PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20082013Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 0141963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 0262008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
&&&&
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008-2013 Giảng viên : PGS TS Trương Quang Thông Học viên thực hiện : Nhóm 10
Trần Thị Bảo Ngọc Đào Ngọc Thảo
Lê Đức Thịnh
Trang 2MỤC LỤC A/ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 1
1/ Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 1
2/ Tầm nhìn và sứ mạng: 2
a Tầm nhìn: 2
b Sứ mạng kinh doanh của Vietcombank 2
B/ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 2 1 Phân tích họat động 2 a Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi: 2
b Mạng lưới 3
c Chiến lược kinh doanh 3
2 Phân tích tài chính 4 a Tăng trưởng tài sản 4
b Tăng trưởng nguồn vốn 4
c Tình hình an tòan vốn 5
d Tình hình thanh khoản 6
e Chất lượng tài sản 6
f Chất lượng thu nhập 7
g Các hệ số doanh lợi+các hệ số tài chính cơ bản khác 11
h So sánh với các ngân hàng khác 11
3 Phân tích Swot: 12
4 Đánh giá tổng quát: 14
Trang 3A/ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1/Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh : Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam
Tên giao dịch : Vietcombank
Tên viết tắt tiếng Anh : Vietcombank - VCB
Trụ sở chính : 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, HN
Điện thoại : (84.4) 9.343.137
Fax : (84.4) 8.241.395
Website : www.vietcombank.com.vn
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch
vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền
Trang 42/Tầm nhìn và sứ mạng:
Trên cơ sở đánh giá môi trường kinh doanh cùng với kinh nghiệm hoạt động trải qua
50 năm, Vietcombank đã khẳng định vị thế hàng đầu của mình trên thị trường Từ đó, Vietcombank xác định tầm nhìn và sứ mệnh kinh doanh như sau:
a Tầm nhìn:
Xây dựng Vietcombank thành Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở
áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đào tạo tại Việt Nam và trở thành một trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á vào năm 2015 - 2020, có phạm vi hoạt động quốc tế Vietcombank xác định chiến lược phát triển tập trung vào các nội dung:
Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với trình độ khu vực và thế giới;
Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của Vietcombank cũng như của các cổ đông mới - phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo cả chiều rộng và chiều sâu
b Sứ mạng kinh doanh của Vietcombank
Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt
Bảo đảm tương lai trong tầm tay của khách hàng
Sự thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thị trường
B/ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1 Phân tích họat động
a Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi:
Huy động vốn:
Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn, vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay vốn của Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
Hoạt động tín dụng
Bao gồm cấp tín dụng dưới hunh thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, và các hình thức khác theo quy định của NHNN
Trang 5Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước vào ngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụ thu
hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng
Các hoạt động khác
