* Biểu hiện của mối quan hệ giữa ý thức và vật chất trong đời sống xã hội Là quan hệ tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trong đó tồn tại xã hội,quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội c
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TRIẾT 1 TN
(ĐỀ THI CÓ 2 CÂU, 1 CÂU Ở CHƯƠNG 3)
Chương 1 2
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì ? 2
Câu 2 : Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất và ý thức 2
1 Vật chất 2
2 Ý thức 3
Câu 3: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 5
Chương 2 7
Câu 1: Trình bày hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật 7
1.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 7
2.Nguyên lý về sự phát triển 9
Câu 2: Các cặp phạm trù: cái chung, cái riêng; nguyên nhân, kết quả; nội dung-hình thức 10
1 Cái chung và cái riêng 11
2 Nguyên nhân và kết quả 13
3 Tất nhiên và ngẫu nhiên 15
4 Nội dung và hình thức 16
Câu 3: Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật (tập chung vào quy luật lượng chất) 18
1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại 19
2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 22
3 Quy luật phủ định của phủ định 24
Câu 4: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với hoạt động nhận thức 27
1 Khái niệm thực tiễn 27
2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 28
Chương 3 29
Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 29
Câu 2: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 31
Câu 3: Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 33
1 Khái niệm ý thức xã hội 33
2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 34
3 Ý nghĩa PHƯƠNG PHÁP LUẬN và thực tiễn 36
Trang 2Chương 1ng 1
Câu 1: V n đ c b n c a tri t h c là gì ?ấn đề cơ bản của triết học là gì ? ề cơ bản của triết học là gì ? ơng 1 ản của triết học là gì ? ủa triết học là gì ? ết học là gì ? ọc là gì ?
Theo nguyên chữ hán thì "triết" có nghĩa là trí bao hàm sự hiểu biết, nhận thức sâu sắc của con người về thế giới và đạo lý Còn theo tiếng Hy lạp cổ đại thì
"triết" có nghĩa là yêu mến sự thông thái vì lúc đó triết học là một lĩnh vực trí thức duy nhất bao quát mọi hiểu biết khác nhau của con người về thế giới chung quanh và về bản thân mình Nhưng khái niệm triết học dù ở phương Đông hay phương Tây, dù có biến đổinhư thế nào trong lịch sử thì cũng gồm 2 yếu tố là nhận thức và nhận định
Ngày nay triết học theo như Mác định nghĩa là " hệ thống những quan niệm chung nhất của con người về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó" Từ đó ta thấy các đặc trưng của triết học theo quan điểm của Mác
- Triết học là 1 trong những hình thái ý thức xã hội nhất định, có vai trò nội dung khác so với những hình thái ý thức xã hội khác
- Triết học trước hết là những quan niệm chung nhất về thế giới, khác với những quan niệm của những môn khoa học cụ thể chỉ là những quan niệm
về từng mặt nhất định của thế giới Những quan niệm chung nhất này hợpthành một hệ thống nhất định phản ánh một cách tương đối toàn vẹn thế giới
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học: Triết học chỉ ra đời khi
có 2 điều kiện là:
- Nguồn gốc nhận thức: triết học ra đời khi tri thức được tích luỹ ở mức
độ nhất định cần có khả năng tư duy trừu tượng của con người để có khả năng tổng kết, thống nhất chúng thành một hệ thống và phát triển chóng
- Nguồn gốc xã hội: triết học ra đời khi trong xã hội có những người có khả năng tiếp thu các tri thức và tổng kết , phát triển chúng Bởi vậy triết học ra đời khi có sự phân công lao động xã hội thành lao động trí óc và lao động chân tay, đó là vào thời kỳ chiếm hữu nô lệ
