1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt

24 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu Được thành lập theo giấy phép hoạt động số 328/GP-NHNN, ngày 11/12/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng TMCP Bảo Việt BAOVIET Bank đã chính thức trở thàn

Trang 1

1 TỔNG QUAN BAOVIET BANK

1.1 Giới thiệu

Được thành lập theo giấy phép hoạt động số 328/GP-NHNN, ngày 11/12/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) đã chính thức trở thành thành viên trẻ nhất của tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt cũng như hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam Sự ra đời của BAOVIET Bank góp phần hình thành thế chân kiềng vững chắc giữa Bảo hiểm - Ngân hàng - Chứng khoán, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, toàn diện cho toàn hệ thống Bảo Việt

Với các cổ đông sáng lập là Tập đoàn Bảo Việt, Tổng Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) và Công ty Cổ phần Tập đoàn CMC cùng một số cổ đông là các tổ chức

có uy tín khác trong nước, BAO VIET Bank có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển quan hệ đối tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiến tiến và hiệu quả nhất để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho ngân hàng, tạo tiền đề để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam vào năm

1.3 Hoạt động kinh doanh

1.3.1 Sản phẩm dịch vụ

 Dành cho cá nhân:

- Tài khoản tiền gửi:

 Tiền gửi thanh toán;

Trang 2

 Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ;

 Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi trả trước;

 Tiết kiệm lãi suất lũy tiến;

 Tiết kiệm không kỳ hạn;

 Tiết kiệm Tích Trường Phú;

 Tài khoản tiền gửi Gom lộc phát tài

- Dịch vụ chuyển tiền: Nhận tiền từ Nước Ngoài chuyển về qua Western Union

- Cho vay:

 Cho vay thấu chi tài khoản lương;

 Cho vay thấu chi có tài sản đảm bảo;

 Cho vay thấu chi hộ Kinh doanh;

 Cho vay tiêu dùng thế chấp bằng bất động sản;

 Cho vay mua xe ôtô Kinh doanh;

 Cho vay mua ôtô;

 Cho vay mua nhà dự án;

 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá do BAOVIET Bank phát hành;

 Cho vay tín chấp;

 Cho vay hộ kinh doanh;

 Cho vay du học;

 Cho vay ứng trước chưng khoán;

 Cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết;

 Cho vay mua, xây dựng, sửa chửa nhà

- Dịch vụ thẻ:

 Thẻ BVLink;

Trang 3

 Thẻ Bvip;

 Thanh toán trực tiếp;

 Dịch vụ ứng tiền mặt cho thẻ Quốc tế;

 Dành cho doanh nghiệp:

- Tài khoản và tiền gửi:

 Dịch vụ tài khoản và tiền gửi;

 Tài trợ vốn kinh doanh linh hoạt;

 Thấu chi tài khoản thanh toán;

 Tài trợ mua xe ô tô;

 Bảo lãnh

- Tài trợ thương mại:

 Tài trợ xuất khẩu bằng VND với lãi suất USD;

 Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu

Trang 4

 Baccassurance:

- Cá nhân:

 Bảo hiểm nhà tư nhân;

 Bảo hiểm sức khỏe;

 Bảo hiểm xe cơ giới;

 Bảo hiểm tai nạn con người;

 Tín Tài Nghiệp ( vay tín chấp);

 Tín An Gia (vay mua nhà dự án);

 Tín Phát Lộc (vaymua nhà dự án);

 Tín An Thịnh (thấu chi tài khoản);

 Tín An Nghiệp (thấu chi tài khoản lương);

 Tín Hưng Gia (vay mua, xây dựng, sửa chửa nhà)

- Doanh nghiệp:

 Bảo hiểm Sức khỏe;

 Bảo hiểm Xe cơ giới;

 Bảo hiểm tài sản;

 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển;

 Bảo hiểm xây dựng lắp đặt;

 Bảo hiểm máy móc xây dựng

Trang 5

1.3.3 Tình hình góp vốn đầu tư

- Tập đoàn Bảo Việt (52%);

- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (8%);

- Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (9,9%)

1.3.4 Công nghệ

Trong năm 2011: Khối Công nghệ Thông tin (CNTT) đã bảo đảm được sự vận hành ổn định của các hệ thống chính là Core Banking và hệ thống Thẻ đồng thời phát triển thêm nhiều Module tiện ích trên hệ thống Core Banking giúp cho hoạt

