Nằm ngay dưới niêm mạc có xu hướng ép vàoniêm mạc khi phát triển vào trong lòng tử cung, gây chảy máu bất thường.Khối u có thể có cuống trồi hẳn vào buồng tử cung.. Các bệnh nhân này thư
Trang 1U xơ tử cung và thai nghén
- Có khi không có triệu chứng, nhưng đôi khi gây nên băng kinh, bănghuyết, đau và vô sinh
- Có nhiều giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của UXTC nhưng thuyết vềcường Estrogen được nhiều tác giả ủng hộ
- Xảy ra 20-25% ở độ tuổi sinh đẻ, chiếm tỷ lệ khoảng 12% trong cácbệnh phụ khoa, không phát hiện ở tuổi trước dậy thì
- Số lượng người mắc bệnh và nhập viện gia tăng trong những nămgần đây tại hai bệnh viện Hùng Vương và Từ Dũ:
* Bệnh viện Hùng Vương năm 2002 có 690 ca thì đến năm 2004 có 1113 canhập viện
* Bệnh viện Từ Dũ năm 2004 có 3178 ca
B NGUYÊN NHÂN VA YẾU TỐ NGUY CƠ
1.Nguyên nhân
Trang 2Cho đến nay , người ta vẫn chưa xác định rõ Các nghiên cứu về G6Pdehydrogenase gợi ý rằng mỗi khối u xơ chỉ có nguồn gốc từ 1 tếbào(monoclonal)
- Thuyết về Virus : Virus u nhú ở người (HPV) có thể gây ra khối u
tổ chức liên kết ở chuột thực nghiệm
- Thuyết về nội tiết : UXTC hay xuất hiện vào thời kỳ hoạt động sinhdục , điều này gợi ý UXTC có mối liên quan đến nội tiết:
Khối u xơ chứa các receptor estrogen cao hơn tổ chức cơ tử cungchung quanh nhưng thấp hơn so với nội mạc tử cung Progesterone làm tănghoạt động phân bào(mitosis) của khối u ở phụ nữ trẻ, làm cho khối u lớn lênqua hiện tượng apoptosis trong khối u Estrogen có thể góp phần làm chokhối u lớn lên bằng cách tăng sản xuất lớp khuôn ngoài tế bào Khối u xơ cóthể tăng kích thước khi điều trị bằng estrogen và khi mang thai Người tathấy u xơ phát triển khi mang thai có hoạt động hiệp đồng (synergistic) giữaestradiol và hPL Chúng thường giảm kích thước khi mãn kinh
Cường Estrogen tương đối: Estrogen kích thích sự tổng hợp protein ở
tử cung Trong khi có thai Estrogen làm tăng Actomyosin gây quá sản tếbào Bằng thực nghiệm một số tác giả nhận thấy Estrogen liều cao gây khối
u tử cung
Vai trò của progesteron : được coi như kháng Estrogen bằng cách làmtăng tổng hợp các Cathecol – Estrogen ( Reddy 1981 ) sự giảm Progesteronlàm giảm các Cathecol – Estrogen
Trang 3Vai trò của nội tiết tăng trưởng( Growth hormone) : ghi nhận tăng cao
ở những bệnh nhân bị UXTC Thực nghiệm trên súc vật, GH đồng vậnvới estradiol có thể làm tăng thể tích tử cung
Trong các thuyết trên thì thuyết cường Estrogen được nhiều tác giảcông nhận, bởi bệnh không xảy ra ở lứa tuổi chưa dậy thì
2.Yếu tố nguy cơ
Tuổi: thường xuất hiện ở 30-50 tuổi Theo nghiên cứu của Cao NgọcThành( 2002) độ tuổi trung bình ở TT Huế là: 44,91±6,27 tuổi và 89,47%gặp ở phụ nữ đã lập gia đình
Đẻ ít và vô sinh cũng là yếu tố nguy cơ
Yếu tố di truyền trong gia đình không rõ
Các thuốc tránh thai với Estrogen liều thấp hầu như không ảnh hưởng
Trang 4-U dưới niêm mạc Nằm ngay dưới niêm mạc có xu hướng ép vàoniêm mạc khi phát triển vào trong lòng tử cung, gây chảy máu bất thường.Khối u có thể có cuống trồi hẳn vào buồng tử cung Đôi khi đi qua khỏi ống
cổ tử cung vào âm đạo còn cuống vẫn bám vào thân tử cung; loại này thường
