Với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên đến nay MB Bank đã vươn lên trở thành một trong 05 ngân hàng Thương mại lớn nhất tại Việt Nam với vốn điều lệ là 11.256,25
Trang 1PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI
GVHD: P.GS TS Trương Quang Thông Danh sách nhóm thực hiện:
1 Nguyễn Văn Đạo
2 Trần Thị Ngọc Diễm
3 Nguyễn Thị Kim Liên
4 Lê Thị Thanh Thảo
5 Đoàn Ngọc Thúy
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 – SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MB) GIAI ĐOẠN 2008 –
2013 1
1.1. Giới thiệu về MB 1
1.2. Mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn 1
1.3. Phân tích hoạt động của MB 2
a. Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi 2
b. Hệ thống mạng lưới 3
c. Tình hình góp vốn, đầu tư 3
d. Công nghệ 4
e. Chiến lược kinh doanh 5
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 7
2.1. Tình hình tăng trưởng Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn của MB giai đoạn từ 2008 – 2013 .7
2.2. Tình hình an toàn vốn của MB giai đoạn từ 2008 – 2013 10
2.3. Tình hình thanh khoản tín dụng của MB giai đoạn từ 2008 – 2013 11
2.4. Tình hình chất lượng tín dụng của MB giai đoạn từ 2008 – 2013 12
2.5. Tình hình cơ cấu thu nhập của MB giai đoạn từ 2008 – 2013 12
2.6. Tình hình khả năng sinh lời của MB giai đoạn từ 2008 – 2013 13
CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH SWOT VÀ MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 15
3.1 Điểm mạnh 15
3.2 Điểm yếu 15
3.3 Cơ hội 15
3.4 Thách thức 15
3.5 Mô hình của phương pháp SWOT và các chiến lược đề ra 16
3.6 Một số nhận định tổng kết về hoạt động của MB giai đoạn từ 2008 – 2013 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3CHƯƠNG 1 – SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MB) GIAI
ĐOẠN 2008 - 2013
1.4. Giới thiệu về MB:
MB Bank được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP vào ngày 14/09/1994 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 04/11/1994 Ra đời từ ý tưởng xây dựng một định chế tài chính doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp quân đội, theo chủ trương của Đảng ủy Quân sự Trung ương và lãnh đạo Bộ quốc phòng Với số vốn điều lệ ban đầu là 20
tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên đến nay MB Bank đã vươn lên trở thành một trong 05 ngân hàng Thương mại lớn nhất tại Việt Nam với vốn điều lệ là 11.256,25 tỷ đồng và tổng tài sản cuối năm
2013 đạt hơn 180 nghìn tỷ, lớn nhất trong các ngân hàng TMCP (không tính các ngân hàng TMCP có vốn nhà nước) Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt gần 3.022 tỷ đồng, tiếp tục giữ vững vị trí số 1 trong khối Ngân hàng TMCP không có vốn nhà nước trong 02 năm liên tiếp Đây cũng là năm MB được ghi nhận với nhiều phần thưởng quý giá của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc Phòng và các tổ chức trong, ngoài nước trao tặng
1.5. Mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn:
Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011-2015:
- Đứng trong top 3 Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt
- Đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm gấp 1,5 lần đến 2 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành ngân hàng
Sứ mạng :
- MB dành mọi nỗ lực gây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm trong phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, các cá nhân những giải pháp tài chính-ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn
Tầm nhìn:
- Trở thành ngân hàng cổ phần hàng đầu của Việt Nam trong các mảng thị trường lựa chọn tại các khu vực đô thị lớn, tập trung vào: Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn Tập trung có chọn lọc các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân
- Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn, phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư
Trang 4- Liên kết chặt chẽ trong Ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính.
