1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Tài: Đánh Giá Chất Lượng Nước Ngầm Trên Địa Bàn Xã Liên Đầm, Huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng

41 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở các vùng nông thôn đang là một vấn đề được quan tâm tới ở Việt Nam nói chung và Tỉnh Lâm Đồng nói riêng Đa số người dân sống ở vùng nông thôn tỉnh LĐ dù

Trang 2

Đ i H c Đà L t ạ ọ ạ Khoa Môi Tr ườ ng

Đề Tài: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

NƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LIÊN ĐẦM, HUYỆN DI LINH, TỈNH

LÂM ĐỒNG

Trang 3

Nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở các vùng nông thôn đang là một vấn đề được quan tâm tới ở Việt Nam nói chung và Tỉnh Lâm Đồng nói riêng

Đa số người dân sống ở vùng nông thôn tỉnh LĐ dùng nước giếng tự khai thác không qua xử lý

Chất lượng nước ngầm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân

Việc đánh giá chất lượng nước ngầm sử dụng cho mục đích sinh hoạt lá hết sức cần

thiết

Đặt vấn đề

Cung cấp số liệu – đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm

Trang 4

NỘI DUNG

1.2 Hiện trạng nước ngầm trên địa bàn tỉnh LĐ

1.1 Tổng quan về nước ngầm

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

I TỔNG QUAN

3.1 Kết quả các thông số chất lượng nước ngầm

3.2 Một số biện pháp đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 5

Nguồn gốc macma (nước

nguyên sinh), nguồn gốc

biển, nguồn gốc biến chất

(nước tái sinh), nguồn cấp

nước nhân tạo

Trang 7

Ảnh Hưởng Của ON Nước Ngầm

Các dạng ON nước ngầm phổ

biến có thể kể đến như: ÔN

kim loại nặng, ÔN các hợp chất

vô cơ, hữu cơ, ÔN vi sinh…

ON vi sinh: gây bệnh

đường tiêu hóa

ON hàm lượng kim loại

nặng: có thể gây ung thư, gây

thiếu máu, bệnh thận, rối loạn

thần kinh

Trang 8

Một số kim loại trong nước ô nhiễm và tác hại của

nó đến sức khỏe của con người

2 Cd Đảo ngược vai trò hóa sinh của ezym, gây cao huyết áp, hỏng thận, phá hủy các mô và hồng cầu, có tính độc với động vật

dưới nước

máy tuần hoàn, phổi.

Trang 9

Hiện Trạng ON Nước Ngầm ở VN

• Tài nguyên nước ngầm ở Việt Nam:

Trữ lượng nước ngầm khai thác: khoảng 5%

• Hiện trạng ON:

+ Tình trạng nhiễm bẩn Mn, As (khu vực phía Nam, Tây bắc Hà Nội, Phủ Lý - Hà Nam, Kiến An - Hải phòng; thành phố Hưng Yên).

+ Nhiễm mặn: thành phố Cà Mau, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Bến tre, Long An, Mỹ Tho, TP HCM, Quy Nhơn,

Hưng Yên, Hạ Long

+ Ô nhiễm nitơ, vi  sinh như ở khu vực nam sông Hồng thuộc Hà Nội, tại Hải Phòng, Nam Ðịnh, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, và một số tỉnh miền trung

Trang 10

Các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm

Trang 11

(vùng Di Linh) đến 354.000 m3/ngày (vùng Bảo Lộc).

 Chất lượng nước ngầm Lâm Đồng thuộc loại

siêu nhạt đến nhạt Loại hình hóa học nước đa số là loại hỗn hợp, càng về phía Nam chuyển dần sang

loại bicarbonat và bicarbonat - clorua

Trang 12

Hiện Trạng Ô Nhiễm NN Tại LĐ

Theo kết quả quan trắc các năm gần đâycho thấy tại các vị trí quan trắc đều chưa bị ô

nhiễm bởi các thông số hóa lý và kim loại

Tuy nhiên ở một số điểm có tính axit và CNH4+ vượt tiêu chuẩn cho phép Đặc biệt thông số

vi sinh (Coliform và E.coli) có nồng độ cao,

vượt gấp nhiều lần so với QCVN

09:2008/BTNMT

Đây là tình trạng chung cho các giếng trên

địa bàn tỉnh Lâm Đồng đối với giếng đào và giếng khoan.

Trang 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn nước ngầm dùng cho mục đích

sinh hoạt của người dân sống ở nông thôn tại xã Liên Đầm Cụ thể là nước giếng của nhà dân tại khu vực nghiên cứu

Trang 16

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 17

2.2 Phương Pháp Nghiên Cứu

-Tổng hợp thông tin, khảo sát thực địa,

định vị vị trí lấy mẫu.

