Giáo án Sinh học 9 kỳ 1 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Sinh học 9 kỳ 1 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh.
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: /8/2015
TCT: 1 Ngày dạy: / 8/2015
Chương I : Cơ sở di truyền học
Bài 1: Đối tượng, nhiệm vụ của di truyền học
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- HS nắm được khái niệm của di truyền và biến di
- Nắm được nhiệm vụ của di truyền học là nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:Vai trò của di truyền
học
- Các em hãy lấy giấy nháp thực
hiện bài tập sau( treo bảng phụ)
- Yêu cầu học sinh lên điền vào
- Hiện tượng giống bố mẹ này gọi
là hiện tượng di truyền Còn hiện
tương khác bố mẹ này gọi là hiện
tượng biến dị
- Hỏi: Em nào nêu hoàn chỉnh khái
niệm di tuyền và biến dị?
- Đại diện học sinh phát biểu
I/ Di truyền học:
- Di truyền học là khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị
- Di truyền: là hiên tượng
bố mẹ truyền đạt những đặc tính của mình và tổ tiên cho con cháu
- Biến dị: là hiện tượng con cái khác bố mẹ
Trang 2- Tóm tắt ghi bảng
Hoạt động 2: Menđen và phương
pháp nghiên cứu của ông
- Nội dung của phương pháp là:
- Giáo viên phân tích các nội
dung của phương pháp lai của
Menden theo thông tin trong
sách giáo khoa
Hoạt động3:Một số thuật ngữ và kí
hiệu cơ bản
- Cho học sinh tìm hiểu một số
thuật ngữ trong di truyền
- Hỏi: Em nào nhắc lại các thuật
ngữ di truyền?( ghi bản)
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Hỏi: Em nào lấy được ví dụ minh
hoạ các thuật ngữ?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Em nào nêu các kí hiệu của di
truyền( ghi bảng)
- Giáo viên nhận xét ,kết luận
- Ghi chép nội dung bài học
- Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Đại diện học sinh phát biểu
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Đọc thông tin trong sách giáo khoa
- Hoạt động độc lập, đại diện phát biểu
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lấy ví dụ theo yêu cầu giáo viên
- Trình bày nội dung phương pháp lai phân tích các thế hệ lai của Menđen?
- Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trang tương phản để thực hiện phép lai ? Lấy ví dụ
về tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản
Trang 3TCT:2 Ngày dạy: /8/2015
Bài 2 Lai một cặp tính trạng
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu được nộ dung quy luật phân li
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen
- Em nào nhắc lại các thuật ngữ di truyền?
- Trình bày phương pháp nghiên cứu của Men đen
3 Bài mới :
Vào bài: Em nào nhắc lại nội dung phương pháp lai phân tích các thế hệ lai của Menđen Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào ta xét bài hôm nay (ghi đầu bài)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:Thí nghiệm của
Menđen
-Em hãy đọc thông tin, quan sát
tranh H2.1
- Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả
thí nghiệm của Menden thông qua
Trang 4KH, tính trạng trội, tính trạng lặn
( ghi bảng)
- Dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu
Các em hãy thực hiện yêu cầu 2 của
mục1
- Hỏi :Em nào điền vào bảng phụ?
- Hỏi :Ai nhận xét?
- Nhận xét: Đây chính là quy luật
mà Menđen tìm ra
- Hỏi: Em nào nhắc lại quy luật phân
li? ( ghi bảng)
Hoạt động 2: Giải thích kết quả thí
nghiệm
- Vào thời của Menđen Người ta
quan niệm di truyền hoà hợp ( tính
trạng bố, mẹ chôn lẫn tạo tính trạng
trung gian ở con) Vậy quan niện
Menđen như thế nào? Các em hãy
đọc thông tin, H2.3
- Hỏi: Tính trạng được di truyền nhờ
đâu? Đặc điểm của nó?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Nhận xét, bổ sung( ghi bảng)
- Qua phần vừa tìm hiểu các nhóm
hãy thực hiện yêu cầu của mục2
- Hỏi: Nhóm nào trình bày?