- Trở thành ngân hàng thuận tiện đối với khách hàng
1.6. Phân tích hoạt động của MB:
a. Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi:
Sản phẩm dịch vụ của Ngân TMCP Quân Đội khá đa dạng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng MB luôn cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo hướng mang lại tiện ích cao nhất cho khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm của mọi hoạt động Với phương châm: “Nhanh-Khác biệt-Bền vững- Hiệu quả”, các sản phẩm trên nền ngân hàng của MB đã gia tăng sự thuận tiện cho khách hàng, giúp khách hàng nhận được những sản phẩm dịch vụ tiện ích phù hợp với nhu cầu
- Đối với sản phẩm huy động: Ngoài những sản phẩm truyền thống : huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng, MB còn cho ra mắt sản phẩm phẩm “Tiết kiệm Như Ý”, “Tiết kiệm tích lũy thông minh”, “Tiết kiệm số, tiết kiệm Quân nhân”, “Tiết kiệm cho con”… Các sản phẩm mới của MB đã tạo
ra sự khác biệt của ngân hàng này, vươn tới sự thuận lợi tiện ích hơn của các khách hàng
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi tài khoản; cho vay ứng tiền bán chứng khoán, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, ngoài sản phẩm truyền thống MB còn cung cấp sản phẩm vay vốn kinh doanh trả góp với thời gian vay dài hơn ( đến 36 tháng), đáp ứng tốt hơn nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Riêng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cao su MB cung cấp gói tín dụng chuyên biệt, khép kín được thiết kế phù hợp với đặc thù thương mại ngành
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: MB Visa Platinum, Bank Plus MasterCard, Bank Plus, Active Plus, New Plus, Thẻ Sinh viên thanh toán qua mạng bằng Thẻ
- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước
Trang 5- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, đảm bảo chất lượng, ứng trước
- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ
- Dịch vụ ngân hàng điện tử :SMS Banking; Mobile Banking (MB Plus); Internet Banking (eMB), BankPlus đặc biệt có dịch vụ chuyển tiền kiều hối qua điện thoại di động (MB Mobile Money)
b. Hệ thống mạng lưới:
Tính đến ngày 31/12/2013, tổng số điểm giao dịch được NHNN cấp phép đạt 208 điểm , bao gồm 1 Sở giao dịch, 1 Chi nhánh tại Lào, 1 Chi nhánh tại Campuchia, 60 Chi nhánh, 139 Phòng giao dịch, 4 Quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch tại 39 tỉnh và thành phố trên cả nước Mặc
dù MB sở hữu mạng lưới hoạt động nhỏ nhất trong khối các ngân hàng nhóm 1 nhưng hiệu quả hoạt động của mạng lưới này thuộc váo loại tốt nhất trong ngành ngân hàng
c. Tình hình góp vốn, đầu tư:
i. Đầu tư chứng khoán:
Danh mục đầu tư chứng khoán của ngân hàng MB tăng trưởng cao qua các năm, từ 8.628 tỷ đồng năm 2008 lên 49.874 tỷ đồng năm 2013, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008-
2013 xấp xỉ 42% Riêng năm 2012 đạt mức tăng trưởng 105,63% Tỷ trọng chứng khoán đầu tư trung bình là 95%, tỷ trọng chứng khoán kinh doanh trung bình là 5% Danh mục chứng khoán
đầu tư của ngân hàng MB khá thận trọng và an toàn, chủ yếu tập trung vào chứng khoán nợ (trái
phiếu chính phủ, công trái giáo dục, trái phiếu của các TCTD…) chiếm đến 86,84%% danh mục
