Do vậy nhu cáu về nước sạch c h o tliànli phố là lất lớn.. Do sự pliát triển dô lliị hon, do liàng loạt các lioá chất độc hại thải vào nguổn mrớc từ các nhà m áy, xí nghiệp, do ảnh hưởng
Trang 1ĐỌI HỌC QUỐC G in Hft NỘI• • •
TR Ư ỜN G ĐẠI HỌC K HOA HỌC T ự N H IÊ N
NGHlêN CỨU DriNH Gllí CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM
s v Phạm T h u T h ủ y
s v Đ ặ n g M inh T h ủ y
m Nội, 12/20(10
Trang 2=> Các độc tố, các kim loại n ặn g (As, Cd, Hg, Pb, )
=> Các chỉ tiêu về sinh vật (ch ún g loại)
=> Đ ánh giá được sự biến độ n g Clo trong nước ngầm
+ Đối với sắt tổng số, đã nêu ra được hàm lượng ô nh iễ m tại n h à m á y nước
H ạ Đ ình m ặ c dù đ ã qua sỉr lý, d ạ n g nước đ ã xỉr lý c u n g cấp ch o Iihân d ân để uống nhưng hàm lượng vẫn cao hơn giới hạn cho phép từ 3- 4 lần C á biệt có th án g hàm lượng nhy vượt qu á 9 lần
+ N êu được m ối quan hệ giữa các chỉ tiêu tro ng nước n g ẩ m n h ư pH, hhm lượng c hất rắn lơ lửng hoà tan (chủ yếu là đất hoà tan) và hàm lượng Ca
+ N êu được hiện tượng liên quan về q u y luật phân b ố c ủ a c ác k im loại nặng
và các chất độc có trong nước n gầm , c h o thấy khu vực H ạ Đ ìn h là nơi tập trung ô nhiễm Đ ối với A s, cầti chú ý tiếp tục theo rõi ở k h u vực Cầu G iấy vì ở đ â y có hiện tượng hàm lượng A s cao hơn các khu vực khác
+ X ác định được mối quan hệ giữa m ực nước n g ẩ m và lượng m ư a ở k h u vực
Hà Nội, được b iểu thị b ằ n g phương trình hồi quy:
Y = 0,0 ! 0 3 3 6 9 8 X + 4 , 7 5 3 4 6 7 1với r = 0,68 T ro n g cô n g thức này: Y là m ực nước n g ầ m các lỗ k h o a n ; X là lượng
Trang 3M ục 110: V ãn p h ò n g p hẩm 2 5 0 0 0 0 đ
M ục 112: Hội nghị g ồ m in m u a tài liệu, bồi dưỡng b áo cáo viên, 11.200.000 đ thuê phương tiện vận ch u y ển , các k h o ản thuê mướn, chi bù tiền ăn,
các k hoản chi kh ác
C h ủ n h i ệ m đ ề tài
q u a n lý đ ề tài
Trang 42 Tiếng Anh
Research, assessment of ground-vvater quality for drinking and
domestic supplies in some areas of Hanoi City
T he research has b een carried out at soine places such as H a -D in h , T hanh
X uan N am , D o n g Da, Ba D inh, G ia L am , D ong A nh , Tu L iem , C au G iay Districts Some essential param eters includ in g physical properties o f w a te r have been đeterm inated at the field conditio n; chem ical properties o f oiies have b een analyzed
by available m e th o d s in the laboratory H eavy m etals (H g, Pb, C d, A s .) w ere analyzed b y A to m ic A dsorption Spectrom etry (A A S) and by the co lo rim e tric
m eth o d (for cotnparison)
The results o f research shovved that c on ten t o f total dissolveđ solid (TD S) in the g ro u n d -w a te r increased together with increase o f pH value and C a 2+ c o n ten t and back Based on the average đata o f survey for tnany years, c o n te n í o f c r (m g/l) at the different research places are order frotn high to low as follow: D o n g D a (9 1.7) >
Ba Dinh (53.8) > T hanh X u a n N am (36.5) > Cau G iay (2 3.0 ) > Cau D ien (2 2 9 ) >
G ia L am (19.8)
A íìe r grouncl-wa(er treatm ent the conlent o f Fe lotal in the vvíiter nt Mai Dic il stntion is low er than perm issiblé level w hile although treatm en t o f grouiic1-wafer lins been coinpleted at the H a Dinh Station, this p a ra m ete r sti]] e x c e e d e d p e n n iss ib le Standard