- Phương pháp thu thập mẫu: theo TCVN 6000:1995-Lấy mẫu nước ngầm

Kế hoạch thu thập mẫu:

+ Số vị trí thu mẫu: 14 giếng + Tần suất thu mẫu: 3 đợt, mỗi đợt lấy mẫu cách nhau 2 tuần.

+ Thể tích mẫu lấy: 5L đối với mẫu phân tích Fe, Mn, nitrat, photphat, độ

cứng 250mL đối với mẫu phân tích

Coliform, 500mL phân tích Asen.

Trang 18

• Lựa chọn vị trí thu thập mẫu theo các tiêu chí:

 Dựa vào diện tích của mỗi thôn

 Số hộ dân sống trong thôn

 Địa hình của thôn trong xã

Trang 19

Phương pháp xác định các thông số

• Thông số độ cứng: pp complexon

• Thông số sắt tổng: pp trắc quang với thuốc thử thiocyanat

• Thông số mangan: pp trắc quang pemanganat

• Thông số nitrat: pp trắc quang so màu với thuốc thử brucine

• Thông số photphat: pp trắc quang với thuôc thử vanadat-molybdat

• Thông số Coliform: pp MPN (pp có số xác suất

cao nhất

• Thông số Asen: pp AAS (pp hấp thu nguyên tử)

Trang 20

Phương Pháp Xử Lý Số

Liệu

Các số liệu thu được trong quá trình

thực nghiệm được xử lý trên phần mềm excel

Đối với phương pháp trắc quang số liệu phân tích xử lý theo tiêu chuẩn ISO –

8466-1 : 1990, tiêu chuẩn về cách đánh giá thống kê hàm chuẩn tuyến tính

Trang 21

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết quả khảo sát thực địa

Kết quả xây dựng đường chuẩn

Kết quả phân tích mẫu nước ngầm

Trang 22

Kết quả khảo sát thực địa

Xã Liên Đầm có 11 thôn, với tổng số giếng được phân bố trên địa bàn như sau

STT Thôn, tổ dân,

khu phố Số hộ dân

Tổng số dân Diện tích (ha) Số giếng Mục đích sử dụng

1 Thôn nông trường 122 561 280 116 Sinh hoạt

2 Thôn 1 181 950 560 163 Sinh hoạt

3 Thôn 2 155 914 450 147 Sinh hoạt

4 Thôn 3 252 1176 330 216 Sinh hoạt

5 Thôn 4 208 1047 443 194 Sinh hoạt

6 Thôn 5 175 989 560 162 Sinh hoạt

7 Thôn 6 92 444 420 85 Sinh hoạt

8 Thôn 7 103 505 330 91 Sinh hoạt

9 Thôn 8 446 1827 580 413 Sinh hoạt

10 Thôn 9 298 1557 620 261 Sinh hoạt

11 Thôn 10 144 660 510 135 Sinh hoạt Tổng cộng 11 thôn 2158 10630 5083 1983

Trang 23

Vị Trí Lấy Mẫu Nước Ngầm

Trang 24

STT Ký hiệu Tọa độ Tên chủ hộ Loại giếng Chiều sâu

Kinh độ (E) Vĩ độ (N)

