽ

Trang 5

5 Quy luật

- Herring: Xung thần kinh được vận chuyển với lượng tương đương đến các

cơ ở 2 mắt để làm nhiệm vụ phối hợp động tác giữa 2 mắt

- Sherington: Khi các cơ phối vận co thì các cơ đối vận giãn và ngược

6 Cặp cơ phối vận

Đưa mắt về cùng 1 hướng

VD: - Cơ chéo bé và cơ thẳng trên cùng đưa mắt lên trên

- Cơ chéo lớn và cơ thẳng dưới cùng đưa mắt xuống dưới

Cặp cơ đối vận

Đưa mắt về 2 hướng ngược nhau:

VD: - Cơ thẳng ngoài kéo nhãn cầu ra ngoài

- Cơ thẳng trong kéo nhãn cầu vào trong

Câu 3: Vòng động mạch lớn quanh thể mi: Vẽ hình, mô tả sự hình thành, các loại nhánh tận và vai trò của vòng động mạch này.

1 Vòng động mạch lớn quanh thể mi được tạo bởi 2 động mạch mi dài sau

- 2 động mạch này là những nhánh bên của ĐM mắt ( là nhánh bên duy nhất của ĐM cảnh trong ) xuyên thủng củng mạc ở quạnh thị thần kinh tại vị trí 3h và 9h để vào thành nhãn cầu ; chạy giữa lớp hắc mạc và thượng củng mạc suốt từ sau ra trước Trên đường đi không cho một nhánh bên nào

- Khi đến chân mống mắt thể mi thì mỗi động mạch này cho ra 2 nhánh tận, 1 nhánh đi lên và 1 nhánh đi xuống, 2 nhánh lên nối với nhau ở vị trí 12h, 2 nhánh xuống nối với nhau ở vị trí 6h tạo thành vòng động mạch lớn quanh thể mi

Trang 6

các mạch máu này cương tụ, xung huyết, rìa giác mạc đỏ tía ra xa nhạt dần, trên LS có dấu hiệu tụ rìa.

3 Vai trò của vòng động mạch này

- Nuôi dưỡng màng bồ đào, ½ ngoài võng mạc

- Bài tiết thủy dịch nhờ các tế bào hình lập phương của thể mi

- Ổn định nhãn áp

- Nuôi dưỡng giác mạc và thủy tinh thể

Hình vẽ

Trang 7

Câu 4 : Giác mạc : Đặc điểm hình thể và quang học? Cấu trúc các lớp và nêu các yếu tố tạo nên tính trong suốt của giác mạc? vẽ hình minh họa?

1 Đặc điểm hình thể:

- Là 1 màng trong suốt ko có mạch máu, giống hình chỏm cầu, chiếm

1/6 S phía trước của lớp vỏ ngoài nhãn cầu

- Đk ngang 11 – 11.6mm , ĐK dọc 10-10.6mm

- Bán kính cong mặt trước 7.8mm; mặt sau 6.7mm

- Trung tâm giác mạc mỏng nhất có độ dày 0.5 – 0.52mm, càng xa

trung tâm càng dày và độ dày ở chu biên ~ 0.75 – 1mm

- Chỉ 1/3 giữa giác mạc là sử dụng cho chức năng khúc xạ ở trung

tâm , hình tròn

2 Đặc điểm quang học :

- Giác mạc là thấu kính quan trọng nhất của mắt

- Công suất quang học 43-48D

- Chỉ số khúc xạ : n = 1.44

3 Cấu trúc các lớp : gồm 5 lớp sau :

(1) : Biểu mô : lớp biểu mô trụ tầng ko sừng hóa, gồm 5-6 hàng TB có nhân tiêu rất nhỏ và khả năng biệt hóa rất cao, có vai trò như 1 màng bán thấm, để cho các chất dinh dưỡng từ các film nước mắt đến giác mạc để nuôi dưỡng

(2) : Màng Bowmann : mảnh, trong suốt, có thể có các chất có trọng lượng phân tử nhỏ đi qua dễ dàng, gồm 2 phần : + ½ trước bắt màu biểu mô + ½ sau bắt màu nhu mô

(3) : Nhu mô : chiếm 90% bề dày giác mạc, đc tạo bởi các sợi collagen trọng lượng phân tử thấp sắp xếp 1 chiều song song nhau Giữa các sợi này gắn kết vs nhau bởi các protein tạo cấu trúc bền vững

Xen giữa là nhiều sợi thần kinh

Thưa thớt TB, sợi TK nhân tiêu rất nhỏ

4 Các yếu tố tạo nên tính trong suốt của giác mạc :

Trang 8

- Ko có mạch máu, nuôi dưỡng bằng thẩm thấu

- Biểu mô giác mạc ko sừng hoá, độ biệt hoá rất cao

- Các sợi collagen có trọng lượng rất nhỏ xếp song song

- TB có nhân tiêu nhỏ

- Sợi TK trần ko có bao myelin, TB TK đệm rất thưa

- Đậm độ nước trong giác mạc hằng định nhờ 2 bơm sinh học phía

trước và sau để điều chỉnh lượng nước

- Màng Bowman và Descement mảnh, trong suốt

-Câu 4: Cấu trúc các lớp của thành NC Nêu rõ cấu trúc các lớp của GM

và giải thích tính chất trong của GM Thành phần nhãn cầu là được cấu tạo bởi 3 lớp bọc:

