Công nghệ sản xuất phân tích đánh giá các loại phân bón, bao gồm các phần sau: Phần 1: Phân loại phân bón tình hình sản xuất ở Việt Nam Phần 2: Phân vô cơ Phần 3: Phân hữu cơ Phần 4: Phân vi lượng và phân bón lá Phần 5: Phân Khác: Phân nhả chậm và chất kích thích sinh trưởng cây trồng Từng phân sẽ đi vào phân tích ưu điển, nhược điểm của từng loại phân bón trong quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Nêu lên các phương pháp sản xuất phân bón ở mô hình công nghiệp hiện nay.
Trang 1Công nghệ sản xuất & phân tích đánh giá các
loại phân bón
Bài Giảng
Trang 2Nội dung
Phần 1
xuất ở Việt Nam
Trang 3Phân hữu cơ
Trang 4Phân hữu cơ Phân hữu cơ sinh học
1 Nguồn phân hữu cơ sinh học
Trang 5Phân hữu cơ Phân hữu cơ sinh học
1 Nguồn phân hữu cơ sinh học
Trang 6Nguyên tố đa lượng và vi lượng
Nguyên tố đa lượng như: C, N, P, Ca, và K.
Nguyên tố vi lượng như: Mg, Mn, Co, Fe, S, B, Cl
1 Nguồn phân hữu cơ sinh học
Tỷ lệ C/N
Tỷ lệ C:N là hệ số dinh dưỡng chính trong thực tiễn sản xuất compost Tỷ lệ này vào khoảng 20:1 đến 25:1 Theo kinh nghiệm chung, nếu tỷ lệ C:N vượt quá giới hạn vừa nêu, tốc độ phân hủy sẽ bị chậm lại Ngược lại, nếu tỷ lệ thấp hơn 20:1, N có khả năng bị thất thoát Bởi vì, N dư chuyển hóa thành N trong NH3.
Trang 7Phân hữu cơ Phân hữu cơ sinh học
1 Những điều kiện ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
Quyết định tốc
độ và mức độ phân hủy
Trang 8Phân hữu cơ Phân hữu cơ sinh học
2 Phương pháp ủ phân compost
Điều kiện kỵ khí và hiếu khí
sản xuất compost kỵ khí được xem là 1 giải pháp
• Khả năng có thể giảm thiểu sự thất thoát N
• Có thể kiểm soát khí thoát ra tốt hơn
phương pháp sản xuất compost hiếu khí có nhiều ưu điểm:
• Sự phân huỷ xảy ra nhanh hơn.
• Nhiệt độ cao đủ để làm chết những mầm bệnh.
• Số lượng và nồng độ khí hôi thối giảm mạnh.
Trang 9Phân hữu cơ Phân hữu cơ sinh học
2 Phương pháp ủ phân compost
Trang 10Phân hữu cơ Phân hữu cơ sinh học
Trang 11Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
Được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu
hữu cơ khác nhau chứa một hay nhiều
chủng vi sinh vật sống, góp phần nâng
cao năng suất, chất lượng nông sản
Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh
hưởng xấu đến người, động vật, môi
trường sinh thái và chất lượng nông sản.