Câu 2 : Quan đi m c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng v v t ch t và ý th cểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất và ý thức ủa triết học là gì ? ủa triết học là gì ? ật biện chứng về vật chất và ý thức ện chứng về vật chất và ý thức ứng về vật chất và ý thức ề cơ bản của triết học là gì ? ật biện chứng về vật chất và ý thức ấn đề cơ bản của triết học là gì ? ứng về vật chất và ý thức
1 Vật chất
Kế thừa tư tưởng của chủ nghĩa mác và ph.Ăngghen, tổng kết những thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, V.I Lê nin đã định nghĩa
a Khái niệm: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta cheps lại, chụp lại
và phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Như vậy định nghĩa cau V.I Leenin bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Vật chất là phạm trù triết học khác với các dạng vật chất cụ thể khác vì nó chỉ đến vậtchất nói chung vô hạn, vô tận không sinh ra , không mất đi
- Vật chất tồn tại độc lập với cảm giác của con người gây nên cảm giác, tư duy , ý thức
b Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, đó là thuộc tính cố hữu của vật chất, nó
Trang 3- Không gian thời gian là hình thức tồn tại của vật chất mọi dạng của vật chất đều tồn tại ở 1 vị trí nhất định có hình thức tồn tại cụ thể và tồn tại trong mối tương quan nhất định với những dạng vật chất khác Những tồn tại như thế được gọi là không gian Mặt khác của sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm ,
kế tiếp và chuyển hóa Những hình thức tồn tại như thế được gọi là thời gian
* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Cần phải có bộ óc người phát triển cao: là cơ quan vật chất của ý thức, là chức năng hoạt động của tư duy
Cần phải có thế giới khách quan (tự nhiên và xã hội) là đối tượng của nội dung và
+lao động mang tính tập thể xã hội : thị lạc, bộ lạc
- Ngôn ngữ:
Trang 4+ Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành
+ Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp trong xã hội đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trìu tượng hóa hiện thực Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, trao đổi thông tin, trao đổi từ trí thức từ thế hệ này sang thế hệ khác
b Bản chất của ý thức.
- Phạm trù ý thức: Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan hay ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan di truyền vào trong đầu óc con người và được cải biếnđi
- Bản chất của ý thức là 1 quá trình chủ động tích cực và sáng tạo, Phản ánh của ýthức là quá trình tái tạo những đặc điểm thuộc tính của hệ thống vật chất này với 1 hệ thống vật chất khác
- Thừa nhận ý thức là sự phản ánh, vật chất là cái được phản ánh
- Ý thức là hình ảnh tinh thần của vật chất
- Ý thức và vật chất không đồng nhất với nhau nhưng không tách rời nhau
- Ý thức thuộc phạm vi chủ quan không có tính vật chất
- Ý thức là hình ảnh phi cảm tính của các đối tượng vật chất có cảm tính
- Ý thức của con người có sự phản ánh năng động sáng tạo
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Ý thức mang tính sáng tạo ở chỗ tạo ra tri thức mới: Tiên đoán, dự đoán trong tương lai tạo ra các ảo tưởng, giải quyết, trừu tượng, thậm chí có hiện tượng thôi miên, tiên tri
Trang 5Câu 3: M i quan h gi a v t ch t và ý th c.ối quan hệ giữa vật chất và ý thức ện chứng về vật chất và ý thức ữa vật chất và ý thức ật biện chứng về vật chất và ý thức ấn đề cơ bản của triết học là gì ? ứng về vật chất và ý thức
*vật chất quyết định ý thức.
- Vật chất có trước, ý thức có sau: vật chất sinh ra ý thức, ý thức là chức năng của
óc người , dạng vật chất có tổ chức cao nhất của thế giới vật chất
- Ý thức là sự phản ánh vật chất vào bộ óc con người Thế giới vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức
* Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất.
