Các nguồn nước nói chung và nước ngầm nói riêng tại TP.HCM đóng một vai trò hết sức quan trọng cho việc phát triển kinh tế, công nghiệp hóa đất nước, cung cấp nước sinh hoạt, cung cấp nư
Trang 1MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2.Tính cấp thiết 1
3 Mục tiêu 3
4 Nội dung 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa thực tiện và ý nghĩa khoa học 3
7 Bố cục của đồ án 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tổng quan huyện Bình Chánh 5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 8
1.1.3 Kinh tế 10
Trang 2
1.1.4 Xã hội 11
1.1.5 Cơ sở hạ tầng 12
1.1.6 Dân số 15
1.2 Tổng quan về nước ngầm 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Nguyên nhân hình thành 15
1.2.3 Phân loại nước ngầm theo tầng sau 18
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mực nước ngầm 21
1.2.5 Nguồn gốc gây ô nhiễm 23
1.2.6 Ưu và nhược điểm của nước ngầm 27
1.3 Hiện trạng và quản lý nước ngầm 28
1.3.1 Hiện trạng chất lượng và trữ lượng 28
1.3.2 Hiện trạng quản lý nước ngầm 29
1.4 Nghiên cứu liên quan đến chỉ số GWQI 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 34
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 34
2.2.3 Phương pháp đối chiếu so sánh 34
Trang 32.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 39
2.2.5 Phân tích mối tương quan giữa các thông số chất lượng nước 43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Kết quả khảo sát hệ thống khai thác nước ngầm 44
3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước 47
3.2.1 Kết quả phân tích tổng hợp 47
3.2.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu màu sắc 50
3.2.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ đục 53
3.2.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu pH 55
3.2.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni 58
3.2.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu Fe 60
3.2.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu Pecmanganat 62
3.2.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu Asen 63
3.2.9 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform 65
3.2.10 Kết quả phân tích chỉ tiêu Ecoli 67
3.3 Đánh giá chất lượng nước ngầm tổng hợp thông qua chỉ số GWQI 69
3.4 Mối tương quan giữa chỉ số GWQI với các thông số chất lượng nước 78
3.5 Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng nước ngầm hợp lý 80
3.5.1 Giải pháp quản lý và chính sách 80
3.5.2 Giải pháp về kỹ thuật 83
Trang 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC 1
Trang 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTU Nephelometric Turbidity Đơn vị đo độ đục
SMEWW Standard Methods for the
Examination of Water and Waste
Water
Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải
US EPA Unitied States Environmental
Protection Agency
Cơ quan bảo vệ môi trường
Hoa Kỳ WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới WQI Water Quality Index Chỉ số chất lượng nước
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Chánh 6
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng đất 11
Hình 1.3 Vòng tuần hoàn nước 17
Hình 1.4 Nước thải sinh hoạt 24
Hình 1.5 Bãi rác tự phát 24
Hình 1.6 Nước thải nghành công nghiệp dệt nhuôm 25
Hình 1.7 Chai lọ, bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi 26
Hình 1.8 Nước thải chăn nuôi 27
Hình 3.1 Ảnh khảo sát tại hộ dân bị nhiễm phèn 46
Hình 3.2 Hình ảnh khảo sát tại các hộ dân 46
Hình 3.3 Biểu đồ tỉ lệ các chỉ tiêu không đạt qua 3 năm tại Bình Chánh 50
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả màu sắc qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 51
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả độ đục qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 54
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả pH qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 56
Hình 3.7 Biểu đồ kết quả Amoni qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 59
Hình 3.8 Biểu đồ kết quả Fe qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 61
Hình 3.9 Biểu đồ kết quả Pecmangant qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 63
Hình 3.10 Biểu đồ kết quả Asen qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 64
Hình 3.11 Biểu đồ kết quả Coliform qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 66
Trang 7Hình 3.12 Biểu đồ kết quả Ecoli qua 3 năm tại huyện Bình Chánh 68
Hình 3.13 Biểu đồ tỉ lệ chất lượng nước ngầm qua 3 năm tại Bình Chánh 72
Hình 3.14 Bể lọc thô 83
Hình 3.15 Quy trình lọc nước nhiễm phèn của HPDON thiết bị môi trường 85
Trang 8DAMH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống sông và kệnh rạch chính tại huyện Bình Chánh 8
Bảng 1.2 Diện tích đất phân bố theo mục đích sử dụng 10
Bảng 1.3 Danh mục hệ thống cống thoát nước huyện Bỉnh Chánh 13
Bảng 2.1 Bảng giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước 35
Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá chất lượng nước ngầm 42
Bảng 2.3 Trọng số và hệ số k 42
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát 45
Bảng 3.2 Thống kê kết quả phân tích tổng hợp 49
Bảng 3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu màu sắc tại các xã qua 3 năm 50
Bảng 3.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ đục tại các xã qua 3 năm 53
Bảng 3.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu pH tại các xã qua 3 năm 55
Bảng 3.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amonitại các xã qua 3 năm 58
Bảng 3.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu Fe tại các xã qua 3 năm 60
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu Pecmanganat tại các xã qua 3 năm 62
Bảng 3.9 Kết quả phân tích chỉ tiêu Asen tại các xã qua 3 năm 63
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform tại các xã qua 3 năm 65
Bảng 3.11 Kết quả phân tích chỉ tiêu Ecoli tại các xã qua 3 năm 67
Bảng 3.12 Tính độc của các chỉ tiêu 69
Bảng 3.13 Thống kê số lượng các mẫu nước ngầm ở mức A – E qua 3 năm 70
Trang 9Bảng 3.14 Mối tương quan chỉ số GWQI với các thông số chất lượng nước 79