1 Củng giác mạc: là lớp màng xơ bọc ngoài có vai trò che trở, tạo dáng cho nhãn cầu:

1/6 diện tích phía trước trong suốt là giác mạc, 5/6 phía sau trắng đục là củng mạc

Màng bồ đào: là lớp màng bao quanh ở giữa, chức năng chính là nuôi dưỡng nhãn cầu, bài tiết thủy dịch, tạo buồng tối và điều chỉnh lượng ánh sáng thích

Trang 9

hợp đi vào võng mạc trung tâm, gồm 3 phần: mống mắt, thể mi và hắc mạc, màng bồ đào sau.

Võng mạc: là màng mô mỏng, trong suốt, trải từ sau thể mi tới bờ gai thị, có vai trò thu nhận ánh sáng và chuyển lên não qua TK thị những thông tin thị giác, gồm: võng mạc cảm thụ và võng mạc dẫn truyền

2 Cấu trúc các lớp của giác mạc: là 1 màng trong suốt giống hình chỏm cầu,

chiếm 1/6 diện tích phía trước của lớp vỏ ngoài nhãn cầu Đường kính ngang 11- 11,6mm, đường kính dọc 10- 10,6mm, không có mạch máu Có 2 mặt cong: bán kính mặt cong trước: 7,7- 7,8mm, bán kính mặt sau: 6,7- 7,7mm Trung tâm giác mạc mỏng nhất có độ dày: 0,5- 0,52mm càng xa trung tâm càng dày lên, độ dày giác mạc ở chu biên 0,75- 1mm Chỉ 1/3 giữa giác mạc là

sử dụng cho chức năng khúc xạ ở trung tâm, hình tròn

GM là môi trường quang học trong suốt, quan trọng nhất của mắt, có công suất

quang học 43- 48D, chỉ số khúc xạ n = 1,44 Cấu trúc có 5 lớp:

1 Biểu mô tầng(1) không sừng hóa hoặc kém sừng hóa (1) gồm 5- 6 hàng tế bào sắp xếp rất xít nhau, có nhân tiêu nhỏ rất kém biệt hóa, có vai trò như màng bán thấm để nước mắt ngấm qua

Lớp tế bào mặt hay lớp tế bào tróc vảy Lớp tế bào giữa hay lớp tế bào cánhLớp sâu hay lớp tế bào đẩy có khả năng phân chia TB con sinh ra bị đẩy về phía trước, thay đổi hình dạng thành tế bào cánh Tiếp tục di chuyển ra phía trước, trở thành TB bề mặt rồi phân rã và bong vào phim nước mắt

Biểu mô thay đổi 7 ngày 1 lần Ở vùng rìa, biểu mô giác mạc biến thành biểu

mô luân chuyển, rồi thành biểu mô kết mạc

2 Lớp màng Bowman (2): - là tổ chức liên kết trong suốt, dai và mảnh, có khả năng bán thấm

- ½ trước bắt màu biểu mô, ½ sau nhu mô

- Không có khả năng tái sinh nên khi tổn thương sẽ để lại sẹo mỏng

3 Lớp nhu mô (3): - chiếm 5/6 bề dày giác mạc được cấu tạo chủ yếu bởi các sợi Collagen nhỏ, sắp xếp 1 chiều song song với nhau, các liên kết với nhau bởi chất gắn Protein Xen kẽ giữa các sợi này là sợi thần kinh trần không có myelin v các tế bào thần kinh đệm có nhân tiêu nhỏ

4 Lớp màng Deseemel (4): cũng là màng liên kết dai v mảnh, trong suốt có tính bán thấm

Có thể tách khỏi nhu mô dễ dàng nhưng dính chặt vào nội mô Rất đàn hồi nên

dễ bị co lại khi bị tổn thương

Trang 10

5 Nội mô: tế bào nội mô sắp xếp xít sao nhau, có hình lục giác dẹt Có thể có nguồn gốc từ ngoại bì TK Vai trò giống như cái bơm sinh học đẩy thủy dịch vào bề dày giác mạc Khi tổn thương không có khả năng tái tạo.