- Nhận xét, bổ sung
các em khác nhận xét
bổ sung
- Hoạt động độc lập theo yêu cầu của giáo viên
- Lên bảng trình bày
- Nhận xét bổ sung
- Học sinh theo dõi
- Phát biểu, ghi vở
- Theo dõi, hoạt động độc lập theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện học sinh phát biểu
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi chép
- Hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe, ghi bảng
-Kiểu hình:sgk -Tính trạng trội:sgk -Tính trạng lặn:sgk
* Quy luật phân li : Khi lai hai cơ thể bố, mẹ khác nhau về một cặp tính thuần chủng thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 phân li theo tỉ lệ 3Trôi:1lặn
II/ Menđen giải thích kết
quả thí nghiệm
- Mỗi tính trạng do một cặp tính trạng nhân tố di truyền qui định
- Giao tử phân li , hợp tử
tổ hợp lại các gt nên F1
có1Aa,F2 có 1AA:2Aa:1aa
4 Củng cố :
- Em hãy trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thich thí nghiệm của men đen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ
5 Dặn Dò :
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập 4:sgk
IV-Rút kinh nghiệm :
DUYỆT
Trang 5Tuần2 Ngày soạn: /8/2015
TCT:3 Ngày dạy: /8/2015
Bài 3 Lai một cặp tính trạng ( tiếp theo)
1 Kiến thức
- HS Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và úng dụng của phép lai phân tích
- Giải thích được quy luật vì sao chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền hoàn toàn
2 Kiểm tra bài củ
- Em nào trình bày quy luật phân li và giải thích thí nghiệm của Menđen
- Cho học sinh lên làm bài 4
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Lai phân tích
- Hỏi: Em nào nhắc lại tỷ lệ các
hợp tử ở F2 trong thí nghiệm của
- Theo nhóm đã phân các em hay
thực hiện yêu cầu của mục 1
- Đai diện học sinh phát biểuPhát biểu 1AA: 2Aa: 1aa
Trang 6- Hỏi: Nhóm nào trình bày nội
- Hỏi: Qua ví dụ trên khi cho cơ
thể trội lai với cơ thể lặn khi nào
là đồng tính?
- Đó chính là phép lai phân tích
-Vậy phép lai phân tích là gì?( ghi
bảng)
- Giáo viên cho học sinh rút ra ý
nghĩa của phép lai phân tích
thông qua khái niệm
- Giáo viên cung cấp thêm
- Hỏi: Em cho cho biết tương
quan trội lặn trong tự nhiên?
- Như vậy trong tự nhiên ngoài
tính trạng được biểu hiện có
- Giáo viên đưa ra phương pháp
giải bài tập di truyền cho học sinh
nắm bắt
- Giáo viên đưa bài tập ví dụ để
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Chú ý theo dõi
- Đai diện nhóm trình bày
- Theo dõi, ghi vở
- Ghi lại ví dụ minh
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn
bộ kiểu gen
- Thể đồng hợp: Cặp gen giống nhau
- Thể dị hợp: cặp gen khác nhau
* Phép lai phân tích: là lai
cơ thể trội với cơ thể lặn
- Nếu đồng tính thi P thuần chủng
- Nếu 1 trội: 1 lặn thì P không thuần chủng
IV/ Ý nghĩa của tương quan trội lặn
- Trong tự nhiên tính trôi, lăn là phổ biến
- Tính trạng được biểu hiện là tính trạng trôi
- Lựa chọn tính trạng tốt, tránh tính trạng xấu, kiểm tra được mức độ thuần chủng
V/ Phương pháp giải bài tập( Dành cho lớp chọn)
- Xác định gen trội, gen lặn
- Gọi tên gen
- Xác định kiểu gen của P
Trang 7minh họa cho học sinh.
Ví dụ: Khi lai hai thứ cà chua quả
đỏ với cà chua quả vàng thì F1
được toàn bộ cà chua quả đỏ Cho
F1 tự thụ phấn thì F2 se như thế
nào?