1 M 1 107 0 97713 11 0 55980 Lâm Thị Mỹ Nga, 68-thôn 3-xã LĐ Khoan 20m

2 M 2 108 0 00191 11 0 57028 Nguyễn Thị Hoa, 40-thôn 10-xã LĐ Đào 12m

3 M 3 108 0 00215 11 0 57030 Lê Văn Thùy, 151-thôn 8-xã LĐ Khoan 65m

4 M 4 108 0 01695 11 0 57413 Phạm Lệ Thủy, 80-thôn 3-xã LĐ Đào 13m

5 M 5 108 0 03427 11 0 56790 Phạm Văn Dũng, 201-thôn 8-xã LĐ Khoan 30m

6 M 6 108 0 03506 11 0 56820 Trần Thị Huệ, 96-thôn Nông trường-xã LĐ Khoan 27m

7 M 7 108 0 03031 11 0 57079 Đoàn Minh Xuân, 142-thôn 1-xã LĐ Đào 10m

8 M 8 108 0 02552 11 0 56972 Trần Mạnh Hùng, 103-thôn 7-xã LĐ Đào 10m

9 M 9 108 0 02316 11 0 57527 Nguyễn Văn Hương, 12-thôn 6-xã LĐ Khoan 29m

10 M 10 108 0 1864 11 0 57869 KaLan, 127-thôn 9-xã LĐ Đào 12m

11 M 11 108 0 01885 11 0 58027 Kbrop, 82-thôn 4-xã LĐ Đào 18m

12 M 12 108 0 00463 11 0 58637 Nguyễn Chí Trung, 75-thôn 5-xã LĐ Đào 13m

13 M 13 108 0 02386 11 0 57281 Kasop, 17-thôn 2-xã LĐ Đào 10m

14 M 14 108 0 02485 11 0 56631 Nguyễn Văn Đức, 93-thôn 9-xã LĐ Đào 12m

Trang 25

Đường chuẩn Fe Đường chuẩn Mn

Kết quả xây dựng đường chuẩn

Trang 26

Đường chuẩn Nitrat Đường chuẩn Photphat

Trang 27

Kết quả phân tích mẫu

 Hàm lượng các thông số kim loại

 Hàm lượng thông số NO3-, PO

43- Chỉ số Coliform tổng

 Các thông số hóa lý khác

Trang 29

Kết quả quan trắc cho thấy nguồn nước trong khu vực nghiên cứu không bị ô nhiễm Arsen, tuy nhiên tại một số vị trí nước bị ô nhiễm sắt và mangan

Biểu đồ các thông số kim loại

Trang 30

Mẫu C NO 3 - C PO 4 3- Loại Giếng Chiều Sâu

QCVN 01/2009/BYT 50

Trang 31

Nhìn chung các mẫu phân tích đều có hàm lượng nitrat

và photphat nằm dưới giới hạn cho phép QCVN

09/2008/BTMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước ngầm)

Trang 32

Kí hiệu mẫu Số ống nghiệm có phản ứng (+) Chỉ số MPN Loại giếng Chiều sâu

Trang 33

Hàm lượng coliform ở một số mẫu nước nghiên cứu vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN 01/2009.

Các mẫu nước ngầm bị ô nhiễm vi sinh đều là

giếng đào có chiều sâu dưới 20m, còn ở các mẫu

giếng khoan có hàm lượng Coliform thấp hoặc không

có Coliform

Trang 35

• Qua các số liệu thu thập được ta thấy, ở các giếng

Trang 36

Nhận Xét

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm

ở xã Liên Đầm tại nhiều vị trí quan trắc nhìn chung chưa đạt tiêu chuẩn cho nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống

• Đối với các giếng khoan có chiều sâu trên 25m trở lên thì ta thấy hàm lượng Fe, Mn, độ cứng cao, độ pH nằm trong khoảng trung tính, còn độ đục và chỉ số Coliform thấp

• Đối với các giếng đào: hàm lượng Fe, Mn, độ cứng

thấp, môi trường có tính axit nhẹ có vài giếng nằm ngoài khoảng pH tiêu chuẩn cho phép, tuy nhiên độ đục và chỉ

số Coliform cao vượt tiêu chuẩn cho phép

Trang 37

- Xử lý nước trước khi sử dụng cho mục đích sinh

- Cung cấp nước sạch đủ và rẻ cho người dân sống

ở nông thôn sử dụng để hạn chế việc khai thác tự

phát của người dân

Một số Biện Pháp

Trang 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I Kết luận

Nhìn chung, nguồn nước ngầm ở xã Liên Đầm

có trữ lượng tương đối lớn và mới khai thác

khoảng 5 – 8% trữ lượng Tuy nhiên, hiện tại vấn

đề khai thác nước ngầm trên địa bàn xã đều là

tự phát theo nhu cầu sử dụng của người dân

Việc đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm một cách định kỳ và mang tính đại diện về mặt

không gian trên địa bàn toàn huyện chưa được chú trọng

Trang 39

Kết Luận

Về mặt chất lượng nguồn nước, nước ngầm tại các điểm nghiên cứu có một số các chỉ tiêu (Độ đục, As, NO3-, độ cứng) đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nước ngầm sử dụng cho mục đích sinh hoạt Tuy nhiên, tại một số điểm nghiên

cứu, nguồn nước thể hiện tính axit nhẹ, hàm

lượng mangan và sắt cao vượt tiêu chuẩn cho phép Đặc biệt, trong các mẫu nước ngầm thu tại các giếng đào có độ sâu dưới 20m có hàm

lượng Coliform vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước ngầm sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN02/2009)

Điều này sẽ ảnh hưởng một cách trực tiếp tới sức khỏe của người dân trong vùng

Trang 40

 Thực hiện các hoạt động giáo dục môi trường nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân trong quá trình khai thác cũng như sử dụng nguồn nước

ngầm.

 Cần có biện pháp cụ thể nhằm hạn chế việc khai thác nước ngầm tự phát và không khoa học như hiện nay

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w