động tác nghiệp của toàn hệ thống trở nên thuận tiện hơn

Khối CNTT đã hoàn thành được một số dự án trọng điểm như triển khai bộ sản phẩm BVIP, ứng dụng in hóa đơn VAT, hệ thống báo cáo thống kê theo Thông

tư 21 của Ngân hàng Nhà nước

Triển khai nâng cấp hệ thống thông tin quản lý MIS - 03; Phân tích, phát triển

thêm tính năng cho hệ thống Internet Banking

Công tác bảo đảm vận hành hệ thống và hỗ trợ nghiệp vụ, công nghệ đã được chú trọng, bảo đảm hỗ trợ tối đa cho hoạt động của các cán bộ trong ngân hàng Công tác quản trị ứng dụng và cơ sở dữ liệu cũng đang bắt đầu được triển khai

thực hiện

Khối CNTT cũng đang tiến hành tuyển dụng thêm nhân sự nghiệp vụ và đã có

sự phân công chéo giữa các nhóm nghiệp vụ để bảo đảm nguồn lực hỗ trợ

Năm 2012 Khối CNTT đặt ra mục tiêu “ Tiết kiệm, Tối ưu, Chuẩn hóa” đã góp

phần đảm bảo các chỉ tiêu cơ bản mà BAOVIET Bank đã được như sau:

Tối ưu hóa: Nhằm nâng cao năng lực của mỗi tổ chức thông qua việc tối ưu năng lực của hệ thống và qui trình làm việc góp phần tự động hóa các công đoạn

xử ly và giảm thiểu các quy trình thủ công thông qua hệ thống công nghệ thông tin Khối CNTT đã rà soát toàn bộ công việc từ hạ tầng công nghệ đảm bảo tính

an toàn và liên tục, quy trình hoạt động đến các lỗi mang tính hệ thống;

Trang 6

Hướng dịch vụ: Khối CNTT làm việc sát với các Khối/Ban nghiệp vụ để hỗ trợ kịp thời các yêu cầu kinh doanh hàng ngày và phấn đấu trở thành “ nhà tư vấn tin cậy” trong việc cung cấp các giải pháp công nghệ phù hợp Bên cạnh đó, Khối CNTT cũng đã đưa ra được cam kết về chất lượng dịch vụ với khách hàng

của mình thông qua hệ thống hỗ trợ trực tuyến ITSM(IT Service Management)

1.3.5 Chiến lược kinh doanh

Dự báo kinh tế từ sự đánh giá tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2013 và triển vọng kinh tế thế giới 2014 có thể thấy nền kinh tế vẫn chưa thể ra khỏi giai đoạn trì trệ, các ngân hàng vẫn phải tiếp tục đối mặt với những thách thức về các vấn

đề còn tồn đọng từ năm 2013, do đó, BAOVIET Bank đã xác định mục tiêu,

định hướng chiến lược trong năm tới như sau:

- Tăng trưởng hoạt động tín dụng trên cơ sở có kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro;

- Tập trung vào công tác quản lý nợ;

- Triển khai đo lường rủi ro thanh khoản, thị trường và phát triển chất lượng huy động vốn nhằm cân đối vốn trên toàn hệ thống;

- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ để chuyển dịch dần cơ cấu doanh thu từ tín dụng sang doanh thu từ phí dịch vụ;

- Phát huy thế mạnh trong việc hợp tác với các Đơn vị thành viên trong Tập đoàn Bảo Việt

1.3.6 Một số mục tiêu chính như sau:

- Tăng trưởng tín dụng khoảng 25-30%;

- Tổng thu nhập thuần tăng trưởng ở mức 10% so với năm 2013;

- Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 15% so với năm 2013

Trang 7

2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BAOVIET BANK

2.1 Tình hình tài chính của BAOVIET Bank

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của BAOVIET bank có xu hướng tăng theo các năm,

chủ yếu tăng từ nguồn tiền gửi và các khoản tiền vay nợ Chính phủ và Ngân hàng

Nhà nước, trong đó, tiền gửi từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất Với

nguồn vốn tài trợ như vậy, tổng tài sản cũng tăng theo tương ứng Trong đó, tài sản

tăng do tăng chủ yếu từ cho vay và tiền gửi ở các tổ chức khác

Hình 1 Cơ cấu nguồn vốn và tài sản qua các năm của BAOVIET Bank

Nguồn: Tổng hợp nhóm thuyết trình

Bằng cách so sánh các khoản mục như tổng tài sản, tiền gửi, cho vay, đầu tư… ta có

thể dễ dàng nhận thấy, nguồn vốn cho vay của BAOVIET Bank luôn thấp hơn so

với lượng tiền gửi nhận được từ 2009 đến 2011, và gần như bằng nhau trong năm

2012 Điều này cho ta cái nhìn tổng quan về tính thanh khoản của ngân hàng cũng

khá cao bởi tỷ lệ tiền cho vay/tiền gửi luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1