- Giáo viên đưa ra đáp án
họa của giáo viên
- Chú ý lắng nghe
- Viết sơ đồ lai
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
- Khoanh tròn vào chữ cái(a,b,d ) chỉ ý trả lời đúng (Dành cho lớp chọn)
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được:
a) Toàn quả vàng c) 1 quả đỏ: 1 quả vàng
2 Ở đậu hà lan Gen A quy định thân cao Gen a quy định thân thấp Cho cây thân cao với cây thân thập F1 thu được 51% thân cao: 49% cây thân thấp Kiểu gen phép lai trên là:
Tuần2 Ngày soạn: /8/2015
- HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thi nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và phát biểu được nôi dung quy luật phân li độc lập của Međen
- Giải thích được khái niệm tổ hợp
Trang 81 Ổn định:
Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
Xác định kết quả phép lai P:AA x aa
3
Bài mới :
Vào bài: Em nào nhăc lại một cặp tính trang do mấy gen quy định? Vậy kết quả các thế hệ lai như thế nào? Vậy 2 cặp tính trạng do mấy gen quy định? Kết quả các thế hệ lai như thế nào ta xét bài hôm nay( ghi đầu bài)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Thí nghiệm của
Menđen
- Em hãy đọc thông tin, quan sát H4
- Hỏi: Em nào mổ tả được thí nghiệm
của Menđen trên tranh vẽ?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Nhận xét, bổ sung
- Theo nhóm đã phân các em hay
thực hiện yêu cầu sgk
- Hỏi: Nhóm nào điền kết quả?( treo
- Hỏi: Em nào phát hiên được mối
liên quan 3 tỉ lệ này?
-Hỏi: Ai có ý kiến khác
- Nhận xét, bổ sung Như vậy các
tính trạng di truyền độc lập,Từ đây
các em hãy thực hiện bài tập muc1
- Hỏi: Em nào điền vào bảng phụ?
( treo bảng phụ)
- Đó chính là nội dung quy luật ma
Menđen đã phát hiện( ghi bảng)
- Đại diện nhóm trình bày
P :VT ( t/c) x XN (tc) F1 VT
tỉ lệ mổi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó
II.Biến dị tổ hợp
Biến dị tổ hợp là những kiểu hình khác với bố
mẹ do sự tái tổ hợp các tính trạng của bố mẹ
Trang 9-Hỏi: Em có nhận xét gì về kiểu hình
ở F2 so với bố mẹ?
- Mỗi tổ hợp mang 1 tính trang của
bố và 1 tính trạng của mẹ Đó là biến
di tổ hợp
-Hỏi: Biến dị tổ hợp là gì?
- Kết luận và ghi bảng
- Do đâu có sự biến dị tổ hợp?
-Kết luận: Do sự tái tổ hợp các tính
trạng của bố và mẹ
- Phát biểu dựa theo kết quả thí nghiệm
- Lắng nghe, theo dõi
- Học sinh phát biểu
- Ghi chép nội dung
- Đại diện học sinh phát biểu
- Chú ý theo dõi
4 Củng cố :
-Em hãy pháp biểu nôi dung quy luật phân li độc lập
-Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
5.Hướng dẩn:
- Học bài và trả lời câu 1,2,3,
- Kẻ bảng 5 sgk:
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt Tuần 3 Ngày soạn: /8/2015 Tiết: 5 Ngày dạy: /8/2015 Bài 5
Lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo)
1 Kiến thức
- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Međen
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
3 Thái độ
Trang 10- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
- Hỏi: Em hãy nhắc lại tính
trạng được quy định bổi yếu tố
nào?Do mấy cặp nhân tố chi
phối?( ghi bảng)
- Các em hay đọc thông tin,
quan sát sơ đồ H5
- Hỏi: Em nào có thể trình bày
giải thích thí nghiệm của
Međen trên sơ đồ?( treo tranh)
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh quy ước gen, giải thích
kết quả thí nghiệm của
Menden và hướng dẫn học
sinh viết sơ đồ lai.
