Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng hiện nay nếu ta trừ đi phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0.003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng. Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức to lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, và thiếu nguồn nước ngọt, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị. Thực trạng ô nhiễm nước mặt, chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề. Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu: BOD, COD, NH4, N, P… cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Ô nhiễm nước mặt khu đô thị như: sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài 10km do nạn xả thải của công ty Vedan. Hiện nay nguồn nước dưới đất tại Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, và các chất độc hại khác…Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp. Hiện tượng này ở các khu vục đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Không chỉ riêng ở những thành phố lớn mà các thành phố vừa và nhỏ như Quảng Ngãi lượng nước thải chưa qua xử lý của nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp xả thẳng ra môi trường là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nguồn nước. Và vừa qua sông Trà Khúc là thùng chứa rác thải của vấn nạn xả thải trực tiếp của nhiều nhà máy từ Khu công nghiệp Quảng Phú, mà điển hình là Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi gây ra. Cụ thể, tại hồ chứa nước thải hèm cồn rượu (nguồn nước thải chưa xử lý), đoàn kiểm tra đã phát hiện một lượng nước thải lên tới gần chục ngàn m3 được thải ra sông Trà Khúc. Nhà máy Cồn - Rượu Quảng Ngãi (thuộc Công ty CP Đường Quảng Ngãi), trong quá trình súc rửa các thiết bị máy móc đã xả nước thải ra sông Trà Khúc. Không dừng ở đó, một đoạn dài sông Trà bị nhuộm đen bởi 15,4 tấn dầu rò rỉ từ bồn chứa dầu nhà máy đường Quảng Phú va việc khai tác sa khoáng ở thượng nguồn. Hậu qủa để lại là cá chết hàng loạt khi chỉ số DO chỉ bằng 1,2 mg/l ( theo quy định DO ≥ 5mg/l ), hạ lưu bốc mùi hôi nồng nặc, cỏ hai bên bờ hồ và nơi xả chết rạp và còn ảnh hưởng đến mạch nước ngầm xung quanh. Phường Lê Hồng Phong một phường nằm ven hạ lưu con sông Trà Khúc. Do đó đề tài “phân tích và đánh giá nước ngầm phường Lê Hồng Phong- thành phố Quảng Ngãi” với mục tiêu đánh giá nước ngầm phường Lê Hồng Phong có đạt chỉ tiêu để được sử dụng làm nước sinh hoạt, nước uống cho người dân phường Lê Hồng Phong
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửilời cám ơn đến quý Thầy Cô ở Khoa Công Nghệ trường Đại học Công Nghiệp TP HồChí Minh – Phân Hiệu Miền Trung đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đểtruyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Vàđặc biệt, trong học kỳ này em cũng xin gửi đến lời cám ơn chân thành đến các thầy côhướng dẫn em làm bài báo cáo thực tập Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảocủa TS.Võ Đức Anh cùng ThS.Ngô Thị Phi Quỳnh thì em nghĩ bài báo cáo thực tậpnày của em rất khó có thể hoàn thiện được
Đồng thời, em xin cám ơn KS.Nguyễn Thị Minh Giang cùng ThS.Cao Thị BíchTuyền cùng các anh chị tại Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất
đã hướng dẫn tận tình, cám ơn Ban Giám Đốc Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc MôiTrường Dung Quất đã tạo điều kiện thuận lợi cả về thời gian và cơ sở vật chất trongsuốt quá trình em thực hiện quá trình thực tập tại phòng thí nghiệm của Trung Tâm
Đồng thời, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế Dovậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thứccủa em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh, chị trong Trung Tâm Kỹ Thuật Quan TrắcMôi Trường Dung Quất luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹptrong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ CÁC KÍ HIỆU
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụngvào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp,công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cầnnước ngọt 97% nước trên trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưnghiện nay nếu ta trừ đi phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọtsạch mà con người có thể sử dụng
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước tháchthức hết sức to lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, và thiếu nguồn nước ngọt, đặcbiệt là tại các khu công nghiệp và đô thị Thực trạng ô nhiễm nước mặt, chất lượngnước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu
đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các consông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nướcsuy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu: BOD, COD, NH4, N, P… cao hơn tiêu chuẩn cho phépnhiều lần Ô nhiễm nước mặt khu đô thị như: sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặngnhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài 10km do nạn xả thảicủa công ty Vedan Hiện nay, nguồn nước dưới đất tại Việt Nam cũng đang phải đốimặt với những vấn đề bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, và các chất độc hại khác…Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạthấp Hiện tượng này ở các khu vục đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Không chỉ riêng ở những thành phố lớn mà các thành phố vừa và nhỏ nhưQuảng Ngãi lượng nước thải chưa qua xử lý của nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp xảthẳng ra môi trường là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nguồn nước Vàvừa qua sông Trà Khúc là thùng chứa rác thải của vấn nạn xả thải trực tiếp của nhiềunhà máy từ khu công nghiệp Quảng Phú, mà điển hình là Công ty Cổ phần ĐườngQuảng Ngãi gây ra Cụ thể, tại hồ chứa nước thải hèm cồn rượu (nguồn nước thải chưa
xử lý), đoàn kiểm tra đã phát hiện một lượng nước thải lên tới gần chục ngàn m3 đượcthải ra sông Trà Khúc Nhà máy Cồn - Rượu Quảng Ngãi (thuộc Công ty CP ĐườngQuảng Ngãi), trong quá trình súc rửa các thiết bị máy móc đã xả nước thải ra sông TràKhúc Không dừng ở đó, một đoạn dài sông Trà bị nhuộm đen bởi 15,4 tấn dầu rò rỉ từbồn chứa dầu nhà máy đường Quảng Phú và việc khai thác sa khoáng ở thượng nguồn.Hậu qủa để lại là cá chết hàng loạt khi chỉ số DO chỉ bằng 1,2 mg/l (theo quy định DO
Trang 6≥ 5mg/l ), hạ lưu bốc mùi hôi nồng nặc, cỏ hai bên bờ hồ và nơi xả chết rạp và còn ảnhhưởng đến mạch nước ngầm xung quanh.