3 Tính chất trong suốt của giác mạc:

- Không có mạch máu

- Biểu mô giác mạc kém sừng hóa

- Sợi Collagen trọng lượng phân tử nhỏ xếp song song

- Tế bào có nhân tiêu nhỏ

- Sợi TK trần không có myein

- Đậm độ nước trong giác mạc hằng định

Câu 5: đường dẫn truyền thần kinh thị giác: mô tả sự hình thành, đường đi, hình vẽ? khái niệm bán manh đồng ranh, không đồng danh? Nêu vị trí tổn thương tương ứng với 2 loại bán manh này

1 Đường dẫn truyền thần kinh thị giác

- Được tạo nên bởi sợi trục của tế bào đa cực ở võng mạc chúng tập trung lại tạo thành một vùng hoặc một điểm tại cực sau của nhãn cầu hình bầu dục kích thước 1,5mm vùng đó hay điểm đó gọi là gai thị Từ đây hình thành nên đoạn đầu tiên của thần kinh thị giác

Trang 11

- Dây thần kinh này có một đoạn khá dài khoảng 30mm hình chữ S chạy trong hốc mắt, đi từ lỗ trước ống thị giác vào ống thị giác, chạy trong ống thị giác vào hộp sộ thông qua lỗ sau ống thị giác.

- Tại đây có sự bắt chéo của các sợi thần kinh Tất cả các sợi thần kinh thuộc nửa võng mạc phía mũi của mắt bên này bắt chéo sang phía bên đối diện sự bắt chéo này hình thành nên giao thoa thị giác

Giao thoa này nằm ở phía trước trên của hố yên

- Các sợi thần kinh thuộc nửa thái dương đi thẳng như vậy sau giao thoa thị giác là dải thị giác Mỗi dải thị giác bao gồm các sợi thần kinh thuộc nửa võng mạc phía thái dương cùng bên và phía mũi khác bên cho phép cảm nhận đồ vật, môi trường ở cùng một phía

- Dải thị giác sẽ tận hết ở thể gối ngoài, từ đây có một neuron cuối cùng

mà sợi trục của nó cho ra các tia thị giác ( Gratiolet) Các tia thị giác này kết thúc ở vỏ não vùng chẩm bằng các khe (khe cựa)

2 Bán manh: là mất một nửa thị trường ở cả 2 mắt

- Đồng danh: 2 mắt cùng mất thị trường ở cùng một phía do tổn thương ở

- Cơ quan bài tiết nước mắt: tuyến lệ

- Cơ quan dẫn thoát nước mắt: lệ đạo

1 Cơ quan bài tiết nước mắt: tuyến lệ

Trang 12

- Tuyến lệ gồm:

• tuyến lệ chính: chiếm 90% lượng nước mắt Gồm có 2 thuỳ ( thuỳ hốc mắt và thuỳ mo) được ngăn cách nhau bởi cơ vân nâng mi nằm ở hố trên hốc mắt chỗ 1/3 phía trước ngoài, 2/3 sau trong

Nước mắt được tiết ra từ ống bài xuất nhỏ tập trung lại thành 2 – 4 ống lớn đổ vào cùng đồ trên qua 1/3 phía ngoài

Chi phối thần kinh: V1

• Rất nhiều tuyến lệ phụ( tuyến Wofl Meibomius Zliss) nằm rải rác ở bờ mi kết mạc ( mi trên, cùng đồ, nhãn cầu), sụn mi, nếp bán nguyệt, cục lệ Chúng tham gia tiết các thành phần đặc hiệu của nước mắt (nhày, mỡ, protein với P khoảng 10%)

2 Vai trò của nước mắt

Nước mắt là tổng hợp của 2 loại tuyến lệ đảm bảo 2 chức năng:

- Dinh dưỡng: phần trước nhãn cầu, đặc biệt là giác mạc

- Bảo vệ: vì trong thành phần của nước mắt chứa kháng thể và được tiết ra liên tục cả ngày lẫn đêm, rửa trôi tác nhân xâm nhập mắt

Nước mắt sau đó được dẫn thoát khỏi bề mặt con mắt bằng 2 cơ chế: bốc hơi và qua đường lệ đạo

3 Các đoạn lệ đạo: cấu trúc gồm 6 đoạn

- Đoạn 1: lỗ lệ quản trên và dưới (1): nằm ở bờ tự do của mi gần 1/3 phía

trong Lỗ lệ quản trên lệch về phía trong so với mũi

Có nhiệm vụ thu nhận từ cùng đồ trên và dưới

- Đoạn 2: Bóng lệ (2): đoạn thẳng góc, đoạn này vuông góc với bờ tự do của

mi, dài khoảng 1 – 2 mm

- Đoạn 3: lệ quản ngang trên và dưới (3) chạy song song với bờ tự do của mi, dài 6 – 8 mm

- Đoạn 4: lệ quản chung (4): thu nhận nước mắt từ 2 lệ quản ngang, dài 2 – 4mm Nằm ngay sau dây chằng mi trong

- Đoạn 5: túi lệ (5): phần phình to ra của lệ đạo trong máng lệ Máng lệ được tạo nên bởi hệ thống xương sống mũi giống như một bể điều hoà hoặc bể chứa nước mắt, cao hoặc dài 11 – 13mm