bị xoắn hoặc nhiễm khuẩn
-U kẽ , gặp nhiều nhất, khối u nằm trong cơ tử cung, có mật độ khácnhau
-U dưới phúc mạc(dưới thanh mạc) có thể nằm ngay dưới bề mặtthanh mạc, hoặc được đội lên từ cơ tử cung, có thể có cuống Khi được mạchmáu ngoài tử cung(mạc nối lớn) đến nuôi, cuống khối u teo lại và được hấpthu, được gọi là khối u ký sinh(parasitic) Khối u dưới thanh mạc có thể lấnvào giữa 2 lá của dây chằng rộng thành khối trong dây chằng rộng, chèn épniệu quản và các mạch máu lân cận
-U xơ cổ tử cung
1.2 Số lượng và khối lượng
Phần lớn là 1 nhân xơ chiếm 73,68%
Còn lại là đa nhân ( >2 nhân xơ )
Khối lượng khối u có thể vài gram lên đến 45 kg
Kích thước từ vài milimet đến vài chục centimet
2 Cấu trúc vi thể
Các sợi cơ trơn được sắp xếp theo từng bó đan xen có kích thước khácnhau chạy theo nhiều hướng Tế bào có hình thoi , nhân kéo dài và đồngnhất Tổ chức liên kết có số lượng khác nhau nằm xen kẻ với các bó cơ trơn
Trang 5U xơ được phân biệt rõ với cơ xung quanh bởi quầng vỏ giả và tổchức cơ tử cung bị chèn ép
Mật độ động mạch ở u xơ thưa hơn cơ tử cung xung quanh, ít xoắnhơn các mạch máu kề cận Mạch máu đi vào khối u ngẫu nhiên trên bề mặt
và hướng theo chiều các bó cơ, không theo khuôn mẫu nào Một hoặc haimạch máu chính có thể thấy ở cuống u
3 Biến đổi thứ phát
Có những vùng hyaline hóa, dịch hóa(nang hoá), calci hóa, chảy máu,thoái hóa mở, hoặc nhiễm trùng trong khối u Mặc dầu các thay đổi thứ phátnày cần xem xét về vi thể, chúng thường ít có ý nghỉa về lâm sàng
Dù lyomeiosarcoma là biến đổi ác tính từ u xơ tử cung hay là mớiphát(de novo) đến nay vẫn chưa quả quyết Các khối u xơ có bất thường về
tế bào thường bị nhầm là sarcoma vì tiêu chuẩn để phân biệt giữa u xơ vàsarcoma chưa chính xác và thường chủ quan Các nghiên cứu về siêu cấutrúc gợi ý rằng leiomyoma và leiomyosarcoma là các thực thể khác nhau và
u xơ về mặt tế bào chỉ là một loại u xơ thông thường
Trang 6d Calci U xơ dưới thanh mạc dể bị mất mạch máu nuôi dưỡng, lắngđọng calci và phosphate trong khối u.
e Nhiễm trùng Tuần hoàn kém gây hoại tử bên trong khối u và bị bộinhiễm Biểu hiện là đau tự nhiên, đau khi thăm khám và sốt
f Thoái hóa dạng thịt (đỏ) Còn gọi là hoại tử vô khuẩn Tắc nghẽntĩnh mạch, xung huyết và chảy máu làm u xơ thoái hóa đỏ Mang thai , làthời kỳ hay xãy ra thoái hóa đỏ, tình trạng phù nề và quá sản xảy ra trong cơ
tử cung Các thay đổi sinh lý trong khối u xơ không giống trong cơ tử cung;
sự khác nhau về giải phẫu cản trở tưới máu gây nên nhồi máu và hoại tử vôkhuẩn Tiến trình này kèm theo đau nhưng thường tự giới hạn Biến chứng
do thoái hóa khi mang thai gồm chuyển dạ sinh non và phát khởi đông máunội mạch rải rác
g.Mở Theo sau thoái hóa trong và thoái hóa nang
3.2 U xơ di căn(Metastasing)
Hiếm gặp, khối u xơ tử cung lan đi xa đến phúc mạc, các mạch máu ở xa vàphổi Về mô học các khối u này lành tính, phân bào chậm và thường khôngtriệu chứng Các bệnh nhân này thường có tiền sử nong nạo tử cung, bócnhân xơ, cắt tử cung, gợi lên khả năng lan tỏa mạch máu của tế bào khối u
xơ do phẫu thuật Có thuyết gợi ý về nguồn gốc nhiều ổ từ cơ trơn mạch máu
bất cứ nơi nào trên cơ thể
D CHẨN ĐOÁN.