- Từ đây theo nhóm đã phân
các em hay thực hiện yêu cầu
Hoạt động 2: Ý nghĩa của
- Học sinh phat biểu
- Hoạt động đôc lập
- Học sinh lên bảng trình bày
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do các cặp nhân tố di truyền F2 có 16 ttổ hợp
- Quy luật phân li độc lập “ Các cặp nhân tố di truyền ( các cặp gen đã phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử”
IV/ Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
- Giải thích nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp
- Biến dị là nguyên liệu cho
Trang 11quy luật phân ly độc lập
- Hỏi: Theo em nếu nhiều cặp
- Qua các công thưc trên ta
thấy trên thực tế ở sinh vật bậc
cao có vô số biến dị tổ hợp ,
trong thí nghiêm nêu ra được 2
biến dị tổ hợp
- Hỏi: Sự biến dị tổ hợp do
đâu?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- H.Tại sao nói biến dị tổ hợp
là nguyên liệu cho chon giống
và tiến hoá?( ghi bảng)
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Kết luận: Con Cái có nhiều
kiểu hình biến dị tạo điều kiện
cho chọn lọc giống phù hợp
với nhu cầu Trong tự nhiên
những biến di thích hợp thì với
điều kiện thay đổi thì tồn tại
và triển thành loài mới
Hoạt động 3: Bài tập (dành
cho học sinh khá giỏi)
- GV đưa ra bài tập: Cho lai
hai giống lúa thân cao chín
sớm với thân thấp chín muộn
thì F1 được toàn bộ thân cao
chín sớm Cho F1 tự thụ phấn
thì F2 được 899 cây thân cao
chín sớm, 301 cây thân cao
chín muộn, 299 cây thân thấp
chín sớm và 100 cây thân thấp
chín muộn Viết sơ đồ lai ho
phép lai trên biết rằng mỗi gen
quy định một tính trạng, các
gen nằm trên NST khác nhau
- Đại diện học sinh phát biểu, học sinh khác nhận xét
chọn giống và tiến hoá
V Bài tập
- F1 được toàn thân cao chín sớm suy ra thân cao chín sớm là trội hoàn toàn so với thân thấp chín muộn và P thuần chủng
- Gọi A quy định thân cao thì a quy định thân thấp, B quy định chín sớm thì b quy định chín muộn
- Lúa thân cao chín sớm thuần chủng có kiểu gen AABB và lúa thân thấp chín muộn thuần chủng có KG aabb
Ở F2 được 16 tổ hợp nên F1
dị hợp 2 cặp gen có kiểu
Trang 12gen là AaBb Ta có sơ đồ lai như sau:
P : TCCS x TTCM AABB aabbGP: AB abF1: AaBb x AaBb ( TCCS) ( TCCS)GF1: AB, Ab, aB, abF2:1AABB,2AaBB, 2AABb,4AaBb,1Aabb,2Aabb,1aaBB,1aaBb,1aabb
Tỉ lệ KG: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
Tỉ lệ KH: 9 TCCS:3TCCM :
3 TTCS : 1TTCM
4
Củng cố :
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào?
-Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên ( dành cho HS khá giỏi)
Tuần3 Ngày soạn: /8/2015
Tiết: 6 Ngày dạy: / /2015
Trang 13- Mỗi nhóm có hai đồng kim loại
- Men đen giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào?
- Nêu ý nghỉa của quy luật phân ly độc lập
3Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Gieo một đồng kim loại
Giáo viên hướng dẩn
- Lây một đồng kim loại cầm đứng
cạnh thả rơi tự do từ mặt bàn xuống
nền nhà
- Thống kê kết quả vào bảng 6.1
- Mỗi nhóm gieo 25 lần
- Tính số lượng % vào cuối bảng 6.1
Hoạt động 2: Gieo hai đòng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại cầm đứng
- Theo nhóm đã phân các em hãy
thực hiện 2 nội dung trên
- Hỏi: Nhóm nào điền kết quả nội
- Như vậy xác suất xuất hiện sấp
ngửa là 1:1, càng gieo nhiều lần thi
càng chính xác
- Giáo viên yêu cầu học sinh so
sánh kết quả xuất hiện các mặt
đồng kim loại ở các lần gieo, từ đó
- Cả lớp cùng chú ý theo dỏi giáo viên hướng dẩn
- Cả lớp cùng chú ý theo dỏi giáo viên hướng dẩn
- Hoạt động nhómTheo hướng dẩn
- Đại diện nhóm lên bảng
- Nhóm khác nhận xét
- Theo dõi
- Đại diên nhóm phát biểu
-Theo dõi giáo viên trình bày
- Phát biểu của đại diện học sinh
1/ Nôi dung
a Gieo một đồng kim loại
b Gieo hai đồng kim loại
2/ Thực hành:
*Thực hành theo các yêu cầu sách giáo khoa
*Nhận xét:
- Xác suất 2 sự kiện xảy ra
Trang 14rút ra kết luân chung về xác suất
xuất hiện các mặt đồng kim loại,
liên hệ tỉ lệ các giao tử sinh ra từ
kiểu gen Aa và kiểu gen F2 trong
lai một cặp tính trạng
- Hỏi: Từ đây em có nhận xét gì về tỉ
lệ các loại giao tử F1 khi lai 1cặp tính
trạng?