- Đoạn 6: ống lệ tỵ (6): nằm hoàn toàn ở mũi, giữa túi lệ đổ xuống đường tiêu hoá trên từ ngách mũi dưới và giữa  hiện tượng có mùi vị của thuốc sau nhỏ thuốc mắt

4 Nguyên nhân của chảy nước mắt

Trang 13

- Tắc / bán tắc lệ đạo bẩm sinh hoặc mắc phải gây chảy nước mắt thường xuyên Nếu tắc kéo dài gây viêm nhiễm

• tắc lệ đạo bẩm sinh: xuất hiện rất sớm sau hoặc ngay khi sinh, có thể thường xuyên hoặc từng lúc, chảy nước mắt có thể có nhày mủ hoặc không

Nguyên nhân: viêm kết mạc nhiễm trùng, nếp da mi thừa, quặm bẩm sinh, glocom bẩm sinh, tồn tại chất đường nhày trong đường ống lệ gây tắc hoặc bán tắc

Điều trị: viêm, điều trị căn nguyên, bơm rửa lệ đạo, day ấn vùng túi lệ là thích hợp nhất trong 12 tháng đầu

• tắc lệ đạo mắc phải: có thể do kích thích kết giác mạc kèm tăng tiết thứ phát, tắc nghẽn lưu thông hoặc tăng tiết vô căn

Điều trị: căn nguyên, bơm thông lệ đạo nếu có chỉ định Mở tiếp khẩu lệ mũi hoặc đặt ống dẫn nước mắt khi cần thiết

Câu 7: chẩn đoán mức độ xuất huyết tiền phòng? Biến chứng và nguyên tắc điều trị?

A Xuất huyết tiền phòng

- Tiền phòng là khoảng không được giới hạn mặt sau của giác mạc, mặt trước của mống mắt và TTT

- Chứa thuỷ dịch, không có các tế bào hữu hình

- XHTP là trong tiền phòng có tế bào máu

- Nguồn gốc bởi 2 nguyên nhân:

Trang 14

• đứt hoặc vỡ các mạch máu trong mống mắt, thể mi, góc tiền phòng

• rối loạn tăng tính thấm thành mạch của những mạch máu các vùng trên

- Bệnh xuất hiện sau chấn thương vào mắt hoặc đụng dập nhãn cầu

- Sau chấn thương bệnh nhân có thể choáng, ngất (PX mắt tim); đau, rát, nhìn

mờ hoặc không nhìn thấy

B Mức độ XHTP dựa vào 2 thời điểm:

1 Người bệnh đến sớm ngay sau chấn thương

- Lý do đến khám: chóng mặt hoặc ngất (PX mắt tim); giảm nhiều hoặc mất thị lực mắt; xuất hiện rất nhanh hiện tượng đau nhức ở trong mắt

- Máu trong TP chưa đông, hoà lẫn với các thể dịch  chẩn đoán mức độ chỉ mang tính ước lượng theo 3 mức độ sau:

• Nhẹ: lượng máu ít hơn nhiều so với thể dịch => hồng nhạt vẫn xem rõ mống mắt, đồng tử, TTT, dịch kính, vẫn soi đáy mắt đo thị lực 10/10 hoặc giảm hơi ít

 Tiên lượng: máu tự tiêu nếu như không có XHTP tiếp theo

• trung bình: máu gần bằng thuỷ dịch => hồng sẫm hoặc đỏ nhạt chỉ thấy mống mắt, đồng tử, không thấy dịch kính và đáy mắt đo thị lực giảm còn

1 – 3/10

 Tiên lượng máu tự tiêu rất chậm, thường xảy ra các biến chứng

+ Nặng: máu trong TP nhiều hơn thuỷ dịch, thuỷ dịch có màu đỏ sẫm chủ yếu

là máu Không thấy được mống mắt và đồng tử thị lực còn sáng/tối (+/-), bóng bàn tay

 Tiên lượng: máu tiêu rất chậm hoặc không, biến chứng xảy ra thường xuyên cần can thiệp chích tháo máu sớm

Các biến chứng:

- Tăng nhãn áp: tăng khối lượng dịch, đặc biệt trong nhãn cầu

- Viêm màng bồ đào: do sản phẩm độc của quá trình tiêu máu

- Đục TTT

- Ngấm máu vào giác mạc => đĩa máu giác mạc

- XHTP thứ phát thường do các nút tắc tạm thời bong ra sớm

2 Người bệnh đến muộn: máu đã đông, ngấn máu tiền phòng

- Độ 1: NMTP vượt quá rìa GM 6h nhưng chưa đến 1/3 đường kính dọc GM

- Độ 2: NMTP vượt quá rìa GM 6h nhưng chưa đến ½ đường kính dọc GM

- Độ 3: NMTP vượt quá ½ đường kính dọc GM => đầy TP

Trang 15

- Thuốc giảm đau, chấn an bệnh nhân, có thể sd kháng sinh uống.