Ký túc xá trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, phường Lê Hồng Phong,nằm ven hạ lưu con sông Trà Khúc Do đó, đề tài “đánh giá nước ngầm ký túc xátrường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, phường Lê Hồng Phong, Thành phố QuảngNgãi” với mục tiêu đánh giá nước ngầm ký túc xá trường Đại học Công NghiệpTP.HCM, phường Lê Hồng Phong có đạt chỉ tiêu để được sử dụng làm nước sinh hoạt,nước uống cho sinh viên và cán bộ trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM
Trang 7CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG DUNG QUẤT
1.1 TÌM HIỂU VỀ Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Định nghĩa quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường được định nghĩa là quá trình thu thập các thông tin về sựtồn tại cũng như biến đổi nồng độ các chất trong môi trường có nguồn gốc từ thiênnhiên hay nhân tạo, quá trình này được thực hiện bằng các phép đo lường nhắc lạinhiều lần và với mật độ mẫu đủ dày về cả không gian và thời gian để từ đó có thể đánhgiá các biến đổi và xu thế chất lượng môi trường Do đó, quan trắc môi trường(QTMT) được hiểu là quan trắc, đo lường, ghi nhận một cách thường xuyên, liên tục
và đồng bộ các thông số chất lượng cũng như các thông số khí hậu thuỷ văn liên quan
Kết quả của quan trắc là những số liệu, là cơ sở để phân tích chất lượng môitrường phục vụ cho quy hoạch, kế hoạch phát triển bền vững trong một phạm vi khônggian nhất định (toàn quốc, vùng lãnh thổ, khu vực…)
1.1.2 Nội dung của quan trắc môi trường
Nhiệm vụ hàng đầu của trắc quan môi trường là đáp ứng nhu cầu thông tintrong quản lý môi trường, do đó có thể xem quan trắc môi trường là một quá trình baogồm các nội dung sau đây:
- Quan trắc môi trường sử dụng các biện pháp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và quản lý
tổ chức nhằm thu thập thông tin: mức độ, hiện trạng, xu thế biến động chất lượng môitrường
- Quan trắc môi trường phải được thực hiện bằng một quá trình đo lường, ghi nhậnthường xuyên và đồng bộ chất lượng môi trường và các yếu tố liên quan đến chấtlượng môi trường (UNEP)
- Quan trắc môi trường phải thực hiện đầy đủ các nội dung trên nhằm đáp ứng nhu cầuthông tin của quản lý môi trường, do đó có sự khác biệt cơ bản giữa quan trắc môitrường với những công cụ khác của quản lý môi trường
1.1.3 Mục tiêu của quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường được tiến hành nhằm các mục tiêu sau đây:
(1) Ðể đánh giá các hậu quả ô nhiễm đến sức khoẻ và môi trường sống của conngười và xác định được mối quan hệ nhân quả của nồng độ chất ô nhiễm
Trang 8(2) Ðể đảm bảo an toàn cho việc sử dụng tài nguyên (không khí, nước, đất, sinhvật, khoáng sản…) vào các mục đích kinh tế
(3) Ðể thu được các số liệu hệ thống dưới dạng điều tra cơ bản chất lượng môitrường và cung cấp ngân hàng dữ liệu cho sử dụng tài nguyên trong tương lai
(4) Ðể nghiên cứu và đánh giá các chất ô nhiễm và hệ thống tiếp nhận chúng(xu thế, khả năng gây ô nhiễm)
(5) Ðể đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát, luật pháp về phát thải
(6) Ðể tiến hành các biện pháp khẩn cấp tại những vùng có ô nhiễm đặc biệt
1.1.4 Ý nghĩa của quan trắc môi trường QTMT
Quan trắc môi trường là một hoạt động quan trọng trong chương trình bảo vệmôi trường quốc gia được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường (2005), do đó, từnăm 1994 đến nay bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là bộ Tài nguyên vàMôi trường) đã quy định việc thực hiện QTMT đối với nhiều hoạt động bảo vệ môitrường cụ thể (như từng bước xây dựng mạng lưới các trạm QTMT quốc gia, ban hànhcác quy định về chương trình quan trắc, đảm bảo chất lượng quan trắc…) Trong đó,QTMT có ý nghĩa như một thành tố hoặc quyết định hiệu quả của các hoạt động bảo
vệ môi trường Cụ thể, ý nghĩa của quan trắc môi trường:
(1) Quan trắc môi trường là công cụ kiểm soát chất lượng môi trường
QTMT cung cấp thông tin về chất lượng môi trường căn cứ vào ba nội dung:thành phần, nguồn gốc, mức độ của các yếu tố môi trường; Mức độ ảnh hưởng của cácyếu tố đến đặc tính của môi trường và các thành phần môi trường khác; Xu hướng biếnđộng về mức độ các yếu tố môi trường và mức độ ảnh hưởng Dựa trên hiện trạng vềchất lượng môi trường, các cơ quan chức năng có thể xác định các phương pháp bảo
vệ, bảo tồn, khôi phục chất lượng môi trường để đảm bảo các hoạt động sản xuất cũngnhư sinh hoạt của con người; các hoạt động sống của sinh vật trong môi trường
(2) Quan trắc môi trường là công cụ kiểm soát ô nhiễm
Ô nhiễm môi trường có thể xảy ra do sự thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp cáctính chất vật lý, hóa học và sinh học của các thành phần môi trường vượt quá tiêuchuẩn chất lượng môi trường và gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người.Nguồn gốc, mức độ và xu hướng diễn biến của ô nhiễm môi trường có thể được xácđịnh nhờ quan trắc môi trường, do đó có thể nói QTMT là công cụ kiếm soát ô nhiễm
Trang 9môi trường Cụ thể là: Quan trắc xác định mức độ và phạm vi của ô nhiễm cho phépđưa ra các biện pháp phòng ngừa, khống chế, chủ động xử lý ô nhiễm môi trường.