1.Triệu chứng
Chỉ có 35-50% bn có triệu chứng
Trang 7UXTC có kích thước nhỏ thường không có triệu chứng, được pháthiện do đi khám phụ khoa vì vô sinh, chậm có thai.
Ra huyết âm đạo dạng cường kinh: gặp ở 60% các trường hợp máucục lẫn loãng Theo Cao Ngọc Thành( 2002) là 41,86% Rong huyết có thểgây thiếu máu mạn trên bệnh nhân
1.1 Ra máu bất thường
LÀ triệu chứng hay gặp và quan trọng nhất trong u xơ tử cung, gâynên tình trạng thiếu máu nhược sắc, có thể không điều trị được bằng bổ sungsắt nếu chảy máu nặng và kéo dài
Chảy máu do u xơ dưới nội mạc có thể do bị gián đoạn cung cấp máuđến nội mạc, xoắn và xung huyết các mạch máu xung quanh, đặc biệt là cáctĩnh mạch, hoặc loét nội mạc bên dưới khối u Thông thường nhất là bị chảymáu nặng, kéo dài, ra máu trước kỳ kinh, hoặc ra máu ít ,kéo dài sau kinh;hoặc có thể bất kỳ loại ra máu bất thường nào
Các loại chảy máu nhẹ( giữa 2 kỳ kinh)thường phối hợp với khối utrên vùng có nội mạc bị tắc mạch và hoại tử, đặc biệt là loại có cuống và lồimột phần qua ống cổ tử cung
1.2 Đau hạ vị hay hố chậu
Do hoaị tử kết hợp với mạch máu bị tắc nghẽn, nhiễm trùng, xoắncuống khối u, hoặc do cơ tử cung co bóp để tống khối u ra Đau phối hợp vớinhồi máu do xoắn hoặc thoái hoá đỏ làm đau đớn gây bệnh cảnh lâm sàngnhư tình trạng bụng cấp
Khối u lớn gây đầy, nặng vùng tiểu khung, có thể sờ thấy khi khámtiểu khung hoặc bụng
Trang 8Khôí u có thể chèn ép thần kinh gây đau trong tiểu khung lan xuốngchân hoặc sau lưng.
Đau khi giao hợp tuỳ vị trí khối u và áp lực đè vào âm đạo
Khối u ở cổ tử cung gây ra khí hư có máu, chảy máu, giao hợp đau và
vô sinh Khối u lớn có thể làm đầy tiểu khung, xô đẩy, chèn ép niệu quản,bàng quang, trực tràng
Chèn ép vào tổ chức chung quang gây các triệu chứng của hệ tiết niệu,như ứ nước niệu quản, bí đái, tiểu không tự chủ Chèn ép trực tràng gây táobón Chèn ép hệ tĩnh mạch tiểu khung gây phù 2chân Các triệu chứng này
sẽ giảm khi đẩy tử cung ra khỏi tiểu khung trong tư thế gối-ngực
1.4 Vô sinh
Mối liên hệ giữa u xơ và vô sinh vẫn còn chưa rõ 27-40% phụ nữ u
xơ nhiều nhân được báo cáo là vô sinh, nhưng các nguyên nhân gây vô sinhkhác cùng hiện diện trong đa số trường hợp Khi u xơ là toàn bộ hoặc hầuhết trong buồng tử cung, cần phải phẫu thuật để cải thiện tình trạng vô sinh
1.5 Sẩy thai tự nhiên
Trang 9Tỷ lệ sẩy thai tự nhiên do u xơ chưa được biết nhưng có thể gấp 2 lầnphụ nữ mang thai bình thường VD tỷ lệ sẩy thai tự nhiên trước khi bóc nhân
xơ là 40% và sau khi bóc nhân xơ là 20%
2.Thăm khám
Nắn bụng : vùng hạ vị phồng, khối u di động mật độ chắc, trơn láng.Kết hợp khám âm đạo để xác định kích thước, vị trí khối u
Đặt mỏ vịt: có thể thấy polyp có cuống ở cổ tử cung
Thăm trực tràng: có thể phân biệt u xơ ở tử cung phía sau với khối utrực tràng
Hầu hết các khối u xơ đều được phát hiện qua thăm khám âm đạophối hợp hoặc đôi khi khám bụng dưới
Tử cung đổ sau hoặc gập sau làm cho khó chẩn đóan ngay cả khi khối
u khá lớn
Khi cổ tử cung bị kéo lên sau xương mu thường nghỉ đến u xơ lớn Chẩn đóan hiển nhiên rõ khi thấy bề mặt tử cung bị biến dạng bởimột hoặc nhiều khối trơn láng, hình cầu, cứng, nhưng thật khó khi khối đó làmột phần của tử cung
Khám siêu âm thường hổ trợ chẩn đóan cũng như loại trừ mang thai
vì đó cũng là nguyên nhân làm tử cung lớn
MRI giúp chẩn đoán kích thước và vị trí khối u nhưng không phải
luôn luôn cần thiết cho lâm sàng
3.Xét nghiệm
Thiếu máu là biến chứng thường gặp của u xơ do chảy máu tử cungnhiều và giảm dự trử sắt Tuy nhiên có một số bệnh nhân tăng hồng cầu
Trang 10Hematocrit tăng trở lại sau khi cắt tử cung và những trường hợp này đã cóbáo cáo tăng erythropoietin Hơn nữa khi có tình trạng đa hồng cầu và bệnhthận, nên xem lại u xơ chèn ép niệu quản làm tăng sản xuất erythropoietin từthận.