Chứng khoán kinh doanh

Cho vay Tiền, vàng và tiền gửi TCTD khác

2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000 14,000

-Vốn khác Vốn chủ sở hữu

Nợ khác Tiền gửi

Nợ phải trả

Trang 8

Hình 2 Một số khoản mục trên bảng cân đối kế toán của BAOVIET Bank

từ 2009-2012

Nguồn: Tổng hợp nhóm thuyết trình

Tài sản của BAOVIET Bank được tài trợ tăng lên rất nhanh từ 2009 đến 2010, mà nguồn tăng chủ yếu đến từ lượng tiền gửi và các khoản đầu tư chứng khoán Rõ ràng, việc đầu tư chứng khoán là rất khó mang lại hiệu quả kinh tế cho BAOVIET Bank, vì vậy, nguồn thu nhập và lợi nhuận mang lại cho BAOVIET Bank chỉ đến từ nguồn chênh lệch giữa lãi ròng mà thôi

Nhưng như đã phân tích, lượng cho vay luôn thấp hoặc bằng với lượng tiền gửi cá nhân, vậy, vấn đề đặt ra là BAOVIET Bank có lợi nhuận như thế nào? Phải chăng

là buộc lòng BAOVIET Bank phải cho vay với lãi suất cao hơn khoảng lãi tiền gửi

để thu được lợi nhuận? Tính an toàn cho nguồn vốn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo

2.2 Tình hình an toàn vốn- CAR

Trong suốt bốn năm qua, BAOVIET Bank đã chú trọng hai nhiệm vụ, đó là vừa xây dựng nền tảng ban đầu vừa tập trung đẩy nhanh tăng trưởng và tiếp tục bám sát định hướng đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả và thực hiện chiến lược tăng trưởng thận trọng, vững chắc Tuy là ngân hàng trẻ nhưng Bảo Việt cũng có những “bước đi” khá ổn, mặc dù lợi nhuận qua các năm không cao, nhưng BAOVIET Bank chưa từng rơi vào tình trạng thua lỗ

2,000,000,000,000

Tiền vay các NH khác Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

Trang 9

Mặc dù là ngân hàng nhỏ nhưng theo báo cáo thường niên năm 2012 của BAOVIET

Bank, ngân hàng này có hệ số an toàn vốn (CAR) ở mức rất cao, từ 22% năm 2011

đã tăng lên đến 42% trong năm 2012 Điều này phản ánh năng lực tài chính và khả

năng đảm bảo an toàn cho các hoạt động của ngân hàng, tuy nhiên đây chỉ là dữ liệu

được tính toán từ BAOVIET Bank

Bảng 1.Các chỉ số tài chính cơ bản từ 2009 đến 2012 của BAOVIET Bank

Theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia năm 2012 thì mức CAR đánh giá lại đối

với loại hình ngân hàng thương mại cổ phần chỉ đạt mức trung bình 4,96%, thấp hơn

rất nhiều so với 42% theo tính toán của BAOVIET Bank Vì vậy, có cơ sở để chúng

ta cùng suy xét lại, liệu rằng con số 42% đã thật sự “ổn” và thể hiện đúng bản chất

về sự an toàn cho đồng vốn của BAOVIET Bank hay không

Trang 10

Bảng 2 Tỷ lệ an toàn vốn đánh giá lại

ĐVT: %

Nhóm

CAR báo cáo

CAR đánh giá lại

Có nhiều nguyên nhân được các chuyên gia kinh tế đặt ra để lý giải cho tình trạng

hệ số CAR cao ở một số ngân hàng thương mại, cụ thể:

Một là, TS.Lê Hồng Giang – Giảng viên chương trình kinh tế Fullright cho rằng

mức CAR quá cao chứng tỏ rằng ngân hàng đang có vấn đề hoặc gần như không huy động nổi tiền gửi hoặc không thể/không muốn cho vay