Trang 12Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
1 Phương pháp sản xuất (từ vỏ cà phê)
Thành phần men vi sinh chứa rất nhiều chủng vi sinh vật hữu ích như Nấm đối kháng Trichoderma, xạ khuẩn Streptomyces Ngoài khả năng phân huỷ nhanh cellulose các chủng này còn có khả năng khống chế các loại nấm gây bệnh
như Fusarium, Phytophthora
Trang 13Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Cellulose+ O2 + VSV > CO2 + H2O + NH3
Vi sinh vật phân giải cellulose
rơm rạ, vỏ lạc, vỏ trấu, vỏ thân ngô
bã mía, bã cà phê, bã sắn, mùn cưa, gỗ vụn…
Trang 14Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Vi sinh vật phân giải hemicellulose
Vi sinh vật phân giải lưu huỳnh
CaSO4, FeS2,
Na2S, dạng hữu
cơ
Thiobacillus thioparus,Thirodaceae,
Chlorobacteria ceae
+
Tạo thành S hữu cơ của tế bào vi sinh vật
Trang 15Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Trang 16Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Vi sinh vật phân giải phot pho
Vi sinh vật phân hủy P chủ yếu thuộc 2 chi Bacillus và Pseudomonas
Các loài có khả năng phân giải mạnh là: B.megaterium, Serratia,
B.subtilis, Serratia, Proteus, Arthrobster,
Vi khuẩn: Pseudomonas, Alcaligenes, Achromobacter,
Agrobacterium, Aerobacter, Brevibacterium, Micrococcus,
Flavobacterium
Trang 17Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Vi sinh vật phân giải phot pho
Xạ khuẩn: Streptomyces
Nấm: Aspergillus,
Penicillium, Rhizopus,
Sclerotium
Trang 18Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Vi sinh vật phân giải nitơ
Nitrogen hữu cơ từ nguồn xác động, thực vật, phân chuồng, phân xanh, rác hữu cơ VSV chỉ có thể sử dụng sau quá trình amon hóa, chuyển hóa thành NH4+ hoặc NH3
Các VSV sau: A.proteolytica, Arthrobacter spp, Baccillus cereus, Staphilococcus
aureus,Thermonospora fusca, termoactinomyces vulgarries
Vi sinh vật tham gia vào quá trình nitrat hóa:
NH4 + + 3/2 O2 NO2- + H2O + 2 H + Q
NO2- + 1/2 O2 NO3- + Q
Các vi sinh vật tiêu biểu như: Nitrosomonas, Nitrobacter, Thiobacillus denitrificans
Trang 19Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Vi sinh vật cố định nitơ từ không khí
Vi khuẩn Azotobacter
Thích ứng ở pH 7,2 – 8,2, ở nhiệt độ 28 – 300C, 1 gam đường gluco tạo được
8 – 18 mg N Khuẩn này cũng tạo ra một số vitamin thuộc nhóm B như B1, B6 một số acid hữu cơ như: acid nicotinic, acid pentotenic, biotin, auxin
Vi khuẩn Beijerinskii.
1 gam đường gluco nó có khả năng cố định được 5 – 12 mgN
có thể phát triển ở môi trường pH= 3, vàpH trung tính hoặc kiềm yếu, vi khuẩn Beijerinskii thích hợp ở nhiệt độ 25 – 28 độ C
Vi khuẩn Clostridium 1 gam đường nó có khả năng cố định được 5 – 10 mgN
Trang 20Phân hữu cơ Phân hữu cơ vi sinh
2 Vai trò vi sinh vật trong phân hữu cơ vi sinh
Phân vi sinh nốt sần
ở Việt Nam : Phân vi sinh này có tác dụng, nâng cao năng suất lạc vỏ từ 17.5% ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung và 22% ở các tỉnh miền Nam
13.8-Rhizobium sp
Trang 21Biofertilizer/ crop Quantity
required lit/ha
Cost of application (Rs/ha)
Amount of nutrient mobilized kg/ha
Trang 22Phân Vi lượng
1 Phân vi lượng
NGUYÊN TỐ PHÂN BÓN
CHÍNH
NGUYÊN TỐ PHÂN BÓN
THỨ YẾU
NGUYÊN TỐ PHÂN BÓN
VI LƯỢNG
Trang 23Phân Vi lượng
2 Nguồn phân vi lượng
Trang 24Phân Vi lượng
2 Nguồn phân vi lượng
Trang 25Phân Vi lượng
3 Phân vi lượng và năng suất cây trồng
Trang 26Phân Vi lượng
2 Nguồn phân vi lượng