- Hỏi: Nhóm nào điền bảng 6.2
- Hỏi: Nhóm nào có kết quả khác ?
( ghi góc bảng)
- Giáo viên nhận xét:Kết quả này
cung giống như kết quả F2
- Học sinh phát biểu
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- Chú ý lắng nghe
đồng thời có ti lệ là 1:1
- Xác suất càng chính xác khi số lần thực hiện càng lớn
Kí duyệt
Tuần 4 Ngày soạn: / /2015
Tiết 7 Ngày dạy: / /2015
Bài 7
Bài tập chương I
1 Kiến thức
Trang 15- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải bài tập
+Bước 1:Xác định gen trội gen lặn
+ Bước 2: Quy ước gen
+ Bước 3: Xác định kiểu gen P
+ Bước 4: Viết sơ dồ lai
Ví dụ: Cho đậu hà lan thân cao vơi đậu thân thấp, F1 thu toàn thân cao Cho F1 tự thu phấn, xác định kiểu hình và kiểu gen F1, F2 Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
* Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen và kiểu hình của P
* Dạng1: Biết kiểu gen, kiểu hình P Xác định F1, F2
Cách giải: theo các bước của lai một cặp tính trạng
* Dạng2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác dịnh kiểu gien của P
Cách giải:
F: (1:1:1:1) suy ra P : AaBb x aabb
F: 9:3:3:1=(3:1),(3:1) suy ra P :AaBb x AaBb
F2: 3:3:1:1=(3:1),(1:1) suy ra P AaBb x Aabb
B Vân dụng giải giải bài tập SGK
Học sinh giải bài tập dưới sự hướng dẩn của giáo viên
Bài tập 1:Đáp án a
Bài tập 2:Đáp án d
Bài tập 4:Đáp án b,c
Bài tập 5:Đáp án d
Trang 16Ở bài tập 4, 5 giáo viên cho học sinh viết ra dưới dạng sơ đồ lai hoàn chỉnh, phân tích
để các em hiểu được 2 bài tập này
Bài 6(dành cho HS khá giỏi) Cho lai hai giống cà chua quả vàng bầu dục lai với quả
đỏ, tròn thì F1 được toàn bộ quả vàng bầu dục Cho F1 tự thụ phấn thì F2 được 899 quả vàng bầu dục, 301 quả vàng tròn, 299 cây đỏ bầu dục và 100 cây đỏ tròn Viết sơ
đồ lai ho phép lai trên biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên NST khác nhau.
- Xem trước bài 8
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 4 Ngày soạn: / /2015
Tiết: 8 Ngày dạy: / /2015
ChươngII :Nhiễm sắc thể Bài 8 :Nhiễm sắc thể
1 Kiến thức
- HS Nêu được tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài
Trang 17- Mô tả được cấu trúc hiển vi NST đối với sự di truyền các tính trạng của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Hỏi: Em nào trình bày cách giải dạng 1? áp dụng làm bài 1
Hỏi: Em nào trình bày cách giải dạng 2? áp dung làm bai 5
3.
Các hoạt động dạy học :
Vào bài: Em hãy nhắc lại giải thích thí nghiệm của menđen Nhân tố di truyền là gen vậy
nó nằm ở đâu? Có đặc điểm gì? Ta xét chương II( ghi đầu bài)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ
nhiểm sắc thể
- Em hãy đọc thông tin và quan sát
H8.1; tìm hiểu đặc điểm của NST
bội và đơn bội để học sinh hiểu rõ :
2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình
thái, kích thước nên gọi là NST
tương đồng Bộ nhiễm sắc thể chứa
cặp NST tương đồng gọi là bộ
lưỡng bội Kí hiệu là 2n, bộ NST
chỉ chứa một NST trong cặp tương
đồng gọi là bộ NST đơn bội kí hiệu
là n
- Hỏi: H8.1 bộ NST tồn tại trong tế
bào nào? vì sao?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Hỏi: Em nào trình bày yêu cầu1 của
- Hoạt động độc lập theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinhphát biểu
- Nhận xét,bổ sung
- Theo dõi giáo viên trình bày để biết được thế nào là bộ NST lưỡng bội, đơn bội
- Đại diện học sinh phát biểu
- Nhận xét,bổ sung
- Học sinh phát biểu
I/ Tính đặc trưng của bộ NST
- Số lượng ổn định+ Bộ NST lưỡng bội trong tế bào sinh dưỡng (2n)
+ Bộ NST đơn bội trong giao tử( n)
+ Có một cặp NST giới tính
Trang 18- Hỏi: Ai nhận xét?