T h e results o f com parisoii betw een two ìnetho ds shovved that the aĩialyzeđ date receiveđ by the c o lo rim e tric m e th o d is only 1/2 or 1/3 o f đ ata re c eiv ed by AAS
Trang 5BÁO C Á O C H ÍN H
uống và sinh hoạt ở một sô khu vực thuộc thành phô H à Nội
Research, Assessment of ground-vvater quality for drinking and
domestic supplies in some areas of Hanoi City
T ổ n g q u a n tài liệu
H à Nội là trung tâin đắu não về kinh tế, văn hoá, k h o a h ọc kỹ tlniệt của cả
m tớc, m ât độ dân CƯ cao, là nơi tập trung nhiều nhà m áy , xí nghiệp, k hu cỗĩig
ng hiệp lớn, nhiểu trường học, bệnh viện Do vậy nhu cáu về nước sạch c h o tliànli phố là lất lớn
H à Nội là m ột troĩig những thủ đô có Iiguổn mrớc ngầm vô cììng p h on g phú,
là thủ đô c ủa m ộ t trong những q uốc gia có 100% ngu ồn mrớc cu n g cấp cho ăn uống, sinh hoạt lấy từ nguồn nước dưới đất
Sau hơn 100 năm khai thác, liiệii nay nguồn mrớc n g ầ m c ủ a thành p h ố đã có nhiều vấn đề xuất hiện c;in được nghiến cứu, clặc biệt là n g u y cơ vò liiỌn lirựng ô nhiễm do những hoạt động kinh tế - x.ã hội của COI1 người Do sự pliát triển dô lliị hon, do liàng loạt các lioá chất độc hại thải vào nguổn mrớc từ các nhà m áy, xí nghiệp, do ảnh hưởng của hoạt đ ộ n g vành đai nông nghiệp ven đô T ro n g khi đổ
m ạ n g lưới cấp thoát nước của thành pliố, (uy trong những n ăm qua có nhiều cô n g trình lắp đặt mới nliirng nhiều nơi dã cũ kỹ, c h ắp vá dễ gâ y rò rỉ tạo điều kiệĩi dể nhiểu chất bắn xâm nliập vào nguồn nước
Tìr n h ữ n g n g u y ê n nhAn t r ê n , v i ệ c n g h i ê n c ứ u c h ấ t l ư ợ n g n ư ớ c
n g ổ m p h ụ c vụ n ư ớ c ă n u ố n g và s i n h liO cT t ở k lu i v ự c H à N ộ i là m ộ t
n h i ệ m vụ h ế t s ứ c q u a n t r ọ n g , c ấ p t h i ế t và t h ư ờ n g x u y ê n C h í n h vì v â y
m à Iiliiều tá c g i ả , n h i ề u c ơ q u a n k liá c IIlia 11 c ù a T \ v c ũ n g n h ư c ủ a H à N ộ i ,
n h i ề u trường đại học ở tliỉi đô v.v trong nhiều năm qun dã tiến h àn h nhiều đề tài
Trang 6[ 7 ] ; HỔ V ư ơ n g B í n h , 1 9 9 7 [ 1 ] ; N gu yễn K im N gọc, N g u y ễ n V ăn L âm , 1998 [11]; N gu yễn V ãn L â m , 1997 [9,10]; Trần Côĩig K h án h, 1996 [8]; T rần K ô n g Tấu, Trẩn C ông K h á n h , 1998 [17]; Các nghiên CỨ11 này đều nhận thấy rằ n g n gu ồ n nước ngầm c ủ a T hành p h ố H à Nội đang có ngu y c ơ bị ô nhiểin và các tác giả cũĩig đã đưa
ra m ộ t s ố giả thuyết về các con đường tliâm nliập các c h ất ô n h iễ m vào các tầĩig nước ngầm ; H ổ V ương Bính, 1997 [1] M ột s ố tác giả n hận thấy m ức độ ô nh iễm nước ngầm phụ thuộc vào vị trí địa lí trong thành phố Có ý kiến ch o rằn g nơi có lớp đất m ậ t đày với thhnh phần cơ giới n ặn g (giàu hàm lượng sét) sẽ hạn c h ế tính thấm nước từ b ề m ặt, từ đó các chất ô nhiễm ít có kh ả năng di ch u y ển x u ố n g các tầng sâu, Trần K ô n g Tấu, Trần Côĩig Khánli, 1996 [17]; Đ inh M inh Phương, 1998 [12]
Trên th ế giới, ở mỗi q uốc gia đều có những qui định đối với các chỉ tiêu chất lượng m à các cơ s ở cung cấp nước phải tuân theo V í dụ chỉ tiêu của tổ chức y tế th ế giới (W H O ); chỉ tiêu c ủa Bộ Y lế Việt N am ; tiêu c hu ẩn nước sinh hoạt của các IIƯỚC tlmộc liên minli Ch Au Âu (EU ), 1993; của Nhạt, 1993 [15] Tiêu cHuổn Ĩ1ƯỚC sinli hoạt do EU nêu ra được đánh giá thông q ua 66 chỉ tiêu, thuộc 6 n h ó m chíĩih như sau:
a- Bốn chỉ tiêu cảm quan gồm : độ đục, m àu sắc, mùi và vị
b- 15 chỉ tiêu hoá lí gồm : pH, độ dãn điện, Iiliiệt độ, độ cứng, độ cặĩi
(chất rắn lơ lửng hoà tan), Ca, M g, AI, Na, K, DO, độ kiề m , axit, sunfat, clorua
c- 24 chỉ tiêu giới hạn và nồn g độ gổm : nilrat, nitrit, a m o n ia c, T O C , C O D ,
H 2S, h y đ ro c a cb o n , phenol, chất lioạt độ n g bể m ặt, sắt, m a n g a n , đ ổ n g , k ẽm , pliotpho, bari, bạc, coban
d- 13 chỉ tiêu độc tố gồm : As, Be, Cd, CN, Cr, Hg, Ni, Pb, Sb, Se, V, chất bảo vệ thực vật, h yd ro c a cb o n đa vòng, PAH
e- 6 chủng loại thuộc chỉ tiêu vi sinh
g- 4 chỉ tiêu qui định n ồ n g độ tối thiểu càn clio Iiirớc sinh lioạt gồm : tổĩig
độ cứng, pH, DO, độ kiểm
Về m ức độ độc hại xếp thứ tự ưu tiên xem xét là d, c, e, a, f Trước năm
1993, tiêu c h uẩn chất lượng nước ở N hật Bản được nêu ra 26 chỉ tiêu, tro ng s ố đó chủ yếu là vô cơ Hiện nay, các chỉ tiêu chủ yếu ba o g ồ m các chất độ c hữu Cữ và kim loại Iiậng T ro ng 27 chỉ tiêu để thanh tra và chỉ đ ạo luật sử d ụ n g nước ở N hật có
23 chỉ tiêu thuộc về chất hữu cơ (tran sl -2 -diclo etylen, toluen, xylen , o -d ic lo b e n ze n ,
d ic lo a x eto n itrit, d ia d io n ) và chỉ cổ 4 chỉ tiêu vô cơ (M o, Ni, Sb, B)
Các chỉ tiêu do tổ chức sức k h o ẻ th ế giới (có người gọi là tổ chức y tế thế
Trang 7giới) W H O n êu ra các chỉ tiêu để đánh g iá chất lượng nước th ô n g q u a các đ ạ n g c hất gồm : AI, N H ?, Sb, A s, Ba, am iăn g, Be, B, Cl, Cr, Cu, CN, F, H 2S, Fe, M n, Pb, Hg,
M o, Ni, N O ?, N O z, Se, A g, Sn, Zn, u c ù n g với hơn 40 hợp c h ấ t hữu c ơ thuộc các nhóm hữu c ơ thuộc các n h ó m dẫn xuất benzen-cIo, h y d ro c a cb o n m ạ ch thẳng-clo, ethen-clo, hy đ ro c a cb o n thơm và m ột s ố đặc thù k hác n h ư dẫn x u ấ t c ủ a ađipate, phthalat, acry am id, e p ichlo rohy drin, o rganotin [4, 5]
Các n gu yên tố p hó n g xạ là nguổ n ô nh iễm gây ung thư T u y nhiên q u a những
ý kiến trình b à y trên đâ y chưa thấy được đề cập m ột cách m ạ n h m ẽ T h e o N g u y ễ n Hữu Phú, 1998 [13] trong s ố 4 n g uy ên nhân ô nhiễm có 3 trường hợp thường gặp nhất:
1 Nước thải sinh hoạt do người h o ặc đ ộ n g vật c hảy vào ao hồ, sông, suối hoặc trực tiếp vào các khu vực giếng nước, các trạm xử lí nước N ước bẩn chứa nhiều chất hữu cơ, c h ất tẩy rửa, phôtphat, vi trùng, vi khuẩn
2 N ưóc (hải từ các xí nghiệp, nhà m á y ch ứ a các chất p h ó n g xạ, các chất gAy ung thư ở d ạ n g hữu cơ hoặc vô cơ M ức độ ô nhiễm tuỳ thuộc vào inức độ xỉr
Đối tượng n g h iê n cứu
M ẫu nước n g ầ m được lấy từ các giếĩig k h oan ở c ác độ sâu k h á c nhau, đ ặc trưng chủ yếu c ủ a các táng H alo xen và P leitoxen, thuộc nhiều đ ịa đ iể m k h á c rải rác trong phạm vi thành p h ố H à Nội bao g ồ m cnc quAn nội thành n h ư T h a n h Xu An , Ba
