1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương lắp ráp 2016

28 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể phải biết chi tiết nào lắp trước, lắp sau, có thể lắpcác bộ phận khác nhau một cách riêng rẽ, hoặc cùng lắp song song - Nắm vững công nghệ lắp ráp, công dụng của các chế độ lắp gh

Trang 1

Câu hỏi 1: Khai niệm về công nghệ lắp ráp? Quá trình lắp ráp có ý nghĩa như thế nào trong quá trình sản xuất? (10 điểm)

1) Lắp ráp là : Công việc các chi tiết sau khi chế tạo mới, hay sau khi sửa chữa được lắp ghéplại, nó là khâu cuối cùng của quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm hoàn thiện

2) Ý nghĩa : Nếu ta coi quá trình gia công cơ là một phần chủ yếu của quá trình sản xuất ra bất

kỳ một máy móc nào, thì quá trình lắp ráp cũng là giai đoạn cuối cùng khá quan trọng của quá trìnhsản xuất đó Chỉ có sau khi lắp ráp thành sản phẩm thì quá trình sản xuất mới có ý nghĩa, nghĩa làcác quá trình chế tạo phôi, gia công cơ, nhiệt luyện mới có tác dụng thực và sản phẩm mới có tácdụng cho nền kinh tế quốc dân về mặt giá trị sử dụng của nó

Câu hỏi 2: Phân tích các nhiệm vụ của công nghệ lắp ráp? (10 điểm)

Nhiệm vụ chung của công nghệ lắp ráp là căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ lắp sảnphẩm, mà nghiên cứu tìm ra biện pháp về tổ chức và kỹ thuật để đề ra qui trình công nghệ lắp rápđạt 2 yêu cầu:

+ Đảm bảo tính năng của máy theo yêu cầu nghiệm thu

+ Nâng cao năng suất lắp ráp, hạ giá thành sản phẩm

Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

- Nghiên cứu kỹ yêu cầu kỹ thuật, độ chính xác, độ bóng và đặc tính mối ghép của sản phẩm

để khi lắp ráp có thể đảm bảo sai lệch không vượt qua giới hạn cho phép

-Phải lắp ráp theo một trình tự hợp lý Cụ thể phải biết chi tiết nào lắp trước, lắp sau, có thể lắpcác bộ phận khác nhau một cách riêng rẽ, hoặc cùng lắp song song

- Nắm vững công nghệ lắp ráp, công dụng của các chế độ lắp ghép, Sử dụng tốt các trangthiết bị, đồ gá dùng lắp ráp Có trình độ nhất định về gia công cơ: cạo rà, sửa chữa nguội, kiểm tra

=> Giải quyết tốt các nhiệm vụ của công nghệ lắp ráp sẽ góp phần nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm và hiệu qủa kinh tế của quá trình sản xuất

Câu hỏi 3: Hãy phân tích các yếu tố để lựa chọn một hình thức tổ chức lắp ráp? (10 điểm)

Lựa chọn hình thức tổ chức quá trình lắp ráp hợp lý có ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm Căn cứ vào cácyếu tố sau để lựa chọn

- Dạng sản xuất của sản phẩm.

- Mức độ phức tạp của sản phẩm.

- Độ chính xác yêu cầu của các chi tiết lắp.

- Tính chất của mối lắp ghép, phương pháp lắp ráp.

- Kích thước và trọng lượng của sản phẩm.

Căn cứ vào trạng thái và vị trí củacủa đối tượng, người ta có hai hình thức lắp ráp là:

- Láp ráp cố định.

- Lắp ráp di động.

Trang 2

Câu hỏi 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quá trình lắp ráp? (10 điểm)

1 Độ chính xác khi gia công:

- Độ chính xác về kích thước: dung sai nằm trong phạm vi cho phép, độ đồng tâm, đối xứng…

- Độ chính xác về hình dáng hình học: vị trí các bề mặt của chi tiết, thẳng, phẳng, song song, vuông góc, ôvan, côn

- Độ nhẵn bề mặt.

Độ chính xác gia công càng cao, thì công việc lắp ráp càng dễ thực hiện và độ chính xác mối ghép càng cao, năng suất lắp ráp tăng.

2 Điều kiện lắp ráp :

- Trang thiết bị phục vụ quá trình lắp: bến bãi, dụng cụ, máy móc,

- Ngoại cảnh: điều kiện thời tiết, khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…ảnh hưởng rất nhiều đến thao tác kỹ thuật khi lắp ráp )

- Tay nghề công nhân

- Quá trình lắp ráp hợp lý: Phù hợp với loại hình sản xuất, điều kiện trang thiết bị, khai thác hết các khả năng kỹ thuật của nhà máy.

- Thiết kế sản phẩm hợp lý: Vẫn đảm bảo tính năng hoạt động của máy móc thiết bị nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công nghệ.