- Ý thức có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm với mức độ nhất định sự biến đổi của những điều kiện vật chất
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động của con người Con người dựa trên những tri thức về những quy luật khách quan mà đề ra mục tiêu, phươnghướng thực hiện, xác định phương pháp và bằng ý chí thực hiện mục tiêu ấy
- Sự tác động của ý thức đối với vật chất dù có đến mức độ nào thì nó vẫn phải dựa trên sự phản ánh thế giới vật chất
* Biểu hiện của mối quan hệ giữa ý thức và vật chất trong đời sống xã hội
Là quan hệ tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trong đó tồn tại xã hội,quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội có tính độc lập tương đối tác động trở lại tồn tại xã hội Ngoài ra mối quan hệ này còn là cơ sở để xem xét các mối quan hệ khác như chủ thể vàkhách thể, lý luận và thực tiễn , điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan
Ý nghĩa phương pháp luận.
Vật chất có trước , ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức , quyết định ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người vì vậycon người cần tôn trọng khách quan , phải phát huy tính năng động chủ quan của mình
Trang 6Tôn trọng khách quan là tôn trọng tính khách quan của vật chất, các quy luật tự nhiên và xã hội Diều này đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người phải xuất phát từ thực tế khách quan Lấy thực tế khách quan khách quan làmcăn cứ cho mọi hoạt động của mình LeeNin đã nhiều lần nhấn mạnh : ko được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, ko được lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược và sách lược cách mạng Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan , nếu lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.
Nếu ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt dộng thực tiễn thì con người phải phát huy tính năng động sáng tạo
Phát huy tính năng động chủ quan tức là phát huy vai trò tích cực của ý thức, vai trò tích cực của nhân tố con người bản chất ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được
gì trong hiện thực ý thức muốn tác động trở lại đời sống hiện thực phải bằng lực lượngvật chất, nghĩa là phải được con người thực hiện trong thực tiễn, điều ấy có nghĩa là sự tác động ý thức đối với vật chất pải thông qua hoạt động của con người được bắt đầu từ khâu nhận thức cho được quy luật khách quan, biết vận dụng đúng đắn quy luật khách quan, phải có ý chí, phương pháp để tổ chức hành động Vai trò của ý thức là ở chỗ trang bị cho con người,những tri thức về bản chất, quy luật khách quan của đối tượng, trên cơ sở đó, con người xác định đúng đắn mục tiêu và đề ra phương hướng hoạt động phù hợp Tiếp theo con người với ý thức của mình xác định các biện pháp để thực hiện
tổ chức các hoạt động thực tiễn, cuối cùng bằng sự nỗ lực và ý chí mạnh mẽ của mình , con người có thể thực hiện được mục tiêu đề ra, ở đây ý thức tưởng có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng và thành công khi pahrn ánh đúng đắn, sâu sắc thế giới khách quan, vì đó là cơ sở quan trọng cho việc làm cho con người hoạt động sai và thất bại khi con người phản ánh sai thế giới khách quan Vì vậy phải phát huy tính năng động , sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động cải tạo thế giới khách quan Đồng thời phải khắc phục bênh bảo thủ, trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động ỷ lại ngồi chờ trong quá trình đổi mới hiện nay
Trang 7Chương 1ng 2
Câu 1: Trình bày hai nguyên lý c b n c a phép bi n ch ng duy v tơng 1 ản của triết học là gì ? ủa triết học là gì ? ện chứng về vật chất và ý thức ứng về vật chất và ý thức ật biện chứng về vật chất và ý thức
1.Nguyên lý v m i liên h ph bi nề cơ bản của triết học là gì ? ối quan hệ giữa vật chất và ý thức ện chứng về vật chất và ý thức ổ biến ết học là gì ?