Trang 27Phân nhả chậm
1 Cơ chế hoạt động
Trang 32PHÂN ĐẠM HẠT VÀNG ĐẦU TRÂU 46A+ TIẾN BỘ KỸ THUẬT MỚI GIÚP TIẾT KIỆM
Theo viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI, cây trồng chỉ sử dụng được 40-45% lượng phân đạm chúng ta bón vào, phần 55-60% còn lại bị thất thoát đi do bị bay hơi, phản nitrat hóa, rửa trôi và thấm sâu Các nhà khoa học đã bỏ nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu nhằm giảm bớt thất thoát đạm, giảm chi phí cho nông dân Các biện pháp
chất giúp urea chậm tan hoặc chậm phân hủy khác cũng như áp dụng kỹ thuật dúi phân
Năm 1997, các nhà khoa học đã tiến thêm một bước bằng việc sử dụng hoạt chất N
(n-Butyl) Thiophosphoric Triamide đưa vào phân đạm để ức chế men urease, hạn chế
quá trình chuyển hóa urê thành amoniac sau khi bón, giảm thất thoát đạm Công nghệ này đã hạn chế tối đa việc thất thoát đạm, giúp tăng hiệu suất sử dụng phân đạm lên 75-80% và tiết kiệm 20-25% lượng đạm cần bón Các loại phân đạm “Tiết kiệm” này đã được các nước tiên tiến như Mỹ, Canada, Úc, Newzealand sử dụng rộng rãi và đã mang lại hiệu quả cao cho người nông dân
Trang 33Tại Việt Nam, phân đạm có thành phần N (n-Butyl) Thiophosphoric Triamide đã
được khảo nghiệm tại nhiều cơ quan nghiên cứu nông nghiệp như Viện Lúa đồng
bằng sông Cửu Long, viện Khoa học nông nghiệp miền Nam Kết quả các khảo tiến hành trong 2 năm 2006 - 2007 tại tỉnh Cần Thơ , Sóc Trăng, Tiền Gang… trên các
chân đất phù sa ngọt, nhiễm phèn mặn trên cả 2 vụ ĐX và HT đều đạt kết quả tốt Các kết quả nghiên cứu cho thấy, phân đạm có hoạt chất N(n-Butyl) Thiophosphoric
Triamide sẽ tiết kiệm được 20kg N/ha (43kg urê), có nghĩa là tiết kiệm được hơn 25% lượng urê (cứ 1tấn urê tiết giảm được 250kg)
giúp nông dân tiết kiệm chi phí phân bón, tăng hiệu quả sử dụng, tăng năng suất cây trồng, giảm giá thành sản xuất và tăng lợi nhuận cho nông dân và giảm ô niễm môi
(n-Butyl) Thiophosphoric Triamide ở Việt Nam.
Trang 34Phân nhả chậm
2 Phân urê nhả chậm
urea-formaldehyde (UF, 38% N) urea-isobutyraldehyde (IBDU®1, 32% N) urea-crotonaldehyde (CDU®2, 32% N)
Condensation products of urea and aldehydes
Trang 35• fatty acid salts (e.g Ca-stereate),
• latex6, rubber, guar gum, petroleum derived anti-caking agents, wax,
• Ca+Mg-phosphates, Mg-oxide, Mg-ammonium phosphate + Mgpotassiumphosphate,
• phosphogypsum, rock phosphate, attapulgite clay,
• peat (encapsulating within peat pellets: organo-mineral fertilizers, OMF),
Trang 37C NH2
H2N
O
+ C O H H
base H2N OC NH CH2 OH
C NH HN
O
CH2 OH
CH2HO
+
C N HN
O
CH 2 HO
CH2
CH2 OH OH
C N N O
CH 2
CH2 OH OH
CH2
CH2HO HO
Trang 39SẢN XUẤT PHÂN NPK NHẢ CHẬM
Trang 40Phản ứng của màng tinh bột/chitosan cũng xảy ra theo cơ chế tương tự như cơ chế phản ứng màng tinh bột/PVA nhưng ở giai đoạn acetal nhóm OH còn lại sẽ trao đổi proton với nhóm NH 2 trong phân tử chitosan để tạo thành hợp chất imin như phản ứng bên dưới:
base
H 2 C OH
O Starch acid Chitosan
H 2 C
O Starch
N Chitosan H
O H H 2
acid
O
HO
N OH
C O
N OH OH
* n n
Trang 41THỬ NGHIỆM TRÊN CÂY CHÈ TẠI BẢO LỘC
CT1 Bón theo qui trình của hộ gia đình (Đối chứng) CT2 Bón theo khuyến cáo (sử dụng phân đơn) CT3 NPK 25-5-5 thường bón theo lượng phân CT.2 CT4 NPK 25-5-5 nhả chậm bón với lượng phân của CT.2 CT5 NPK 25-5-5 nhả chậm bón với 70 %lượng của CT.2
Địa điểm Tnghiệm: 301/3 Thanh Xuân 2, Lộc Thanh, Bảo Lộc,
LĐ.