(3) Quan trắc môi trường là cơ sở thông tin cho công nghệ môi trường
Công nghệ môi trường nhằm vào hai lĩnh vực chủ yếu là ngăn ngừa và xử lýcác quá trình ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn môi trường do hoạt động sản xuất và sinh hoạt,hay chính xác hơn là hoạt động xả thải của con người và một số các quá trình tự nhiên.QTMT cho phép xác định nguồn gốc, mức độ của tác nhân ô nhiễm và mức độ tácđộng của nó đến chất lượng môi trường từ đó các nhà công nghệ môi trường xác địnhbiện pháp xử lý (công nghệ xử lý chất thải) hoặc ngăn chặn (giảm thiểu tại nguồn –sản xuất sạch hơn)
(4) Quan trắc môi trường là cơ sở thông tin cho quản lý môi trường
Như đã đề cập ở trên, trong chương trình quản lý, bảo vệ môi trường, các quyđịnh về xả thải, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình bảo vệ môi trường đều phải căn
cứ vào những thông tin của quan trắc môi trường Thông tin của quản trắc môi trườngphải đầy đủ và sát thực để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của các biện pháp quản
và một số biện pháp khác khi thực hiện dự án
1.2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ TRUNG TÂM KĨ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Dung Quất là KKT tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, với trọng tâm là côngnghiệp lọc dầu, hóa dầu, công nghiệp nặng quy mô lớn gắn với việc phát triển cảngbiển nước sâu Dung Quất (luyện cán thép, đóng tàu, cơ khí, sản xuất xi măng, chế tạoôtô ), ngành công nghiệp nhẹ, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch, bất độngsản Chính vì thế, việc thành lập Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường (EMC) -đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý KKT Dung Quất ngay từ năm 2002 là mộtchủ trương đúng đắn và kịp thời
Trang 10Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất có chức năng giúpban quản lý KKT Dung Quất thực hiện các nhiệm vụ: tư vấn về môi trường (tư vấn lậpbản cam kết môi trường, báo cáo đánh giá các tác động môi trường; thiết kế, giám sát
và chuyển giao công nghệ các trạm xử lý chất thải, rác thải ); quan trắc, phân tích,giám sát môi trường KKT Dung Quất nói riêng và khu vực miền trung tây nguyên nóichung; tư vấn giám sát các công nghệ thiết bị liên quan đến môi trường, tư vấn vềquản lý đầu tư xây dựng, thí nghiệm và kiểm định cơ lý vật liệu xây dựng các côngtrình xây dựng
Từ năm 2008, trung tâm đã mở rộng thị trường hoạt động ra các tỉnh miềnTrung và Tây Nguyên, thành lập 2 văn phòng đại diện tại TP Quảng Ngãi và TâyNguyên đồng thời xây dựng 2 chi nhánh tại khu công nghiệp phía Đông và phía TâyKKT Dung Quất
Với phương châm hoạt động:
“Nhanh chóng - chính xác - uy tín”,
“Kỷ luật - chuyên nghiệp - hài hòa”
Cùng với ưu thế về thiết bị và con người, đồng thời luôn biết lắng nghe các yêucầu tâm tư nguyện vọng của khách hàng để liên tục nghiên cứu cải tiến nâng cao chấtlượng sản phẩm dịch vụ
1.2.1 Sự thành lập Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất
Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất được thành lập tạiquyết định số 725/QD-BQL ngày 07/08/2002 của Trưởng ban quản lí KCN DungQuất, là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc ban quản lí KKT Dung Quất
Hệ thống quản lí chất lượng của trung tâm đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008.Phòng thí nghiệm môi trường của trung tâm đã được văn phòng công nhận chất lượngthuộc tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng kiểm tra, đánh giá công nhận phòng thínghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005
1.2.2 Trụ sở chính.
Đ/c: Khu đô thị mới Vạn Tường, Bình Trị, Bình Sơn, Quảng Ngãi
Trang 11Đt: (055) 3610818 fax: (055) 3610704
* Văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi
Đ/c: 777 Hai Bà Trưng TP Quảng Ngãi
- Quảng Ngãi
Đt/fax: (055) 3713258
* Văn phòng đại diện tại Gia Lai:
Đ/c: 48 Wừu – phường Iakring TPPleiku – Gia Lai
* Chi nhánh KCN phía đông:
Đ/c: Bình Thuận – Bình Sơn – QuảngNgãi
Đt/fax: 055 2223462
1.2.3 Lĩnh vực hoạt động Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất
1.2.3.1 Hoạt động khoa học công nghệ
Được bộ khoa học và công nghệ cấp chứng nhận đăng kí hoạt động khoa học vàcông nghệ lần thứ từ ngày 12/7/2011
Số đăng kí: A – 237 ngày 12 tháng 7 năm 2011
Tổng số vốn đăng kí: 31.170.000.000 đồng
Trong đó: - Vốn cố định: 31.170.000.000 đồng
- Vốn lưu động: 0 đồng
1.2.3.2 Hoạt động quan trắc phân tích môi trường
Được văn phòng công nhận chất lượng – tổng cục tiêu chuẩn đo lường chấtlượng công nhận theo quyết định số 285/QĐ – CNCL ngày 24/7/2007; quyết định36/QĐ – CNCL ngày 03/2/2009 và quyết định số 638/QĐ – CNCL ngày 20/10/2010
về việc công nhận phòng quan trắc phân tích môi trường thuộc Trung Tâm Kỹ ThuậtQuan Trắc Môi Trường Dung Quất có hệ thống quản lí phòng thí nghiệm phù hợp theotiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005
Mã số phòng thí nghiệm: VILAS – 273
Số lĩnh vực được công nhận: thí nghiệm hóa học
Số phép thử được thực hiện: 32 phép thử
1.2.3.3 Hoạt động kiểm định xây dựng
Được bộ xây dựng công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (lần 3)tại quyết định số 106/QĐ – BXD ngày 22/3/2011 của bộ trưởng bộ xây dựng
Trang 12chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quảng ngãi; quyết định số 106/QĐ – BXD ngày22/3/2011 của bộ trưởng bộ xây dựng; giấy chứng nhận số A – 237 ngày 6/7/2007 của
bộ khoa học và công nghệ với các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức việc quan trắc, phân tích và giám sát môi trường trong KKT Dung Quất vàcác vùng lân cận, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường – sinh thái theo quy định củanhà nước hiện hành
- Lĩnh vực thí nghiệm môi trường (VILAS273): thực hiện các phép thử thuộc các tiêuchí thí nghệm của nước uống, nước thải, đất, không khí, bụi bằng các thiết bị máymóc chuyên dùng
- Lĩnh vực thí nghiệm – kiểm định xây dựng (LAS – XD350) bao gồm: vật liệu xâydựng, kim loại, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ, hàng tiêu dùng, hóa chất, nông sảnthủy sản thực phẩm phân bón thiết bị điện điện tử của các công trình xây dựng, côngtrình giao thông bằng các thiết bị máy mọc chuyên dùng
- Dịch vụ khoa học và công nghệ:
Thực hiện tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn thiết kế - lập tổng dự án, tư vấn thẩmtra thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát về môi trường và xâydựng; tư vấn khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn; khoang tham dòđịa chất khoáng sản; đo vẽ bản đồ địa chính; thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; thiết
kế quy hoạch – hạ tầng kỹ thuật KCN, các khu chức năng đô thị và nông thôn
Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng kí đạt tiêu chuẩnmôi trường, đề án bảo vệ môi trường, tư vấn lập đề án khai thác sử dụng nguồn nước,
đề án xử lí nước thải; tư vấn quản lí và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thảirắn nguy hại; tư vấn giám sát các công nghệ thiết bị liên quan đến môi trường; trồng,chăm sóc cây xanh cảnh quan, cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải, nướcthải, chất thải và các dịch vụ công cộng khác
Kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng, quản lý dự ántheo hợp đồng với chủ đầu tư, định giá xây dựng và thực hiện dịch vụ tư vấn đầu tư
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cung cấp nước sạch, xử
lý nước thải, rác thải, khí thải
- Phối hợp với các cơ quan chức năng bồi dưỡng kiến thức khoa học công nghệ, chuyênmôn nghiệp vụ trong lĩnh vực môi trường theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân
- Tiếp nhận, hướng dẫn cho sinh viên có nhu cầu thực tập tại trung tâm
Trang 13Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính Phòng quan trắc phân tích
môi trường
Phòng tư vấn dịch vụ kĩ thuật môi trường
Trung tâm tư vấn và KĐXD Dung Quất Phó giám đốc
1.2.5 Cơ cấu tổ chức
1.2.6 Chính sách chất lượng
“Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất xem việc đảm bảo
chất lượng sản phẩm, dịch vụ và thỏa mãn của khách hàng là nhiệm vụ chính trị hàngđầu của mình, là nền tảng cho sự phát triển bền vững của trung tâm”
Với tiêu chí đó ban giám đốc trung tâm cam kết:
• Quản lý điều hành hệ thống chất lượng ISO 9001:2008 và ISO/IEC 17025:2005 mộtcách năng động, sáng tạo và hiệu quả
• Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, nghiệp vụ chuyênmôn giỏi, đủ năng lực quản lý để tiếp thu và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, côngnghệ tiên tiến; không ngừng phấn đấu vì mục tiêu chất lượng sản phẩm
• Cung cấp tốt nhất các sản phẩm dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng trongkhả năng cho phép Chúng tôi luôn lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của khách hàng vàliên tục cải tiến hoặc đổi mới cách thức phục vụ
• Không hứa hẹn với khách hàng những gì không thể đáp ứng Chịu trách nhiệm trướcpháp luật và khách hàng về tính chính xác, trung thực các số liệu đo đạc, thí nghiệm
mà mình thực hiện
• Phương châm hoạt động:
“Nhanh chóng – chính xác – uy tín”
“Kỷ luật – chuyên nghiệp – hài hòa”
- Với đội ngũ cán bộ trẻ trung, năng động, tác phong làm việc rất chuyên nghiệp, ý thức
tổ chức kỷ luật, tính tự giác, tự chủ trong quá trình thực hiện công việc, đồng thời tuânthủ nghiêm ngặt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 Nên trong suốtthời gian qua, sản phẩm của trung tân được các chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giámsát rất tin tưởng về chất lượng
Trang 14- Hiện nay trung tâm được các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp, các tư vấn giám sátđánh giá rất cao về khả năng, kinh nghiệm trong công tác kiểm tra, thử nghiệm vàcông tác tư vấn về lĩnh vực môi trường cũng như kiểm tra đánh giá chất lượng côngtrình xây dựng.
- Đơn vị đã là thành viên của Mạng Kiểm định chất lượng công trình xây dựng việt namthuộc cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng quản lí điều hành; làthành viên của hội các phòng thí nghiệm Việt Nam – VINALAB Qua sự tham gia cáchoạt động của mạng và hội đã tạo điều kiện rất tốt để đơn vị có được mối quan hệ giaolưu học hỏi với các đơn vị thành viên, đặc biệt là tiếp nhận nhanh nhất các văn bảnmới, có điều kiện để tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn
Với phương châm hoạt động và chính sách chất lượng như trên, cùng với ưu thế
về vị trí, thiết bị, con người và kinh nghiệm trong quá trình làm việc với các dự án lớn,với các đối tác nước ngoài Trung tâm chúng tôi tin tưởng sẽ đáp ứng tốt nhất các yêucầu của khách hàng
1.2.7 Cơ sở vật chất
Ngay từ khi bắt đầu hoạt động, EMC được BQL KKT Dung Quất đầu tư vớitrang thiết bị mới, đồng bộ, hiện đại được nhập từ các nước công nghiệp phát triển:Italya, Đức, Mĩ, Anh cụ thể như: máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS; máyquang phổ tử ngoại khả kiến UV – Vis; hệ thống phá, chưng cất đạm theo phươngpháp Kjeldahl, máy đo khí thải ống khói, máy lấy mẫu bụi tổng hợp, lấy mẫu bụiPM10, lấy mẫu khí Máy nén mẫu bê tông, máy kéo nén thép, thiết bị khoan địa chất,máy nén 3 trục… và rất nhiều thiết bị khác Để sử dụng, vận hành máy móc, thiết bịcông nghệ hiệu quả, EMC luôn chú trọng đến công tác đào tạo kiến thức, kỹ năngnghiệp vụ cho cán bộ đơn vị; đồng thời, liên kết phối hợp các tổ chức có uy tín vềchuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho cán bộ, viên chức về kỹ năng quan trắc,lấy mẫu, phân tích các thông số môi trường, thí nghiệm, kiểm định vật liệu xây dựng,cấu kiện xây dựng, xử lý gia cố nền, móng, kết cấu công trình, chuyển giao công nghệ,hướng dẫn vận hành, sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa thiết bị, tuân thủ nghiêm ngặt hệthống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và hệ thống quản lí phòng thínghiệm ISO/IEC 17025:2005 từ đó giúp công tác thí nghiệm được thực hiện hiệu quả,chính xác và an toàn Chất lượng các sản phẩm tư vấn ngày một nâng cao
Trang 151.2.8 Các đối tượng phân tích, đánh giá của Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất
Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất chuyên phân tích,đánh giá chất lượng ba đối tượng chính là:
- Môi trường đất: nhằm đánh giá chất lượng đất phục vụ nông nghiệp, xây dựng,
và các mục đích khác
- Môi trường nước: nhằm đánh giá chất lượng nước thải KCN để đảm bảo khi thải trựctiếp ra môi trường không gây ô nhiễm môi trường nước, ngoài ra còn đánh giá chấtlượng nước sinh hoạt để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt phục vụ cuộc sống ngườidân…
- Môi trường không khí: nhằm đánh giá chất lượng khí thải của các KCN, môi trườngkhông khí của KCN hoặc thành phố từ đó đưa ra các mức độ cảnh báo về ô nhiễm vàcác biện pháp xử lí khắc phục
Tuy nhiên tại Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất thì môitrường nước được chú trọng và tập trung nghiên cứu nhiều nhất bởi quan trắc môitrường nước nói riêng là hoạt động quan trọng phục vụ công tác quản lý môi trường vàphát triển kinh tế - xã hội của bất kì quốc gia nào trên thế giới nói chung và Việt Namnói riêng
Quan trắc các đối tượng nước gắn liền với dự báo trạng thái của chúng, do việc
dự báo chỉ có thể thành lập khi có trạng thái thực tế của đối tượng nước hiện tại và quákhứ Các quan trắc bao gồm các số liệu về nguồn ô nhiễm, về thành phần và tính chất
ô nhiễm, về phản ứng của thủy sinh và sự thay đổi trạng thái của các đối tượng nước
Số liệu các quan trắc này cần được so sánh với số liệu về trạng thái tự nhiên của đốitượng nước đến khi bắt đầu tác động nhân sinh rõ ràng, tức là cần phải biết thông tin
về các đặc trưng nền của chất và lượng tài nguyên nước
Mục đích chính của việc quan trắc và kiểm soát mức độ ô nhiễm các đối tượngnước là thu được số liệu về chất lượng nước cần thiết để thực hiện các biện pháp bảo
vệ và sử dụng nước hợp lý Cho nên phục vụ quan trắc và kiểm soát giải quyết cácnhiệm vụ sau:
- Quan trắc và kiểm soát mức độ ô nhiễm nước về các chỉ tiêu hóa học, vật lý và thủysinh học
Trang 16- Nghiên cứu động học các chất ô nhiễm và làm sáng tỏ các điều kiện làm tăng đột ngộtdao động mức ô nhiễm.