đầu tư Đến năm 2013 chứng khoán nợ sẵn sàng để bán là 41.474 tỷ đồng và chứng khoán nợ đến ngày đáo hạn là 4.725 tỷ đồng Thời điểm ngân hàng MB đầu tư các trái phiếu Chính phủ thì lãi suất chiết khấu rất cao đã đem lại hiệu quả tốt cho MB Tỷ lệ trái phiếu chính phủ chiếm 75% giá trị danh mục đầu tư nên MB có thể sử dụng linh hoạt các trái phiếu này trên hoạt động thị trường mở với Ngân hàng Nhà nước đảm bảo thanh khoản và có thể tận dụng được nguồn vốn chi phí thấp tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 6( Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013 )
ii. Góp vốn và đầu tư dài hạn: Hoạt động góp vốn và đầu tư dài hạn năm 2013 của MB
vào các khoản mục sau
Đầu tư vào 03 công ty con là Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Quân Đội; Công ty Cổ phần Chứng khoán MB; Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư MB với số vốn 2.018,3 tỷ đồng
Đầu tư vào công ty liên kết là Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội với số vốn là 258,6 tỷ đồng
Đầu tư góp vốn dài hạn khác là 860 tỷ đồng Trong đó, Các tổ chức kinh tế là 635
tỷ đồng; Các tổ chức tài chính là 88 tỷ đồng và Các quỹ đầu tư là 137 tỷ đồng
d. Công nghệ:
- Chiến lược CNTT 2011-2015 của MB đã được xây dựng bài bản trong kế hoạch tổng thể chung về cơ sở hạ tầng, hệ thống ứng dụng đảm bảo an toàn, đáp ứng và dẫn dắt, đón đầu nghiệp vụ kinh doanh Để tạo thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch, MB chú trọng phát triển và hoàn thiện hạ tầng đa kênh đạt các chuẩn mực về an toàn như EMV, PCI-DSS, liên kết hạ tầng với các đối tác khác như Viettel, Hải quan…
- MB cũng chú trọng phát triển và hoàn thiện các trung tâm dữ liệu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống ứng dụng dự phòng đã được đầu tư hoàn thiện và quy trình phục hồi hệ thống CNTT sau thảm họa đã được vận hành thông suốt.Cụ thể trong năm 2010, ngân hàng đã đầu tư 10 triệu USD vào dự án nâng cấp trung tâm dữ liệu chính và xây dựng trung tâm dự phòng Năm 2011 Ngân hàng nâng cấp phần mềm ngân hàng lõi T24 phiên bản R5 lên R10 Hiện tại, hạ tầng CNTT tại MB đã sẵn sàng để phục vụ cho chiến lược
mở rộng kinh doanh và cung cấp dịch vụ ngân hàng tốt nhất tới khách hàng
Trang 7- Bên cạnh đó, MB còn tận dụng điểm mạnh của một trong những đối tác chiến lược có nền tảng công nghệ mạnh tại Việt Nam là tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) để phát triển những sản phẩm tài chính ngân hàng dựa trên nền tảng viễn thông Kết quả của mối quan hệ hợp tác chiến lược này giúp MB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam giới thiệu ra thị trường gói dịch vụ BankPlus (bao gồm thẻ BankPlus và Mobile BankPlus) Đây là sản phẩm mũi nhọn và tạo sự khác biệt với các đối thủ trên thị trường và hướng tới mục tiêu đưa MB trở thành ngân hàng thuận tiện.
- Quá trình áp dụng công nghệ thông tin tại MB được hỗ trợ bởi các nhân sự có kinh nghiệm và các chuyên gia, sự hỗ trợ về kỹ thuật của các nước và tổ chức quốc tế Cán bộ công nhân viên của MB được đào tạo kỹ năng, nâng cao trình độ về công nghệ thông tin, đổi mới tư duy về nhận biết và hiện thực hóa thông qua việc yêu cầu kỹ năng đối với chức danh, chuẩn hóa bằng các chứng chỉ nghề nghiệp, thực hiện quy trình và đo lường, đánh giá để kiểm soát năng suất chất lượng Hiện nay, tất cả quy trình tại MB đều được thiết kế theo hướng từ đầu tới cuối (end to end) và lấy khách hàng làm trung tâm, mỗi công đoạn của quy trình đều có SLA (cam kết chất lượng dịch vụ) để đảm bảo thời gian phục vụ
e. Chiến lược kinh doanh:
- Hiện nay MB đang hướng đến hoạt động theo mô hình tập đoàn (MB Group) với công ty