Chủ hộ: Hoàng Văn Đức ĐT: 0982158749 – 0633865992
Giống chè san ND-9 8 năm tuổi
Trang 44Phân bón lá
1 Phân bón lá vô cơ
Total Nitrogen: 0.07% Available Phosphate (P2O5): 0.01%
Calcium (Ca): 0.14% Magnesium (Mg): 0.11% Sulfur (S): 0.2773% Boron (B): 0.009% Chlorine (Cl): 1.15% Cobalt (Co): 0.0004% Copper (Cu):
0.0001% Iron (Fe): 0.32% Manganese (Mn): 0.0118% Molybdenum (Mo): 0.0009% Sodium (Na): 0.13%
Zinc (Zn) 0.1%
Trang 45Phân bón lá
1 Phân bón lá hữu cơ
Trang 46LIQUID ORGANIC FERTILIZERS
Manure or Compost Based Fertilizers
Leaching, Liquid Composting, etc.
carbon compounds This process also reduces proteins in the
manure into ammonia Ammonia Nitrogen is toxic to the microbes
at a concentration over One-Half Percent Nitrogen In order to
produce a high Nitrogen liquid Fertilizer from this process, it is
necessary to remove the Nitrogen from the process tanks and
Trang 471 Protein Based Fertilizers
2 Fish Meal, Fish Solubles, Plant Proteins, Feather Meal, Blood Meal, etc.
1 Maximum: 9% Nitrogen
2 Economic Range: 4-7% Nitrogen
Technical Information:
Enzyme hydrolysis of proteins creates soluble peptides,
amino acids, amines and ammonia The total percent of Nitrogen depends upon the degree of hydrolysis AND the purity of the base product Higher analysis generally
requires the separation of the soluble fraction from the
insoluble (via filter, centrifuge,etc.) and subsequent
concentration.
Ammonia (NH3) creation from Amine (NH2) Hydrolysis
results in an elevated pH product (base) Products with
high ammonia levels and a neutral pH, need to explain how the neutral pH exists without the addition of an acid (A
Base and an Acid create a chemical reaction which is not allowed under NOP Rule)
(Fish emulsions are exempt by NOP Rule)
Liquid Organic Fertilizers
Trang 48LIQUID ORGANIC FERTILIZERS
Trang 49LIQUID ORGANIC FERTILIZERS
Amino Acid
NH 2
Trang 50Mineral Based Fertilizers
Sodium Nitrate, Potassium Nitrate, Potassium Sulfate, Potassium
Chloride
Maximum: 8% Nitrogen Economic Range: 5-7% Nitrogen
Liquid Organic Fertilizers
Trang 51Chất kích thích sinh trưởng cây trồng
Trang 52Stimulates cell elongation
Stimulates root initiation on stem cuttings
Delays leaf senescence
Can inhibit or promote (via ethylene stimulation) leaf and fruit abscission Can induce fruit setting and growth in some plants
Delays fruit ripening
Promotes flowering
Stimulates growth of flower parts
Chất kích thích sinh trưởng cây trồng
Trang 53MỘT SỐ NHÓM CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VÀ ÚNG DỤNG
Nhóm auxin:
Auxin là những hormone tăng
trưởng thực vật đầu tiên được con người khám phá
Trang 54 Nhóm Gibberellic acid.