Đ ìn h, Cẩu G iấy; các huyện ngoại thành như T ừ L iêm , G ia L ã m , Đ ô n g A n h , T h a n h Trì Đ ế dễ theo dõi, các m ẫu được đánh s ố n h ư sau: khu vực q uận T h a n h X uân - từ 1-9; Ba Đ ìn h (m âu 10); G ia LAm (m âu I I ); Đ ô n g A nh (m ẫu 12); T ừ L iêm (niÂu 13); Cầu Ciiấy (m ẫu í 4) N h ữ ng m ẫu được nêu trong b áo cáo này là nh ữ n g m ẫu đặc trưng M âu được lấy trực tiếp từ các g iến g khoan được gọi là m ẫu tự nhiên C ũn g ở địa điểtn đó nh ưng m ẫu đirợc lấy từ vòi nước đã q u a lọc đươc gọi là m ẫ u đã được xử lý-
Trang 8Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp neoài thưc đ ia :
C ứ 15 n gày lấy m ẫ u 1 lần, ở mỗi địa điểm mỗi lần lấy 2 m ẫ u nhiĩ trên đã trình bày: I inẫu lự nhiên và m ột míUi đ ã qu a xử lý (bể lọc c ủ a gia đình Mơi lAy mẫu) V ề k h ồ n g gian n h ư trên đ a y đã trình bày g ồm nhiều qu ậ n , h u yện k hác nhau thuộc thành phổ H à Nội v ề thời gian theo dõi theo m ùa: m ù a k h ô và m ù a mưa
Tronp phòng th í nelũềm :
K h ô n g k ể những m ẫ u được đo ngoài hiện trường b ằ n g m á y T O A (m á y đo 6 chỉ tiêu), m ẫu được lấy đem ngay về phò ng thí ng h iệm để phân tích c hất lượng nước
• X ác định tổng lượng c h ất rắn h o à tan (Total D isolved Solid - TD S), ở đ â y chủ yếu là đất hoà tan tron g nước ngầm : Lọc m ẫu q u a g iấy lọc đ ã b iết sắn trọng lượng, sấy ở 1 0 5 °c đến trạng thái k h ồ kiệt K iểm tra lại lần th ứ 2 nếu trọng lượng k h ô n g đổi thì coi n hư k ết thúc
• pH: Đ o trực tiếp b ằ n g m áy T esto - 230 và pH m e te r T O L E D O 320
• Canxi: C huẩn độ E D T A với chỉ thị M urexit ở pH = 1 2 - 13
• M agie: X ác định b ằng phương pháp gián liếp thô ng qua c h u ẩn độ E D T A Ca- M g với chỉ thị E T O O ở pH = 10 - 11 và chuẩn độ Ca n hư trên
• Fe tổng số: So m àu với thuốc thử ph e n an th ro lin e ở bước s ó n g 5 1 0 lim
• C lorua: C huẩn độ A g N O ? vái chỉ thị K 2C r 0 4
• K +, N a + xác địn h b ằ n g phương pháp q uan g k ế ngọn lửa
• N H 4+ so m àu với chỉ thị Netsle
• Các kim loại nặng n h ư Chì (Pb), caditni (Cd), thuỷ n gân (H g), a senic (A s) được xác định b ằ n g phươ ng pháp q u a n g phổ hấp thụ n guyên tử (A A S ) trên m á y Perkin
E lm e r - Mỹ Đ ể tìm hiểu m ức độ c h ênh lệch giữa phương pháp h ấ p Ihụ nguyên
tử và phương p háp c hiết trắc q u a n g (phương pháp so inàu), m ột s ố k im loại nặng như Pb, Hg, Cd được tiến hành son g son g theo hai phương ph áp vừa liêu
Phươnv pháp kê thừa:
N goài nhữn g s ố liệu d o chính dề thi thực hiện, cnc số liệu k h á c ctirực lim ihẠp (ír các Iihh m á y nước, các c ơ q u an liên quan nh ưn g số liệu chỉ ở d ạ n g thô Sau khi thu thập được, các số liệu đirợc xừ lý b ằ n g phương pháp đồ thị, tính toán theo phương
p háp xác suất thống kê, giải thích, biện luận kết quả dựa trên cơ sở n h ữ n g số liệu dã được xử lý theo các phươ ng pháp như trên vừa nêu
Trang 9Kết quả nghiên cứu
1 pH, lượng chất rắn hoà tan (chủ yếu là đất hnà tan), hàm lượng canxi và mối quan hệ giữa chúng
K ết q u ả phân tích được trình bày ở b ả n g 2 Đ ể có cơ sở trong việc biện luận,
ch ú ng tôi trích ra đ â y b ả n g tiêu ch uẩn đánh giá chất lượng nước d ù n g c h o sinh hoạt
c ủa tổ chức y tế th ế giới ( W H O ) và b ản g tiêu c hu ẩn qu y định về nước u ố n g và nước sinh hoạt khu vực đô thị d o bộ y tế ban hành (Q Đ số 505 B Y T n g ày 13/04/1992) T ừ những s ố liệu được nêu ở bản g 2 cho thấy giá trị pH c ủa nước n g ầ m k h u vực nghiên cứu nằm trong giới hạn ch o phép T ro n g suốt thời kỳ theo dõi k ể từ 0 1 /1 2 đ ế n tháng