Bao gồm các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và USD, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua công ty trực thuộc, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ
b Mạng lưới
Vietcombank (VCB) đã phát triển mạng lưới đều đặn với tốc độ CAGR là 8.5% đối với
cả số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và số lượng nhân viên Tại thời điểm 31.12.2013, VCB
đã có tổng cộng trên 400 chi nhánh và phòng giao dịch, 13.865 nhân viên có mặt tại 43/63 tỉnh thành
c Chiến lược kinh doanh
Ban lãnh đạo của VCB đã đưa ra và thực hiện các chiến lược sau:
Củng cố sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh
Phát triển và mởrộng hoạt động đểtrở thành một tập đoàn tài chính toàn cầu
Phát triển quản trị doanh nghiệp, kỹ năng quản lý, và quản trị rủi ro theo thông lệ tốt nhất trên thế giới
Nâng cao nhận diện thương hiệu
Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính toàn cầu,VCB ưu tiên phát triển các lĩnh vực sau:
Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngân hàng đầut ư
Các lĩnh vực khác: bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm…
Trang 62 Phân tích tài chính
a Tăng trưởng tài sản
Biểu đồ: Tổng tài sản Ngân hàng Ngoại Thương giai đoạn 2008-2013 (Đvt:Triệu đồng)
Năm 2009 tổng tài sản của VCB đạt 255.495.883 triệu đồng tăng 15% so với năm 2008
và tăng lên 307.496.090 triệu đồng vào năm 2010, tương đương 20,35% Con số tiếp tục tăng lên đến 366.722.279 triệu đồng và 414.475.073 triệu đồng vào năm 2011, 2012, mức tăng tường đương 19,06% và 13% Đến năm 2013, vẫn mức tăng đương đương 13,15%, tổng tài sản của VCB đạt 468.994.032 triệu đồng Chỉ trong vòng 6 năm, tổng tài sản của VCB tăng hơn 111% từ 222.089.520 triệu đồng (năm 2008) lên 468.994.032 triệu đồng (năm 2013)
b Tăng trưởng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn năm 2009 là 255.495.883 triệu đồng tăng 33.406.363 triệu đồng so với năm 2008 với tốc độ tăng là 15,04% Tốc độ tăng dần cho đến năm 2013 đạt 468.994.032 triệu đồng, tăng 111,17% trong 6 năm Điều này cho thấy tính hiệu quả của VCB trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trang 7Nguồn: Báo cáo tài chính VCB
Vốn điều lệ của VCB đã tăng lên trogn gia đoạn 2008-2013: cụ thể, năm 2008 Vốn điều
lệ của ngân hàng là 12.100.860 triệu đồng (chiếm 5,45% trong tổng nguồn vốn) tới năm 2013 vốn điều lệ của VCB đã tăng thêm 11.073.311 triệu đồng, tương đương tăng 91,51% (chiếm 4,94% tổng nguồn vốn) VCB là ngân hàng có vốn hóa lớn nhất tại Việt Nam (khoảng trên 75.000 tỷ đồng tại thời điểm đầu tháng 9 năm 2014) Ngược lại, “ Vốn khác” lại sụt giảm: năm
2008, khoản mục này đạt 63.615 triệu đồng, tới năm 2009 giảm còn 45.160 triệu đồng và giữ mức này đến năm 2013
c Tình hình an tòan vốn
Vốn chủ sở hữu/ Huy động 9,88% 10,13% 12,62% 14,56% 13,04%
Vốn chủ sở hữu /Tổng tài sản 6,54% 6,74% 7,81% 10,02% 9,22%
Nguồn: Báo cáo tài chính VCB
Tỷ lệ CAR của VCB đã được cải thiện rõ rệt trong 5 năm qua Chỉ số CAR tại 31.12.2013 là 13,37%, cao hơn so với 9% (mức yêu cầu pháp định) Quý 4/2011, VCB phát hành thêm 15% vốn cổ phần cho đối tác chiến lược Nhật Bản Mizuho Bank, Ltd Qua đó, VCB có thêm khoảng 8.300 tỷ đồng thặng dư vốn cổ phần Từ đó làm tăng vốn tự có và cải thiện hệ số an toàn vốn cho VCB
Trang 8d Tình hình thanh khoản
Cho vay KH/ Huy động (LDR) 83,76% 86,35% 92,25% 84,51% 83,05%
Tài sản lưu động/ Tổng tài sản 11,99% 30,22% 23,95% 19,75% 24,12%
Nguồn: Báo cáo tài chính VCB
Đánh giá tính thanh khoản của ngân hàng ta sẽ xem xét tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) và tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng tài sản