- Theo dõi sự thay đổi máu trong tiền phòng

+ tiêu dần => tốt

+ ngày t3 máu không tiêu hoặc tăng lên => chuyển chuyên khoa

Câu 8: Phân loại chấn thương mắt theo tính chất tác nhân gây chấn

thương? Chẩn đoán xác định rách GM? Nguyên tắc xử trí tại tuyến đa khoa?

Chấn thương mắt là nguyên nhân hàng đầu gây mù loà cho các lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em tuổi học đường hoặc người trong độ tuổi lao động Việc xử lý kịp thời, khám và phát hiện sớm chính là yếu tố quan trọng nhất để điều trị và tiên lượng tốt cho BN

1 Phân loại CT mắt theo tính chất tác nhân gây CT

Gồm 2 loại: sắc và tù

- Sắc + nhọn = vết thương xuyên:

• tổn thương phần phụ: rách da mi, đứt lệ quản, vỡ hốc mắt

• tổn thương NC: vết thương xuyên NC rách GM, rách CM, rách Giác củng mạc (mỗi loại lại gồm rách đơn thuần và dị vật nội nhãn)

• tổn thương khác: mống mắt, TTT, Dịch kính, võng mạc

- Tù = chấn thương đụng dập:

• tổn thương phần phụ: tụ máu mi, hốc mắt, tràn khí dưới da

• NC: đụng dập NC: XHTP, đứt chân mống mắt, sa lệch TTT, XH dịch kính, XH võng mạc, phù võng mạc, vỡ NC ở mặt sau hoặc ½ phía trước

Do 2 sóng lực: (a) đi từ trước ra sau

Trang 16

(b) là sóng phản lực, hướng từ thành sau NC ra trước, được tạo nên khi sóng (a) chưa đủ làm vỡ thành sau và tính đàn hồi của thành sau

Nguyên tắc sóng (a) mạnh hơn sóng (b) nhưng đều gây tổn thương như nhau

- Triệu chứng thực thể:

+ đo thị lực ước lượng

+ sd đèn pin hoặc ánh sáng thường có thể có phụ trợ của kính lúp hoặc đèn khe

• Kết mạc cương tụ xung huyết

• Hình dạng, kích thước đồng tử, phản xạ đồng tử mất hoặc rất lười

• Không xem được dịch kính hoặc đáy mắt

+ Nhãn áp: hạ (mềm)

3 Nguyên tắc xử trí tại tuyến đa khoa

- Chẩn đoán xác định hoặc chẩn đoán nghi ngờ

- Ko đc tra thuốc kháng sinh đặc biệt là thuốc mỡ

- Nên băng vô trùng

- Trấn an BN

- Được phép sử dụng thuốc an thần, kháng sinh toàn thân, giảm đau, phòng uốn ván

- Khẩn trương viết giấy chuyển lên tuyến chuyên khoa

Câu 9: nguyên nhân gây bỏng mắt? các tổn thương cơ bản của bỏng mắt

và nêu nguyên tắc xử trí bỏng hóa chất ở tuyến cơ sở?

ba

Trang 17

1 Bỏng mắt là hệ thống các tổn thương do tác nhân vất lí hóa học gây ra

Là 1 cấp cứu quan trọng trong nhãn khoa thái độ xử trí ban đầu có quyết định trong tiên lương bệnh

Dù do tác nhân gì thì bỏng mắt đều có hiện tượng đông protein ,chết tế bào,hoại tử tổ chức

Trong nhiều trường hợp dù điều trị tích cực nhưng cũng không thể ngăn chặn mù lòa do tổn thương trầm trọng của lớp mô sâu nhãn cầu

2 nguyên nhân gây bỏng mắt:

- Nhiệt :

• Nóng: lưả, nước sôi, than củi , hơi đốt, kim loại nóng chảy gặp trong sinh hoạt công nghiệp ,lao động, giao thông, chiến tranh Các vật nóng chảy thường do tai nạn lđ , đôi khi vừa gây bỏng vừa gây đụng dập nhãn cầu

• Lạnh: trước kia gặp ở xứ lạnh, người bị bỏng thường ở cả tay chân mặt

cổ với mức độ nhẹ Ngày nay công nghiệp dùng nhiều chất có nhiệt độ lạnh rất cao nên nếu ý thức VSATLĐ k tốt dẫn đến bị bỏng

- Điện: có thể kèm theo yếu tố cơ giới, điện hóa, hoặc kèm ít nhiều nhiễm xạ dẫn đến tổn thương rất phức tạp, có thể có các tổn thương từ nông đến sâu

- Tia : nhiều loại tia có thể gây bỏng như tia vũ trụ, tia X, tia gama, tia cực tím

và các tia sáng đỏ tím, laser Nếu cường độ quá mức chịu đựng dẫn đến

Thường để lại di chứng nặng nề hay gặp trong công nghiệp và sinh hoạt

Tổn thương phức tạp tiến triển kéo dài và nhiều trường hợp dẫn đến mù lòa.Những hóa chất hay gặp: vôi, H2SO4, HCl, NaOH…