Câu hỏi 5: Trình bày sơ bộ các phương pháp lắp ráp? Ưu nhược điểm của chúng? (20 điểm)

- Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn: ta lấy bất kỳ 1 chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó màkhông phải chọn lọc, sửa chữa hoặc bổ sung thêm gì

Ưu điểm: đơn giản, năng suất lắp ráp cao, không đòi hỏi trình độ công nhân cao, dễ địnhmức kỹ thuật chính xác, do đó kế hoạch lắp ráp ổn định, tạo điều kiện lắp ráp theo dâychuyền, thuận tiện cho việc sửa chữa

Nhược điểm: nếu yêu cầu dung sai của khâu khép kín cao, với số khâu trong chuỗi lớn, thìviệc thực hiện lắp lẫn hoàn toàn rất khó khăn, nhiều khi không thể thực hiện được hoặc nếuthực hiện được thì giá thành rất cao

- Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn: khi yêu cầu khâu khép kín quá khắt khe (TΣ nhỏ)dẫn đến TCT của các khâu thành phần quá nhỏ, khó chế tạo, thì khi đó người ta sử dụngphương pháp lắp lẫn không hoàn toàn

Ưu điểm: cho phép mở rộng khoảng dung sai chế tạo của khâu thành phần để dễ chế tạohơn Kích thước thực sau khi chế tạo thường phân bố tập trung vùng xung quanh kíchthước danh nghĩa vì vậy lượng phế phẩm nhỏ

Nhược điểm: chỉ sử dụng trong trường hợp đòi hỏi chi tiết có độ chính xác cao

- Phương pháp lắp chọn: cho phép ta mở rộng khoảng dung sai chế tạo các chi tiết, sau khichế tạo xong, dựa vào kích thước chi tiết được chọn và lắp với nhau sao cho đạt được kỹthuật của khâu khép kín

Ưu điểm: cho độ chính xác lắp ghép cao

Nhược điểm: mất nhiều thời gian, tính toán, lựa chọn chi tiết phù hợp Do đó năng suấtthấp, chi phí lắp ráp tăng, phức tạp cho công tác quản lý sản suất

- Phương pháp lắp sửa: thay đổi giá trị của một trong những khâu thành phần chọn trước nào

đó trong chuỗi kích thước lắp ráp để đạt được độ chính xác yêu cầu của khâu khép kín

Trang 3

Ưu điểm: tăng được dung sai chế tạo của các chi tiết lên để dễ chế tạo, sau đó lấy đi 1 lớpkim loại cần thiết của 1 chi tiết nào đó để đảm bảo độ chính xác của mối lắp ghép.

Nhược điểm: mất nhiều thời gian cho quá trình lắp, chất lượng phụ thuộc vào tay nghềcông nhân

- Phương pháp lắp chỉnh: độ chính xác của khâu khép kín đạt được nhờ thay đổi giá trị củakhâu thành phần được chọn, bằng cách điều chỉnh vị trí của khâu thành phần, hoặc thay đổikích thước khác nhau của khâu thành phần

Ưu điểm: cho phép mở rộng dung sai chế tạo các chi tiết, điều chính kích thước của khâukhép kín không chỉ trong quá trình lắp, mà còn cả trong quá trình vận hành máy và sửachữa

Nhược điểm: mất nhiều thời gian, chất lượng phụ thuộc vào tay nghề công nhân

Câu hỏi 6: Hãy trình bày phương pháp lắp lẫn hoàn toàn? (10 điểm)

Ta lấy bất kỳ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó mà không phải chọn lọc, sửa chữahoặc bổ sung thêm gì thì gọi là phương pháp lắp lẫn hoàn toàn

- Quá trình lắp ráp theo phương pháp này khá đơn giản, năng suất lắp ráp cao, không đòi hỏitrình độ công nhân cao, dễ định mức kỹ thuật chính xác, nhờ đó kế hoạch lắp ráp ổn định, tạo điềukiện lắp ráp theo dây chuyền

- Điều kiện để thực hiện phương pháp lắp lẫn hoàn toàn phụ thuộc vào độ chính xác đạt đượckhi chế tạo, số khâu trong chuỗi, kỹ thuật lắp ráp và độ chính xác của sản phẩm thể hiện ở khâukhép kín

- Trong phương pháp này nếu yêu cầu của khâu khép kín khá khắt khe và số khâu trong chuỗikích thước nhiều lúc đó việc lắp ráp khó khăn nhiều khi không thực hiện được, hoặc nếu thực hiệnđược thì giá thành cao và chịu một lượng phế phẩm lớn, vì khó chế tạo các chi tiết chính xác thoảmãn theo phương pháp này trong điều kiện trang thiết bị hạn chế

- Hiện nay phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối,,hàng khối và các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa

Câu hỏi 7: Thế nào là độ chính xác lắp ráp? Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác lắp ráp? (10 điểm)

Trong lắp ráp, ta đem các chi tiết đặt đúng vào vị trí của nó như trong bản vẽ lắp để tạo ra sảnphẩm Việc làm này nhiều khi cũng có khả năng xuất hiện sai lệch về vị trí tương quan giữa các chitiết, các nhóm hoặc cụm chi tiết làm chúng không thoả mãn được các yêu cầu của bản vẽ lắp Sailệch này được gọi là độ chính xác lắp ráp

Trang 4

sản phẩm

chi tiết chi tiết

nhóm

chi tiết chi tiết

cụm nhóm

chi tiết chi tiết

nhóm

Câu hỏi 8: Phân tích sơ đồ công nghệ quá trình lắp ráp? (10 điểm)