- NX: Không vì gà thuộc lớp chim
lại có NST nhiều hơn người
- Hỏi: Em nào thực hiện yêu cầu 2?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Hỏi: Từ đây em nào cho biết tính
chất đặc trưng của NST?( Ghi bảng
Hoạt động 2: Cấu trúc của NST
- Em hãy quan sát H8.4; 815 và đọc
thông tin tìm hiểu cấu trúc NST
- Hỏi: Ta quan sát được hình dạng
của NST vào kì nào? tại sao?
Hoạt động 3:Chức năng của NST
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
- Hỏi: NST có chức gì?
- Nhận xét, bổ sung( ghi bảng)
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe gv trình bày
- Ghi chép nội dung
- Thực hiện yêu cầu sgk
II/ Cấu trúc của NST
- 2 crômatít gắm vơi nhau ở tâm động
- Mỗi crômatít gồm 1phân tử AND + Prôtêin loại histôn
III/ Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng
cơ thể
- NST di truyền các tính trạng nhờ sự nhân đôi của AND
b) là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồngc) Là căp NST giống nhau về hình thái, kích thước
1- c2- a3- b
2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
5.
Hướng dẫn :
- Học bài và trả lời câu 1,2,3sgk
- Đọc trước bài và kẻ bảng 9.1,9.2
Trang 19IV/ Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt
Tuần 5 Ngày soạn: / /2015Tiết: 9 Ngày dạy: / /2015 Bài 9
Nguyên phân
1 Kiến thức
- HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân (kì đầu và
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 Biến đổi hình thái NST
trong chu kì tế bào
- Em hãy quan sát H9.1; 9.2 đọc - Hoạt động độc lập,
I / Biến đổi hình thá i NST trong chu kì tế bào
- Sự lặp lại vòng đời của
Trang 20thông tin tìm hiểu chu kì tế bào có
đặc điểm gì?
- Hỏi: Em nào nêu đặc điểm chu kì tế
bào?
- Hỏi: Em nào nhận xét?
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Hoạt động2: Những diển biến cơ bản
của NST trong quá trình nguyên
phân
- Hỏi: Em hãy quan sát H9.2; 9.3 cho
biết đặc điểm của tế bào ở kì trung
gian?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Theo nhóm đã phân các em hãy
thực hịên yêu cầu của mục
- Hỏi: Nhóm nào điền đặc điểm kì
- Học sinh phát biểu
- Nhận xét, bổ sung-Theo dõi, ghi vở
tế bào gọi là chu kỳ tế bào bao gồm
+ Kì trung gian: TB lớn lên nhân đôi NST
+ + Nguyên phân: Phân chia NST, Chất TB tạo 2
tb conII/ Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyn phn
1.Kì trung gian
- NST duỗi xoắn
- NST nhân đôi thành NST kép
- Trung tử nhân đôi2.Nguyên phân
- Kì đầu: NST đóng xoắn,
co ngắn đính với thoi phân bào ở tâm động
4.Cũng cố
- Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Cho học sinh làm bài tập 2 và nửa bài tạp 3
5.Hướng dẫn
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước phần còn lại của bài
IV.Rút kinh nghiệm
-Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
-Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
Trang 21-Tình bày những diễn biến của NST trong chu kì tế bào
-Trình bày những diễn biến của NST ở kì trung gian và kì đầu
3.Các hoạt động dạy và học
sinh
Nội dung
Hoạt động2: Những diển biến
cơ bản của NST trong quá
trình nguyên phân
-Cho học sinh hoạt động
nhóm theo yêu cầu sách giáo
-Hỏi: Em nào nhắc lại kết quả
của nguyền phân? Vậy
nguyên phân có ý nghĩa gì?
-Hỏi: Ai nhận xét?
