1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)

23 890 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 538,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệuTrong bối cảnh tình hình tài chính trong nước có nhiều biến động, lạm phát 2 con số trong năm 2008, giá cả các mặt hàng tăng mạnh, nhất là các nguyên liệu đầu vào phục vụ sản x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

Đề tài:

PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI

GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)

Danh sách nhóm 07

1 Nguyễn Thị Thúy An

2 Trần Lê Xuân An

3 Lưu Vỹ Đào

4 Nguyễn Trung Kiên

5 Nguyễn Thị Thanh Trúc

Trang 3

MỤC LỤC:

Trang 4

Giới thiệuTrong bối cảnh tình hình tài chính trong nước có nhiều biến động, lạm phát 2 con số trong năm 2008, giá cả các mặt hàng tăng mạnh, nhất là các nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh, làm cho tiêu dùng trong dân chúng giảm mạnh Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó tiêu thụ được hàng, lãi suất huy động cao làm cho quy mô sản xuất của các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp

Do đó, sang đầu năm 2009 nền kinh tế lâm vào tình trạng giảm phát

Với sự điều chỉnh liên tục trong chính sách tiền tệ của NHNN Để có thể thực hiện được những mục tiêu này thì phải có sự góp sức của các ngân hàng nói chung vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nói riêng Với công việc cụ thể là các ngân hàng thắt chặt tín dụng và tăng lãi suất huy động vốn nhằm hạn chế lượng tiền mặt lưu thông, góp phần làm giảm tỷ lệ lạm phát, bình ổn giá cả thị trường trong năm 2008 Sang năm 2009 thì công việc cụ thể là các ngân hàng

mở rộng tín dụng, giảm lãi suất huy động và cho vay nhằm kích thích sản xuất

và tiêu dùng trong dân chúng, kích cầu nền kinh tế

Ngoài việc tăng giảm lãi suất linh hoạt để làm tốt nhiệm vụ của mình thì Sacombank cũng phải đảm bảo được lợi nhuận, thu hút được lượng tiền gửi của khách hàng, đảm bảo tốt tính thanh khoản Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải quản lý tốt hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng

Xuất phát từ những lý do đó, nhóm chúng em thực hiền đè tài: “ Phần tích ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).

Với nhưng kiến thức hạn hẹp của nhóm, bài làm còn nhiều thiếu sót, mong nhận được ý kiến sửa chữa từ Thầy!

Chúng em xin chân thành cám ơn Thầy!

Trang 5

Danh sách biểu đồ và bảng

Biểu đồ 1: ROE của một số ngân hàng

Biểu đồ 2: ROA của ngân hàng Sacombank

Biểu đồ 3: EPS

Biểu đồ 4: NIM và NNIM

Biểu đồ 5: Chêng lệch lãi suất bình quân

Biểu đồ 6 : Tỷ lệ Nợ xấu của ngân hàng Sacombank từ 2008 – 2013

Biểu đồ 7: Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng từ 2010-2012

Biểu đồ 8: Các chỉ tiêu đánh giá RRTD của ngân hàng Sacombank

Biểu đồ 9: Trích lập dự phòng RRTD 2011

Biểu đồ 10: so sánh Tỷ lệ trích DP RRTD/ Tổng Dư nợ năm 2013

Biểu đồ 11: Vốn vay liên ngân hàng/Tổng tài sản

Biểu đồ 12: Dư nợ cho vay ròng/tổng tài sản

Biểu đồ 13: Tiền gửi và cho vay liên ngân hàng/tổng tài sản

Biểu đồ 14: Tiền và chứng khoán chính phủ/Tổng tài sản

Bảng 1: So sánh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Sacombank với một số ngân hàng khác

Bảng 2: Tình hình các nhóm nợ hiện có tại Sacombank

Bảng 3: Các chỉ tiêu Đo lường Rủi ro Tín dụng của ngân hàng Sacombank từ

2008 - 2012

Bảng 4: So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các ngân hàng năm 2010 và 2011Bảng 5: Các chỉ số thanh khoản tại Sacombank