mẹ là Ngân hàng TMCP Quân đội và các công ty con thuộc các lĩnh vực chứng khoán, quản lý Quỹ, bất động sản, bảo hiểm Trên cơ sở lợi thế tập đoàn , mục tiêu xây dựng các công ty con thành các doanh nghiệp dẫn đầu hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh của mình
- Trong những năm tới MB định hướng cung cấp các giải pháp tài chính đầu tư , bảo hiểm trọn gói cho khách hàng trên cơ sở tích hợp tối đa sản phẩm dịch vụ của các đơn vị thành viên trong tập đoàn Đồng thời, mỗi lĩnh vực hoạt động chính của các công ty con trong
MB Group sẽ là vệ tinh cung cấp các sản phẩm hỗ trợ cùng với các dịch vụ của ngân hàng thương mại MB đã và đang xây dựng chiến lược hoạt động cho cả tập đoàn hướng tới các hoạt động cụ thể như sau:
- Phát triển đồng bộ các công ty con theo định hướng chiến lược kinh doanh của tập đoàn
- Đầu tư năng lực tài chính là phát triển các nguồn lực kinh doanh, phát triển đối tác cổng đông chiến lược Tìm kiếm các đối tác chiến lược để phát triển kinh doanh các công ty, lựa chọn cổ đông chiến lược thực hiện đa sở hữu, tái cơ cấu vốn hiện quả và tạo giá trị thương hiệu cho các công ty con
Trang 8- Thiết lập và tăng cường cơ chế phối hợp đầu tư, kinh doanh hiệu quả, đẩy mạnh hoạt động bán chéo, tận dụng tối đa lợi thế của tập đoàn.
- Đổi mới, sang tạo, không ngừng hoàn thiện mô hình kinh doanh: ngân hàng cộng đồng, ngân hàng chuyên nghiệp, ngân hàng giao dịch với văn hóa thực thi nhanh, cung cấp dịch
vụ tốt nhất hướng đến khách hàng, cơ chế bán chéo sản phẩm dịch vụ giữa các đơn vị Xây dựng năng lực kinh doanh cốt lõi, gắn mô hình kinh doanh của MB với cổ đông đối tác chiến lược(Viettel)
- Xây dựng năng lực quản trị rủi ro vượt trội: xây dựng các công cụ, hàng tầng kiểm soát rủi ro chặt chẽ theo Basel II, dự án tăng năng lực quản trị rủi ro như CRA, quản trị rủi ro hoạt động…Cơ chế quản trị rủi ro nhiều lớp phòng ngừa
- Đầu tư hạ tầng công nghệ hiện đại, định hướng là ngân hàng hàng đầu ứng dụng CNTT trong : Điều hành kinh doanh, hỗ trợ quản trị rủi ro, vận hành, hỗ trợ quản lý (MIS, DWH, Core…) Phát triển hạ tầng công nghệ liên kết ngân hàng viễn thông , các sản phẩm ngân hàng điện tử…
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Giải pháp quản lý nhân sự gắn liền với đào tạo, quy hoạch đánh giá khen thưởng và môi trường văn hóa MB đã tạo đội ngủ nhân sự có năng suất lao động cao, chất lượng
- Phát triển mạng lưới : với mục tiêu trở thành ngân hàng thuận tiện, hiện đại, đa năng, phục vụ tốt nhất cho tổ chức và cá nhân, MB chú trọng phát triển mạng lưới, kênh phân phối Năm 2013, MB có 208 điểm giao dịch tại 38 tỉnh thành trên cả nước, tăng 119 điểm giao dịch ( tăng gấp 2 lần ) so với năm 2008.Phát triển các kênh phân phối qua các chuỗi đại lý, kênh Viettel…
- Nâng cao chất lượng toàn diện : MB không ngừng nỗ lực xây dựng các giải pháp kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ - yếu tố quan trọng của một Ngân hàng hàng đầu Chất lượng dịch vụ của MB luôn hướng đến sự hài long của khách hàng thông qua việc cải tiến môi trường nội bộ, thường xuyên đo lường và kiểm soát các công cụ ISO, SLA, LSS, xây dựng văn hóa cung cấp dịch vụ hướng tới khách hàng
Trang 9CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
2.7. Tình hình tăng trưởng Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn của MB giai đoạn từ
2008 – 2013
Tốc độ tăng trưởng bình quân Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn của Ngân hàng MB giai đoạn