- Nghiên cứu các quy luật của các quá trình tự làm sạch và tích luỹ chất ô nhiễm trongcác trầm tích đáy
- Nghiên cứu các quy luật vận chuyển qua các tuyến ra của sông để xác định cán cân cácchất này trong thủy vực
Quan trắc và kiểm soát mức độ ô nhiễm được tiến hành trên các trạm quan trắcthường xuyên và tạm thời, phân bố trên các vùng có hay không có ảnh hưởng của cáchoạt động kinh tế
Sau khi đánh giá chất lượng của các đối tượng môi trường nước, môi trườngkhí, môi trường đất Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất đưa racảnh báo về mức độ ô nhiễm (nếu có) và đưa ra các tư vấn, kiến nghị, giải pháp để xử
lí kịp thời để đảm bảo chất lượng theo TCVN, ASTM…
1.2.9 Thành công đạt được
EMC ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong công tác bảo vệmôi trường và kiểm soát chất lượng công trình trên địa bàn KKT Dung Quất, tỉnhQuảng Ngãi và cả khu vực miền Trung – Tây Nguyên như: quan trắc, cảnh báo vàtham gia xử lý kịp thời các sự cố môi trường tại KKT Dung Quất, tại các KCN củatỉnh Quảng Ngãi, Gia lai, KonTum,… thực hiện quan trắc, phân tích và báo cáo giámsát môi trường cho các khách hàng lớn như: Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máycông nghiệp nặng Doosan Vina – Hàn Quốc, Nhà máy nhựa Polypropylene, Công ty
Cổ phần Đường Quảng Ngãi, Thủy điện Đắk Đrinh,
Đặc biệt, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đã tin tưởng, tín nhiệm,liên tục mời Phòng thí nghiệm môi trường (VILAS 273) tham gia các đợt thanh kiểmtra công tác bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn các tỉnh Hàngnăm, EMC thực hiện chương trình quan trắc hiện trạng môi trường KKT Dung Quất,các chương trình quan trắc và báo cáo giám sát môi trường cho các đơn vị, doanhnghiệp trong KKT Dung Quất và tỉnh Quảng Ngãi Ngoài ra, VILAS 273 thực hiệnnhiều chương trình quan trắc hiện trạng môi trường cho các huyện, thành phố, các
Trang 17KCN; thực hiện quan trắc, giám sát môi trường cho các đơn vị, doanh nghiệp trên địabàn khu vực miền Trung – Tây Nguyên như: Chương trình quan trắc và báo cáo giámsát môi trường cho thành phố Quảng Ngãi, KCN Tịnh Phong, Quảng Phú – QuảngNgãi; KCN Bắc Sông Cầu – Phú Yên; KCN Trà Đa – Gia lai Hiện nay, EMC đangthực hiện quan trắc môi trường dự án Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn giai đoạn thi công.
Đồng thời, EMC đã báo cáo thành công nhiều báo cáo đánh giá tác động môitrường trước Hội đồng thẩm định cấp Bộ, cụ thể: ĐTM Dự án xây dựng Nhà máy Bio– ethanol, phân hữu cơ sinh học An Khê; ĐTM Dự án nâng công suất Nhà máy biaDung Quất từ 50 lên 100 triệu lít/năm; ĐTM Cụm thủy lợi Đăk Glei; Đề án bảo vệmôi trường Thủy điện Plei Krông… thực hiện “Đề án điều tra, khảo sát nồng độ phátsinh các loại khí gây hiệu ứng nhà kính trên địa bàn tỉnh Kon Tum”; đề án thu gom,vận chuyển, xử lý rác thải của thị trấn Trà Xuân giai đoạn 2012 – 2015 và 2016 –2020…
Trong lĩnh vực xây dựng: EMC đã thực hiện công tác khảo sát địa hình, khoankhảo sát địa chất và công tác thí nghiệm kiểm định cho nhiều công trình xây dựngtrong và ngoài KKT Dung Quất, đặc biệt, Phòng Thí nghiệm xây dựng (LAS-XD350)
là “Điểm đến của chất lượng”; tham gia thực hiện các dự án lớn như: Nhà máy đóng
sửa tàu thủy Dung Quất, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy công nghiệp nặngDoosan Vina, Cảng quốc tế Germadep, Nhà máy Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi, các dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng trong KKT Dung Quất, và được làm việc với các nhà tưvấn, nhà thầu lớn như: Tập đoàn Bureau Veritas, Tập đoàn Apave, Tổ hợp nhà thầuTechnip (Pháp), Toyo (Nhật Bản), YMC (Trung Quốc), LAS-XD350 đã khẳng địnhđược uy tín, thương hiệu và dần trở nên chuyên nghiệp, được các khách hàng đánh giárất cao về tác phong làm việc cũng như chất lượng sản phẩm, đặc biệt là tinh thầntrách nhiệm và tính kịp thời
Trung tâm trở thành một trong những đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn vềkinh phí hoạt động từ năm 2008 với hơn 80 cán bộ viên chức, là đơn vị sự nghiệp lớntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ Ban Quản lý KKT DungQuất giao, đóng góp quan trọng vào hoạt động quản lý môi trường và chất lượng côngtrình tại KKT Dung Quất, tham gia đóng góp nguồn thu vào ngân sách cho tỉnh nhà
Với những thành tích xuất sắc đã đạt được trong hơn 10 năm qua, Trung Tâm
Kỹ thuật Quan trắc Môi Trường Dung Quất đã vinh dự được Thủ tướng Chính phủ,
Trang 18các Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh Quảng Ngãi tặng nhiều bằng khen Đạtđược kết quả trên, bên cạnh sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Ban Quản lýKKT Dung Quất, phải kể đến sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịutrách nhiệm, đồng thời đề ra những định hướng đúng đắn, kịp thời của đội ngũ lãnhđạo trẻ và sự quyết tâm, nỗ lực hết mình của đội ngũ cán bộ, viên chức EMC.