3 Các tổn thương cơ bản của bỏng hóa chất:

- Kích thích (bỏng nhẹ): có cương tụ mạch máu (mi, kết mạc)

Trên GM là những đám bong biểu mô, rất đau rức, tổn thương càng nông càng đau

- Phồng rộp: có những nốt phỏng trên da kết mạc chứa huyết thanh có thể vỡ

Trang 18

Nếu nốt phỏng chứa dịch trắng đục => nhiễm trùng khi vỡ để lại sẹo nông

Nếu dịch vàng trong => không để lại sẹo

- Hoại tử: trong bề dày kết giác mạc, mi có những nút, những chỗ bị mất tổ chức tạo những lỗ hổng

Quá trình hoại tử kéo dài và kết thúc là làm sẹo

Quá trình hoại tử có thể nặng thêm nếu kèm theo nhiễm trùng và điều trị không tốt

- Sẹo: di chứng nặng nề, rất xấu sẹo lồi (do acid), sẹo nhăn nhúm và biến dạng(do base)

- Bao gồm:

• Rửa mắt bằng nước sạch càng sớm, càng nhiều càng kĩ càng tốt

Trừ bỏng với hóa chất rắn thì cần gắp cục hóa chất ra trước khi rửaThực hiện ngay tại hiện trường bằng cách ngâm mặt vào chậu nước, mắt mở chớp nhiều lần hoặc xối vòi nước máy với tốc độ cao, liên tục rửa mắt từ 15 – 30 ph

• Bao giờ cũng phải tra thuốc mỡ ít nhất là vùng túi cùng, kết mạc trên và dưới

Mục đích là để ngăn dính mi – mi, mi - cầu

• Ko được dùng bất cứ loại hóa chất nào để trung hòa hóa chất gây bỏng

• Ko được băng mắt để tránh bội nhiễm, tránh dính mi – mi, mi – cầu

• Chống sốc, giảm đau, trợ tim, sưởi ấm, trấn an BN

• Làm thủ tục giấy tờ chuyển tuyến chuyên khoa

Câu 10: phân loại CT mắt theo giải phẫu? chẩn đoán xác định rách vỡ củng mạc, nguyên tắc xử trí tại tuyến đa khoa?

Chấn thương mắt là nguyên nhân hàng đầu gây mù loà cho các lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em tuổi học đường hoặc người trong độ tuổi lao động Việc xử lý kịp

Trang 19

thời, khám và phát hiện sớm chính là yếu tố quan trọng nhất để điều trị và tiên lượng tốt cho BN.

1 Phân loại theo giải phẫu:

- Chấn thương mi mắt: tụ máu dưới mi, TKDD, rách da mi, rách xuất huyết kết mạc

- Chấn thương lệ bộ: tuyến lệ, lệ quản, túi lệ

- Chấn thương nhãn cầu: XHTP, đụng dập TTT, phù GM, rách đứt chân mống mắt, XH võng mạc…

- Chấn thương hốc mắt: vỡ xương hốc mắt, vỡ sàng hốc mắt, chèn ép ống thị giác, đụng dập hốc mắt, vết thương xuyên hốc mắt

2 Chẩn đoán xác định rách vỡ củng mạc

Thường chẩn đoán khó khăn do củng mạc bị che bởi kết mạc nhãn cầu phía trước

- Khai thác được tiền sử chấn thương mắt

- Triệu chứng cơ năng:

• Choáng ngất (do PX mắt tim)

• Đau rức trong mắt

• Mất hoặc giảm nhiều thị lực

• Đặc biệt nước mắt chảy nhiều lẫn dịch nhày tổ chức màu đen, có thể có máu

có thể có một khối dịch nhày nhớt trong suốt hoặc một đám tổ chức màu đen hoặc có hai mép vết thương củng mạc

• Nhãn áp: mềm (hạ)

• Có thể có xuất huyết kết mạc, võng mạc nếu soi được

3 Nguyên tắc xử trí tại tuyến đa khoa:

- Chẩn đoán xác định hoặc chẩn đoán nghi ngờ

- Ko đc tra thuốc kháng sinh đặc biệt là thuốc mỡ

- Nên băng vô trùng

Trang 20

- Trấn an BN

- Được phép sử dụng thuốc an thần, kháng sinh toàn thân, giảm đau, phòng uốn ván

- Khẩn trương viết giấy chuyển lên tuyến chuyên khoa

Câu 11: định nghĩa cận thị, viễn thị? Phân loại, triệu chứng lâm sàng và nêu các nguy cơ của cận thị nặng, viễn thị nặng?