Tăng bạch cầu, sốt, và tăng tốc độ lắng máu nói lên sự hiện diện củathoaí hóa cấp hoặc nhiễm trùng
4.Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm: có ích trong chẩn đóan u xơ Mặc dù không thay thế cho
thăm khám bằng tay, nó cực kỳ có ích để xác định u xơ, chi tiết về các khối
u khác trong tiểu khung và xác định sự mang thai Hơn nữa, nó đặc biệt cóích ở các bệnh nhân béo phì Siêu âm có bơm nước muối vào buồng tử cung
có thể xác định u xơ dưới nội mạc mà siêu âm thông thường có thể bị bỏqua
U xơ tử cung lớn điển hình trên x quang là các khối tổ chức mềmtrong ổ bụng và tiểu khung, cũng cần phải lưu ý đến các khối u có vôi hoá.Chụp tử cung vòi trưng có thể có ích trong các trường hợp u xơ bị vô sinh
Chụp hệ tiết niệu có cản quang (intravenous urography) có thể hữuích cho các khôí u ổ bụng trong việc phát hiện niệu quản bị đẩy lệch, bị chèn
ép, hoặc các bất thường của hệ tiết niệu
MRI cho phép đánh giá hệ tiết niệu, số lượng, kích thước và vị trí u
xơ
5.Xét nghiệm đặc biệt
Soi buồng tử cung giúp phát hiện và cắt khối u dưới niêm mạc
Trang 11Soi ổ bụng để phát hiện chính xác nguồn gốc u xơ, và được dùng ngàycàng nhiều để bóc nân xơ.
E CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT
Chẩn đoán u xơ tử cung thường không khó, mặc dù có khối tiểukhung, kể cả thai nghén, dể bị nhầm với u xơ
-Có nhiều u xơ được chẩn đóan trước mổ là ung thư buồng trứng,apxe vòi buồng trứng, lạc nội mạc tử cung Chẩn đóan hình ảnh hiện đại làm
rõ chẩn đóan, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì, hoặc ở bệnh nhân khó khámnhư cơ bụng căng
U nang hoặc khối tân sinh ở buồng trứng cần chẩn đóan phân biệt với
u xơ tử cung, các bệnh ở phần phụ khác như các khối tân sinh, viêm vòibuồng trứng
-Tử cung lớn đồng thời với khối xơ có thể do mang thai, ung thư nộimạc, lạc nội mạc trong cơ tử cung, quá phát cơ tử cung, hoặc các bất thườngbẩm sinh
-Dính phần phụ, mạc nối lớn, ruột vào tử cung có thể nhầm với u xơ
- Do thai có thể tồn tại trong tử cung đã có u xơ nên cần phải làm xétnghiệm thai nghén ở các bệnh nhân có khối u tiểu khung ở độ tuổi sinh đẻ
-Triệu chứng thông thường của u xơ tử cung là rong huyết tái diễn,gây nên bởi nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tử cung.Adenocarcinoma nội mạc tử cung, vòi tử cung, sarcoma tử cung, carcinomabuồng trứng là những bệnh chết người bởi thế cần loại trừ Quá sản, polýp,các mảng bong bất thường, chảy máu cơ năng, tân sản buồng trứng, lạc nộimạc tử cung, estrgen ngoại sinh, các steroid có thể gây chảy máu bất thưòng
Trang 12-Để chẩn đóan xác định trong chảy máu bất thường cần sinh thiết nộimạc tử cung Cần phải theo dỏi nội mạc ở bệnh nhân có chảy máu bấtthưòng hoặc khối u tiểu khung , đặc biệt ở phụ nữ trên 35 tuổi Mặc dù cókhối u xơ nhưng cần loại trừ các bệnh cùng tồn tại trước khi điều trị thựcthụ.