a.Khái niệm "mối liên hệ" và "mối liên hệ phổ biến"
●Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động
và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới
VD: M/liên hệ giữa: "điện tích âm và điện tích dương", "nguyên tử và phân tử", "vô cơ
●Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù, vừa tồntại những mối liên hệ phổ biến trong phạm vi nhất định hoặc mối liên hệ phổ biến nhất, trong mối liên hệ đặc thù là sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong những điều kiện nhất định
b.Tính chất của các mối liên hệ
Tính khách quan của các mối liên hệ
●Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là có tính khách quan Sự quy định lẫn nhau, tác động và chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng hoặc trong bản thân chúng là cai vốn của của nó, tồn tại ko phụ thuộc vào ý chí con ng; con ng chỉ có khả năng nhận thức đc những mới liên hệ đóTính phổ biến của mối liên hệ
●Phép biện chứng duy vật khẳng định: Ko có bất cứ sự vật, hiện tương hay quá trình tồn tại nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối với các sự vật, hiện tương hay quá trình khác mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau Ko có bất cứ sự vật, hiện tượng nào ko phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm các yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó, tức là bất
cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống mở tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
Trang 8●Angghen chỉ ra rằng: tất cả thế giới tự nhiên mà chúng ta có thể nghiên cứu đc là một
hệ thống, một tập hợp các vật thể khắng khít với nhau
●Việc các vật thể ấy đều có liên hệ qua lại với nhau đã có nghĩa là các vật thể này tác động lẫn nhau, và sự tác động qua lại ấy chính là sự vận động
Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ
●Quan điểm của chủ nghĩa Mác●LêNin khẳng định mối liên hệ còn có tính phong phú,
đa dạng Tính chất này đc biểu hiện ở chỗ:
+Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó
+Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng tỏng những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có tính chất và vai trò khác nhau Do đó, ko thể dồng nhất tính chất, vị trí, vai trò
cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với mỗi sự vật nhất định
●Căn cứ vào tính chất, đặc trưng của từng mối liên hệ, có thể phân loại thành các mối liên hệ sau:
+Bên trong và bên ngoài
+Trực tiếp và gián tiếp
+Chủ yếu và thứ yếu
+Cơ bản và ko cơ bản
+Cụ thể, chung, phổ biến
c.Ý nghĩa phương pháp luận
●Nguyên lý về mối liên hệ là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử●cụ thể
Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, giữacác mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác Trên cơ
sở đó có nhận thức và hành động đúng với thực tiễn khách quan
"Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất
cả các mối liên hệ và "quan hệ gián tiếp" của sự vật đố Chúng ta ko thể làm đc điều đó một cách hoàn toàn đầy đủ, nhưng sự cần thiết phải xem xét tất cả các mặt sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc"
Trang 9●Đối lập với quan điểm biện chứng toàn diện thì quan điểm siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện Nó ko xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng; hoặc xem mặt này tách rời mặt kia, sự vật này tách rời sự vật khác.
●Quan điểm toàn diện cũng khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện
+Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một các vô nguyên tăc, kết hợp những mặt vốn ko có mối liên hệ với nhau hoặc ko thể dung hợp đc với nhau
+Thuật ngụy biện cường điệu một mặt, một mối liên hệ; hoặt lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu
Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải kết hợp quan điểm toàn diện với quan điểm lịch sử ● cụ thể
●Quan điểm lịch sử ● cụ thể yêu cầu việc nhận thức các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tác động; xác định rõ
vị trí vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để đưa ra các biện pháp đúng đắn phù hợp với đặc điểm cụ thể của đối tượng cần tác động nhằm tránh quan điểm phiến diện, siêu hình, máy móc
2.Nguyên lý v s phát tri nề cơ bản của triết học là gì ? ự phát triển ểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất và ý thức
a.Khái niệm "phát triển"
●Theo quan điểm siêu hình: phát triển là chỉ sự tăng, giảm thuần túy về lượng, ko có sựthay đổi về chất của sự vật, đồng thời phát triển là quá trình tiến lên liên tục, ko trải qua những bước quanh co phức tạp
●Phép biện chứng duy vật cho rằng: phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấpđến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật
●Khái niệm "phát triển" và khái niệm "vận động" có sự khác nhau: vận động là mọi biến đổi nói chúng chứ nói đến khuynh hướng cụ thể đi lên hay đi xuống, tiến bộ hay lạc hậu, còn phát triển là sự biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện của sự vật Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mấu thuẫn khách quan vốn có của sự vật; là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật
b.Tính chất cơ bản của sự phát triển
Các quá trình phát triển đều có tính chất cơ bản sau:
●Tính khách quan: của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và pháttriển Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết
Trang 10mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng đó.Vì vật, phát triển là thuộc tính tất yếu, khách quan, ko phụ thuộc vào ý muốn con ng.