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Môi trường được hiểu là các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như sinh vật, đất, nước, không khí,… Trong đó, môi trường nước phải gánh chịu sự ảnh hưởng rất lớn về sự phát triển kinh tế, đặc biệt là nguồn nước ngầm hiện nay Nước là một phần không thể thiếu của môi trường và cũng là ngôi nhà chung của nhiều loài sinh vật mà sự tồn tại của con người cũng phụ thuộc vào ngôi nhà chung đó
Các nguồn nước nói chung và nước ngầm nói riêng tại TP.HCM đóng một vai trò hết sức quan trọng cho việc phát triển kinh tế, công nghiệp hóa đất nước, cung cấp nước sinh hoạt, cung cấp nước trong sản xuất công nghiệp, trồng trọt TP.HCM
là nơi luôn dẫn đầu trong việc phát triển kinh tế - công nghiệp hóa
Trong những năm vừa qua, TP.HCM đã có những bước tiến mạnh mẽ về kinh tế, đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhiều khu dân cư, khu công nghiệp đã mọc lên, mức sống người dân cũng cải thiện rõ rệt Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội thì những vấn đề về môi trường cũng nảy sinh Chất lượng môi trường đất, nước không khí đang có hiện tượng suy thoái và giảm sút Đặc biệt là các khu vực gần khu dân
cư và khu công nghiệp Ngoài ra, do việc phát triển mạnh các khu dân cư, khu công nghiệp là một trong những nguyên nhân chính làm cho hệ thống thủy văn và chất lượng nước ngầm suy giảm đáng kể Suy giảm môi trường nước nói chung và nước ngầm nói riêng cùng với việc khai thác không hợp lý dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật
2 Tính cấp thiết
Nước là một trong những tài nguyên quan trọng là nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng lượng nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3% tổng lượng nước Trong
Trang 11đó, nước mặt chiếm 0.03%, nước ngầm chiếm 30.1%, còn lại là băng tuyết Với lượng nước mặt như thế thì không đủ khả năng cung cấp nước cho nhu cầu của con người Vì vậy, việc sử dụng nước ngầm được xem là một giải pháp khả thi Nhưng nếu không biết quản lý nguồn nước ngầm tốt thì nguồn nước ngầm sẽ sụt giảm và chất lượng nước ngầm sẽ thay đổi
Huyện Bình Chánh là khu vực mới phát triển trong những năm gần đây, thu hút nhiều nhà đầu tư, dân cư đến sinh sống và làm việc Sự phát triển kèm theo phải đáp ứng về nhiều mặt, trong đó nhu cầu nước cấp phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày
là rất quan trọng Việc mạng lưới nước cấp chưa hoàn thiện nên người dân phải tự khai thác nước ngầm để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày Đáng lưu ý là việc khai thác giếng nước hộ dân đang tự phát, tràn lan sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến nguồn nước ngầm Ở một vài nơi chất lượng của nước đang biến đổi theo chiều hướng xấu, nguồn nước dưới đất nhiễm bẩn, nhiễm phèn không thích hợp cho mục đích cấp nước Việc cung cấp nước sạch tới người dân là rất khó khăn Do các
hộ ở xa nhau và nằm xa trục giao thông chính, những khu dân cư nằm trong khu quy hoạch hoặc các dự án Tính đến ngày 1/4/2016 huyện có 80,953/155,643 hộ được sử dụng nước sạch chiếm tỉ lệ hơn 52% “ Theo báo cáo UBND huyện Bình Chánh”
Việc sử dụng một thông số để đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm, đơn giản hóa các số liệu Chỉ số WQI tại TP.HCM đã có và được áp dụng để đánh giá chất lượng nước mặt trên các con sông, nhưng chưa áp dụng để đánh giá chất lượng nước ngầm tại TP.HCM Huyện Bình Chánh là một trong những huyện vùng ven TP.HCM, là nơi tập trung rất nhiều khu công nghiệp và cụm công nghiệp Huyện Bình Chánh đã thực thi nhiều biện pháp xử lý và khắc phục ô nhiễm tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa cao
Do đó, em chọn đề tài “Ứng dụng chỉ số GWQI vào đánh giá chất lượng
nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại Huyện Bình Chánh ” để thực hiện đồ án tốt
Trang 12nghiệp đại học Kết quả của đề tài sẽ là bước đầu cung cấp một phương pháp mới trong đánh giá chất lượng nước ngầm
3 Mục tiêu
- Đánh giá được chất lượng nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại huyện Bình Chánh Phân vùng chất lượng nước ngầm dựa vào chỉ số GWQI tại huyện Bình Chánh
- Xác định được mối tương quan giữa chỉ số GWQI với từng thông số chất lượng nước
- Đề xuất ra các giải pháp quản lý, xử lý chất lượng nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
4 Nội dung
- Khảo sát hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm tại huyện Bình Chánh
- Đánh giá chất lượng nước ngầm sử dụng cho mục đích sinh hoạt dựa trên các
chỉ tiêu chất lượng nước
- Phân vùng chất lượng nước ngầm cho từng xã dựa vào việc ứng dụng chỉ số
QWQI
- Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý phù hợp
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Phương pháp đối chiếu so sánh
- Phương pháp xử lý số liệu
Những phương pháp nghiên cứu trên sẽ được làm rõ trong Chương 2
6 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đồ án sẽ là tài liệu giúp cho địa phương có cơ
sở phục vụ cho việc quản lý, đề xuất ra các biện pháp và quản lý nước ngầm một cách hiệu quả nhất Nâng cao ý thức và tuyên truyền nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường
Trang 13- Ý nghĩa khoa học: Đồ án góp phần xây dựng cơ sở đánh giá hiện trạng và chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện thông qua chỉ số đánh giá chất lượng nước ngầm GWQI Đánh giá các tác động ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm
7 Bố cục của đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục Nội dung đồ án gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Bình Chánh Tổng quan về nguồn gốc, nguyên nhân ô nhiễm và các điều kiện ảnh hưởng đến nước ngầm Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng nước ngầm thông qua chỉ số GWQI
Hiện trạng chất lượng, trữ lượng và quản lý nước ngầm tại huyện Bình Chánh Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Làm rõ các phương pháp nghiên cứu Các bước và công thức tính chỉ số đánh giá chất lượng nước ngầm (GWQI) và xây dựng được thang điểm đánh giá chất lượng nước ngầm (GWQI)
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả khảo sát hiện trạng khai thác nước ngầm trên địa bàn Kết quả phân tích tổng hợp và kết qua phân tích từng thông số chất lượng nước ngầm tại các xã trên địa bàn huyện Bình Chánh
Kết quả đánh giá chất lượng nước ngầm thông qua chỉ số GWQI tại từng xã Xây dựng bản đồ chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện Xác định mối tương qua giữa chỉ số GWQI với các thông số chất lượng nước ngầm và đề xuất biện pháp