F BIẾN CHỨNG
1 U xơ và thai nghén
Gần hai phần ba phụ nữ bị u xơ tử cung , mặt khác vô sinh chưa giảithích được đã có thai sau bóc nhân xơ và gần phân nửa phụ nữ này tiếp tụcsinh đủ tháng Tuy vậy, cần so sánh với cách xử trí theo dõi trước khi đưa rakết luận về sự hiệu quả của phương pháp này
-Chậm có thai, hoặc vô sinh; do u xơ tử cung biến dạng khoang tửcung hoặc tắc nghẽn ống dẫn trứng (hiếm gặp)
Khi có thai u xơ tử cung có thể gây sẩy thai, đẻ non, thai kém pháttriển do bị chèn ép
-Trong quý hai và ba của thai kỳ, u xơ tăng nhanh về kích thước,mạch máu nuôi dưỡng mất đi và xãy ra tình trạng thoái hoá Thường có biểuhiện lâm sàng là đau tự nhiên và khu trú nhưng cũng có khi gây chuyển dạsinh non Xử trí theo dõi, nằm tại chổ và giảm đau hầu như luôn luôn có hiệuquả, đôi khi cũng cần đến thuốc tiêu cơn co tử cung Khi cơn cấp tính đãqua, hầu hết bệnh nhân có thể sinh đủ tháng mà không có biến chứng gì
-Ngôi thai bất thường, ngôi ngược, ngôi ngang, ngôi cúi không tốt -U xơ tử cung có thể gây rau tiền đạo, rau bám chặt
Trang 13-Khi chuyển dạ, thường kéo dài, rối loạn cơn co, ngôi bất thường,hoặc cản trở tiền đạo.
Nói chung, u xơ thường có xu hướng đi lên khỏi tiểu khung khithai tiến triển, và có thể sinh âm đạo Tuy nhiên, khi khối u lớn ở cổ tử cunghoặc u xơ ở đoạn eo có thể sẽ không di động được cần mổ lấy thai
-U xơ có thể làm cơ tử cung co không hiệu quả nên phải tiên lượngtrước tình trạng băng huyết sau sinh tử cung
Thời kỳ sổ rau thường băng huyết, đờ tử cung do tử cung co kém -Thời kỳ hậu sản có thể bế sản dịch, nhiễm khuẩn u xơ dưới thanhmạc, có cuống có thể xoắn
Khối u bị kẹt ở cùng đồ Douglas, gây chèn ép bàng quang, trựctràng
2.Biến chứng ở phụ nữ không mang thai.