●Tính phổ biến: của sự phát triển đc thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng và mọi quá trình; trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng
●Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng song trong mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển ko giống nhau Sự vật, hiện tượng tồn tại trong thời gian, ko gian khác nhau
có sự phát triển khác nhau Trong quá trình phát triển, sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật, các hiện tượng hay quá trình khác, của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể, sự thay đổi các yếu tố tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của
sự vật
c Ý nghĩa phương pháp luận
* Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức và cải tạo thế giới
Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải:
+ Xem xét sự vật, hiện tượng đòi hỏi phải xét sự vật trong sự phát triển, trong “sự tự vận động”, trong sự biến đổi của nó
+ Luôn đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên Phát triển là quá trình biện chứng, bao hàm tính thuận, nghịch, đầy mâu thuẩn, vì vậy phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển
+ Xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển cần phải đặt quá trình đó trong nhiều giai đoạn khác nhau, trong mối liên hệ biến chứng giữa quá khứ, hiện tại và tươnglai trên cơ sở khuynh hướng phát triển đi lên đồng thời phát huy nhân tố chủ quan của con người để thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng theo đúng quy luật+ Phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển
Câu 2: Các c p ph m trù: cái chung, cái riêng; nguyên nhân, k t qu ; n i dung-ạm trù: cái chung, cái riêng; nguyên nhân, kết quả; nội dung- ết học là gì ? ản của triết học là gì ? ội hình th c.ứng về vật chất và ý thức
Trang 11dung-Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
Mỗi bộ môn khoa học đều có các phạm trù riêng của mình phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến thuộc phạm vi khoa học đó nghiên cứu Ví dụ: trong toán học có các phạm trù như "số", "hình", "điểm" Trong kinh tế học
có các phạm trù như "hàng hóa", "giá trị", "giá cả", "tiền tệ", "lợi nhuận"
Các phạm trù của phép biện chứng duy vật như "vật chất", "ý thức", "vận động", "mâu thuẫn", "nguyên nhân", "kết quả" là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt,những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của cả tự nhiên, xã hội và tư duy, tức là của toàn bộ thế giới hiện thực
Mối liên hệ giữa các phạm trù của phép biện chứng và các phạm trù của các khoa học
cụ thể là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng Với tư cách là khoa học về mối liên
hệ phổ biến và sự phát triển, phép biện chứng khái quát những mối liên hệ phổ biến nhất bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy vào các cặp phạm trù cơ bản, đó làcác cặp phạm trù: cái chung và cái riêng, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên, nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hiện thực
1 Cái chung và cái riêng
Trang 12Trong mối sự vật, ngoài cái chung còn tồn tại cái đơn nhất Cái đơn nhất là những đặc tính, những tính chất chỉ tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ởcác sự vật, hiện tượng khác
b Quan hệ biện chứng giữa cái riêng với cái chung
- Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan, vì nó là biểu hiện tính hiện thực tất yếu,độc lập với ý thức con người
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng mà nó phải tồn tại trong từng cái riêng cụ thể, xác định
- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Không có cái riêng tồn tại độc lập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tất yếu phải tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng bởi vì cái riêng là tổng hợp của cái chung vàcái đơn nhất, còn cái chung biểu hiện tính phổ biến, tính quy luật của nhiều cái riêng
- Cái riêng và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định:Cái mới ra đời: đi từ cái đơn nhất - cái đặc thù - cái phổ biến Cái cũ mất theo con đường chuyển hóa ngược lại
c Ý nghĩa phương pháp luận:
- Vì cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung nên không được tuyệt đối hóa cái riêng (lợi ích riêng của cá nhân, gia đình, tôn giáo, dân tộc, v.v )
- Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng, nên muốn tìm ra cái chung (bản chất, quy luật, chính sách, v.v ) phải thông qua việc nghiên cứu cái riêng
Trang 13Mặt khác, khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần phải tính đến đặc điểm và những điều kiện tồn tại cụ thể của cái riêng
- Tôn trọng tính đa dạng phong phú của cái riêng, đồng thời phải tôn trọng những nguyên tắc chung
- Tạo điều kiện để cái riêng và cái đơn nhất chuyển hóa đúng quy luật để thúc đẩy sự ra đời và phát triển của mới và sự tiêu diệt cái cũ, cái lỗi thời