Phần 1: Tổng quan về ngân hàng Sacombank

1.1 Giai đoạn hình thành nên tên tuổi Sacombank

Ngày 21/12/1991, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được chính thức cấp phép hoạt động trên cơ sở chuyển thể và sáp nhập Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp và 3 HTX tín dụng: Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia.Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với tên giao dịch là Sacombank Sacombank ra đời và hoạt động trong hoàn cảnh hết sức khó khăn Vì trong giai đoạn này nền kinh tế Việt Nam lâm vào tình trạng hết sức khó khăn: Lạm phát phi mã xảy ra Đặc biệt là lĩnh vực Tài chính-Tiền tệ: Hàng loạt HTX mất khả năng chi trả, rồi đi đến phá sản, điều này đã tác động đến niềm tin của công chúng không còn tin tưởng vào các định chế tài chính ngoài quốc doanh Chính những tác nhân trên đã tác động và gây không ít khó khăn đến tình trạng hoạt động của Sacombank-một ngân hàng còn non trẻ chưa đủ mạnh để chống chọi với những khó khăn

Khởi đầu ngân hàng có vốn điều lệ là 2,9 tỷ VNĐ, chỉ có 4 điểm giao dịch trên địa bàn TP.HCM (3 chi nhánh và 1 hội sở) với tình hình tài chính và nguồn nhân lực không thật sự mạnh Nhưng đến nay sau hơn 15 năm không ngừng đổi mới

Trang 6

và phát triển, Sacombank đã thực sự lớn mạnh, được biết đến như một ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với những cái "nhất" đáng tự hào:

o Vốn điều lệ cao nhất

o Mạng lưới chi nhánh rộng nhất

o Số lượng cổ đông đại chúng đông nhất

o Hội sở chính và trụ sở các chi nhánh khang trang, bề thế nhất

o Cố phiếu NH được niêm yết và giao dịch trên TTCK sớm nhất

1.2 Những bước đột phá trong việc tăng vốn điều lệ của Sacombank

Theo diễn biến tăng vốn điều lệ của Sacombank, ta có thể phân chia thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1991-1995: Sáp nhập để cùng tồn tại (vốn điều lệ tăng từ 3 tỷ lên 24 tỷ)

Sau khi sáp nhập để thoát hiểm trong giai đoạn 1991-1995, Sacombank phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách trong bối cảnh niềm tin của công chúng đối với hệ thống Ngân hàng đang ngày càng giảm sút Nhờ có chủ trương sáp nhập, một Sacombank đã được hình thành với mức vốn lớn hơn, có lực hơn để vượt qua khó khăn trong giai đoạn đầu mới thành lập Thời điểm này, để hoạt động có hiệu quả, Sacombank chọn khách hàng mục tiêu của mình là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tranh thủ tăng quy mô kinh doanh, mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá nội dung hoạt động (phát hành kỳ phiếu, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh, bước đầu thực hiện kinh doanh đối ngoại) Việc tăng quy mô kinh doanh giai đoạn này, giai đoạn khi các đối thủ cạnh tranh chưa xuất hiện đã tạo ra những thành tựu bước đầu, mở đường cho giai đoạn phát triển sau này Kết quả kinh doanh của Sacombank giai đoạn này khá ấn tượng trong bối cảnh chung của các

tổ chức tín dụng lúc bấy giờ, huy động vốn từ 90 tỷ từ 1992 tăng lên 687 tỷ năm

1995, cho vay tăng từ 78 tỷ lên 527 tỷ, thanh toán quốc tế đạt doanh số 27,4 triệu USD năm 1995, lợi nhuận trước thuế từ âm 1,4 tỷ năm 1992 đã dần thăng bằng thu chi và có lãi 2,9 tỷ năm 1995.