-Chảy máu nhiều gây thiếu máu là biến chứng thường gặp
-Hiếm hơn là tắc đường tiết niệu, tắc ruột thường gặp ở bệnh nhân
có khối u lớn hoặc u ký sinh
-Hiếm nhất là chuyển đổi ác tính
-Chấn thương hoặc buộc phải niệu quản là biến chứng phẫu thuật rõnhất trong mổ u xơ, nhất u xơ ở cổ tử cung
G Xử trí
Các khối u không triệu chứng thường xử trí theo dõi
Phương pháp lựa chọn dựa vào triệu chứng, tuổi, số con, tình trạng thainghén, kế hoạch sinh đẻ, sức khoẻ chung, kích thước và vị trí khối u Cầnloại trừ các khối u tiểu khung khác
Trang 141 Cấp cứu
Chuyền máu khi thiếu máu Hồng cầu khối tốt hơn máu toàn phần Phẫu thuật được chỉ định cho các trường hợp có huyết động ổn định Phẫu thuật cấp cứu trong trường hợp các khối u nhiễm trùng, xoắncấp tính, tắc ruột trong các khối u có cuống, u ký sinh
2 Điều trị chuyên biệt
Ngày nay người ta đã đưa ra nhiều phương pháp trong điều trị UXTC:điều trị nội khoa, ngoại khoa như bóc nhân xơ hay cắt tử cung toàn phần,gây tắc mạch khối u, can thiệp không xâm nhập với sóng siêu âm cường độcao Tuy vậy việc lựa chọn các phương pháp tùy thuộc vào nhiều yếu tố:kích thước, vị trí, số lượng khối u, điều kiện cơ sở vật chất cho phép …
2.1 Điều trị nội khoa:
2.1.1Mục đích
Làm giảm triệu chứng rong kinh, rong huyết
Làm khối u chậm phát triển hoặc teo nhỏ chứ khối u không thể biến
mất như một số trường hợp u nang buồng trứng
Trang 15Chất đồng vận GnRH gây thiểu năng sinh dục bằng cách làm giảmnhạy cảm ở tuyến yên, ức chế hướng sinh dục
Điều trị u xơ tử cung bằng đồng vận GnRH trong ba tháng thường làmgiảm thể tích khối u 35-60%, vô kinh với sự cải thiện các thông số huyếthọc
Điều trị với GnRH được hạn chế bởi giảm tác dụng phụ estrogen vàmất xương, đặc biệt khi điều trị quá 6 tháng Có sự phục hồi lại nhanh thểtích tử cung và hành kinh khi ngừng điều trị
Chất đồng vận GnRH có thể hữu ích để khống chế chảy máu từ uxơ(cấp hoặc trước mổ); cải thiện hematocrit trước mổ, tác dụng tạm thờitrước mổ chương trình hoặc chờ đợi mãn kinh, hoặc làm nhỏ tử cung để cắt
tử cung đường âm đạo, nội soi
2.1.3.2 Hormone
Thuốc uống ngừa thai thường dùng để cầm máu nhưng không có tácdụng trong u xơ Chúng thường trợ giúp trong điều trị các bệnh kèm theonhư đau tiểu khung, chảy máu trong vòng kinh không rụng trứng trong bệnhnhân bị u xơ
Có một số nghiên cứu cho thấy kết quả tốt khi dùng dụng cụ tử cung
có chứa levonorgestrel để điều trị rong huyết trong u xơ nhiều nhân nhỏ
Prosgestatif là thuốc lựa chọn hàng đầu do tác dụng lên niêm mạc tửcung bị quá sản, làm teo niêm mạc
Chọn lựa Progestatif : Nên sử dụng progesteron tự nhiên nhưUtrogestan và những chế phẩm như hydroxyprogesteron, dydrogesteron( Duphaston) là những chế phẩm lảm giảm đi sự quá sản nội mạc tử cung bởi
Trang 16đó chính là nguyên nhân gây rong kinh Các 19 nostéroide, norethistéron( Norluten), lynestrenol (Orgametril), diacetate éthynodiol ( Lutométrodiol)hoạt động như những kháng Estrogen rất hiệu quả, tuy nhiên do tác độngAndrogen nên cũng bị hạn chế sử dụng.
Loại hay được sử dụng là 19 norprogesteron ( promegeston:Surgeston) là chế phẩm có ái lực mạnh với các recepteur Progesteron tuynhiên không có tính androgen Liều điều trị của Surgeston là 0,125 hoặc0,250 mg Thường dùng 2 viên 0,250 mg/ ngày từ ngày 16-25 của chu kỳkinh nguyệt điều trị duy trì trong nhiều vòng kinh
Các trường hợp không mong muốn có thai có thể dùng 2viên/ ngày từngày thứ 6 đến 25 của chu kỳ kinh
Có thể dùng estrogen trong một số trường hợp đặc biệt như ra huyếtquá nhiều Estrogen sẽ làm phát triển niêm mạc tử cung và do đó gây cầmmáu Người ta sử dụng Prémarin 1 ống 20mg/ngày trong vòng 48 giờ hoặcBenzo-Gynestril 2 ống 5mg/ngày/48 giờ Điều trị băng kinh bằng estrogenphải được tiếp tục bằng estro-progestatif ở nửa sau của chu kỳ kinh để tránhbăng kinh tái phát
Việc sử dụng thuốc nội tiết phải đúng mực ở những phụ nữ ở thời
kỳ tiền mãn kinh, không có các rối loạn chức năng, khối u không phát triểntrong dây chằng rộng và kích thước khối u không quá lớn
Phải theo dõi đều đặn và toàn diện
Tiến hành theo dõi bằng siêu âm hàng năm, phát hiện sớm các nhân
xơ khác nếu có