2 Nguyên nhân và k t quết học là gì ? ản của triết học là gì ?
a Khái niệm
Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định
Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên Nguyên nhânkhác với nguyên cớ và điều kiện Điều kiện là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả Nguyên cớ là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả
b Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân Mối quan hệ nhân quả không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời gian (cái này có trước cái kia), mà là mối liên hệ sản sinh: cái này tất yếu sinh ra cái kia Chỉ có mối quan hệ tất yếu về mặt thời gian mới là quan hệ nhân quả
Trang 14- Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy Cùng một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra Do đó, mối quan hệ nhân quả rất phức tạp Trong trường hợp nhiều nguyên nhân cùng tham gia sinh ra một kết quả, người ta chia ra các loại nguyên nhân:
Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài;
Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp;
Nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản;
Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu;
Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định Nguyên nhân sinh ra kết quả, rồi kết quả lại tác động đến sự vật, hiện tượng khác và trở thành nguyên nhân sinh ra kết quả khác nữa Do đó, sự phân biệt nguyên nhân với kết quả chỉ có tính chất tương đối Chẳng hạn, sự phát triển của vật chất là nguyên nhân sinh ra tinh thần, nhưng tinh thần lại trở thành nguyên nhân làm biến đổi vật chất
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan nên cần phải tìm nguyên nhân của các sự vật,hiện tượng dẫn đến kết quả trong thế giới hiện thực khách quan chứ không phải ở ngoài thế giới đó
- Do mối liên hệ nhân quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể trong nhận thức và thực tiễn
Trang 15- Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyênnhân nên trong nhận thức và thực tiễn cần có cách nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trongphân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả
3 T t nhiên và ng u nhiênấn đề cơ bản của triết học là gì ? ẫu nhiên
a Khái niệm
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của sựvật, hiện tượng quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân bên ngoài quyết định, cho nên nó có thể xuất hiện hay không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc nhưthế khác
Như vậy, tất nhiên và ngẫu nhiên đều có nguyên nhân Nguyên nhân cơ bản, bên trong gắn với tất nhiên còn nguyên nhân bên ngoài gắn với ngẫu nhiên
b Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:
- Quan điểm siêu hình tuyệt đối hóa cái tất nhiên hoặc cái ngẫu nhiên, hoặc tách rời hai cái với nhau Nếu tuyệt đối hóa cái tất nhiên sẽ dẫn đến thuyết định mệnh Nếu tuyệt đối hóa cái ngẫu nhiên, sẽ dẫn đến phủ nhận quy luật khách quan, phủ nhận khoa học
- Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định rằng:
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan trong hiện thực và đều có vai trò nhất định đối với sự phát triển của sự vật và hiện tượng, trong đó tất nhiên giữ vai trò quyết định
Trang 16+ Tất nhiên và ngẫu nhiên là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập Không có tất nhiên thuần túy và ngẫu nhiên thuần túy Tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên Ngẫu nhiên là biểu hiện một mặt, một khía cạnh của cái tất nhiên.Trong tất nhiên có ngẫu nhiên, trong ngẫu nhiên có tất nhiên