Trang 19CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC
2.1 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Để đánh giá chất lượng nước, người ta đưa ra các chỉ tiêu về chất lượng nướcnhư sau:
- Các chỉ tiêu vật lý cơ bản như: độ đục, độ màu, độ pH, độ nhớt, tính phóng xạ,nhiệt độ
- Các chỉ tiêu hóa học của nước như: chỉ tiêu về nhu cầu oxy hóa học COD,lượng oxy hòa tan DO, hàm lượng clorua, sunfat, photphat, florua, sắt (II),mangan (II)… các hợp chất nitơ,
- Các chỉ tiêu vi sinh: Số vi trùng gây bệnh E.coli, các loại rong tảo, virut
2.1.1 Giá trị pH
pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự sinhtrưởng của sinh vật trong môi trường nước, sự thay đổi giá trị pH có thể dẫn tới sựthay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đẩyhay ngăn chặn phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước
Và được định nghĩa bằng biểu thức:
pH = -lg [H+]
Khi pH = 7 nước có tính trung tính
Khi pH < 7 nước có tính axit
Khi pH > 7 nước có tính kiềm
2.1.2 Chất rắn hòa tan
Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước gồm các chất rắn vô cơ (các muối hòatan, chất rắn không tan như huyền phù, đất cát…), chất rắn hữu cơ (gồm các vi sinhvật, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo, và các chất rắn hữu cơ vô sinh như phân rác,rác thải công nghiệp…) trong quá trình xử lí nước khi nói đến hàm lượng chất rắnngười ta thường đưa ra các khái niệm như sau:
- Tổng hàm lượng chất lơ lững: trọng lượng khô tính bằng miligam của phần còn lại saukhi bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy 103oC tới khi trọng lượng khôngđổi
- Cặn lơ lững: phần trọng lượng khô tính bằng miligam các chất còn lại trên giấy lọc khilọc 1 lít mẫu qua phễu, sấy khô ở 103oC – 105oC tới khi có trọng lượng không đổi
- Chất rắn hòa tan bằng hiệu tổng chất rắn lơ lững và cặn lo lững
- Chất rắn bay hơi là phần mất đi khi nung ở 550oC trong một thời gian nhất định Phầnmất đi là chất rắn bay hơi, phần còn lại là chất rắn không bay hơi
Trang 202.1.3 Nhu cầu oxy hóa học (COD)
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hết các hợp chất hữu cơ trong nước, tạothành CO2 và H2O COD là một đại lượng dùng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩncủa nguồn nước COD biểu thị cả lượng chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng vikhuẩn Chất oxy hóa thường dùng ở đây là kali permanganat hoặc kali bicromat
2.1.4 Sunfat (SO 4 2- )
Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ, với hàmlượng sunfat lớn hơn 250 mg/l, nước gây hại đến sức khỏe con người Hàm lượngsunfat lớn hơn 300 mg/l, nước gây tính xâm thực mạnh đối với bê tông
Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với các chất hữu cơ tạo thành khí H2S làkhí độc hại:
SO42- + các chất hữu cơ H2S + O2
2.1.5 Các hợp chất clorua (Cl - )
Ion Cl- có trong nước do sự hòa tan các muối khoáng hoặc do quá trình phânhủy các hợp chất hữu cơ Ở nồng độ cho phép thì không gây hại nhưng ở nồng độ cao(250 mg/l) làm cho nước có vị mặn Sử dụng nước có hàm lượng clorua cao có thể gâybệnh thận Nước chứa nhiều ion Cl- có tính xâm thực đối với bê tông
2.1.6 Sắt và mangan
Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng hóa trị (II) của các muốibicacbonat, sunfat, clorua hòa tan, đôi khi sắt tồn tại trong keo của axit humic hoặckeo silic Khi tiếp xúc với oxy hoặc các chất oxy hóa, sắt (II) bị oxy hóa thành sắt (III)
và kết tủa thành bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ Nước bề mặt thường chứa sắt (III)tồn tại ở dạng keo dạng hữu cơ, cặn hoặc huyền phù Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt Các cặn sắt kết tủa làmtắc hoặc làm giảm khả năng vận chuyển của hệ thống dẫn nước
Sắt có mùi tanh đặc trưng, khi tiếp xúc với khí trời kết tủa Fe (III) hydroxithình thành làm nước trở nên có màu đỏ gạch không tốt cho người sử dụng
Cũng với lý do trên, nước có sắt không thể dùng cho một số ngành công nghiệpđòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,…
Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết diện hữu dụng của ống dẫn mạng lướiphân phối nước
Cũng như sắt, mangan thường có trong nước ngầm với hàm lượng nhỏ hơn, ítkhi vượt quá 2 mg/l Với hàm lượng mangan trong nước lớn hơn 0,05 mg/l sẽ gây trởngại nhiều trong việc sử dụng giống như nước có chứa sắt ở hàm lượng cao
Sắt và mangan trong nước có thể bị oxy hóa theo các phản ứng sau:
Trang 21- Nước mềm có chứa ít hơn 50 mg CaCO3/l.
- Nước thường có chứa đến 150 mg CaCO3/l
- Nước cứng có chứa trên 300 mg CaCO3/l
2.1.8 Các hợp chất của nitơ
Các hợp chất của nitơ có trong nước là kết quả của quá trình phân hủy các hợpchất hữu cơ trong tự nhiên, trong các chất thải và trong các nguồn phân bón mà conngười trực tiếp hoặc gián tiếp đưa vào nguồn nước Các hợp chất này thường tồn tạidưới dạng amoniac, nitrit, nitrat và cả dạng nguyên tố nitơ (N2) Có thể mô tả quá trìnhsinh thành các hợp chất nitơ trong sinh quyển theo sơ đồ dưới đây:
Dựa vào sơ đồ trên ta có thể nói rằng, tùy theo mức độ có mặt của các hợp chấtnitơ mà ta có thể biết được mức độ ô nhiễm nguồn nước Khi nước mới bị nhiễm bẩnbởi phân bón và nước thải, trong nguồn nước có NH3, NO2- và NO3- Sau một thời gianNH3, NO2- bị oxy hóa thành NO3- Như vậy:
- Nếu nước chứa NH3 và nitơ hữu cơ thì coi như nước mới bị nhiễm bẩn và nguy hiểm
- Nếu nước chủ yếu có NO2- thì nước đã bị ô nhiễm thời gian dài hơn, ít nguy hiểm hơn
- Nếu nước chủ yếu là NO3- thì quá trình oxy hóa đã kết thúc
- Ở điều kiện yếm khí, NO3- sẽ bị khử thành N2 bay lên
Trang 22Amoniac là chất gây nhiễm độc trầm trọng cho nước, gây độc cho loài cá.Việc sử dụng rộng rãi các nguồn phân bón hóa học cũng làm cho hàm lượngamoniac trong nước tự nhiên tăng lên Trong nước ngầm và nước đầm lầy hay gặpnitrat và amoniac với hàm lượng cao Người ta đã phát hiện nếu trong nước uống cóchứa hàm lượng cao NO3- thường gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ và có thể dẫn đến tửvong.