3 trị số này đao đ ộ n g c h ên h lộch nhau chỉ k h o ả n g 0,6 (thấp nhất là 6 ,9 và cao nhất
là 7,5) T ổ n g lượng chất rắn hoà tan trong nước n g ầ m (TDS) b iến đ ộ n g k h á rõ rệt, đạt g iá trị cao nhất (6,1 mg/1) vào ngày 0 1 /0 2/199 8 V ào thời gian n à y trị s ố pH và hàm lượng C a c ũ n g đạt g iá trị cao nhất Q u a những đẫn liêụ được n êu ch o thấy m ột cách tổng q uát khi tổng hàm lượng c h ấ t rắn h oà tan tro ng nước tăng thì h à m lượng
Ca cũ n g tăng c ù ng với sự gia tăng c ủa trị số pH và ngược lại Nói m ộ t cách khác TDS (m à chủ yếu là đất ho à tan) trong nước ng ầ m có ảnh hưởng trực tiếp đến hnm lượng Ca và trị số pH
T h e o kết qu ả nghiên cứu c ủ a Trần C ông K h án h [8] c ũ n g ở k h u vực nghiên CÍÍ11 này vào m ù a m ưa n ă m 1996 trị số p H d ao đ ộ n g trong p h ạ m vi tìĩ 6,8 đến 7,2
N h ư vậy, pH trong nước ng ầ m ở k hu vực T hanh X uãn N am hầu n h ư g iữ ở m ộ t trị số với m ộ t ph ạm vi ổn định (lớn hơn 6,8 và n hỏ hơn 7,5)
Bảng ỉ T iêu chuẩn cho phép đối với nước ân nồng vờ sinh hoạt
Trang 10B đn g 2 H à m lượng m ộ t s ô c h ỉ tiêu p h ở n tích (ỉỉỉg/l) tro n g ÌÌƯ Ớ C n g ầ m klìĩi vực Th an h
2 Sự biến động của clo (Cl ) trong nước ngám
Clo là m ột trong nh ữn g chỉ tiêu được chú trọng trong khi đ á n h g iá chất lượng
nước Ion c r kh á linh đ ộng , hoạt tính hơn ioii SO42 Khi c h u y ển vận trong phÃu
diện đất, trong các lỗ g iếng k hoan c r bao giờ cũ n g vượt lên trên ion SO42 Hàin
lượng c r trong nước n g ầ m ở khu vực T h a n h X uân N am dao đ ộ n g trong k h o ả n g từ
16,1 đến 4 2 ing/1 V à o giữa tháng 12 trị số này trong nước n g ầ m chỉ có 18 ing/l
nhưng vào ngày 22 tháng 12 xảy ra trận imĩa lớn đến 37,1 m m ; đợt k h ả o sát sau đó
do m ực rurớc n g ầ m d â n g cao hàm lượng c r tăng vọt đến 42 mg/1 Sau đó thời tiết
ch u y ển dầ n san g m ù a k h ô hàm lượng c r cũ n g g iả m dần theo, tương ứng với các trị
s ố 28, 26 và 16 mg/K T h e o s ố liệu của Trân C ông K hánh [8] m ù a m ư a năm 1996 trị
số này dao đ ộ n g trong ph ạ m vi từ 38,3 đến 57,5 ing/l Q u a những d ẫ n liệu vừa trình
bày có thể nói rằ n g hàm lượng c r trong nước ngdm ở khu vực T h a n h X u â n N am
dao đ ộ n g tro ng trị s ố lớn hơn 16 và nhỏ hơn 57,5 tng/1 T h e o s ố liệu từ đầu tháng 3
năm 2 0 0 0 đến cuối th áng 5 năm 2000, số liệu bình q uân q u a nhiều lần q u an trắc tại
nhiều địa điểm k h á c nh au (tng/1) có thể xếp theo thứ tự sau đây:
Đ ố n g Đ a > Ba Đ ìn h > T.XuAn N am > c à u G iấy > Cầu Diễn > G ia L am
0 2 khu vực Cầu G iấy và CÀU Diễn hàm lượng c r trong nirớc ng ầ m gán xấp
xỉ n h ư nhau, ở nliững địa điểm này inãu đirợc lấy với độ sâu 4 0 in đế n 42 m (độ
sâu g ấ p 2 lần so với độ síUi địa điể m khác) Có thể đa y là b ằ n g c h ứ n g về tính ổn
định cỉia n h ữ ng tổng cliứn nước sAu (J khu vực Gia L âm (Trãi! Q u ỳ ) có híitn lượng
C1 ít hơn cả Đ ịa đ iể m lấy tnÃu gÀn sôn g Đ u ố n g (thuộc hệ thố ng đê sôn g H ố n g ) có
Trang 11thể Cl vận ch u y ển theo hướng ra ngoài đê rồi ra sông Với tiêu c h u ẩ n m à tổ chức WHO đề ra là 200 mg/l thì hàm lượng Clo trong nước ng ầm ở nh ữn g đ ịa điểm nghiên cứu thấp hơn ngưỡ ng cho phép.