Một sản phẩm (một đối tượng lắp) có thể bao gồm nhiều bộ phận, mỗi bộ phần có nhiều cụm,mỗi cụm có thể có nhiều nhóm, do nhiều chi tiết máy lắp thành Ta có thể gọi các thành phần chianhỏ đó là một đơn vị lắp

- Chi tiết: phần cấu thành của sản phẩm trong đó không có mỗi ghép

- Bộ phận: phần cấu thành của sản phẩm gồm hai hoặc nhiều chi tiết lắp ghép với nhau, mỗi

bộ phận có thể tổ chức lắp độc lập đối với bộ phận khác

- Nhóm: phần cấu thành trực tiếp của bộ phận, có thể phân nhóm thành nhiều loại

Tùy theo mỗi quan hệ giữa nhóm và bộ phận, có thể phân thành nhiều loại

- Nhóm loại 1: nhóm trực tiếp tham gia vào bộ phận

- Nhóm loại 2: nhóm trực tiếp tham gia vào nhóm loại 1

- Nhóm loại 3: nhóm trực tiếp tham gia vào nhóm loại 2…

Trong số các chi tiết của đơn vị lắp ta chọn một chi tiết cơ sở, sau đó lắp các chi tiết lên nótheo một thứ tự nhất định, trong đó có những chi tiết được lắp trực tiếp lên chi tiết cơ sở,những chi tiết được lắp thành nhóm, cụm rồi mới mang các nhóm, cụm đó lên chi tiết cơ sở

Câu hỏi 9: Kiểm tra chất lượng quá trình lắp ráp, các phương pháp kiểm tra? (10 điểm)

Các phương pháp kiểm tra :Tuỳ theo điều kiện kỹ thuật của mối lắp ghép và điều kiện kỹ thuậtcủa sản xuất, có các phương pháp kiểm tra sau đây:

1) Kiểm tra trực tiếp:

+ Chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của công nhân để đánh giá chất lượng của mối lắp

+ Chỉ dùng để kiểm tra các mối lắp có yêu cầu chất lượng không cao , cho năng suất cao Độchính xác thấp và chất lượng kiểm tra không đều

+ Chất lượng mối lắp phụ thuộc nhiều vào trình độ và kinh nghiệm công nhân

+ Kết quả kiểm tra chỉ là định tính , không cho giá trị định lượng Chỉ áp dụng đối với dạngsản xuất đơn chiếc

2) Kiểm tra cơ khí :

+ Là phương pháp kiểm tra có sử dụng các dụng cụ đo lường hay đồ gá như: thước, pan me,đồng hồ đo, dưỡng, căn mẫu, chìa vặn có bộ phận chỉ lực…

+Cho ta biết được giá trị định lượng của lắp ghép

3) Kiểm tra tự động:

Trang 5

+ Phương pháp này thường được áp dụng trong sản xuất dây chuyền và lắp ráp tự động Việckiểm tra chất lượng lắp ráp được tự động hoá nhờ các thiết bị chuyên dùng Phương pháp này đạtđược độ chính xác và năng suất cao.

Câu hỏi 10: Hãy nêu các hình thức tổ chức lắp ráp trong ngành đóng tàu? Ví dụ minh họa? (10 điểm).

1 Lắp ráp cố định: Là một hình thức tổ chức lắp ráp mà mọi công việc lắp được thực hiện tạimột hay một số địa điểm Lắp ráp cố định còn được phân chia thành:

- Lắp ráp cố định tập trung : Lắp ráp cố định tập trung: đối tượng lắp được hoàn thành tại một

vị trí nhất định, do một hay một nhóm công nhân thực hiện

- Lắp ráp cố định phân tán : chia thành nhiều bộ phận lắp ráp, thực hiện ở nhiều nơi độc lập

2 Lắp ráp di động :đối tượng lắp được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác phù hợp với quytrình công nghệ lắp ráp

phân thành hai loại:

- Lắp ráp di động tự do: tại mỗi vị trí lắp ráp được thực hiện hoàn chỉnh một nguyên công lắpráp xác định

- Lắp ráp di động cưỡng bức : quá trình di động của đối tượng lắp được điều khiển thống nhất.Lắp ráp di động cưỡng bức thành hai dạng là lắp ráp di động cưỡng bức liên tục và lắp ráp di độngcưỡng bức gián đoạn

3 Lắp ráp dây chuyền: là hình thức lắp trong đó sản phẩm lắp được thực hiện một cách liêntục qua các vị trí lắp ráp trong một khoảng thời gian xác định Theo hình thức này, các sản phẩm lắp

di động cưỡng bức gián đoạn hay di chuyền cưỡng bức liên tục.Lắp ráp dây chuyền là cơ sở tiến tới

tự động hoá quá trình lắp ráp

Câu hỏi 11: Yêu cầu kĩ thuật khi lắp ráp trục khuỷu động cơ diesel ? (10 điểm)

Lắp ráp trục khuỷu là một giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình khi lắp ráp động cơ Khilắp ráp trục khuỷu cần đảm bảo tốt các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

- Toàn bộ các cổ trục phải tiếp xúc đều trên tất cả các bạc suốt dọc theo chiều dài

- Các cổ trục phải đảm bảo đồng tâm, kiểm tra đồng tâm thông qua việc đo độ co bóp mákhuỷu Giá trị độ co bóp má khuỷu cho phép cho trong các hồ sơ của động cơ, có thể tính gần đúngtheo hành trình Piston :