2.2 CÁC CHUẨN MỰC AN TOÀN ĐỐI VỚI THÍ NGHIỆM VIÊN TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG DUNG QUẤT
2.2.1 Tác phong trang phục
- Trước khi bước vào phòng thí nghiệm của trung tâm thì mặc trang phục theo quy địnhcủa trung tâm ở đây là áo blouse
- Đeo khẩu trang hay là bảo hộ lao động tùy vào phòng thí nghiệm
- Luôn luôn đeo găng tay khi ở trong phòng thí nghiệm
- Đeo kính bảo hộ để tránh trường hợp hóa chất văng vào mắt
- Làm vệ sinh sạch sẽ trước khi bắt đầu một thí nghiệm
- Mang dép theo nguyên tắc của phòng thí nghiệm
- Đối với nữ cần phải buộc tóc gọn gàng để dễ dàng thao tác thí nghiệm
2.2.2 Các quy định về phòng cháy chữa cháy của Trung Tâm Kỹ Thuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất
Phải có khu vực cách ly giữa kho chứa và phòng lấy mẫu, phòng sang chiết tránhhơi hóa chất thoát ra hình thành hỗn hợp hơi khí cháy gây cháy lan toàn kho
- Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu như: cát, bình bột chữa cháy và trang bịphương tiện chữa cháy phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy của hóa chất để sử dụngdập tắt đám cháy hiệu quả Đồng thời phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân chốngđộc thích hợp khi chữa cháy
- Các thiết bị công nghệ sử dụng với hóa chất phải đảm bảo độ bền cơ học, hóa học, độchịu lửa, chịu nhiệt, độ kín theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật quy định Máy móc, thiết bị làmviệc trong khu vực hóa chất dễ cháy, nổ phải là loại an toàn phòng chống cháy, nổ,trong quá trình hoạt động phải có các biện pháp đảm bảo không phát sinh tia lửa do masát hay va đập
- Không để thiết bị, đường ống chứa hóa chất dễ cháy, nổ gần nguồn phát nhiệt Trườnghợp có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp thì phải có biện pháp hạ nhiệt (sơn phản xạ,tưới nước )
Trang 23- Trường hợp cháy hóa chất thể lỏng chảy loang trên mặt sàn, phải be bờ hoặc xúc đất,cát phủ một lớp bề mặt để phun bọt, bột chữa cháy để dập lửa.
- Trường hợp cháy hóa chất ở thể rắn như cao su, chất dẻo thì cường độ phun nước là(0,14- 0,4) l/m2.s Có thể quyết định triển khai phun tia nước đặc khi đám cháy pháttriển mạnh
- Lưu ý: những người xử lý sự cố cháy, nổ hóa chất phải được trang bị đầy đủ các trangthiết bị bảo hộ, chống độc: trang phục dương áp, mặt nạ phòng độc, quần áo chốngđộc, chống nhiệt
2.3 QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN KỸ THUẬT LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU (MÃ SỐ SOP – LMNI/EMC – QuT08)
2.3.1 Dụng cụ lấy mẫu
2.3.1.1 Các loại bình chứa mẫu
- Bình Bosilicat (G) và Polyetylen (P) là phù hợp cho lấy mẫu thông thường để xác địnhcác thông số vật lý và hóa học của nước tự nhiên
- Chi tiết về loại hình sử dụng để thu nhập và lưu trữ mẫu – TCVN 6663 – 3 :2008
2.3.1.2 Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu
- Thiết bị lấy mẫu, phễu, dây, tay cầm nối dài
- Thùng chứa và vận chuyển mẫu
- Chất bảo quản mẫu
- Bình chứa mẫu (P hoặc G)
- Các thiết bị dùng tại hiện trường (GPS, máy đo các chỉ tiêu ngoài hiện trường,máy ảnh,…)
- Nhãn, phiếu quan trắc và tài liệu lấy mẫu
- Dụng cụ an toàn cá nhân (quần áo bảo hộ, mũ, kính, giày, gang tay,…)
2.3.2 Tiến hành lấy mẫu
- Trường hợp các mẫu dùng để xác định các thông số lí, hóa học là nạp mẫu đầy bình vàđậy nút sao cho không khí ở trên mẫu
- Các mẫu dùng để xác định vi sinh vật hoặc bảo quản đông lạnh thì không được nạpđầy
- Nước ngầm (TCVN 6663-11:2011): Khi lấy mẫu giếng khoan, cần bơm một thời gian
đủ để đầy hết nước cũ trong lỗ khoan ra ngoài và để bảo quản nước mới vào là đượcrút trực tiếp từ tầng ngầm nước
Bảo quản, lưu trữ và vận chuyển mẫu chuyển mẫu (TCVN 6663-2008)
2.3.3 Bảo quản mẫu
- Làm lạnh mẫu: Cách làm lạnh đơn giản (bảo quản trong nước đá dạng tan hoặc trong
tủ lạnh ở nhiệt độ từ 1oC đến 5oC) và để mẫu ở nơi tối trong thời gian ngắn trước khiphân tích
- Bổ sung chất bảo quản
Axit hóa mẫu đến pH < 2 bằng HNO3 đậm đặc: thêm 2ml HNO3 đậm đặc trong 1 lítmẫu
Trang 24 Axit hóa mẫu đến pH < 2 bằng HCl đậm đặc: thêm 4ml H3PO4 đậm đặc trong 1 lítmẫu.