• Giai đoạn 1996-1999: Xác lập kỷ cương để phát triển (vốn điều lệ tăng từ

47,5 tỷ lên 71 tỷ)

Thời điểm này NHNN quy định mức vốn điều lệ quy định tối thiểu của ngân hàng TMCP là 70 tỷ VNĐ, nếu không đủ vốn theo quy định thì có thể xếp vào loại ngân hàng phải xử lý hoặc hạn chế phạm vi hoạt động và tốc độ phát triển Sacombank, dù đã có những bước tiến đáng kể so với giai đoạn mới thành lập nhưng mức vốn điều lệ của Sacombank cuối năm 1995 vẫn chưa vượt qua con

số 30 tỷ Trước khó khăn đó, Sacombank quyết định điểu chỉnh mệnh giá cổ phiếu từ 1.000.000 VNĐ xuống 200.000 VNĐ để phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng Kết quả, đến 07/1997, vốn điều lệ của Sacombank đã vượt ngưỡng

70 tỷ, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Cùng với việc tăng vốn điều lệ, nét nổi bật trong hoạt động kinh doanh của Sacombank ở giai đoạn này là đẩy mạnh cho vay phân tán theo đề án, kết hợp cho vay tập trung có trọng điểm, phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng Hiệu quả kinh doanh giai đoạn

này nâng lên rõ rệt: Huy động vốn từ 936 tỷ năm 1996 tăng đến 1.423 tỷ năm

Trang 7

1999, cho vay tương ứng từ 805 tỷ lên 1.221 tỷ, thanh toán quốc tế năm 1999 đạt doanh số 184 triệu USD, lợi nhuận trước thuế bình quân tăng lên 10 tỷ.

• Giai đoạn 2000-2002: Củng cố để phát triển ổn định (vốn điều lệ tăng từ

lưới Sacombank tăng lên 55 điểm giao dịch, số dư huy động vốn đạt 3.856 tỷ và

dư nợ cho vay 3.301 tỷ, lợi nhuận trước thuế đạt 79,2 tỷ, vốn điều lệ đạt 272 tỷ

ro, điều hành hoạt động theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Sacombank đã từng bước đưa vào ứng dụng các công nghệ ngân hàng hiện đại Bên cạnh đó Sacombank cũng xây dựng được nhiều mối quan hệ với các nhà đầu tư nước ngoài để thu hút nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ FMO, RDF II, SMEDF; thiết lập được quan hệ với 7900 đại lý và 210 ngân hàng trên 82 quốc

gia Tính đến thời điểm cuối năm 2006 vốn điền lệ của Sacombank là 2.089 tỷ, huy động vốn đạt trên 20.000 tỷ, dư nợ cho vay trên 14.000 tỷ, lợi nhuận trước thuế đạt 550 tỷ VNĐ Đặc biệt, ngày 12/07/2006, Sacombank trở thành ngân

hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam chính thức niêm yết cổ phiếu tại TTGDCK TP.HCM với mã hiệu STB Đây thực sự trở thành bước ngoặc lớn giúp vốn cổ phần của Sacombank luân chuyển theo thị trường chứng khoán với tính cách thanh cao, tạo điều kiện thuận lợi cho Sacombank tăng nhanh vốn điều lệ cũng như buộc ngân hàng phải đối diện với nhiều thử thách hơn khi phải minh bạch hoá thông tin trên thị trường

Trang 8

Phần 2: Phân tích ngân hàng Sacombank và các vấn đề đặt ra

2.1 Phân tích chiến lược phát triển của ngân hàng Sacombank

2.1.1 Chiến lược nguồn nhân lực

Tăng cường tuyển dụng những nhân sự giỏi có năng lực

Phát hiện nhân sự giỏi nội bộ, đào tạo chuẩn bị cho nhân sự kế thừa

Xây dựng các chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhằm ổn định nhân

sự, duy trì tỷ lệ nhân sự nghỉ việc dưới 10%/năm

2.1.2 Chiến lược công nghệ ngân hàng

Công nghệ thông tin đóng vau trò rất lớn trong việc tăng trưởng kinh doanh Theo định hướng phát triển của một ngân hàng hiện đại, Sacombank cần phải thực thi chiến lược công nghệ mạnh cho tời kỳ 2011-2020 nhằm:

Tăng năng suất làm việc của nhân viên tác nghiệp và đa dạng sản phẩm dịch vụ hiện đại như các ngân hàng quốc tế dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến qua việc liên tục hoàn thiện, bổ sung và nâng cao hệ thống T24

Nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực quản lý của ngân hàng, qua việc triệt

để khai thác tính năng vượt trội của hệ thống ngân hàng lõi (core banking), hệ thống kho dữ liệu (Data warehouse) và tiếp tục triển khai các dự án khác (trong cũng như ngoài T24), nhằm hoàn thiện hệ thống quản trỉ thông tin (MIS) giúp cho việc ra quyết định triển khai các chiến lược phát triển phù hợp theo từng thời kỳ và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống

2.1.3 Chiến lược tài chính

Trong giai đoạn những năm tới Sacombank tiếp tục tập trung vào các mục tiêu tài chính sau:

• Đặt trọng tâm vào mục tiêu tăng trưởng vốn chủ sở hữu với mức tăng bình quân 15-17%/năm cho giai đoạn 2011-2020; trong đó, vốn điều lệ tăng từ 15-20%/năm, đồng thời tận dụng tối đa nguồn vốn thứ cấp để làm đòn bẩy cho sự tăng trưởng

• Tổng tài sản tăng bình quân 15-20%/năm

• Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 17-20%

• Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân đạt 15-17%

• Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) bình quân đạt 1,5-1,7%

2.1.4 Chiến lược phân phối

Mục tiêu đến năm 2020, mạng lưới của Sacombank dự kiến đạt khoảng 600 điểm giao dịch, bao phủ toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam Ngoài các điểm giao dịch tại Lào và Campuchia, Sacombank dự kiến mở rộng hoạt động sang Malaysia, Singapore, Mỹ, Úc, châu Âu và một số nước khác trong khu vực ASEAN

2.1.5 Chiến lược kinh doanh (huy động, cho vay)

Định hướng hoạt động của Sacombank trong giai đoạn tới:

• Tổng nguồn vốn tăng trưởng ở mức 18-20%/năm cho giai đọan

2011-2020 Trong đó, huy động từ dân cư chiếm 65-85% trong tổng cơ cấu huy động của ngân hàng

• Dư nợ cho vay tăng trưởng bình quân 15-17%/năm trong giai đoạn 2020

Trang 9

2011-2.1.6 Chiến lược sản phẩm dịch vụ

Tập trung phát triển sản phẩm dịch vụ bán lẻ, theo đó tăng dần tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ trong cơ cấu thu nhập Tỷ trọng tổng doanh thu từ dịch vụ/tổng thu nhập của ngân hàng mỗi năm sẽ đạt tỷ lệ bình quân 12-18% cho giai đoạn 2011-2020

Đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ tài chính theo định hướng ngân hàng bán lẻ, trong đó chú trọng hoạt động bán chéo sản phẩm dịch vụ với các đối tác liên kết và công ty thành viên trong tập đoàn Sacombank, nhằm cung ứng cho thị trường các sản phẩm tài chính trọn gói với giá thành hợp lý

Đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hàng đầu trong nước và các nước cận biên nhằm tối đa hoá mức độ hài lòng của khách hàng

Tạo sự khác biệt trong sản phẩm dịch vụ nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cũng như nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng

Phát triển các sản phẩm mới trong lĩnh vực tiền tệ như sản phẩm phái sinh, các sản phẩm cơ cấu (structured products), các sản phẩm chứng khoán nợ

2.1.7 Chiến lược quản trị-điều hành

Hoàn thiện cơ chế quản trị ngân hàng theo mô hình tiên tiến

Xây dựng và ổn định mô hình tổ chức và cơ cấu nhân sự cũng như mô hình kinh doanh phù hợp