Tại mặt phẳng phân cách của ổ phải có khe hở đều hai bên để đảm bảo trục không bị lệch

- Sau khi lắp xong trong một vòng quay trục không có “tầm nặng, tầm nhẹ” Việc lắp ráp trụckhuỷu phụ thuộc vào loại hình chế tạo, vào độ chính xác khi gia công các ổ đỡ, bạc và trục, phụthuộc vào độ chính xác khi lắp ráp bạc với ổ đỡ

Trang 6

Cạo rà bạc đỡ hoặc lựa chọn bạc

Lắp ráp bạc đỡ trục khuỷu

Kiểm tra độ co bóp má khuỷu

Lắp ráp trục khuỷu

Lắp trục camLắp sơ mi

xi lanh

Lắp ráp block xilanh

Kiểm tra độ vuông góc, độ cắt tâm gờ lắp ghép với tâm trục

trụctrụLắp ráp nhóm

piston-biên

Lắp ráp thiết bị treo trên động cơThử kín nước (Nắp xilanh khoang)Lắp ráp nắp xi lanh (kiểm tra chiều cao buồng đốt)

Chạy rà và thử nghiệm

Câu hỏi 13: Trình tự lắp ráp block – xi lanh? Tại sao phải kiểm tra độ co bóp của má

khuỷu sau khi lắp ráp block – xi lanh? (30 điểm)

- Blốc- xilanh được lắp lên Cácte trục khuỷu sao cho các mép sườn ở hộp trục khuỷu, blốc

cũng như các mép ở mặt đầu trùng nhau

Trang 7

- Lắp các dây dọi với đường kính dây khoảng 0,15- 0,20 mm và trọng lượng quả dọi 3-5 Kgvào các xi lanh ở hai đầu Đầu trên của dây dọi được cố định vào đồ gá chuyên dùng và đồ gá đượclắp vào Gudông

- Kết cấu của đồ gá gồm hai vít điều chỉnh để chuyển dịch dây dọi dọc theo đường tâm trụckhuỷu và theo phương ngang Để quả dọi không bị dao động, nó được ngâm trong các cốc dầu

- Sau khi lắp đồ gá thì dây dọi được đưa về vị trí trùng với các đường tâm xi lanh Khi đó cáckhoảng cách a và a1, b và b1 ở gờ lắp ghép phía trên cũng như a' và a'1, b' và b'1 ở gờ lắp ghép phíadưới bằng nhau

- Sau đó tiến hành điều chỉnh vị trí của Blốc-xilanh so với Cácte trục khuỷu

+ Trước tiên đo khoảng cách c và c1 rồi dịch chuyển Blốc- xilanh dọc tâm trục khuỷu sao chocác khoảng cách ấy bằng nhau

+ Tiếp theo là điều chỉnh blốc xy lanh theo phương ngang Chuẩn để điều chỉnh là mặt phẳngthẳng đứng dùng để lắp nắp ổ đỡ Phải dịch chuyển Blốc- xilanh sao cho các khoảng cách d và d1bằng nhau Sau đó đo lại các khoảng cách c và c1, d và d1

- Khi thoả mãn các điều kiện kỹ thuật thì định vị Blốc- xilanh vào Cácte trục khuỷu Tiến hànhdoa lại lỗ lắp Gudông, siết chặt các Gudông và êcu Các êcu được siết nhiều lần theo thứ tự đóixứng ở sơ đồ hình vẽ

- Quay trục khuỷu, kiểm tra độ co bóp má khuỷu, điều chỉnh lực xiết ở các Bulông giằng để độ

co bóp trục khuỷu nằm trong giới hạn cho phép

Chú ý: nếu động cơ chế tạo mới thì sau khi kiểm tra yêu cầu kiểm tra xong, tiến hành định vịBlốc-Xilanh, sau đó mới khoan lỗ bulông liên kết

y λ

y

Hình 2: thứ tự xiết các Gudông của Blốc xilanh

* Tại sao phải kiểm tra độ co bóp của má khuỷu sau khi lắp ráp block-xi lanh: Do khi lắp block

xilanh sẽ được định vị trên cácte trục khuỷu bằng các Guzông và êcu Việc xiết chặt cácGuzông và êcu này sẽ làm Cácte trục khủy biến dạng kéo theo sự biến đổi của độ co bóp trục khủyđược nắp trên chúng Vì thế phải kiểm tra độ co bóp của má khủy sau khi lắp ráp Block xilanh vàtiến hành điều chỉnh lực xiết ở các Bulông giằng để độ co bóp trục khuỷu nằm trong giới hạn chophép

Câu hỏi 14: Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp khi lắp ráp bệ đỡ trục khuỷu động cơ? (30 điểm)

- Độ không song song của bề mặt bệ đỡ đối với đường tâm gối đỡ ổ trục không lớn hơn0,05mm/m

Trang 8

- Bệ mặt của bệ đỡ phải đảm bảo phẳng, khe hở giữa thước kiểm tra với mặt lắp ghép của bệkhông lớn hơn 0,05mm.