3 Magie (M g ) và M angan (Mn ) tổng số
N hững số liệu thu được từ đầu tháng 3 năm 20 0 0 đến cuối th á n g 5 năm 20 0 0 chn thấy hàm lượng M g trong nước ngắm ở khu vực Thanh Xuftn N am d a o đố n g trong k h o ả n g từ 15,6 đến 27,6 tng/l C ũng ở khu vực này, năm 1998 ch o thấy phạm
N hư vậy trong suốt 5 năm , kể từ năm 1996 đến nay hàm lượng M g tro n g nước ngẩm
ở khu vực T hanh X uân N am hẩu n hư thay đổi kh ô n g đáng k ể với p h ạ m vi lớn hơn
ỉ 5 và nhỏ hơn 28 mg/l và nằm trong giới hạn cho phép
H àm lượng M g trong nước ng ầm ở khu vực Thanh X u ân N ain năm 20 0 0 là0,08 đến 0 ,1 4 mg/1 N ă m 1998 dao độn g từ 0,18 - 1,5 mg/1 (n ồ n g độ cho phép là0,05m g/l) T h e o s ố liệu c ủ a Đ ỗ T rọ ng Sự, Hồ Văn Bính và nnk [16,1], hàm lượng
M g trong nước ng ầm ở khu vực H à Nội dao động trong phạm vi từ 0 ,0 4 6 đến 1,72 mg/l
4 HÌIIÌ1 lư ợ n g Fe tổ n g s ố
C ứ 15 ngày lấy m ẫ u m ột lần, tiến hành trong suốt thời gian từ tháng 3 nãtn
2 0 0 0 đến cuối tháng 5 năm 200 0 số liệu trung bình (m g/l) xác đ ịnh tại m ộ t số địa điểm thuộc thành p h ố H à Nội có thể xếp theo thứ tự sau đãy:
T X N > Đ ố n g Đ a (Pliố Vương Thừa Vũ ) > c ầ u Đ iễn > G ia L ãm > c ầ u G iấ y > Ba Đ ình
T h e o số liệu của Đ ỗ T rọn g Sự, H ổ V ương Bính và nnk [16,1] Fe rổng số trong nước n g ẩ m H à Nội dao độ n g trong k h o ả n g từ 0,07 đến 13,2 tng/1 (trnng bình
là 7,5!m g/1) Hơn m ộ t nửa s ố m ẫu phân tích vượt giới hạn c h o phép
N hữ n g s ố liệu vừa nêu đổ là "đầu vào" nghĩa là nước ng ầm c h ư a qu a xử lý
T h ử xem "đầu ra" n ghĩa là nước ngầm đã q u a xử lý ở các n h à m á y nước K ết quả
n ghiên cứu được trình bày trên hai hình: hình I (n hà m á y nước Mai D ịch) và hình 2 (n hà m á y nước Thirợiig Đ ình)
N hữ n g đirờng biể u cliễn trên dồ thị là sự hiên đ ộ n g c ủ a h à m lượ ng Fe tổng số (nước đã q u a xỉr lý) q u a từng tháng trong năm N h ữ n g kết q u ả được trình bày ở
Trang 12Hình ì Sự biến cĩộng của hàm lượng Fe tổng feố (nưác clẵ qua xử lỷ) ờ nhà máy nước Mai Dịch
Hình 2 Diễn biến Fe tổng số (nước đẫ qua xử \ỹ) ờ nhà máy mrổt ĩlạ Đình
Trang 13hình 1 ch o thấy, từ n ă m 1997 tới nay, trừ m ộ t vài trường hợp có tính chất ngoại !ệ như n ã m 1997 h à m lượng Fe tổng s ố trong nước ỏ nhà m á y nước M ai Dịch sau khi
xử lý vào th án g 3 là 0,5 mg/1; th án g 8 là 0 ,2 mg/1; h oặc th áng 5 n ă m 1999 có 0,3 tng/1; còn nói c h u n g q u a n h n ăm h à m lượng này dao đ ộ n g chủ yếu dưới 0,1 mg/1 với hàm lượng n h ư vậy hoàn toàn đ ạ t tiêu c hu ẩn đo Bộ Y tế và W H O đề ra
T ron g khi đó, ở n h à m áy nước H ạ Đ ình có những dấu hiệu đ á n g !o ngại M ặc
dù đã được xử lý nh ưn g hàm lượng Fe tổng số k h á cao (x e m hình 2), q u a n h năm dao
độ ng từ 0,1 đến 0 ,4 h o ặ c 0,5 mg/1, thậm c h í vào tháng 9 năm 1997 vượt đ ến 0,9 ing/l, vượt q u á tiêu c h u ẩn ch o phép do Bộ Y tế đề ra C òn so với tiêu c h u ẩ n W H O thì vượt q u á từ 3 đến 4 lần, thậm c h í vượt đến 9 lần n h ư vào tháng 9 năm 1997
c h ú ng có thể có độc tính cao Chì gây ra nh ững ảnh hưởng độc hại tới c ơ quan tạo
m áu, hệ thần kinh, hệ tiêu hoá và thận làm cho người trở nên xanh xao, ủ rũ, thiếu