2.2 Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng Sacombank

2.2.1 Khả năng sinh lời của Sacombank

a Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên tài sản (ROA), và thu nhập trên mỗi cổ phần thường (EPS)

Trang 10

Năm 2012, ROE của Sacombank là 7.15% giảm 51.03% so với năm 2011 Từ báo cáo thường niên năm 2011 và 2012 cho thấy nguồn vốn không có sự biến động nhiều, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm gần 50%, điều này đã dẫn đến sự sụt giảm đáng kể của ROE Nguyên vào ngày 09/11/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ký ban hành Chỉ thị số 06/CT-NHNN về các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng trong những tháng cuối năm 2012 và đầu năm 2013 Theo chỉ thị này, Sacombank đã rà soát, phân loại lại các khoản cho vay để trích lập đầy đủ các khoản dự phòng khiến cho chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quá lớn: gần 1,331 tỷ đồng (so với năm 2011: 395 tỷ đông, tăng 237%)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng: Sacombank, Á Châu, Bảo Việt,

Vietcombank, Eximbank, MB, từ 2008-2013)

Bảng 1: So sánh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Sacombank với một

số ngân hàng khác: (Đơn vị tính: tỷ đồng)

Sacombank Á Châu Bảo Việt Vietcombank Eximbank MB Năm 2012 1,331 521 57 3,329 3,090 1,658

So với

năm 2011 237% 93.68% 23.91% -4.15% -28.59% 216%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng: Sacombank, Á Châu, Bảo Việt,

Vietcombank, Eximbank, MB, từ 2008-2013)

Trang 11

Ta thấy, không chỉ riêng Sacombank mà cả MB cũng có chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng đột biến Từ đây, câu hỏi liên quan đến chất lượng các khoản tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và tại Sacombank nói riêng được đặt ra.

Trong giai đoạn này, Sacombank có nhiều lần tăng vốn chủ sở hữu tuy nhiên nếu bỏ qua sự biến động mạnh trong năm 2012 thì so với một số ngân hàng khác như: VCB, Eximbank, MB, Sacombank có chỉ số ROE ổn định hơn, ROE xoay quanh mức 14% Kết quả này cho thấy, Sacombank có mục tiêu duy thì sự ổn định của tỷ lệ lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu

Đồ thị của lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và thu nhập trên mỗi cố phần thường (EPS) cũng có sự biến động tương tự như đồ thị 1:

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng Sacombank 2008-2013)

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu và kinh tế trong nước cũng gặp

nhiều khó khăn, hàng loạt doanh nghiệp phải phá sản hoặc đứng trước nguy cơ phá sản, nhiều doanh nghiệp niêm yết buộc phải hủy niêm yết, tính thanh khoản của thị trường chứng khoán giảm sút nghiêm trọng,…thì sự ổn định của các chỉ số tăng trưởng này của Sacombank đáng được đánh giá cao Với chính sách ổn định này của Sacombank đã tạo được niềm tin đối với nhà đầu tư khi đầu tư vào ngân hàng này, qua đó giúp ngân hàng dễ dàng huy động vốn trong những lần tăng vốn

b Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

Ngày đăng: 04/06/2016, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Sacombank với một - PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
Bảng 1 So sánh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Sacombank với một (Trang 10)
Bảng 3: Các chỉ tiêu Đo lường Rủi ro Tín dụng của ngân hàng Sacombank - PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
Bảng 3 Các chỉ tiêu Đo lường Rủi ro Tín dụng của ngân hàng Sacombank (Trang 14)
Bảng 4: So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các ngân hàng năm 2010 - PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
Bảng 4 So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các ngân hàng năm 2010 (Trang 16)
Bảng 5: Các chỉ số thanh khoản tại Sacombank - PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
Bảng 5 Các chỉ số thanh khoản tại Sacombank (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w