và sử dụng nước ngầm hợp lý
Trang 14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về huyện Bình Chánh
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây – Tây Nam của TP.HCM Huyện Bình Chánh là cửa ngỏ phía Tây vào nội thành TP.HCM, nối liền với các trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đây là huyết mạnh giao thông Đường Nguyễn Văn Linh nối từ Quốc lộ 1A đến các khu công nghiệp như Nhà Bè, khu chế xuất Tân Thuận ở quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai hay là quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với huyện Cần Giuộc, Cần Đước đi tỉnh Long An Vậy Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế đường bộ
Về hành chính, hiện nay huyện Bình Chánh gồm 1 thị trấn Tân Túc và 15 xã: An Phú Tây, Bình Chánh, Bình Hưng, Bình Lợi, Đa Phước, Hưng Long, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Phong Phú, Quy Đức, Tân Kiên, Tân Nhựt, Tân Quý Tây, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B
Địa giới hành chính của huyện:
Phía Bắc giáp với huyện Hóc Môn
Phía Đông giáp với Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và Nhà Bè
Phía Nam giáp với Bến Lức, huyện Cần Giuộc tỉnh Long An
Phía Tây giáp với huyện Đức Hòa tỉnh Long An
Trang 15Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Chánh
Trang 161.1.1.2 Địa hình
Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0.3m so với mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính sau:
+ Dạng đất gò cao có cao trình từ 2 – 3m, có nơi cao đến 4m, thoát nước tốt,
có thể bố trí dân cư, thương mại, dịch vụ và các cơ sở công nghiệp, phân bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B
+ Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2.0m, phân bố ở các xã: Tân Quý Tây; An Phú Tây; Bình Chánh; Tân Túc; Tân Kiên; Bình Hưng; Phong Phú; Đa Phước; Quy Đức; Hưng Long Dạng địa hình này phù hợp trồng lúa 2 vụ, cây ăn trái, rau màu và nuôi trồng thuỷ sản
+ Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ từ 0.5m – 1.0m, gồm các xã Tân Nhựt; Bình Lợi; Lê Minh Xuân; Phạm Văn Hai, đây là vùng thoát nước kém Hiện nay trồng lúa là chính, hướng tới sẽ chuyển sang trồng cây ăn trái
1.1.1.3 Khí hậu
Bình Chánh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26.6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24.8oC (tháng 12) Biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêm khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10oC
Độ ẩm trung bình hằng năm khá cao: 79.5% vào mùa khô và 80 – 90 % vào mùa mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều từ tháng 6 đến tháng 9 Lượng mưa khoảng 250 – 310 mm/tháng Lượng mưa trung bình hằng năm 1300 – 1700mm, tăng dần về phía Bắc theo chiều cao của địa hình Mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng, mưa tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8, 9; vào tháng 12
và tháng 1 lượng mưa không đáng kể
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm: 2,100 – 2,920 giờ
Trang 17Nhìn chung, thời tiết của huyện thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng có kỳ hạn xảy ra hạn hán làm thiệt hại năng suất hoa màu trong nông nghiệp và đời sống của người dân
1.1.1.4 Thủy văn
Huyện Bình Chánh có hệ thống sông, kênh rạch khá phong phú Có khoảng hơn 10 con sông, kênh rạch chính trên địa bàn xã Tuy nhiên, vùng nước ngọt rất hạn chế và gây ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp như trồng lúa và nuôi trồng thủy sản
Tổng diện tích nước mặt trên địa bàn toàn xã tương đối lớn Trong đó diện tích ao, hồ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản là 25 ha (chiếm khoảng 1,6% tổng diện tích mặt nước trên toàn địa bàn xã), còn lại là diện tích sông, kênh, rạch
Phần lớn các con sông, kệnh rạch nằm ở khu vực hạ lưu, nên nguồn nước bị
ô nhiễm bởi nước thải của các khu công nghiệp của thành phố ở thượng lưu đổ về: kênh Tàu Hủ, kênh Tân Hóa – Lò Gốm, kênh Đôi… đã gây ảnh hưởng lớn đến môi trường sống và sinh hoạt của người dân
Bảng 1.1 Hệ thống sông, kênh rạch chính tại huyện Bình Chánh
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Chánh - 2012 )
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.1 Tài nguyên đất
Trang 18Huyện Bình Chánh có tổng diện tích đất tự nhiên là 25,255.29 ha chiếm 12% diện tích đất tự nhiên TP.HCM Các 3 nhóm đất chính ở huyện Bình Chánh:
+ Đất phù sa: Đất phù sa được hình thành trên ven của các con sông, kênh rạch,… Diện tích đất khoảng 5,797.7 ha chiếm 23% diện tích toàn huyện Đất phù sa phân bố ở các xã Tân Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Quy Đức, Hưng Long, Đa Phước Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là sét (45 – 55%) Các cation trao đổi tương đối cao Ca2+, Mg2+, Na2+ riêng K+ rất thấp Các chất dinh dưỡng về mùn, đạm, kali và lân rất giàu Đây là một loại đất hiếm, thích hợp cho việc trồng cây hoa màu và ăn trái
+ Đất xám được hình thành trên đất phù sa cổ Diện tích khoảng 3,716.8
ha chiếm 14.7% diện tích Đất xám phân bố chủ yếu ở xã Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc
B Thành phần cơ giới của loại đất này chủ yếu là đất cát pha thịt, đất bạc màu do tác động của quá trình rửa trôi và xói mòn Thành phần cơ giới nhẹ, các hạt cát trung bình và cát mịn chiếm tị lệ cao (40 – 50%), hạt sét chiếm (21 – 27%) Các cation trao đổi tương đối thấp Loại đất này rất thích hợp cho việc trồng hoa màu nếu cải thiện tốt vì hàm lượng mùn và đạm rất khá nhưng rất nghèo kali Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho việc cơ giới hóa và thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài hạn và ngắn hạn
+ Đất phèn được hình thành trên trầm tích đầm lầy biển Trong điều kiện yếm khí đất phèn ở dạng tiềm tàng, phẫu diện chỉ có ở tầng Pyrite Khi có quá trình thoát thủy, tạo ra môi trường oxi hóa, oxi hóa tầng Pyrite chuyển thành Jarosite làm cho đất chua đồng thời giải phóng nhôm gây độc hại cho cây trồng Tầng sinh phèn
và tầng phèn thường rất nông Các độc tố Fe2+, Fe3+ và Al3+ rất cao Diện tích khoảng 10,508.6 ha chiếm 41.7% diện tích trên toàn huyện Nhóm đất này phân bố
ở các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân Đây là những vùng có địa hình thấp trũng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn chỉ thích hợp cho việc trồng những loại cây chịu được mặn, phèn