Đối với bệ đỡ của động cơ Diesel hiện đại ,thấp tốc, công suất lớn Thường sử dụng bệ đỡghép thì dung sai trên các phần riêng của bệ khi lắp phải bảo đảm

- khi chiều dài 1000 ÷2000mm bằng ±0,05mm

- khi chiều dài 2000 ÷3000mm bằng ±0,08mm

- khi chiều dài lớn hơn 3000mm bằng ± 0,1mm

- Bề mặt lắp ghép giữa các phần thước lá 0,05mm không chui lọt

Việc kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật này của bệ đỡ đối với những động cơ trung và cao tốc sửdụng bệ đỡ liền là tương đối đơn giản Người ta dùng trục dưỡng đặt lên bệ đỡ sau đó dịch chuyểnđồng hồ so theo các ổ đỡ trên bề mặt sai lệch sẽ báo trên đồng hồ cho phép phát hiện độ đồng tâmcác ổ đỡ và độ không song song so với bề mặt lắp ghép

Còn độ phẳng bề mặt lắp ghép thì dùng thước phẳng áp lên bề mặt sau đó dùng căn lá 0,05mm

để kiểm tra

Sau khi kiểm tra bệ đỡ trục khuỷu trên giá người ta căng dây dọc theo bệ đỡ và đo kích thướcgiữa bệ đỡ và dây trong các mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang ở cả hai phía của bệ.Khi đã đặt bệ đỡ trục khuỷu lên bệ máy và sơ bộ lắp ghép theo dấu của nhà chế tạo, người tatiến hành căng dây dọc theo bệ đỡ, bằng thiết bị chuyên dùng đặc biệt

Ta tiến hành căng dây kiểm tra và lắp các bu lông điều chỉnh bệ đỡ trục khuỷu vào các giá điềuchỉnh ở chân bệ đỡ

Tiến hành đo các khoảng cách hi, li so sánh với số liệu khi đo trên giá chuẩn của nhà chế tạo.Sai lệch ho phép không lớn hơn 0,01mm Nếu các sai lệch vượt quá giới hạn này thì phải điều chỉnhlại các phần của bệ đỡ bằng các bu lông điều chỉnh

Một số bệ đỡ trục khuỷu ghép quá dài, khi lắp ráp cần thiết phải kiểm tra hai mép của bệ đỡmũi lái có nằm trong mặt phẳng hay không Trong trường hợp này dùng 2 thước trên đó đặt cácNivô giống nhau, sau đó dịch chuyển ra 2 đầu bệ phía mũi và lái Độ chênh lệch chỉ số Nivô cho tatrị số cong vênh bệ đỡ trục khuỷu, khắc phục bằng cách điều chỉnh và lắp căn chân bệ mới

Câu hỏi 15: Yêu cầu kỹ thuật khi lắp ráp trục khuỷu động cơ? (10 điểm)

- Tiến hành lắp nửa trên của bạc và nắp ổ, siết êcu đến lực siết đủ lớn (đánh dấu vị trí của êcu)

- Đặt máy doa, chỉnh tâm máy doa, doa đồng thời các bạc đỡ theo đường kính đã tính toán saocho đảm bảo khe hở dầu cho phép

- Tháo nửa trên ra vệ sinh, thổi không khí nén thông lỗ dẫn dầu và sửa mép lỗ dầu bôi trơn

- Đặt trục vào, siết nắp ổ đến lực ban đầu (vị trí Ecu đã đánh dấu) sau đó kiểm tra độ co bóp

má khuỷu

Trang 9

Câu hỏi 17: Định tâm nhóm piston – biên? Hiện tượng đâm biên là gì? Các nguyên nhân gây ra hiện tượng đâm biên? (20 điểm)

Độ đâm biên là: Độ lệch tâm nhóm piston- biên với xilanh.

Phương pháp định tâm nhóm piston – biên:

Định tâm nhóm piston-biên tiến hành khi chưa lắp xécmăng vào piston Trước hết lắp chốt piston và biên vào piston bằng dụng cụ chuyên dùng Trong trường hợp chốt được lắp chặt, thường lắp nóng bằng cách luộc piston trong dầu hay đốt nóng bằng không khí nóng thổi vào piston, hoặc làm lạnh chốt khi lắp.

- Đưa nhóm piston - biên vào xilanh lắp nửa bạc dưới vào thân biên và siết êcu đến lực siết quy địmh để tạo khả năng định tâm chính xác.

- Quay trục khuỷu đến điểm chết trên ĐCT dùng căn lá đo các khe hở ở phần dẫn hướng được

T

.2Tương tự ở điểm chết dưới ĐCD

ϕ

ϕ = − + − <

l

d b c a

D

.2

l - khoảng cách 2 điểm đo theo chiều dài phần dẫn

Vệ sinh sạch bề mặt cổ biên và bạc biên, thổi không khí nén thông các đường dầu bôi trơn.

- Đưa piston ra khỏi xilanh (sau định tâm) , lắp xéc măng vào và tiến hành kiểm tra khe hởgiữa thân xéc măng với rãnh piston

Sau đó cẩu toàn bộ nhóm piston-biên đưa vào xilanh bằng cách sử dụng vành dẫn hướngchuyên dùng

Câu hỏi 18: Trình bày phương pháp lắp ráp nắp xi lanh? (20 điểm)

Sau khi rà xupáp xong, giũa sạch các bavia tiến hành làm vệ sinh tất cả các chi tiết trên nắp xilanh (rửa, lau chùi, thổi không khí nén) và tiến hành lắp các chi tiết trên nắp xilanh như ống dẫn hướng, đòn bẩy, xupáp, vòi phun, van khởi động, van an toàn,

- Đặt đệm kín khí vào bề mặt lắp ghép giữa nắp xilanh và sơmi xilanh (đệm δ = 1,5

÷ 2mm).