Tỷ lệ LDR của VCB đã tăng dần từ 72% lên 92% trong giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng 2008-2011 và sau đó đã giảm dần còn 83% năm 2013 Mặc dù tỷ lệ LDR của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 80% theo quy định trong Thông tư 19/2010/TT-NHNN, nhiều ngân hàng vẫn còn chưa tuân thủ, đặc biệt là các ngân hàng TMCPNN, CTG và BID, với
tỷ lệ LDR lớn hơn 100%
Ngoài ra, VCB cũng đảm bảo tính thanh khoản bằng cách duy trì tỷ lệ tài sản lưu động khá cao Tài sản lưu động bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, số dư tiền gửi với NHNN và các tổ chức tín dụng khác, có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt khi cần thiết Do đó,
có thể đánh giá khả năng thanh khoản của VCB là khá dồi dào
e Chất lượng tài sản
Tăng trưởng tài sản 15,04% 20,40% 19,21% 13,03% 12,78%
Tài sản sinh lãi / Tổng tài sản 94,22% 94,50% 96,76% 96,81% 97%
Tỷ lệ nợ xấu /Tổng dư nợ 2,47% 2,83% 2,03% 2,40% 2,63%
Nợ xấu /Vốn chủ sở hữu 20,94% 24,14% 14,87% 13,94% 16,73%
Tỷ lệ dự phòng/Tổng tài sản 3,27% 3,15% 2,54% 2,19% 2,36%
Tỷ lệ dự phòng/Tổng nợ xấu 132,20% 111,33% 125,13% 91,14% 89,66%
Chi phí dự phòng / Tổng tài
sản
Nguồn: Báo cáo tài chính VCB
Tỷ lệ tài sản sinh lãi trên tổng tài sản đã tăng nhẹ từ 94% lên 97% Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên Đến 30.6.2014, tỷ lệ nợ xấu VCB là 3.09% Dự báo tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng trong thời gian tới do số doanh nghiệp giải thể hoặc ngưng hoạt động chưa có dấu hiệu giảm xuống Do đó, VCB cần có giải pháp để kiểm soát nợ xấu Tỷ lệ dự phòng trên tổng nợ xấu được duy trì ở mức từ 90% trở lên Các tỷ lệ này cho thấy VCB đã duy trì chất lượng tài sản khá tốt
f Chất lượng thu nhập
Tăng trưởng lợi nhuận
Trang 9Lợi nhuận ròng của VCB đã gần như không tăng trưởng kể từ năm 2009 trong khi lợi nhuận hoạt động tăng nhẹ từ năm 2008 đến năm 2011 và chững lại kể từ đó Do đó, tỷ suất lợi nhuận ròng đã giảm từ 42% năm 2009 xuống 28% năm 2013
Cơ cấu lợi nhuận
VCB có cơ cấu thu nhập đa dạng hơn so với nhiều ngân hàng khác Năm 2013,70% lợi nhuận hoạt động của VCB đến từ thu nhập lãi và 30% là thu nhập ngoài lãi, so với tỷ lệ tương ứng của ngành là 85% và 15%
Trang 10 Thu nhập lãi: phân tích cơ cấu của thu nhập lãi cho thấy tỷ trọng lãi từ các khoản liên ngân hàng trên tổng thu nhập lãi đã giảm mạnh từ 15% năm 2011 xuống còn 1,8% năm
2013 Như đã phân tích ở phần trước, đây là kết quả trực tiếp của Thông tư 21 lên thị trường liên ngân hàng, làm giảm cả quy mô và lãi suất trên thị trường này Ngược lại, tỷ trọng thu nhập lãi từ các khoản đầu tư trái phiếu đã tăng dần từ năm 2011 trở lại đây và chiếm gần 20% tổng thu nhập lãi năm 2013 Thu nhập lãi từ các khoản cho vay khách hàng vẫn chiếm phần lớn nhất, chiếm từ 71% đến 84% trong sáu năm qua
Lãi suất thu nhập và lãi suất huy động: Lãi suất thu nhập và lãi suất huy động của VCB
đã giảm dần từ năm 2011 theo xu hướng chung của thị trường Tuy nhiên, lãi suất thu nhập đã giảm nhanh hơn lãi suất huy động, điều này dẫn đến suy giảm biên chênh lệch lãi suất và tỷ lệ thu nhập lãi thuần từ năm 2011
Trang 11Năm 2009 2010 2011 2012 2013
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần(NIM) 2,89% 3,08% 3,85% 2,89% 2,53%
Lãi suất chovay/gửi tiền liên ngân
VCB có mức lãi suất thu nhập và lãi suất phải trả trung bình thấp thấp Với vị thế là một
ngân hàng thương mại quốc doanh lớn, VCB có lợi thế về mặt nguồn vốn do được hỗ trợ từ
chính phủ Tuy nhiên, đổi lại các ngân hàng thương mại quốc doanh thường phải cung cấp các