1 Cận thị: khái niệm, triệu chứng, điều trị, biến chứng của cận thị nặng.

 Khái niệm:

Cận thị (Myopie) là tật khúc xạ hình cầu, do sai lệch về khúc xạ, khiến các tia sáng tới song song vào mắt được hội tụ trước võng mạc Nói 1 cách khác, mắt đó hội tụ quá mức giống như mắt có trục trước sau quá dài

Có 2 loại cận thị:

- Cận thị trục: do trục nhãn cầu trước sau dài hơn bình thường

- Cận thị chỉ số: trục nhãn cầu dài bình thường nhưng giảm bán kính độ cong của giác mạc và tăng chiết quang của thể thủy tinh

Ngoài ra, người ta còn phân cận thị thành: tật cận thị (độ cận < 6D) và bệnh cận thị (độ cận ≥ 7D)

 Triệu chứng:

- Cơ năng:

+ Mắt mờ khi nhìn xa: Mắt không tự điều chỉnh được bằng điều tiết, muốn nhìn xa rõ hơn phải nheo mắt, lâu ngày thành tật, đôi khi là dấu hiệu chỉ điểm cho chẩn đoán

+ Mắt nhìn gần rõ nét: Đọc sách chữ nhỏ mà không cần mang kính với cận nhẹ, ở người cận số cao nhìn gần vẫn rõ nhưng phải để sách vở gần mắt hơn nữa

- Thực thể: thị lực nhìn xa giảm tùy theo mức độ cận thị Nếu độ cận -0.5D thị lực 6-7/10, cận -1D thị lực 4/10, cận -1.5->2D thị lực khoảng 1/10

 Điều trị cận thị:

- Kính phân kỳ (cầu lõm) biểu thị bằng số diop âm

- Kính tiếp xúc (contact lens)

Trang 21

- Tổn thương hắc mạc và giãn lồi củng mạc.

- Vết xuất huyết Fuchs

- Thoái hóa hoàng điểm

- Lác phân kỳ ở trẻ em

- Lão thị xuất hiện muộn ở người lớn

2 Viễn thị : Khái niệm, triệu chứng, điều trị, nguy cơ của viễn thị nặng.

 Khái niệm :

Viễn thị (Hyperopie/Hypermetropie) là tật khúc xạ hình cầu, do sai lệch về khúc xạ, khiến khi mắt ở trạng thái nghỉ ngơi, các tia sáng tới song song vào mắt sẽ hội tụ ở phía sau võng mạc Nói cách khác mắt đó hội tụ không đủ mức, giống như một mắt có trục nhãn cầu ngắn lại

Có 2 loại viễn thị :

- Viễn thị trục : do trục nhãn cầu trước sau ngắn hơn bình thường

- Viễn thị chỉ số : trục nhãn cầu dài bình thường nhưng tăng bán kính mặt cong của giác mạc và giảm chiết quang thể thủy tinh

 Triệu chứng :

- Người viễn thị nhìn kém cả gần lẫn xa

- Người trẻ bị viễn thị, vì có lực điều tiết tốt, viễn thị không gây nên sự khó chịu nào, nhìn vẫn rất tốt Hiện tượng này phụ thuộc vào mức độ viễn thị Viễn thị càng cao, thị lực càng sút nhanh Người viễn thị +1D, +2D chỉ thấy mắt kém ở tuổi gần 40, viễn thị càng cao hơn, mắt sẽ kém sớm hơn

- Mờ mắt do được hiệu chỉnh bằng điều tiết nên thị lực vẫn cỡ 10/10 nhưng gây mỏi mắt vì cố đưa hình ảnh về võng mạc Hiện tượng tự hiệu chỉnh này gây khó chịu, kích thích mi, chảy nước mắt, sợ sáng, viêm kết mạc dai dẳng

và tái diễn Đôi khi nhức đầu, co kéo các cơ trán, cảm giác nặng vùng trán

 Điều trị

- Kính hội tụ (cầu lồi) biểu thị bằng số diop dương

- Kính tiếp xúc (contact lens)

Trang 22

- Phẫu thuật khúc xạ : chỉ cho những mắt có số Diop viễn thị nặng

+ Ghép lạng giác mạc

+ Ghép bồi giác mạc

+ Laser Excimer

Các nguy cơ của viễn thị nặng :

- Glocom góc đóng (ở người có tuổi) mà cơ chế cho rằng do thể mi to, tiền phòng hẹp là điều kiện thuận lợi

- Lác quy tụ (lác trong)

- Lão thị đến sớm hơn

Câu 12: thị lực: định nghĩa, góc nhìn, khả năng phân ly tối thiểu, khám lâm sàng thị lực và nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị lực.

: Thị lực: định nghĩa, khả năng phân ly thị tối thiểu, cách khám thị lực nhìn

xa và nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị lực.