Trang 10

- Cẩu nắp xilanh đặt vào vị trí (kiểm tra vị trí gudông với lỗ khe hở 1 ÷ 2mm nằm trong

gờ làm kín) sau đó siết gugiông liên kết theo nguyên tắc đối xứng Có thể siết bằng tay hoặc dụng cụ chuyên dùng) khi siết phải đều, lực siết có thể sơ bộ tính toán:

P

K z

Pz = p.z.F - lực khí cháy lớnnhất => Pxiết = Z

P

.4

Z- số lượng gugiông liên kết

K = 1,4 ÷ 1,8 hệ số lực siết ban đầu có tính đến áp lực cháy xung kích, khả năng tăng Pzlúc vận hành và đảm bảo độ kín khít của các phần lắp ghép của động cơ.

- Sau khi siết đảm bảo khe hở (2 ÷ 3) mm giữa blốc và chân của gờ lắp ghép nắp xi lanh.

- Kiểm tra chiều cao buồng đốt bằng thiết bị chuyên dùng

- Thử kín nước khoang làm mát với áp suất thử Pt =(2 – 4) kG/cm2 trong thời gian 20 phút Kiểm tra nếu phát hiện thấy chỗ nào không kín, phải khắc phục ngay.

Câu hỏi 19: Trình bày nội dung kiểm tra và chỉnh định hệ thống phân phối khí động cơ diesel? (20 điểm)

- Việc lắp đặt, điều chỉnh cơ cấu phối khí phải tiến hành theo thứ tự nổ Chú ý khi lắp phảiđảm bảo khe hở nhiệt giữa xupáp và đầu đòn gánh (theo lý lịch máy)

- Nếu trường hợp bánh răng không có hoặc mất dấu ta phải đặt góc phân phối khí theo trình tựsau:

Chọn xilanh số 1 làm cơ sở

Quay trục khuỷu tới vị trí piston 1 gần ĐCT một góc bằng góc nạp sớm

Quay trục cam, đặt cam nạp của xilanh 1 ở vị trí đầu đòn gánh bắt đầu tỳ vào xuáp nạp

và con đội (để chính xác đặt ở khe hở nhiệt một là căn lá bằng chiều dày khe hở nhiệt)

Siết chặt ê cu điều chỉnh ở đầu con đội

Lắp bánh răng trung gian

Kiểm tra góc phối khí với số liệu cho trong hồ sơ, sai số cho phép ≤±30

Câu hỏi 20: Trình tự lắp ráp và điều chỉnh hệ thống nhiên liệu của động cơ diesel? (20 điểm)

Lắp ráp các đường ống nối các thiết bị hệ thống nhiên liệu (bơm, phin lọc,két )

- Mở van dầu từ két trực nhật vào động cơ

- Xả hết không khí ra khỏi hệ thống cung cấp nhiên liệu và bơm cao áp ( Xả e )sau đó

đặt tay ga nhiên liệu ở vị trí cấp lớn nhất.

- Lắp dụng cụ kiểm tra thời điểm bắt đầu phun vào phía bắt đường ống cao áp.

- Quay trục cam chầm chậm đến khi thấy nhiên liệu nhú lên ở ống thủy tinh và bắt đầu nâng lên trong ống.

- Sau đó lắp hệ truyền động với bánh răng trung gian.

Trang 11

- Kiểm tra lại góc phun sớm (ghi sẵn trên bánh đà) cho phép sai lệch không lớn hơn (20

÷ 50) so với số liệu trong hồ sơ, điều chỉnh bằng vòng then hoa trên bánh răng của trục truyền động bơm nhiên liệu hoặc Êcu điều chỉnh bơm cao áp.

- Lắp các đường ống cao áp từ bơm cao áp tới vòi phun, xả hết không khí ra khỏi hệ thống.

- Kiểm tra độ kín dầu của hệ thống

Câu hỏi 21: Trình bày các phương pháp chạy rà và thử nghiệm động cơ Diesel? (20 điểm)

- Quá trình chạy rà và thử nghiệm động cơ được tiến hành trên băng thử và dưới tàu.