m áu, ăn k h ô n g ngon Trẻ em là đối tượng đễ bị tác hại nhất, nếu bị n h iễ m chì sẽ
c h ậm lớn, ch ậm p hát triển trí tuệ hoặc có thể bị rối loạn về hành vi
* Đ ối với Cđ thì thận là cơ quan chịu ảnh hưởng n hiều n hất và ngộ độ c Cd thể hiện c h ứ n g n h u y ễ n xương, ng uy c ơ tăng h u y ết áp và un g th ư (phổi, tuyến tiền liệt )
* Đ ối với A s nếu vượt q u á tiêu c h uẩn cho phép sẽ g â y ra triệu c h ứ ng khó chịu, đau b ụ n g , ngứa, đ a u khớp, su y nhược; có thể g â y tổn thươ ng đến gan, thận
h oặc tan m áu
* H g thườ ng tồn tại troiìg nước dưới d ạn g hợp c h ất đễ ho à tan và rất độc Nếu nước u ố n g n h iễ m H g sẽ làm cho c ơ thể bị rối loạn tiêu hoá, rối loạn thắn kinh
Bằng ph ư ơ ng p h áp q u a n g phổ hấp thụ n g u y ê n tử, kết q u ả xác định được trình
b à y ở b ả n g 3
Trang 14B á n g 3 H à m lượtĩg m ộ t s ổ kim lo ạ i n ặn g (ỉỉỉg/l) tro n g w ( ớ c n g ầ m ở khu vưr Thanh
Q u a n h ữ n g s ố liệu được nêu ở b ản g 3 cho thấy Pb, Cd và A s nằm dưới mức
độ ch o phép R iê n g về H g tuy chưa vượt qu á giới hạn chp p hép n h ư n g hàm lượng
c ủa n g u y ê n tố nay đao đ ộ n g xấp xỉ với ngưỡng tiêu chuẩn Nói m ột c ác h k h á c H g ở trong trạng thái báo động
C ác kết q u ả phân tích kim loại nặng trong nước n g ầ m ờ m ộ t s ố khu vực thuộc thành p h ố H à Nội được biểu diễn ở hình 3 cho thấy h àm lượng Pb (ở cột s ố 2) có hàm lượng c ao nhất ờ khu vực H ạ Đ ình; As (đường số 4) tập trung cao n hất trong nước ngầm ở k h u vực C ầu Giấy H àm lượng Hg trong các khu vực ng hiên cứii nhìn
ch un g xấp xỉ nhau, c h ứ n g tỏ n gu yên tố này có m ặt trong nước n g ầ m ở khu vực Hà Nội với đ iện k h á rộng Đ á n h giá m ộ t cách tổng q u á t khu vực T h a n h X u ân N am , Hạ
Đ ình là nơi có nhiều k im loại nặng với hàm lượng cao hơn cả G ầ n đây có ý kiến cho rằn g tại kh u vực Q u ỳ n h Lôi quận Hai Bà Trưng có hiện tượng ô nhiễm A s trong nước n g ầ m , h à m lượng n g u y ê n tố này vượt q uá tiêu c hu ẩn cho phép V ấn đề này sẽ được trình b à y chi tiết tron g m ột c ô n g trình nghiên cứu khác
H iện nay tron g m ộ t số p h ò n g thí ng h iệm vãn còn sử d ụ n g ph ư ơ n g p háp chiết trắc q u a n g với dithizon (so m àu) Đ ể đán h giá, so sánh m ức độ chính xác c ủ a phương p háp này với phươ ng pháp q u a n g phổ hấp thụ ng uyên tử A A S trên cù n g m ột
m ẫu, cù n g m ộ t chỉ tiêu c h ú n g tôi tiến hành phftn tích so ng song K ế t q u ả c h o thấy
Cđ phương p háp A A S c ó trị số 0 ,1 2 - 0 , 3 4 1 0 1 mg/1 trong khi đó phư ơ n g pháp so
m à u k h ô n g p hát hiện thấy; H g theo phương pháp A A S cho trị s ố 0 ,4 5 - 0 , 9 8 1 0 3 mg/1 tron g khi đ ó ph ư ơ n g pháp so m àu cho kết q u ả tương ứng là 0,13 - 0 , 4 9 1 0 ’ mg/1 Nói m ộ t cách k h á c phương p háp so m àu cho kết q u ả chỉ b ằ n g 1/2 hoặc 1/3 giá trị c ủ a phươ ng pháp AAS
Trang 15a
HÌNH 3HÀM LƯỢNG MỌT s ơ KIM LOẠI NẶNG TRONG N ư đ c NGẰM
đ MỌT SƠ Đ.IA ĐIỂM THUỘC HÀ NỘI
Trang 167 Q u a n h ệ g iữ a m ự c n ư ớ c n g ầ m vởi lư ợ n g m ư a