khoản vay cho các doanh nghiệp nhà nước và cho vay các lĩnh vực ưu tiên với mức lãi suất được
ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường Đó cũng là lý do tại sao cả lãi suất thu nhập và lãi suất huy
động của ngân hàng như VCB và BID lại thấp hơn nhiều so với những ngân hàng khác
Thu nhập ngoài lãi bao gồm thu nhập từ phí và hoa hồng, lãi ròng từ kinh doanh ngoại
hối, lãi ròng từ hoạt động đầu tư chứng khoán vốn và lợi nhuận từ các hoạt động khác
Lợi nhuận từ các hoạt động khác thường bao gồm thu nhập từ hoàn nhập các khoản nợ
xấu, các hợp đồng hoán đổi lãi suất, và ủy thác đầu tư
Thu nhập ròng từ phí và hoa hồng, bao gồm thu nhập từ dịch vụ thẻ, tài trợ thương mại,
và thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng, chiếm khoảng 34% tổng thu nhập ngoài lãi của VCB
năm 2013 Thu nhập ngoài lãi của VCB khá đa dạng nhưng chủ yếu là từ thu nhập thẻ, thanh
toán xuất nhập khẩu, và dịch vụ thanh toán quốc tế
Dịch vụ thẻ:
Tính đến thời điểm 31.12.2013, VCB có một mạng lưới hạ tầng thẻ lớn nhất tại Việt
Trang 12thị phầnthanh toán thẻ tín dụng quốc tế của VCB đã giảm từ 55% (2009) xuống còn 44% (2013) VCB cũng là ngân hàng tiên phong trong việc thu phí dịch vụ máy ATM năm 2012 và dịch vụ chuyển khoản nội mạng online từ đầu năm 2014 Trước đó các dịch vụ này được cung cấp miễn phí nhằm định hướng khách hàng sử dụng máy ATM và dịch vụ ngân hàng điện tử Hầu hết các ngân hàng khác đã theo chân VCB trong việc thu phí dịch vụ ATM, nhưng đến hiện tại VCB là ngân hàng duy nhất thu phí chuyển khoản nội mạng Phản ứng ban đầu của khách hàng không được tích cực lắm, tuy nhiên vẫn còn sớm để đánh giá tác động của những hành động này lên nguồn thu nhập từ phí và hoa hồng của VCB trong những năm tới
Thanh toán xuất nhập khẩu:
VCB vẫn tiếp tục dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực tài trợ thương mại và thanh toán xuất nhập khẩu, tuy nhiên thị phần của VCB đã bị giảm dần từ 23% năm 2009 xuống còn 15,8% năm
2013 Động lực tăng trưởng của thanh toán xuất nhập khẩu trong những năm gần đây chủ yếu đến từ các doanh nghiệp FDI Những doanh nghiệp này thường có mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng tại nước ngoài do đó thường thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu thông qua những ngân hàng này Sự cạnh tranhkhốc liệt không chỉ từ các ngân hàng trong nước mà còn từ các ngân hàng nước ngoài khiến cho VCB rất khó để giữ vững thị phần
Kinh doanh ngoại hối:
VCB vẫn được coi là ngân hàng hàng đầu trên thị trường ngoại hối ở Việt Nam Tuy nhiên, thu nhập từ kinh doanh ngoại hối của VCB, cũng như của những ngân hàng đối thủ ACB
và EIB, đã giảm đáng kể trong năm 2013 và dự kiến sẽ có kết quả tương tự vào năm 2014, do hai
lý do chính sau:
- NHNN đã giữ được tỷ giá ổn định: tỷ giá đô la Mỹ được duy trì ở mức 20.828 đồng trong
18 tháng liên tục từ đầu tháng 1 năm 2012 đến cuối tháng 6 năm 2013 Sau đó tỷ giá chỉ tăng lên 1% và đã được duy trì ở mức 21.036 liên tục từ tháng 7 năm 2013 đến thời điểm hiện tại Sự ổn định của tỷ giá trong một thời gian dài đã làm giảm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
- Sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng nước ngoài với lợi thế về chi phí Các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đã tận dụng nguồn cung ngoại tệ dồi dào từ ngân hàng mẹ
và thị trường quốc tế, nới mà đồng đô la được cung cấp ở mức lãi suất thấp, và sau đó kinh doanh trở lại tại Việt Nam Đây là lợi thế mà các ngân hàng trong nước không có