 Thị lực:

- là khả năng của mắt nhận thức được 2 điểm riêng biệt gần nhau

- Là nghịch đảo của khả năng phân tách, được biểu thị bằng phút, cung Thị lực đánh giá khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 vật, đó là khoảng cách nhỏ nhất có thể phân tách được

 Góc nhìn và khả năng phân ly tối thiểu:

- Nhìn 2 điểm A, B với A, B là 2 đầu mút của 1 vật trong không gian dưới 1 góc α, góc α được gọi là góc nhìn Góc nhìn tỷ lệ thuận với độ lớn của vật và

tỷ lệ nghịch với khoảng cách từ vật đến mắt

- Khả năng phân ly tối thiểu:

+ Khi dịch chuyển điểm A dần về gần điểm B, góc α nhỏ dần Giá trị của góc α đủ để ta còn phân biệt được A và B là riêng biệt, trước khi chúng chập vào nhau, được gọi là khả năng phân ly tối thiểu

+ Khả năng phân ly tối thiểu ứng với thị lực cao nhất của mắt

+ Trong điều kiện thích hợp, khả năng phân ly tối thiểu có thể đạt tới 30 giây hoặc 10 giây

+ Người ta quy ước khi mắt có khả năng phân ly tối thiểu là 1 phút thì thị lực của mắt đó là 10/10, có nghĩa là góc nhìn là 1 phút thì thị lực là 1/1 = 1

=10/10, góc nhìn 2 phút là 1/2 = 0.5 = 5/10,…Như vậy thị lực tỷ lệ nghịch với góc nhìn Vì góc nhìn rất nhỏ nên có thể biểu diễn

Thị lực = 1/α

Trang 23

+ Sáng tối: Nếu không thấy bóng bàn tay thì cần đánh giá nhận biết ánh sáng (nhận thức sáng tối) và nhận biết vị trí nguồn sáng (nhận biết hướng ánh sáng).

+ Khi không còn nhận biết được ánh sáng thì gọi là thị lực bằng 0 hay sáng tối âm tính

+ Thời gian hiện chữ trên bảng (bảng điện tử)

- Sự mệt mỏi toàn thân và tại mắt: Mỏi điều tiết có thể làm mắt mờ nhanh

- Thị giác 2 mắt lớn hơn chút ít so với từng mắt một

- Liệt điều tiết Kích thước đồng tử lớn gây giảm thị lực cần cho nhìn qua kính lỗ

- Màu sác: các màu sắc tối/sẫm cho thị lực kém

Trang 24

Bệnh của mắt: tật khúc xạ, bệnh của phần trước và phần sau nhãn cầu gây giảm thị lực

Câu 13: các nhóm bệnh toàn thân có biểu hiện ở mắt? mô tả triệu chứng đấy mắt trong bệnh võng mạc tăng huyết áp sau khi vỡ hang rào máu võng mạc?

 Những loại bệnh toàn thân biểu hiện ở mắt:

- Mắt và bệnh hệ tim mạch: cao huyết áp, bạch cầu cấp, osler,…

- Mắt và bệnh hệ thần kinh: HC tăng áp lực nội sọ, HC thần kinh giao cảm cổ,

- Mắt và bệnh hệ nội tiết: Basedow, đái tháo đường,…

- Mắt và bệnh nhiễm trùng: nhiễm zona,…

- Mắt và bệnh ký sinh trùng: toxoplasma ở mắt,…

- Mắt và bệnh suy giảm miễn dịch: HIV/AIDS,…

 Kể tên các triệu chứng của bệnh cao huyết áp sau khi vỡ hàng rào máu võng mạc:

- Xuất huyết trong võng mạc

+ Đó là những xuất huyết hình ngọn nến nhỏ, song song với các sợi thần kinh, nằm quanh những mạch máu lớn ở gai thị Tuy nhiên có thể xuất huyết

ở sâu hơn, hình tròn hoặc chấm, ở khắp võng mạc

+ Xuất huyết hoàng điểm hiếm gặp và nặng

+ Biểu hiện khi chụp mạch huỳnh quang là huỳnh quang của hắc mạc bị che lấp hoàn toàn, thậm chí không thấy cả những mạch máu võng mạc khi xuất huyết nằm quá nông

- Những nốt dạng bông

+ Đó là những nốt nhỏ, màu trắng, óng ánh nằm nông che lấp các mạch máu,

bờ mờ, hơi nổi rõ Kích thước đạt ¼ hoặc phân nửa đường kính gai thị

+ Đó là các sợi thị giác bị sưng lên do tích lũy chất liệu bào tương thần kinh xảy ra sau khi tắc ĐM trước mao mạch Các nốt dạng bông nằm gần những mạch máu lớn và thường cùng thời gian với cơn cao huyết áp Chúng là 1 dấu hiệu tiến triển và trầm trọng của bệnh võng mạc do cao huyết áp

+ Biểu hiện chụp mạch huỳnh quang là giảm huỳnh quang ở vùng võng mạc không ngấm thuốc Nốt dạng bông không thể hiện trong chụp mạch Những nốt mới xuất hiện bao quanh những vùng không ngấm thuốc, xung quanh đó

là các mao mạch giãn to

- Xuất tiết khô

Ngày đăng: 09/06/2016, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w