là một hoócmon thực vật có tác dụng điều chỉnh sự phát triển
như làm thân dài ra, nẩy mầm, ra hoa
Trang 55 Nhóm Cyctokinin:
là những chất tăngcường sự phân chia tế bào trong thực vật , có
tăng cường sự sinh trưởng thực vật
Trang 56 Nhóm abscisic
acid:
ABA là chất ức chế sinh trưởng tự nhiên, có khả năng làm giảm tác dụng của các chất điều hòa sinh trưởng khác Là chất đối
kháng với GA nên ABA làm chậm sự tăng trưởng của các nhánh
do cản sự kéo dài lóng ABA có tác dụng kéo dài sự ngủ của
chồi và hột, kích thích sự lão suy và sự rụng lá
Trang 57 Nhóm ethen:
Ngoài các chất đã được tìm ra, phát triển và ứng dụng còn
có một số nhóm chất khác được phát hiện và nghiên cứu
cũng có tác dụng tương tự như chất điều hòa sinh trưởng
như: Strigolactones, nitric oxide, plant peptide hormones,
salicylic acid,
Trang 58Gibberellin induces growth in Thompson’s seedless grapes The bunch on the left is an untreated control The bunch on the right was sprayed with GA 3 during fruit development
Chất kích thích sinh trưởng cây trồng
Trang 59Ethephon is used to promote pre-harvest ripening of top fruit, soft fruit, tomatoes, sugar beet, fodder beet, coffee and many other products It is also used to facilitate the harvest of fruit and berry crops (by loosen-ing the fruit) and to accelerate post-harvest
ripening (e.g bananas) as well as to accelerate boll opening in
cotton It stimulates latex flow in rubber trees, hastens the
maturing of tobacco and prevents lodging in cereals, maize and flax
Trang 60Methylcyclopropene (1-MCP) với tên thương mại là SmartFresh
do hãng AgroFresh Inc (sử dụng cho quả) hay EthylBloc do
hãng Floralife Inc (sử dụng cho hoa) sản xuất Các chế phẩm trên đã được sử dụng cho bảo quản rau hoa quả ở các nước
như Mỹ, Isarel, Úc, Trung quốc Khi sử dụng 1-MCP, một số loại trái cây có thể tăng thêm thời gian bảo quản thêm khoảng 2 tuần so với không sử dụng hoá chất bảo quản 1-MCP tương đối an toàn cho người sử dụng, động vật và môi trường nếu sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo.
Methylcyclopropene (1-MCP) Chất kích thích sinh trưởng cây trồng
Trang 61Importance of Amino Acids as Foliar Spray to improve plant growth and crop output is acknowledged world wide "40-Nutrox" is packed with the balanced power of 17 natural L-Amino Acids with 35-40% content together with Folic Acid and trace element micronutrients
40-Nutrox is produced from ‘soya’ natural vegetable origin using Enzymatic hydrolysis and hence a rich source free L-Amino acids which are
assimilated by plants Most of the other products contains D-Amino acids (produced during acid hydrolysis) are not recognized by the enzymatic
locus and therefore cannot participate in protein synthesis.
In the ever changing environment, 40-Nutrox strengthens the immunity of plants to face insect attack, drought, frost etc Amino acids are excellent food for microbial populations which produce organic acids in the soil
Increased microbial population in the soil will produce organic acids that are the main agent responsible for dissolving minerals from insoluble
complexes
Chất kích thích sinh trưởng cây trồng
Trang 65Seminar
1 Vai trò của phân bón đa lượng, vi lượng lên cây trồng
Đánh giá các tác động môi trường của các nhà máy phân bón
3.Quá trình sản xuất supe phốt phát đơn
6 Cong nghe san xuat phan Calcium amoninitrate
6 Phân bón lá-liquid fertilizer compositions
Cong nghe san xuat phan ure nha cham dua tren phuong phap mang bao
15 Cong nghe san xuat phan vi sinh (sinh hoc); Ref
9 Giới thiệu về hoạt chất Agrotain ứng dụng trong vấn đề giảm thất thoát phân bón
11 Quá trình sản xuất DAP (Diamonphotsphat)
12 Sản xuất Urea và Amoniac từ than
19 Tác động của điều kiện thổ nhưỡng đến năng suất cây trồng
19 Các giải pháp công nghệ sinh học nhằm tăng năng suất cây trồng Thinh:0911690649
Trang 661 Cho biết phương pháp và lượng hóa chất sử dụng pha 1 kg (lit) phân bón lá đa-vi lượng
KCl M (molybden, Mo) = 96 g/mol và M(Boron, B) =11 g/mol
2 Giải thích sơ đồ sau bằng các phản ứng hóa học