K ế t q u ả n gh iên cứu được trình bày ờ hình 4 Dựa theo các s ố liệu từ tháng 1 năm 1992 đ ến th áng 12 năm 1996, xử lý bằng phương pháp đồ thị ch o thấy giữa lượng m ư a và m ực nước ngầm có mối quan hệ kh á chặt chẽ M ù a m ưa bắt đầu từ
ỉh á n g 5 đến th áng 9, tập trung cao nhất vào các ỉháng 6, 7, 8 thì đ ồ n g thời đường biểu điẽn m ự c nước n gầm cũng có đỉnh cao nhất M ối quan hệ n à y được thể hiện
b ằ n g phươ ng trình:
Y = 0,01033698X + 4,7534671
với độ tin cậy r = 0,68
T ro n g c ô n g thức này: Y - Mực nước ngầm trong các lỗ kh oan, m
X - Lượng m ưa trung bình tháng, tnm
Trang 17y - Mực nước ngẩm trong các lỗ khoan, m
X * Lượng mưa trong bình tháng, nrm
ỈỒNH 4 :
QUAN HỆ GIỠA LƯỌ&G MƯA VÀ M ự c NXJƠC NGẰM
Trang 18K ẾT LU Ậ N
1 G iữ a h à m lượng c hất rắn h o à tan (đất ho à tan) can- xi trao đổi và pH có m ối
q uan hệ c h ặ t c h ẽ với nhau, cụ thể (ỉất hoà tan trong nước tãng thì h à m lượng
C anxi cững tăng cù n g với sự g ia tăng trị s ố pH và ngược lại
2 T uỳ thuộc vào vị trí đ ịa lý, tuỳ thuộc vào chỉ tiêu phân tích, sự ô n h iễ m c ủ a nước
n g ầ m biểu hiện ở n h ữ n g m ức độ k hác nhau V í dụ Clo c ó hàm lượng lớn nhất là
Đ ố n g Đ a (91,7 mg/1); n hỏ nhất là G ia L âm (19,8 mg/1) H à m lượng sắt tổng số lớn n h ấ t là T h a n h X u â n N a m (8,3 mg/1) sau đó là Đ ố n g Đ a (8,03 mg/1) và thấp
n h ấ t là Ba Đ ìn h (0,67 mg/l)
3 Đ ố i với k im loại n ặ n g , Pb có hàm lượng cao nhất ở khu vực H ạ Đ ình ; A s tập trung cao nh ấ t ở kh u vực Cầu Giấy Đ án h giá m ộ t cách tổn g q u á t khu vực H ạ
Đ ình , khu vực T h a n h X u â n N am có m ức ô nhiễm nặn g nhât so với c ác k h u vực
n ghiên cứu khác Có thể đo hai n guyên nhân là khu vực này tập tru n g nhiều Iihà
m á y và đ ịa hình trũng thấp nhất
4 Nước đ ã q u a xử lý tại các nhà m áy, cho thấy ở n hà m á y nước H ạ Đ ìn h hàm lượng Fe tổn g s ố q u a n h năm dao động trong m ộ t ph ạm vi k h á c a o từ 0,1 đến 0 ,4 hoặc 0,5 mg/I, vượt q u á từ 3 - 4 lần so với tiêu c hu ẩn cho phép
5 G iữa m ực nước n g ầ m và mirá tại khu vực Hà Nội có m ối q uan hệ chặt chẽ, được biểu thị b ằ n g phươ ng trình Y = 0 ,0 1 0 3 3 6 9 8 X + 4 ,7534671 (r = 0,68) T ro ng
c ô n g thức này Y - là m ực nước n g ầ m trong các lỗ k h o an , m; X - là lượng m ưa trung bình tháng, m m
TÀI LIỆU T H A M K H ẢO
1 H ồ V ư ơ n g Bính, Lê Q u ố c H ùng H iện trạng ô Iihiễm nước n g ầ m v ù n g H à Nội
H ội thảo q u ố c gia: "Tài n g u y ê n nước dưới đ ất phục vụ ch ư ơ n g trình nước sạch và
V SM T " H à N ộ i 11/1997
2 V ăn Cát, Q u á c h Đ ă n g Triều C hất lượng nước sinh hoạt và m ộ t s ố k iến nghị giải pháp kỹ thuật T u y ể n tập Hội thảo c ô n g ng h ệ q u ố c gia H o á h ọ c và c ô n g n ghệ lioá học với ch ư ơn g trình inrớc sạch và V SM T H à Nội th áng 1/1998
3 C ác tiêu c h u ẩn nh à nirớc về môi trường T ập I Chất lượng nước Bộ K H C N & M T xuất bản H à Nội, 1995
4 G u id e lin e s fo r d rin k in g \vnter quality V o l l R e c o m m e n d a tio n s W H O G e n èv e 1993
5 G u i d e l i n e s f o r d r i n k i n g vvater q u a l i t y V o l 3 D r i n k i n g \ va t e r q u n l i t y c o n t r o l in
sm all c o m m u n ity supplies W H O , G en ève, 1985