Axit hóa mẫu dến pH < 4 bằng H3PO4 đậm đặc: thêm 2ml H3PO4 đậm đặc trong 1 lítmẫu
Axit hóa mẫu dến pH < 2 bằng ml H2SO4 đậm đặc: thêm 1ml H2SO4 đậm đặc trong 1lít mẫu
Kiềm hóa đến pH >12 bằng NaOH: thêm 5ml NaOH 5N trong 1 lít mẫu
Thông
số Loại bình chứa Điều kiện bảo quản Thời gianbảo quản
Cl- P hoăc G Làm lạnh từ 10C -50C 24 giờ
Fe (II) P hoặc G đều được rửabằng axit Axit hóa với HCl đến pH 1-2và đuổi oxy không khí 7 ngày
pH P hoặc G Nạp đầy bìnhđuổi hết không khí ra
khỏi bình
Làm lạnh từ 10C- 50C 6 giờSO42- P hoặc G Làm lạnh từ 10C - 50C 1 tháng
Độ cứng P hoặc G Axit hóa mẫu đế pH 1-2 với
NH4+ P hoặc G Làm lạnh từ 10C - 50C 32 giờ
Trang 25CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
Tùy thuộc vào mỗi loại ion cần định lượng thì có một phương pháp định lượngkhác nhau, có một sai số khác nhau Nhưng vì thời gian thực tập tại “Trung Tâm KỹThuật Quan Trắc Môi Trường Dung Quất” có hạn nên nhóm em chỉ nghiên cứu phântích, đánh giá hàm lượng sunfat, clorua, amoni, độ cứng và sắt xung quanh hai phươngpháp chính là phương pháp phân tích thể tích và phương pháp hấp thụ phân tử UV –Vis Nên sau đây em xin trình bày một cách khái quát nhất về hai phương pháp này
3.1.1 Phương pháp phân tích thể tích
3.1.1.1 Nguyên tắc
Phân tích thể tích là phương pháp xác định hàm lượng các chất dựa trên sự đothể tích dung dịch thuốc thử đã biết nồng độ chính xác (dung dịch chuẩn) được chuyểnvào dung dịch chất cần phân tích (chất định phân) thông qua buret sao cho phản ứngvừa đủ với lượng chất định phân đó Quá trình này gọi là quá trình chuẩn độ Điểm kếtthúc chuẩn độ gọi là điểm cuối Thời điểm thêm lượng thuốc thử tác dụng vừa đủ vớihàm lượng chất định phân gọi là điểm tương đương Thường điểm cuối không trùngvới điểm tương đương, vì vậy chuẩn độ thường mắc phải sai số Để nhận biết điểmtương đương, thường thêm vào dung dịch chất định phân những chất có khả năng làmthay đổi màu sắc, các chất đó gọi là chất chỉ thị, hoặc có thông qua phép đo một số đạilượng hóa lí như: thế oxi hóa khử, độ dẫn, mật dộ dòng điện của dung dịch trong quátrình chuẩn độ
3.1.1.2 Các điều kiện bắt buộc trong phân tích thể tích
Các phản ứng dùng trong phân tích thể tích phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Chất định phân phải tác dụng hoàn toàn với thuốc thử theo một phương trình phản ứngnhất định
a. Phân loại theo bản chất của phản ứng chuẩn độ
Dựa vào bản chất chuẩn độ có thể chia ra làm các loại sau:
Trang 26- Phương pháp acid-bazơ.
- Phương pháp kết tủa
- Phương pháp phức chất
- Phương pháp oxi hóa khử
b. Phân loại theo phương pháp xác định điểm cuối
- Dựa vào sự đổi màu chỉ thị ở điểm cuối
- Dựa vào sự biến đổi đột ngột một tính chất vật lí nào đó tại điểm cuối như cường độmàu, điện thế, độ dẫn điện…
- Chuẩn độ gián tiếp
- Chuẩn độ phân đoạn
3.1.2 Phương pháp hấp thụ phân tử UV – Vis
3.1.2.1 Nguyên tắc
Để định lượng các chất hóa học người ta dựa trên định luật Lambert Beer Địnhluật này như sau: khi chiếu một chùm đơn sắc đi qua môi trường vật chất thì cường độcủa tia sáng ban đầu (I0) sẽ bị giảm đi chỉ còn I
Tỉ số
A I
I I
=
−
%100
0
được gọi là độ hấp thụ
Tỉ số
T I
I
=
%100
0
được gọi là độ truyền qua
Nguyên tắc của phương pháp được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ mô tả sự hấp thụ ánh sáng của một dung dịch.
Trong đó: Io: cường độ ban đầu của nguồn sáng
IA: cường độ ánh sáng bị hấp thụ bởi dung dịchI: cường độ ánh sáng sau khi qua dung dịch
Trang 27Công thức định luật Lambert Beer:
Trong phân tích định lượng bằng phương pháp trắc quan người ta thường chọnmột bước sóng nhất định, chiều dày cuvet l nhất định và lập phương trình phù thuộccủa độ hấp thụ quang A theo nồng độ mẫu cần đo
3.1.2.2 Các phương pháp trắc quang trong định lượng hóa học
Ta cần xác định Cx:
tc
tc X X
A
C A
C = ×Khi sử dụng hai dung dịch chuẩn
b. Phương pháp thêm chuẩn
Phạm vi ứng dụng là xác định các chất có hàm lượng vi lương hoặc siêu vilượng, loại bỏ ảnh hưởng của chất lạ Có hai phương pháp là phương pháp sử dụngcông thức và phương pháp đồ thị
• Phương pháp sử dụng công thức
Trang 28Ax+a: độ hấp thụ của dung dịch thêm chuẩnCa: nồng độ chất thêm chuẩn.
Lấy ba lần của dung dịch cần xác định nồng độ vào ba bình định mức với V ml
- Bình 1: thêm thuốc thử và các chất để tạo môi trường pH cho dung dịch, dung dịch gọi
là dung dịch xác định Cx, độ hấp thụ quang tương ứng là Ax
- Bình 2: thêm một lượng chính xác dung dịch tiêu chuẩn đã biết chính xác nồng độ Catiến hành phản ứng tạo màu giống như bình 1 Dung dịch có độ hấp thụ tương ứng làAx+a
- Bình 3: chỉ thêm chất tạo pH cho dung dịch, lấy dung dịch này làm dung dịch so sánh
Độ hấp thụ của dung dịch thêm so với dung dịch so sánh
Trang 29Hình 2.2 Tương quan của phương pháp thêm chuẩn sử dụng đồ thị
Có thể đọc kết quả đồ thị hoặc sử dụng phương trình quy hồi có dạng
A= aC + B
Ax = b
Cx = b/a
c. Phương pháp đường chuẩn
Ưu điểm là chính xác, thực hiện được nhiều lần
- Chuẩn bị từ 6 dung dịch chuẩn (trong khoảng tuân theo định luật beer)
- Thực hiện phản ứng với thuốc thử
- Đo độ hấp thụ quang A của dung dịch ở λ
max với dung dịch so sánh được chuẩn bịgiống như dung dịch tiêu chuẩn nhưng không chứa ion cần xác định
- Biểu diễn sự phù thuộc A theo C trên đồ thị hoặc tính theo phương trình hồi quy A =
3.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể với từng chất được định lượng
3.2.1 Xác định hàm lượng amoni bằng phương pháp trắc phổ phương pháp bằng tay theo TCVN 6179:1998
3.2.1.1 Nguyên tắc
Đo quan hợp chất màu xanh tạo bởi phản ứng của amoni, salixylat vàhypoclorit khi có mặt của natrinitropentaxyano ferat (III) (natriprusiat) ở bước sóngkhoảng 655 nm Ion hypoclorit được sinh ra do thủy phân kiềm của N,N’ diclo – 1,3,5