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các loại đất khác chiếm diện tích rất nhỏ, phân bố chủ yếu dọc theo các con sông và kênh rạch
Trang 191.1.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước trên huyện Bình Chánh bao gồm nước mặt và nước ngầm
Nguồn nước mặt của huyện Bình Chánh bao gồm hệ thống sông ngòi, kênh rạch và chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy triều của 3 con sông lớn là sông Nhà Bè – Xoài Rạp, sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn Mùa khô độ mặn xâm nhập vào nội đồng, mùa mưa mực nước lên cao gây lụt cục bộ cho các vùng trũng trong huyện
Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện phân bố khác rộng và phong phú nhưng ở độ sâu từ 150 – 300m Nước ngầm ngọt phân bố chủ yếu ở tầng Pliestocen Trữ lượng khai thác ước tính trung bình 300 – 400 m3/ngày
Nhìn chung, nguồn nước ngầm ở huyện Bình Chánh khá dồi dào và phong phú, phục vụ trong việc cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho người dân
Lâm nghiệp
Đất chuyên dụng và phi nông nghiệp
Trang 20Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng đất của huyện Bình Chánh
1.1.3.2 Cơ cấu kinh tế
Kinh tế của huyện Bình Chánh có nhiều bước phát triển mạnh và chuyển dịch theo cơ cấu công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp
Theo báo cáo cuối năm 2013 của UBND huyện Bình Chánh:
- Lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: giá trị sản xuất đạt 8,356 tỷ đồng chiếm tỉ trọng là 79.03% giá trị sản xuất So với năm 2012 tăng 22.2%
- Thương mại – dịch vụ: doanh số bán ra đạt 1,795 tỷ 050 triệu đồng chiếm tỉ trọng 16.98% So với 2012 tăng 21.25%
- Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 422 tỷ đồng chiếm 3.99% cơ cấu giá trị sản xuất và tăng 2.43 % so với năm 2012 Trong
đó thì trồng trọt đạt 173.895 tỷ đồng chiếm 41.21%; chăn nuôi đạt 199.756 tỷ đồng chiếm 47.33%; thủy sản đạt 45.959 tỷ đồng chiếm 10.89%; lâm nghiệp đạt 2.401 tỷ đồng chiếm 0.57%
1.1.4 Xã hội
1.1.4.1 An toàn xã hội
Theo báo cáo cuối năm 2013 của UBND huyện Bình Chánh:
Trang 21Về phạm pháp hình sự: Ghi nhận xảy ra 342 vụ phạm pháp hình sự, so với năm 2012 thì tăng 44 vụ tăng 14.76%
Tội phạm ma túy: Khám phá 85 vụ, bắt 150 tên mua bán tàng trữ trái phép chất ma túy, so với năm 2012 thì tăng 3 vụ, tỉ lệ tăng 3.65%
Về cháy: Xảy ra 37 vụ cháy, tăng 15 vụ so với năm 2012 Xảy ra 1 vụ nổ làm bị thương 1 người
1.1.4.2 Giáo dục
Huyện đã đẩy mạnh đầu tư, xây dựng và sửa chữa trường lớp để đạt chuẩn
và đảm bảo yêu cầu dạy và học
Tính đến nay trên địa bàn huyện có 141 trường học: 95 trường mầm non,
26 trường tiểu học, 17 trường trung học cơ sở và 3 trường trung học phổ thông Ngoài ra huyện còn có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên
1.1.5 Cơ sở hạ tầng
1.1.5.1 Hệ thống cấp nước
Hiện nay, hệ thống cấp nước cho địa bàn huyện Bình Chánh chủ yếu là do các đơn vị Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn thuộc tổng công ty cấp nước Sài Gòn SAWACO, Công ty TNHH Một thành viên nước ngầm Sài Gòn – Xí nghiệp cấp nước ngoại thành và Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Tháng 12/2016, Tổng công ty cấp nước Sài Gòn SAWACO đã công bố hoàn thành việc cấp nước sạch cho 100% người dân trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, theo thông tin từ Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố, tính đến tháng 2/2017,
Trang 22trên địa bàn có 91.13% số hộ gia đình đã được cấp nước thủy cục phục vụ cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt Tuy nhiên, còn nhiều khu vực vùng ven thành phố chưa
có mạng lưới nước cấp
1.1.5.2 Hệ thống thoát nước
Theo kết quả thống kê của Phòng quản lý đô thị - UBND huyện Bình Chánh năm 2012 thì toàn huyện có 11 tuyến cống với chiều dài là 19,826.6m
Bảng 1.3 Bảng danh mục hệ thống cống thoát nước huyện Bình Chánh
10 Đường vào trường cấp I – II
Bình Chánh
Quốcl ộ 1A Trường cấp I
11 Đường tiệu học 6 xã Tân Nhựt Thế Lữ Sông Cái Tâm
(Nguồn: Phòng Quản lý đô thị - UBND huyện Bình Chánh)
1.1.5.3 Hệ thống cung cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho huyện Bình Chánh do Công ty điện lực Bình Chánh đảm nhiệm quản lý mạng lưới và phân phối điện từ lưới điện chung của TP.HCM
Lưới điện cao thế: Đường dây 110KV dài khoảng 31.8km; đường dây 220KV dài khoảng 13.5km; đường dây 550KV dài khoảng 24km
Trang 23Lưới điện trung thế: Đường dây 22 – 25KV dài khoảng 468km; lưới điện hạ thế có chiều dài 897.45km; trạm biến thế 15 – 20KV/0.4KV có 1734 trạm
Điện năng cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và các nghành khác chiếm khoảng 70% Điện năng phục vụ cho sinh hoạt phục vụ cho 95% tổng hộ dân trong toàn huyện Mạng lưới điện được bố trí dọc theo trục giao thông chính và các khu dân cư trọng điểm
1.1.5.4 Hệ thống thủy lợi
Mạng lưới hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện khá phong phú Phần lớn cung cấp nước tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và một phần là phục vụ cho giao thông đường thủy
Huyện Bình Chánh có 587km kênh mương thủy lợi phục vụ cho ngập úng, tưới tiêu sản xuất nông nghiệp Trong đó, 425km kênh thủy lợi thuộc hệ thống thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh phụ vụ cho tưới tiêu, ngập úng và sản xuất nông nghiệp cho khoảng 9,700ha, hệ thống thủy lợi do huyện Bình Chánh quản lý 162km kênh, rạch phục vụ cho tưới tiêu, ngập úng và sản xuất nông nghiệp cho khoảng 7,600ha (báo cáo 168 BC/UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015 của UBND huyện Bình Chánh về tình trạng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện)
Ngoài việc cung cấp nước hệ thống thủy lợi cho việc tưới tiêu, ngập úng và sản xuất ngoài ra còn có nhiệm vụ thoát nước có tác dụng thau chua, rửa mặn, xả phèn….Tuy nhiên, trong những năm gần đây do các công trình thủy lợi bị xuống cấp nên khả năng thoát nước rất hạn chế vào mùa mưa Trong thời gian tới phải cải tạo và nâng cấp các công trình thủy lợi để đảm bảo chất lượng và đạt hiệu quả cao
1.1.5.5 Hệ thống giao thông
Về giao thông đường bộ Trên địa bàn huyện có 990 đường với tổng chiều dài là 702.108km, 126 cầu giao thông với tổng chiều dài là 5.925km 4 hầm chui với tổng chiều dài là 182.8m Trong đó, UBND huyện Bình Chánh quản lý 310 đường với tổng chiều dài là 432.331km; 89 cầu giao thông với tổng chiều dài là 18.234km