2008 - 2013 đạt xấp xỉ 32,4%: Từ năm 2008 đến nay, Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn của MB liên tục tăng từ 44 nghìn tỷ năm 2008 lên trên 180 nghìn tỷ đồng đến cuối năm 2013 Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này của MB trong năm 2011 và năm 2012 có xu hướng giảm từ tăng trưởng khoảng 59% năm 2010 xuống còn khoảng 27% và có dấu hiệu chựng lại trong năm 2013 chỉ còn khoảng 3% Sự sụt giảm này xuất phát do tình hình kinh tế suy thoái chưa có dấu hiệu hồi phục
rõ rệt, ngành ngân hàng phải đối mặt với nhiều thay đổi trong chính sách, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt hơn
Trang 103 Tỷ lệ tăng trưởng so với
năm trước (%) 2,72% 26,49% 26,64% 58,86% 55,61% 49,70%
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
Trong danh mục tổng tài sản của MB, hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên thị trường 1 và thị trường 2 chiếm trung bình là 70,51% tổng tài sản (thấp nhất năm 2013: 62,51% và cao nhất năm 2009: 77,10%); tiếp đến là chứng khoán đầu tư chiếm trung bình là 18,40% (thấp nhất năm 2011: 13,98% và cao nhất năm 2013: 25,51%); Tài sản có khác chiếm trung bình 4,31% (thấp nhất năm 2008: 2,17% và cao nhất năm 2011: 6,16%); Tiền mặt và tiền gửi tại NHNN chiếm bình quân 3,01% (thấp nhất năm 2010: 1,47% và cao nhất năm 2011: 5,00%); Các khoản mục còn lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng danh mục tài sản
8.Bất động sản đầu tư (%) 0,10 0,09 0,11 0,12 0,51 1,16
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
Trong danh mục tổng tài sản của MB có thể thấy tỷ trọng của các khoản mục chứng khoán, cho vay và tài sản có khác trong tổng tài sản có xu hướng tăng Riêng tỷ trọng khoản mục tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD lại có xu hướng giảm
Trang 111.Tiền gửi và vay các TCTD
2.Tiền gửi của khách hàng (%) 75,45 67,05 64,50 59,97 57,93 61,253.Phát hành giấy tờ có giá (%) 0,10 0,11 0,15 0,11 0,69 1,884.Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư,
cho vay TCTD chịu rủi ro (%) 1,11 1,95 3,26 4,94 3,51 4,825.Các khoản nợ khác (%) 2,76 5,81 5,46 10,67 10,06 2,26
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)
Khoản mục tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ lệ ngày một tăng trong tổng nguồn vốn: cho thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn nhanh và ổn định Hiện nay, MB chiếm khoảng 3,5% thị phần huy động vốn Nguồn vốn huy động giai đoạn 2008-2013 có sự tập trung khá lớn vào thị trường 1 Với tốc độ tăng trưởng trung bình 35,95% hằng năm
Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu bình quân đạt 22,5% giai đoạn 2008-2013:Vốn chủ sở hữu liên tục được bổ sung qua các năm,sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu của MB gắn liền với sự tăng trưởng đều đặn của vốn điều lệ (riêng năm 2011 vốn điều lệ không tăng vẫn giữ ở mức 7.300 tỷ đồng) và các quỹ giữ lại Với cổ đông chính là các doanh nghiệp và định chế tài chính lớn như : Tập đoàn Viễn thông Quân đội(Viettel), Vietcombank, Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn Ngân hàng MB có một cơ cấu cổ đông bền vững, góp phần vào sự tăng trưởng của vốn điểu lệ, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển không ngừng trong hoạt động kinh doanh
với năm trước 16,09% 31,39% 5,71% 29,96% 60,28% 31,74%
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng MB giai đoạn 2008 - 2013)