- Mục đích của việc chạy thử trên băng thử là nhằm mục đích kiểm tra các chỉ tiêu kinh

tế-kỹ thuật của động cơ và các cơ cấu, đánh giá chất lượng các chi tiết và các hệ thống phục vụ, khả năng làm việc của các bề mặt công tác và độ chính xác trong quá trình lắp ráp

- Việc thử nghiệm động cơ được thực hiện với phụ tải và số vòng quay tăng dần theo các chế

độ sau:

1 Thử ở chế độ không tải với số vòng quay nhỏ nhất trong một giờ.

2 Thử ở chế độ 1/4 giá trị tải định mức ở số vòng quay khoảng 60% so với giá trị định mức trong một giờ.

3 Thử ở chế độ 1/2 giá trị tài định mức ở số vòng quay khoảng 80% giá trị định mức trong một giờ.

4 Thử ở chế độ 3/4 giá trị tải định mức ở số vòng quay khoảng 90% giá trị định mức trong một giờ.

5 Thử với chế độ tải định mức ở số vòng quay định mức trong tám giờ.

6 Thử ở chế độ quá tải 10% ở số vòng quay 103% giá trị định mức trong một giờ.

7 Xác định thời gian khởi động của động cơ nguội.

8 Thử ở hành trình lùi với số vòng quay định mức trong nửa giờ.

9 Kiểm tra số vòng quay không tải nhỏ nhất.

Câu hỏi 22: Hãy nêu và phân tích các công việc cần chuẩn bị trước khi lắp ráp hệ trục? (30 điểm)

Để hoàn thành công việc lắp đặt hệ trục xuống tàu ta phải thực hiện các công việc sau đây: 1- Công tác chuẩn bị

Trang 12

- Đã hoàn chỉnh phần vỏ tàu về cơ bản, trừ phần trên boong, trong quá trình xác định tâm hệtrục và lắp ráp tuyệt đối không gây chấn động.

- Tàu phải hoàn toàn cân bằng trên triền đà Cho phép nghiêng dọc so với đường cơ bản

±3mm, nghiêng ngang ±2mm Điều kiện này kiểm tra bằng cách dùng ống thủy và dựa vào cột mốctuyến hình Trong mặt phẳng ngang cân bằng trong nhiều sườn để đảm bảo chính xác và kiểm tra độvặn của vỏ tàu

- Với tàu có đặt các thiết bị có trọng lượng lớn, trước khi xác định tâm hệ trục phải đưa thiết bịvào vị trí của nó trong buồng máy, hoặc nếu chưa có thì đặt một trọng lượng tương đương vàokhoang để thiết bị đó

- Các thiết bị phục vụ việc căng tâm, lắp ráp phải chuẩn bị đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy vàchính xác

Trang 13

Câu hỏi 23: Trình bày trình tự láp ráp hệ trục chân vịt tàu thuỷ? (20 điểm)

Câu hỏi 24 Trình bày trình tự chung quá trình lắp ráp hệ trục chân vịt và máy chính xuống tàu, phạm vi sử dụng? (20 điểm)

Câu hỏi 25: Trình bày phương pháp căng dây để xác định đường tâm hệ trục, phạm vi

áp dụng và các bước tiến hành? (30 điểm)

Phương pháp này được áp dụng đối với các hệ trục có chiều dài dưới 15mét Để thực hiện

phương pháp này, phải dựa vào bản vẽ thiết kế để khoét sơ bộ các lỗ 8÷10 mm trên các vách ngang

và phải có hai điểm chuẩn Một điểm chuẩn nằm ở phía đuôi tàu (thí dụ như tâm của mặt đầu ốngbao - ống lồng trục chân vịt) và một điểm chuẩn ở phía mũi tàu (nằm trên vách trước của buồngmáy) Nếu đã lắp và chỉnh tâm máy chính thì điểm chuẩn phía mũi tàu là tâm của mặt bích trênkhuỷu Tại mỗi điểm chuẩn người ta lắp một đĩa có lỗ ở tâm với đường kính 0,75mm Luồn một sợidây bằng thép hoặc Nilon với đường kính 0,1 ÷ 0,5 mm qua lỗ ở tâm các đĩa và kéo dây bằng tăng

đơ hoặc treo vật nặng với trọng lượng Q ở một đầu dây (hình 5.1)

Trọng lượng riêng của dây làm cho nó không nằm trùng với đường tâm lý thuyết của hệ trục

mà có một độ võng nhất định y Độ võng đó được xác định theo biểu thức :

Q

x L Px y

2

)( −

=

(mm) Trong đó P - Trọng lượng của một mét dây (KGx10-3/m)

x - Khoảng cách từ tâm điểm chuẩn đến điểm đang xét (m);

L- Chỉều dài dây giữa hai điểm chuẩn (m)

Q - Trọng lượng của vật treo (KG)Khi đánh dấu tâm các vòng tròn để doa lỗ cho trục (hoặc ống bao trục ) đi qua cũng như vòngtròn kiểm tra trên các vách ngăn, phải tính đến độ võng vừa xác định

Câu hỏi 26: Ưu, nhược điểm của phương pháp ánh sáng xác định đường tâm hệ trục, phạm vi áp dụng và các bước tiến hành? (30 điểm)

Ưu điểm:có thời gian chuẩn bị ngắn,tiến độ thi công diễn ra nhanh, cho độ tin cậy và độ chínhxác cao hơn pp căng dây.ko fụ thuộc nhiều vào ko gian của buồng máy

nhược điểm: như tia sáng bị tán xạ và phải tiến hành công việc vào ban đêm

phạm vi áp dụng:với tàu có đường trục dài và kết cấu buồng máy phức tạp

các bước tiến hành:Cách tiến hành xác định tâm như sau: Phía sau điểm chuẩn ở đuôi tàungười ta lắp một giá gỗ 7( hình 5.2) của ống ngắm 6 Trên giá được lắp đĩa 5 có một lỗ với đườngkính 1mm ở tâm trùng với tâm ống ngắm 6 ở tương tự với lỗ ở tâm trùng với tâm điểm chuẩn.Giữa hai điểm chuẩn được bố trí các tiêu ngắm 2,3,4 Tiêu ngắm có cấu tạo như hình vẽ