Trang 24Ngoài hệ thống giao thông đường bộ, huyện Bình Chánh có mạng lưới sông ngồi, kênh rạch khá phong phú và đa dạng Nên rất thuận tiện cho giao thông đường thủy Mạng lưới đường thủy trên toàn địa bàn huyện với chiều dài khoảng 85km và diện tích khoảng 10.54 km2
1.1.6 Dân số
Dân số năm 2016 của huyện Bình Chánh là 625,000 người, mật độ dân số
là 2,470 người/km2 (Theo cục thống kê TPHCM) Huyện Bình Chánh đa phần là dân tộc Kinh
Theo quyết định số 6013/QĐ – UBND của UBND TP.HCM về duyệt đồ án chung xây dựng huyện Bình Chánh đến năm 2020 Với quy hoạch phát triển này, huyện Bình Chánh dự kiến sẽ thu hút nhiều người đến sinh sống và đầu tư
Dự kiến đến năm 2020 dân số khoảng 850,000 người tăng 3.96% Tỉ lệ dân thành thị 331,500 chiếm 39% Tỉ lệ dân số nông thôn 518,5000 người chiếm 61% (nguồn: Dự báo dân số theo Đồ án quy hoạc chung xây dựng huyện Bình Chánh)
1.2 Tổng quan về nước ngầm
1.2.1 Khái niệm
Trong đồ án này, ta sử dụng thuật ngữ nước ngầm để thống nhất cho việc gọi tên Nước dưới đất hay còn gọi là nước ngầm là thuật ngữ dùng để chỉ loại nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng của đất, trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như là cát bột kết, các khe nứt, hang catxto dưới bề mặt Trái Đất Các không gian rỗng này có sự liên kết với nhau Nước dưới đất có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người
Trang 25- Nguồn gốc trầm tích: Khi lắng đọng thì ở dạng bùn ướt Quá trình trầm tích tiếp theo là tạo ra lớp đè lên trên và gây nén kết đá và nước bị tách ra thành vỉa Các vỉa nước dưới đấy dầu mỏ thuộc dạng này
- Nguồn gốc magma (nguyên sinh): do magma nguội đi thì quá trình kết tinh xảy ra, lượng dư hydro và oxy nếu có sẽ tách ra, rồi kết hợp thành nước Đây là quá trình chính thời viễn cổ khi Trái Đất từ dạng khối vật chất nóng chảy nguội dần, nước tách ra từ magma tạo khí hơi nước, mây rồi tích tụ tạo ra các đại dương cổ Nguồn nước từ magma giảm nhiều, do vỏ rắn Trái Đất hiện dày hơn và hydro là nguyên tố nhẹ nên ít nằm lại trong lòng đất
- Nguồn gốc biến chất (thứ sinh): Các hoạt động xâm nhập làm nóng đất đá, gây biến chất các lớp trầm tích bên trên, dẫn đến thải nước từ trầm tích Về chi tiết thì có 2 hiện tượng:
+ Nước tự do, tức là phân từ H2O tự do nằm trong đất đá và có thể di chuyển hay khai thác được, do nhiệt độ cao nên tách ra khỏi tầng đá
+ Nước liên kết là nước trong các phân tử ngậm nước của đất đá Bình thường thì nước này không tự do di chuyển và không khai thác được Quá trình biến chất chuyển đổi khoáng vật của đất đá sang dạng khác “ đặc” hơn cả nước liên kết ra
Trang 26Hình 1.3 Vòng tuần hoàn nước
Vòng tuần hoàn của nước là sự vận động của nước qua các trạng thái khác nhau trên bề mặt, trong lòng đất và bầu khí quyển
Vòng tuần hoàn nước bắt nguồn chủ yếu từ các biển và đại dương Dưới tác động của bức xạ Mặt Trời nước bốc hơi từ trên bề mặt các đại dương, ao, hồ, sông suối….và cả mặt đất có độ ẩm Ngoài ra cây cối, thực vật cũng thoát ra một lượng hơi nước nhất định đề điều hòa môi trường sống Hơi nước tồn tại trong khí quyển gặp nhiệt độ thích hợp sẽ ngưng tụ thành mây, gió đưa các đám mây liên kết lại với
Trang 27nhau để gia tăng kích cỡ và dưới tác dụng của trọng lực rơi xuống mặt đất tạo thành mưa Một phần thấm vào đất, một phần được sinh vật và thực vật hấp thụ, phần còn lại chảy trên mặt đất thành dòng chảy cuối cùng trở về biển Và cứ thế cứ lập đi lập lại theo chu kỳ
Các loại hệ tầng chứa nước Gồm có 4 loại hệ tầng:
+ Tầng chứa nước (aquifer): là một hệ địa chất trong nước có thể chứa và chuyển động, chẳng hạn như cát, sỏi, đá…
+ Tầng thấm nước yếu (aquitard): là một địa chất có tính chứa nước và chuyển nước kém Chẳng hạn như đất thịt, đất sét pha cát…
+ Tầng chứa nhưng không thấm nước (aquiclude): là một hệ địa chất có khả năng chứa nước mà không có khả năng dẫn nước Chẳng hạn như đất sét
+ Tầng cách nước (aquifuge): là một địa chất không có khả năng chứa và khả năng dẫn nước
1.2.3 Phân loại nước ngầm theo tầng sâu
Theo Báo cáo điều tra của Liên đoàn địa chất thủy văn và địa chất công trình miền Nam cho thấy nước ngầm ở khu vực Bình Chánh được chia thành 5 tầng chứa nước chủ yếu
1.2.3.1 Tầng Holocen
Tầng chứa nước Holocen phân bố phần lớn diện tích huyện Bình Chánh, chiều dày của tầng nước thay đổi từ 1 – 2m đến 10 – 15m, ít nơi lên đến 20 – 30m Đây là tầng có khả năng chứa nước rất kém và nghèo nàn nước
Thành phần thạch học: chủ yếu là bùn sét, bột sét, bột lẫn cát mịn và các thấu kính các hạt mịn lẫn mùn thực vật có màu xám xanh và màu xám tro
Đặc điểm thủy hóa: Nước ở tầng này có màu vàng, thường đục, trên mặt có váng rỉ sắt có vị hơi chua và mùi rất tanh Tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 1.25 đến 12.43g/l, nước có loại hình CN - Na chiếm ưu thế cao Độ pH thay đổi từ 4.338 – 7.96
Trang 28Khả năng chứa nước: chứa nước kém, lưu lượng 0.07 – 0.15l/s nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt (sông, kênh rạch)
Động thái: tầng Holocen là tầng chứa nước không áp, mực nước nằm nông, động thái dao động theo mùa và thủy triều, một ngày lên xuống hai lần, biên độ dao động nằm từ 0.5 – 0.7m
Nguồn cung cấp nước trực tiếp của tầng này là nguồn nước mưa và nước mặt Tầng chứa nước Holocen có quan hệ thủy lực ở mức độ khác nhau với các tầng chứa nước nằm dưới Tại huyện Bình Chánh, tầng chứa nước này quan hệ trực tiếp với tầng Pleistocen (không tồn tại lớp ngăn cách giữa hai tầng) Tuy phân bố trên diện rộng nhưng tầng Holocen có khả năng chứa nước rất kém và dễ bị nhiễm bẩn nên không thể khai thác làm nguồn cung cấp nước tập trung cho sinh hoạt và sản xuất
1.2.3.2 Tầng chứa nước Pleistocen
Tầng có diện tích phân bố trên toàn vùng, không lộ trên bề mặt do các lớp trầm tích Holocen phủ trực tiếp lên
Thành phần thạch học: được cấu tạo từ 2 phần
Phần trên (lớp cách nước yếu): sét bột, bột đến bột cát, cát bột lẫn cát mịn, màu xám xanh, màu xám vàng, màu nâu đỏ, nhiều nơi bị phong hóa kết vón Chiều dày từ 3 – 15m
Phần dưới (là đất đá chứa nước): có xen kẹp các lớp sét, bột, cát bột mỏng