+ Tất nhiên quy định ngẫu nhiên Ngẫu nhiên bổ sung cho tất nhiên Tuy nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính chất tương đối Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái ngẫu nhiên Tuy nhiên không được bỏ qua cái ngẫu nhiên, không tách rời cái tất nhiên khỏi cái ngẫu nhiên Cần xuất phát từ cái ngẫu nhiên để đạt đến cáitất nhiên và khi dựa vào cái tất nhiên phải chú ý đến cái ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau vì vậy cần tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa của chúng theo mục đích nhất định
4 N i dung và hình th cội dung- ứng về vật chất và ý thức
b Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Trang 17- Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ với nhau, thống nhất biện chứng với nhau Không có nội dung nào lại không có một hình thức nhất định Cũng không có một hình thức nào lại không chứa đựng một nội dung nhất định
Cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung
- Nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung
Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là khuynh hướng biến đổi, còn hình thức là mặt tương đối ổn định trong mỗi sự vật, hiện tượng
- Nội dung thay đổi bắt buộc hình thức phải thay đổi theo cho phù hợp nhưng không phải lúc nào cũng có sự phù hợp tuyết đối giữa nội dung và hình thức Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nội dung Hình thức phù hợp với nội dung thì thức đẩy nội dung phát triển và ngược lại, hình thứckhông phù hợp với nội dung sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Nội dung và hình thức luôn thống nhất với nhau nên trong hoạt động thực tiễn, cần tránh sự tách rời giữa nội dung và hình thức hoặc tuyết đối hóa một trong hai mặt đó
- Nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét sự vật, hiện tượng, trước hết cần căn cứ vào nội dung của nó, muốn thay đổi sự vật, hiện tượng thì trước hết phải thay đổi nội dung của nó
- Trong hoạt động thực tiễn, cần phát huy tính tích cực của hình thức đối với nội dung trên cơ sở tạo ra tính phù hợp của hình thức với nội dung; mặt khác cần thay đổi những hình thức không còn phù hợp với nội dung, cản trở sự phát triển của nội dung
Trang 18Câu 3: Các quy lu t c b n c a phép bi n ch ng duy v t (t p chung vào quy lu t ật biện chứng về vật chất và ý thức ơng 1 ản của triết học là gì ? ủa triết học là gì ? ện chứng về vật chất và ý thức ứng về vật chất và ý thức ật biện chứng về vật chất và ý thức ật biện chứng về vật chất và ý thức ật biện chứng về vật chất và ý thức
lượng chất).ng ch t).ấn đề cơ bản của triết học là gì ?
Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mối sự vật hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Trong thế giới tồn tại nhiều laọi quy luật; chúng khác nhau về mức độ phổ biến, về phạm vi bao quát, về tính chất, về vai trò của chúng đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Việc phân loại quy luật là cần thiết để nhận thức và vận dụng có hiệu quả các quy luật vào hoạt động thực tiễn của con người
Căn cứ vào mức độ của tính phổ biến thì các quy luật được chia thành:
Quy luật riêng: là những quy luật chỉ tác động trong phạm vi nhất định của các sự vật, hiện tượng cùng loại Ví dụ như quy luật vận động sinh học, quy luật vận động hóa học,quy luật vận động cơ học
Quy luật chung: là những quy luật tác động trong phạm vi rộng hơn, trong nhiều loại sựvật, hiện tượng khác nhau Ví dụ như quy luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn năng lượng
Quy luật phổ biến: là những quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực trong tự nhiên,
xã hội và tư duy Đây là quy luật của phép biện chứng duy vật
Căn cứ vào lĩnh vực tác động, các quy luật được chia thành:
Quy luật tự nhiên: là quy luật nảy sinh và tác động trong giới tự nhiên, kể cả cơ thể con người