Trang 14

Hình 5.2: Xác định tâm hệ trục bằng ánh sáng

1 Bóng đen; 2,3,4 Tiêu ngắm; 5 Đích ngắm; 6 ống ngắm; 7 Giá gỗ; B Buồng máy

Trên tấm 2 có lỗ với đường kính 0,75 - 1,25 mm tuỳ theo chiều dài của hệ trục (hệ trục càngdài thì đường kính lỗ càng lớn) Trên tấm di động lớn 3 được xẻ một rãnh Trước điểm chuẩn vềphía mũi tàu treo một bóng đèn với công suất 500 - 1000W

Lần lượt điều chỉnh các tiêu chuẩn để ánh sáng bóng đèn đến mặt người quan sát quan sát quaống ngắm Đường của tia sáng đi qua chính là đường tâm lý thuyết của hệ trục Lấy tâm các tiêungắm làm tâm điểm, dựng các vòng tròn trên các vách ngang, giá treo và quả táo sống đuôi với cácđường kính cần doa Các lỗ trên giá treo và quả táo sống đuôi dùng để lắp các ổ đỡ của trục chongchóng, còn các lỗ trên các vách ngang dùng để luồn các trục hoặc ống bao hệ trục

Câu hỏi 27: Ưu, nhược điểm của phương pháp xác định đường tâm hệ trục bằng ống ngắm quang học, phạm vi sử dụng và các bước tiến hành? (30 điểm)

Câu hỏi 28: Phương pháp điều chỉnh và cố định ống bao trục chong chóng? (30 điểm)

Vận chuyển ống bao vào vị trí qui định (vị trí ống bao cách trục lái như bản vẽ thiết kế) Xoayống bao cho đúng chiều đảm bảo các vị trí ống dẫn dầu bôi trơn, nước làm mát đúng theo thiết kếqui định Sau đó tại hai đầu ống bao, ta tiến hành hàn giá điều chỉnh ống bao theo đường tâm hệtrục

- Điều chỉnh ống bao dựa vào các bulông điều chỉnh, kiểm tra đường tâm thông qua các thiết

bị kiểm tra đường tâm (các Séctơ kiểm tra hoặc đích ngắm kiểm tra phụ thuộc vào phương phápxác định đường tâm)

- Khi tâm ống bao trùng tâm hệ trục tiến hành hàn giá đỡ ống bao (giá treo trục chân vịt vàvành gia cường) Khi hàn, chú ý hàn đối xứng để tránh biến dạng ống bao

- Sau khi hàn cố định ống bao xong, người ta tiến hành kiểm tra lại độ đồng tâm ống bao vớiđường tâm trục hay không Thực tế cho thấy, trong quá trình lắp ráp (nhất là khi hàn) ống baothường biến dạng Để khắc phục sai lệch này, sau khi cố định ống bao người ta sử dụng máy doatrục đuôi, doa lại đường kính ống bao ở các vị trí lắp bạc để đường tâm ống bao trùng với đườngtâm lý thuyết của hệ trục

Câu hỏi 29: Phân tích ưu nhược điểm của chong chóng không then? Phương pháp lắp ráp chong chóng không then? (30 điểm)

Khi không dùng then để lắp thì việc chế tạo và rà các chi tiết với nhau trở nên đơn giản hơn vàkhắc phục được hiện tượng tập trung ứng suất

Khi lắp bằng phương pháp ép thuỷ lực thì chong chóng được ép vào mặt côn của trục bằng áplực cao Dầu từ thùng 7 đi qua các bơm cao áp và theo rãnh 3 vào bề mặt tiếp xúc giữa các mặt côn

Ngày đăng: 03/08/2016, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: thứ tự xiết các Gudông của Blốc xilanh - đề cương lắp ráp   2016
Hình 2 thứ tự xiết các Gudông của Blốc xilanh (Trang 7)
Hình 5.11: Lắp ép thuỷ lực chong chóng 1- Moay ơ chong chóng; 2- Đồng hồđo    chuyển vị ;3- Rãnh dầu  : 4- Kích thuỷ lực - đề cương lắp ráp   2016
Hình 5.11 Lắp ép thuỷ lực chong chóng 1- Moay ơ chong chóng; 2- Đồng hồđo chuyển vị ;3- Rãnh dầu : 4- Kích thuỷ lực (Trang 15)
Hình 5.21. Đo độ gãy khúc và độ lệch tâm - đề cương lắp ráp   2016
Hình 5.21. Đo độ gãy khúc và độ lệch tâm (Trang 16)
Hình 7.4: Hàn ống nhánh của ống thép - đề cương lắp ráp   2016
Hình 7.4 Hàn ống nhánh của ống thép (Trang 22)
Hình 7.7: Mối nối kiểu măng xông - đề cương lắp ráp   2016
Hình 7.7 Mối nối kiểu măng xông (Trang 23)
Hình 7.1 : Sơ đồ máy uốn nguội ống tàu thuỷ - đề cương lắp ráp   2016
Hình 7.1 Sơ đồ máy uốn nguội ống tàu thuỷ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w