Tính chất thủy lực: là tầng chứa nước không áp Chiều dày từ 3.2 – 7.2m, nơi dày nhất khoảng 45 – 69m Hướng dòng chảy dưới đất nhìn chung theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và hướng Bắc Nam
Đặc tính thủy hệ: Chất lượng nước khá tốt, thuộc loại nước nhạt Tổng khoáng hóa của nước biến đổi từ 0.04g/l, pH từ 3.81 đến 7.44 Hàm lượng sắt (II)
từ 0 – 10.1mg/l, sắt (III) từ 0 – 3.26mg/l Hàm lượng nitrat 0.4 – 10.3mg/l, hàm lượng nitrit 0 – 0.06mg/l
Trang 29Khả năng chứa nước: Tầng Pleistocen có mức độ giàu nước từ trung bình cho đến mức độ giàu nước Ở Bình Chánh vùng giàu nước phân bố với lưu lượng nước 1.09 – 2.885l/s.m Lưu lượng khai thác đạt 27 – 120m3/h
Động thái: mực nước dao động theo mùa rõ rệt, mực nước hạ thấp vào cuối tháng 5 và dâng cao vào đầu tháng 10
Tầng chứa nước này được bổ cấp từ nước mưa và các dòng nước mặt Mối quan hệ giữa tầng chứa nước Pleistocen với các tầng chứa nước nằm kề nó xảy ra ở mức độ khác nhau tùy thuộc vào thành phần thạch học và chiều dày lớp cách nước ở trên và dưới Tầng Pleistocen phân bố diện rộng, nằm nông nên điều kiện khai thác
dễ dàng Tầng này được khai thác rộng rãi để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
1.2.3.3 Tầng Pliocen trên
Tầng chứa nước Pliocen trên phân bố trên toàn vùng, bị tầng chứa nước Pleistocen phủ trực tiếp lên và nằm trên tầng Pliocen dưới Tầng Pliocen được chia làm 2 phần: phần trên là lớp cách nước yếu và phần dưới là lớp cách chứa nước
Thành phần thạch học: chủ yếu là cát trung đến cát thô, lẫn sạn sỏi, bột cát với bề dày từ 2 – 15m Ngăn cách giữa tầng Pliocen với tầng Pleistocen là lớp bột sét, dạng kết von rắn chắc tạo thành lớp liên tục có chiều dày từ 2 – 29.5m Chiều dày trung bình là 13.48m
Tính chất thủy lực: Đây là tầng chứa nước có áp, tầng chứa nước này có độ sâu từ 50 – 60m và có chiều dày từ 50 – 70m Hướng vận động chính từ Bắc xuống Nam và từ Tây Bắc sang Đông Nam
Đặc tính thủy hóa: Nước trong tầng chứa nước này thuộc loại siêu nhạt với tổng độ khoáng thay đổi từ 0.03 – 0.92g/l
Khả năng chứa nước: khá phong phú có khả năng cung cấp nước rất lớn Động thái: mực nước tĩnh nằm nông, dao động theo mùa và theo thủy triều, biên độ dao động từ 1.5 – 2m
Tầng Pliocen là tầng chứa nước có ý nghĩa, tầng này có quan hệ thủy lực với tầng Pleistocen và tầng Pliocen dưới vì chúng được ngăn cách bởi các lớp thấm
Trang 30nước Nguồn bổ cấp cho tầng này có thể là sự thấm xuyên từ các tầng nằm kề khi xuất hiện gradient cắt qua các lớp thấm nước yếu và dòng chảy
1.2.3.4 Tầng Pliocen dưới
Sự phân bố của các trầm tích này rộng nhưng bị lớp trầm tích Pliocen trên che phủ Chiều sâu phân bố tăng dần theo hướng: Phía Bắc thường gặp ở độ sâu 0 – 130m, còn ở phía Tây và Tây Nam phải đến độ sâu 190 – 200m mới gặp tầng nước này
Thành phần thạch học: Chủ yếu là các hạt cát mịn đến thô lẫn các hạt sỏi, đôi chổ lẫn thấu kính bột và bột cát mịn, giữa có lớp cát Đây cũng là nguyên nhân gây hạn chế khả nâng chứa nước của tầng này Ngăn cách tầng này với tầng Pliocen trên là lớp bột, bột sét màu xám xanh, màu xám nâu Chiều dày thay đổi từ 2 – 17m, trung bình khoảng 8.61m Đây là lớp có thành phần sét cao và khả năng chứa nước tốt
Đặc tính thủy hóa: Chất lượng nước khá tốt Tổng khoáng hóa 0.09 – 0.57g/l, thường gặp là 0.5g/l
Khả năng chứa nước: Không đồng đều Tại khu vực huyện Bình Chánh thì
có mức độ giàu nước trung bình
Động thái: Mực nước tĩnh nằm nông dao động theo mùa và thủy triều Biên
độ dao động từ 1.5 – 2m
Tầng Pliocen là tầng có triển vọng cung cấp nước quy mô vừa và lớn
1.2.3.5 Tầng Miocen
Tầng Miocen không lộ trên bề mặt, bị phủ trực tiếp bởi tầng Pliocen dưới
và phủ trực tiếp lên trên các thành tạo đá gốc Mesozoi Tầng chứa nước này ít được nghiên cứu và khai thác do nằm sâu
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mực nước ngầm
1.2.4.1 Điều kiện tự nhiên
Ảnh hưởng các yếu tố tự nhiên đến sự thay đổi mực nước ngầm gồm các yếu tố:
Trang 31Khí hậu: Lượng mưa là nguồn cung cấp chủ yếu cho nước ngầm Ảnh hưởng trực tiếp đến trữ lượng nước ngầm Nếu lượng mưa hàng năm tăng thì trữ lượng nước ngầm cũng tăng Lượng bốc hơi cũng làm giảm trữ lượng nước ngầm Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến lượng nước bốc hơi trên mặt đất Nước
ta là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa Vào mùa mưa thì lượng nước mưa thường lớn sẽ bổ sung cho nước ngầm, làm cho trữ lượng nước ngầm phong phú Vào mùa khô khí hậu khô lạnh, lượng bốc hơi nhanh và độ ẩm thấp làm mực nước ngầm bị
hạ thấp
Thủy văn: Hệ thống sông ngồi, kênh rạch và sự thay đổi mực nước của nó ảnh hưởng trực tiếp đến mực nước ngầm Chúng có mối liên hệ bổ trợ cho nhau Nước mặt trên các con sông là nguồn nuôi dưỡng cho nước ngầm vào mùa mưa Ngược lại, vào mùa khô thì sông ngồi, kênh rạch là nguồn tiêu thoát của nước ngầm
Địa hình: Địa hình dốc, gồ gề ảnh hưởng đến động lực của các tầng chứa nước Những nơi có địa hình dốc làm cho nước ngấm vào đất ít hơn so với địa hình bằng phẳng Nơi có thảm thực vật sẽ có khả năng giữ nước cao hơn với những nơi không có thảm thực vật hoặc thảm thự vật ít
Một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng nước ngấm vào đất đó là cấu tạo của các tầng địa chất Tầng chứa nước có thành phần là đất đá hạt thô có hệ
số thấm lớn sẽ nhận được lượng nước bổ cấp nhiều hơn so với những tầng có thành phần là lớp đất đá mịn hệ số thấm ướt thấp Đặc biệt những tầng có thành phần cấu tạo là hạt sét thì khả năng giữ nước sẽ tốt hơn nhưng khả năng nhận được nguồn bổ cấp lại thấp
1.2.4.2 Điều kiện nhân tạo
Ngoài các yếu tố tự nhiên gây ảnh hưởng đến nước ngầm, các tác động của con người làm thay đổi nước ngầm trên phạm vi rộng lớn Sự thay đổi này làm suy giảm về chất lượng và mực nước ngầm
Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa phát triển mạnh kèm theo đó là sự gia tăng dân số và nhu cầu mức sống của con người ngày càng được được cải thiện
Trang 32Nhằm đáp ứng nhu cầu đó, dẫn đến kết quả là sự khai thác nước ngầm một cách tràn lan, tự phát không kiểm soát làm cho nguồn nước ngầm bị sụt giảm đáng kể
Việc phát triển kinh tế kèm theo đó là những khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư thay phiên nhau mọc lên Việc đầu tư xây dựng làm cho diện tích đất bị bê tông hóa tăng, làm cho khả năng bổ cấp nguồn nước ngầm từ các nguồn nước mặt, nước mưa bị hạn chế và làm tắt nghẽn các mạch nước ngầm với nhau