Hai là, TS Nguyễn Trí Hiếu – thành viên thường trực HĐQT và Ủy ban quản lý rủi

ro của Ngân hàng An Bình cho rằng một trong những lý do khiến các ngân hàng đẩy CAR lên cao chính là xu hướng giấu nợ, “Nếu trích lập đầy đủ thì ngay lập tức CAR phải giảm xuống chứ không thể tăng lên”

Ba là, TS Nguyễn Xuân Thành - Giám đốc Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

cho rằng các ngân hàng giấu nợ, hoặc đảo nợ bằng cách đưa vào hạng mục tài sản khác

Từ những phân tích trên, nhóm thuyết trình cho rằng việc CAR của BAOVIET Bank tăng cao có thể là do ngân hàng chưa trích lập đầy đủ Cơ sở để đưa ra nhận định này là BAOVIET Bank chỉ trích lập dự phòng khoảng 1 tỷ đồng

Trang 11

2.3 Tỷ suất sinh lợi:

Hình 3.Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Nguồn: Tổng hợp nhóm thuyết trình

Nhìn vào hình 3, ta có thể thấy rằng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của BAOVIET Bank tương đối không ổn định, có sự tăng nhẹ từ 0.87% năm 2009 tăng lên 1.26% năm 2010, trong năm 2011 giảm xuống gần bằng năm 2009 là 0.86% và tiếp tục giảm mạnh xuống còn 0.69% năm 2012; so với năm 2010 thì năm 2012 giảm gần gấp đôi Ngoài ra, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) của BAOVIET Bank tăng giảm tương tự như tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tăng gần gấp đôi vào năm 2010 từ 4.04% năm 2009 tăng lên đến 8.25%, đến năm 2011 thì giảm nhẹ từ 8.25% năm 2010 xuống còn 6.96% và tiếp tục giảm xuống chỉ còn 3.78% năm 2012 Qua phân tích về sự biến động của tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, ta có thể thấy rằng có hai vấn đề lớn ở đây đối với BAOVIET Bank như sau:

1 Tại sao tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản năm 2009 và 2011 gần bằng nhau (0.87%, 0.86%), nhưng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu tăng (4.04%, 6.96%)?

2 Tại sao tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2012 lại giảm gần gấp đôi năm 2011, liệu có sự việc gì đã xảy ra tại BAOVIET Bank trong năm 2012 hay không?

Trang 12

Như chúng ta đã biết, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản được tính từ lợi nhuận sau thuế trước lãi vay chia cho tổng tài sản, năm 2009 và năm 2011 thì ROA gần bằng nhau (0.87% và 0.86%) thì 1 đồng tài sản sử dụng sẽ đem lại 0.87 và 0.86 đồng lợi nhuận

So sánh hệ số ROE trong 2 năm 2009, 2011 thì ta thấy, mặc dù ROA gần như không đổi trong năm 2009, 2011 nhưng ROE lại tăng từ 4.04% năm 2009 lên 6.96% năm

2011 Qua đó ta có thể kết luận rằng, BAOVIET Bank sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính vì hệ số ROE tăng lên mặc dù vổn chủ sở hữu của BAOVIET Bank không đổi trong năm 2009 đến năm 2011, do vậy ROE tăng lên do lợi nhuận sau thuế của BAOVIET Bank tăng lên trong năm 2011 Mặt khác, nếu như lợi nhuận sau thuế trước lãi vay tăng lên trong khi ROA gần như không đổi, điều này chứng tỏ rằng tổng tài sản của BAOVIET Bank phải có sự gia tăng tương ứng, vậy BAOVIET Bank lấy nguồn vốn từ đâu để gia tăng tổng tài sản trong khi vốn chủ sở hữu không tăng, điều này chỉ có thể là do BAOVIET Bank được tài trợ bằng nguồn nợ Mặc dù, được tài trợ bằng nợ nhưng sau khi trừ hết chi phí sử dụng vốn và thuế thu nhập doanh nghiệp,

hệ số ROE vẫn tăng có nghĩa là BAOVIET Bank sử dụng khá hiệu quả đòn bẩy tài chính trong hoạt động của mình

Tại sao tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2012 lại giảm gần gấp đôi năm 2011? Để trả lời câu hỏi này thì chúng ta hãy nhớ lại hai sự kiện rất đáng nhớ:

 Trong năm 2010, Ngân hàng Trung ương ban hành nghị định yêu cầu các tổ chức tín dụng phải tăng vốn điều lệ lên đến 3000 tỷ đồng; tuy nhiên, do BAOVIET Bank là ngân hàng nhỏ và chưa có đủ khả năng tăng vốn điều lệ nên đã gia hạn lại, nhưng đến năm 2012 thì Ngân hàng Nhà nươc không cho tiếp tục gia hạn; vì vậy, BAOVIET Bank buộc phải tăng vốn điều lệ từ 1.500

Trang 13

BAOVIET Bank một ngân hàng nhỏ, nên không được người dân tin tưởng nên đã rút tiền, do đó, lợi nhuận của BAOVIET Bank bị giảm Bên cạnh đó, lượng vốn chủ

sở hữu tăng lên do việc tăng vốn điều lệ nên dẫn đến hệ số ROE trong năm 2012 giảm gần gấp so với năm 2011

Hình 4 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của một số ngân hàng

Trang 14

tỷ suất sinh lợi còn thấp so với một số ngân hàng khác Đây cũng là lý do tại sao BAOVIET Bank được hình thành từ một tập đoàn Bảo Việt có tầm cỡ ở Việt Nam nhưng từ khi thành lập vào tháng 12/2008 đến nay, BAOVIET Bank không phát triển lớn mạnh mà vẫn dậm chân tại chỗ Ta có thể dễ dàng nhận thấy, vì BAOVIET Bank hoạt động không hiệu quả như các ngân hàng khác, vị trí rất thấp trong ngành ngân hàng, thì rất ít nhà đầu tư nào chịu bỏ tiền ra để chỉ lấy lại một lượng lợi nhuận rất thấp, để số tiền đó họ đầu tư vào các ngân hàng lớn tạo ra nhiều lợi nhuận hơn (ROE của các ngân hàng khác cao hơn ROE của BAOVIET Bank)

Vì vậy, nếu tiếp tục hoạt động như vậy, BAOVIET Bank vẫn sẽ không thể phát triển được trong tương lai

2.4 Tỷ lệ lãi cận biên (NIM)

Bảng 6.Tỷ lệ lãi cận biên (NIM)

ro cao hơntrong khi các ngân hàng lớn thường phê duyệt tín dụng một cách khắt khe hơn.Tỷ lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong khi NIM

có xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị co hẹp lại Nhìn chung, NIM của BAOVIET Bank giao động trên dưới 3% BAOVIET Bank

là một ngân hàng nhỏ nhưng NIM thấp, điều này có thể được giải thích bởi một số

lý do như sau:

Ngày đăng: 04/06/2016, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản qua các năm của BAOVIET Bank - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Hình 1. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản qua các năm của BAOVIET Bank (Trang 7)
Hình 2. Một số khoản mục trên bảng cân đối kế toán của BAOVIET Bank - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Hình 2. Một số khoản mục trên bảng cân đối kế toán của BAOVIET Bank (Trang 8)
Bảng 1.Các chỉ số tài chính cơ bản từ 2009 đến 2012 của BAOVIET Bank - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 1. Các chỉ số tài chính cơ bản từ 2009 đến 2012 của BAOVIET Bank (Trang 9)
Bảng 2. Tỷ lệ an toàn vốn đánh giá lại - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 2. Tỷ lệ an toàn vốn đánh giá lại (Trang 10)
Hình 3.Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn  chủ sở hữu (ROE) - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Hình 3. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Trang 11)
Hình 5. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Hình 5. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng (Trang 13)
Hình 4. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của một số ngân hàng - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Hình 4. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của một số ngân hàng (Trang 13)
Bảng 6.Tỷ lệ lãi cận biên (NIM) - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 6. Tỷ lệ lãi cận biên (NIM) (Trang 14)
Bảng 07 Tình hình dư nợ và nợ xấu tại BAOVIET Bank - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 07 Tình hình dư nợ và nợ xấu tại BAOVIET Bank (Trang 16)
Bảng 08 Phân loại nợ quá hạn có TSĐB - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Bảng 08 Phân loại nợ quá hạn có TSĐB (Trang 17)
Hình 06 Cơ cấu nợ xấu của BaovietBank khu vực TPHCM - Phân tích ngân hàng thương mại cổ phần bảo việt
Hình 06 Cơ cấu nợ xấu của BaovietBank khu vực TPHCM (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w