Qua việc trình bày các yếu tố ảnh hưởng của nước ngầm phía trên, bất kỳ
sự thay đổi nào cũng có nguyên nhân của nó Trong đó, yếu tố tự nhiên là điều kiện khách quan và yếu tố nhân tạo là điều kiện chủ quan Sự thay đổi do tác động của con người thường mang tính nghiệm trọng hơn Do đó, việc dựa vào các tác động của con người từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp có hiệu quả cao hơn
1.2.5 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước ngầm
Có thể phân ra nguồn ô nhiễm thành 2 loại chủ yếu là nguồn gốc tự nhiên
và nguồn gốc nhân tạo
Có rất nhiều nguồn gây ra ô nhiễm nước ngầm tại huyện Bình Chánh Sau đây là những nguyên nhân chính
1.2.5.1 Nước thải và rác thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người (ăn uống, tắm giặt,…) Nguồn thải bắt nguồn tại các hộ gia đình, khu dân
cư, các doanh trại quân đội, các cở sở sản xuất, công ty…
Nước thải sinh hoạt có đặc trưng là có nồng độ BOD cao là môi trường lý tưởng để các vi khuẩn gây bệnh phát triển, sinh sôi gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Trong nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ và dinh dưỡng có khả năng gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa
Lượng nước thải sinh hoạt dao động phụ thuộc vào thói quen sinh hoạt của người dân Do dân số huyện Bình Chánh qua các năm có xu hướng tăng và nhu cầu
sử dụng nước của người dân ngày càng cao nên lượng nước thải sinh hoạt thải ra
Trang 33ngày càng nhiều sẽ dẫn đến ảnh hưởng chất lượng nước ngầm thông qua mối quan
hệ thủy lực giữa nước mặt và nước ngầm
Hình 1.4 Nước thải sinh hoạt
Cùng với đó là tình trạng xả rác bừu bãi xuống lòng sông, kênh rạch và xuất hiện các bãi rác tự phát trên các tuyến đường giao thông, gần các khu dân cư Lượng rác thải này cũng gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng ngầm và gây mất mỹ quan đường phố
Hình 1.5 Bãi rác tự phát
Trang 341.2.5.2 Nước thải do hoạt động công nghiệp
Nước thải công nghiệp là nước thải được thải ra từ các nhà máy trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng 79.03% trong cơ cấu kinh tế huyện Bình Chánh
Sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp, đặc biệt là những nghành nghề dệt nhuộm, luyện kim, xi mạ,…Các thành phần của nước thải này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước nếu không xử lý trước khi cho xả thải vào nguồn tiếp nhận
Hình 1.6 Nước thải nghành công nghiệp dệt nhuộm
Hiện nay, huyện Bình Chánh đang chú trọng đến việc phát triển nền công nghiệp Nước thải công nghiệp phải được quản lý chặt chẽ và xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải ra môi trường
1.2.5.3 Nước thải do hoạt động nông nghiệp
Nước thải nông nghiệp chủ yếu là do hoạt động sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi
Trong nông nghiệp để tăng năng suất cho cây trồng và phòng tránh sâu bệnh Con người đã sử dụng một lượng lớn thuốc trừ sâu và thuốc BVTV Những loại thuốc này giết hại những sâu bọ và thúc đẩy năng suất cho cây trồng nhưng nó
Trang 35lại mang lại cho đất và nước một lượng chất độc đáng kể Phân bón cũng được người dân sử dụng rộng rãi để cải thiện chất lượng đất, tăng độ màu mỡ cho đất
Thuốc BVTV nằm trong nhóm các chất: phosphor hữu cơ, clo hữu cơ, Carbamat,… Hầu hết các chất này đều có độc tính cao đối với môi trường và khả năng tích lũy trong cơ thể người thông qua các chuỗi thức ăn Các bao bì, chai lọ thuốc BVTV, thuốc trừ sâu không được thu gom mà vứt bỏ trực tiếp xuống các rãnh, mương thấm xuống đất và theo các dòng chảy ra sông, kênh rạch
Hình 1.7 Chai lọ, bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi
Trong hoạt động chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia súc Trên địa bàn huyện Bình Chánh, hoạt động chăn nuôi diễn ra đơn lẻ tại các hộ gia đình Thường chất thải chăn nuôi được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận, hoặc nếu có xử lý thì không đạt chuẩn theo yêu cầu Nguồn nước thải này chứa nhiều các hợp chất hữu cơ, các
vi khuẩn, vi trùng, virut, giun sán, gây ô nhiễm chất lượng nước và đây cũng là nguyên nhân phát sinh ra các dịch bệnh cho gia súc và con người
Trang 36Hình 1.8 Nước thải chăn nuôi
1.2.5.4 Nước mưa
Mưa xuống kéo theo các bụi bẩn, chất hữu cơ, vi khuẩn, dư lượng thuốc BVTV … từ các bãi rác tự phát, các khu nghĩa trang, khu canh tác nông nghiệp vào nguồn tiếp nhận ao, hồ, sông, kênh rạch Đây là nguyên nhân gián tiếp gây ô nhiễm chất lượng nước ngầm Tuy nhiên cũng là do ý thức con người chưa được cao
1.2.6 Ưu và nhược điểm nước ngầm
- Ưu điểm:
+ Chất lượng nước tương đối ổn định
+ Giá thành xử lý nước ngầm rẻ hơn so với nước mặt
+ Chủ động hơn trong quá trình cung cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân
cư thưa thớt vì nước ngầm có thể khai thác với nhiều công suất khác nhau
+ Nước ngầm là nguồn tài nguyên ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu
- Nhược điểm:
+ Khai thác nước ngầm một cách bừa bãi với quy mô diện rộng sẽ dẫn đến hàm lượng muối trong nước ngầm tăng lên gây ô nhiễm và suy giảm mực nước ngầm dẫn đến làm tăng chi phí xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng
Trang 37+ Một số nguồn nước ngầm ở tầng sâu được hình thành từ hàng trăm năm, hàng nghìn năm Những tầng nước này nói chung không thể tái tạo hoặc khả năng tái tạo rất hạn chế Do vậy, phải tìm nguồn nước khác thay thế khi các tầng nước này bị cạn kiệt
1.3 Hiện trạng và quản lý nước ngầm
1.3.1 Hiện trạng chất lượng và trữ lượng
Bình Chánh là huyện tập trung khá nhiều khu công nghiệp: KCN Vĩnh Lộc, KCN Phong Phú, KCN Lê Minh Xuân, cụm cộng nghiệp Đa Phước, cụm công nghiệp Quy Đức, cụm cộng nghiệp Tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn, cụm công nghiệp Tân Túc,… Với tổng diện tích khoảng 2.000ha
Các khu công nghiệp này chủ yếu tập trung theo khu vực sản xuất: Như giày da, đồ mỹ nghệ, dụng cụ học tập, may mặc, cơ khí… Nước thải từ các khu công nghiệp này là mối nguy cơ đe dọa tới nguồn nước ngầm nếu không được xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
Tại xã Đa Phước huyện Bình Chánh, khu Liên hiệp xử lý chất thải Đa Phước (bãi rác Đa Phước) được khởi công vào tháng 7 năm 2005 Dự án dự kiến bao phủ trên diện tích 138 ha Dự án Đa Phước được cho biết là theo công nghệ của
Mỹ rất hiện đại Tuy nhiên sau khi đưa vào sử dụng thì hiệu quả chưa đạt theo mong muốn, nguyên nhân cho rằng TP.HCM không tổ chứa phân loại rác nguồn Rác thải không được xử lý kịp thời làm cho nước rác thải thấm vào các mạch nước ngầm, sẽ dẫn tới nguy cơ ô nhiễm nguồn và suy giảm nguồn nước ngầm
Theo điều tra của Trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước quốc gia –
Bộ tài nguyên môi trường trên địa bàn TP.HCM (tháng 6 năm 2011) với ba trong năm tầng chứa nước có tổng lượng khai thác là 2.5 triệu m3/ngày, trữ lượng khai thác an toàn là 8,000,000 m3/ngày Hiện nay, số giếng nước được khai thác là 257,479 giếng, trong đó số giếng trong hộ dân và các tổ chức khai thác quy mô nhỏ
là 256,313 giếng; tổng lưu lượng khai thác trên toàn thành phố là 606.992 m3/ngày Với khối lượng khai thác này có nguy cơ dẫn đến giảm sút về chất lượng và nguồn nước dữ trữ
Trang 38Hệ quan trắc nước ngầm tại TP.HCM gồm 3 tầng: tầng Pleistocen, tầng Pliocen trên và Pliocen dưới Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất vào đầu năm 2017 diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích, đánh giá để
dự báo cho tháng 5 và 6 ( Nguồn: trang thông tin cục quản lý tài nguyên nước) Tầng Pleistocen trong tháng 4 mực nước trung bình sau nhất là 34.74m tại phường Đông Hưng quận 12 TP.HCM Mực nước trung bình tháng nông nhất là tại
xã Đa Phước huyện Bình Chánh là 2.17m Diễn biến xu thế nước ngầm tháng 5 có
xu thế hạ so với mực nước ở tháng 4 Mực nước hạ từ 1.0m đến 1.5m tập trung ở Quận 12 và huyện Bình Chánh
Tầng Pliocen trên trong tháng 4 mực nước trung bình sâu nhất là 29.52m tại phường Trung Mỹ Tây Quận 12 TP.HCM Mực nước trung bình tháng nông nhất là 2.81m tại TX Tây Ninh, huyện Tây Ninh Dự báo diễn biến mực nước ngầm tháng 5
có xu hướng hạ so với tháng 4 Mực nước hạ từ 1.0m đến 1.5m tập trung ở huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương và huyện Bình Chánh – TP.HCM
Tầng pliocen dưới, trong tháng 4 mực nước trung bình sâu nhất là tại TT Tân Túc, huyện Bình Chánh với độ sau là 25.48m Mực nước trung bình tháng nông nhất là 4.73m tại xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Dự báo diễn biến mực nước ngầm tháng 5 có xu hướng hạ so với tháng 4 Mực nước hạ từ 1.5m đến 2.0m tập trung ở huyện Bình Chánh – TP.HCM
Nguyên nhân của sự sụt giảm tầng nước ở TP.HCM nói chung và huyện Bình Chánh nói riêng là quá trình khai thác nước ngầm quá mức trong thời gian dài Huyện Bình Chánh trong những năm gần đây đang trên đà phát triển mạnh thu hút nhiều dân cư đến sinh sống và làm việc Do mạng lưới cấp nước sạch không phủ khắp toàn huyện không đáp ứng đủ nhu cầu của người dân nên người dân phải tự khai thác nước ngầm để sử dụng
1.3.2 Hiện trạng quản lý nước ngầm
Trang 39Từ nhiều năm nay, TP.HCM đã thực hiện nhiều biện pháp để quản lý tài nguyên nước ngầm Đã xây dựng hệ thống quan trắc tại huyện Bình Chánh Trạm quan trắc nằm ở xã Bình Hưng huyện Bình Chánh Hoạt động của các trạm quan trắc giúp xây dựng hệ thống thông tin và cập nhật dữ liệu về diễn biến, thay đổi chất lượng nước ngầm Tuy nhiên, công tác khảo sát thực nguồn nước còn chưa sát với thực tế, số lượng trạm quan trắc quá ít vì vậy việc giám sát về diễn biến, thay đổi chất lượng nước ngầm còn nhiều hạn chế
Từ năm 2005 đến nay, UBND TP giao nhiệm vụ Sở Y tế triển khai hàng năm Chương trình Giám sát chất lượng nước trên địa bàn TP với nội dung kiểm tra, giám sát, thống kê số liệu, đánh giá chất lượng nước các nguồn nước đang được người dân sử dụng trong cả mục đích ăn uống, sinh hoạt hằng ngày
Cuối tháng 12/2014, Trung tâm YTDP TP.HCM đã lấy 1,400 mẫu nước giếng khoan tại 7 quận, huyện (Quận 12, Bình Tân, Thủ Đức, Hóc Môn, Nhà Bè, Bình Chánh, Củ Chi) để xét nghiệm Trong đó có 1,125 mẫu lấy tại các khu phố chưa phủ mạng lưới cấp nước sạch và 275 mẫu tại các điểm có nguy cơ ô nhiễm (gần khu chăn nuôi, nghĩa trang, bãi rác,…) Kết quả xét nghiệm cho thấy, có tới hơn 1,360 mẫu (gần 96%) không đạt chỉ tiêu lý hóa Riêng chỉ tiêu vi sinh có hơn
100 mẫu (trên 7%) không đạt Trong đó, mẫu nước không đạt chỉ tiêu lý hóa ở huyện Bình Chánh (hơn 89%)
1.4 Nghiên cứu liên quan đến chỉ số GWQI
1.4.1 Nghiên cứu “Áp dụng các chỉ số chất lượng nước để đánh giá sự phù hợp của nước ngầm chất lượng cho mục đích uống trong Ratio -Badri Rao đầu nguồn, Quận Haridwar, Ấn Độ” của Tác giả Mufid al-hadithi
Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích mỗi mẫu nước ngầm với 11 thông
số như độ pH, TDS, tổng độ cứng, bicarbonate, clorua, sunfat, nitrat, canxi, magiê, natri và kali Cách thiết lập chỉ số nước ngầm theo các bước sau:
- Bước 1: Tác giả đánh giá mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe để xây dựng trọng lượng cho từng chỉ tiêu cụ thể (wi); thông số quan trọng nhất có trọng lượng là 5 và
ít đáng kể nhất có trọng lượng là 1 Nitrate được đánh giá có tầm quan trọng nổi bật
Trang 40trong chất lượng nước ngầm cho mục đích uống, do đó trọng lượng tối đa là 5 đã được quy định cho tham số này trong khi magnesium không gây hại cho chất lượng nước ngầm dùng để uống nên được xác định trọng lượng là 1 Từ đó xác định được Tổng trọng lượng (n
i=1 wi) của 11 chỉ tiêu nghiên cứu
- Bước 2: Tiến hành tính trọng lượng tương đối (Wi) của từng chỉ tiêu theo phương trình:
Wi= 𝑤𝑖
𝑛𝑛𝑖=1
Trong đó, wi là trọng lượng của từng chỉ tiêu và n là số chỉ tiêu khảo sát
Từ đó xác định Tổng trọng lượng tương đối (n
i=1 Wi) của 11 chỉ tiêu nghiên cứu
- Bước 3: Tính toán thang tỷ lệ đánh giá chất lượng (qi) cho mỗi chỉ tiêu được quy định bằng cách chia kết quả xét nghiệm của 1 chỉ tiêu cụ thể trong mỗi mẫu nước khảo sát cho mức tiêu chuẩn tương ứng và nhân với 100
qi = (Ci / Si)100 Trong đó qi dùng để đánh giá chất lượng dựa trên từng chỉ tiêu cụ thể, Ci là nồng độ của từng chỉ tiêu trong mẫu nước (mg/ L), và Si là tiêu chuẩn nước uống của Ấn Độ cho mỗi chỉ tiêu (mg/ L)
- Bước 4: Xác định SIi cho mỗi chỉ tiêu được tính theo phương trình:
Hạn chế: Việc xây dựng đánh giá trọng số cho từng chỉ tiêu dựa trên khảo sát cho điểm của các chuyên gia về mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người sẽ làm hạn chế tính nhất quán trong việc xây dựng chỉ số GWQI để đánh giá chất lượng nước ở những khu vực khác Nghiên cứu của tác giả là đánh giá chất lượng