-Giáo viên nhận xét câu trả
-Họat động theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Chú ý lắng nghe và ghi chép
-Đại diện nhóm trình bày
-Chú ý lắng nghe và ghi chép
-Đại diện nhóm trình bày
-Chú ý lắng nghe và ghi chép
-Học sinh nhắc lại kết quả của nguyên phân và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Học sinh khác nhận xét
Kết quả:Từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào con có bộ NST giống với bộ NST của
Trang 22lời của học sinh và kết luận nội dung
4.Cũng cố
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa khoa
- Học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên gợi ý để học sinh làm được bài tập 5
5.Hướng dẩn
-Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
-Xem trước bài giảm phân
IV.Rút kinh nghiệm
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của giảm phân I
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
Trình bày những diển biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
Cho biết ý nghỉa của nguyên phân
3.Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 23Hoạt động1:Đọc và tìm hiểu thông tin
sách giáo khoa
-Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ thông
tin trong sách giáo khoa để thấy được
diển biến của NST trong hai lần giảm
phân
Hoạt động 2:Thảo luận rút ra kết luận
- Hỏi: Kì trung gian của giảm phân I
có đặc điểm gì?
- Hỏi: Ai nhận xét?
- Nhận xét, bổ sung
- Cho học sinh thảo luận trong nhóm
về diển biến NST trong giảm phân I
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự rút
ra được những biến đổi hình thái
của NST trong giảm phân 1 thông
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Học sinh khác nhận xét ,bổ sung
- Lắng nghe và ghi chép
Những diễn biến cơ bản của NSTtrong giảm phân 1/Kì trung gian:
-Kì trung gian I: NST duỗi, và nhân đôi thành NST kép
2/ Giảm phân a) Giảm phân I
Ki đầu:
-NST xoắn, co ngắn-NST Tương đồng tiếp hợp, bắt chéo
Ki giữa:
-NST co cực đại-Xếp 2 hàng ở mặt phăng xích đao thoi vô sắc
4.Củng cố
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa
- Cho biết những diển biến của NST trong giảm phõn I
5.Hướng dẩn
- Học bỏi và trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài
- Xem trước phần cũn lại của bài
IV.Rút kinh nghiệm
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của giảm phân II
- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và II
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng phân tích, quan sát
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động1:Đọc và tìm hiểu thông
tin sách giáo khoa
-Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ thông
tin trong sách giáo khoa để thấy được
diển biến của NST trong hai lần giảm
phân
Hoạt động 2:Thảo luận rút ra kết
luận
- Hỏi: Em hãy quan sát kì trung gian
của giảm phân II có gì khác
với giảm phân I
Hỏi: Ai nhận xét?
- Nhận xét, bổ sung
- Quan sát H10.Theo nhóm đã phân
các em hay thực hiện yêu cầu của
bài
- Hỏi: Em có nhận xét gì về kì trung
gian của giảm phân2?
- Hỏi: Nhóm nào điền tiếp lần giảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra
được ý nghĩa của quá trình nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh.
-Đại diện học sinh đọc thong tin theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh phát biểu
- Nhận xét bổ sung
- Chú ý theo dõi
- Hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- Ghi chép thông tin
- Đại diện học sinh phát biểu
Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân 2
b/ Giảm phân 2-Kì trung gian:
Hình dạng NST giống kì cuối 1 và không nhân đôi
Ki đầu:
- NST xoắn, co ngắn
Ki giữa:
- Xếp 1 hàng ở mặt phăng xích đao thoi vô sắc
Kì sau:
- NST kép tách thành 2 NSTđơn phân li về 2 cực tế bào
Ki cuối:
- NST đơn số lượng n năm trong nhân
- SGK
Trang 254 Củng cố :
- Đọc kết luận cuối bài
- Giáo viên gợi ý để học sinh làm được bài tập 4.
- Hoàn thành bảng so sánh sự khác nhau giửa nguyên phân và giảm phân mà giáo viên chuẩn bị sẳn
Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
- HS Trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật
-Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
2 Kỹ năng
Trang 26- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm,vận dụng kiến thức vào thực tế
1 Em nào trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
2 Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân 1 là cơ chế tạo ra sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con?
3.Bài mới :
Vào bài: Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử Vậy
sự phát sinh giao tử xảy ra như thế nào? sự tái tổ hợp NST xảy ra ra sao ta xét bài hôm nay Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:Sự phát sinh giao tử
-Em hay đọc thông tin, quan sát sơ
đồ H11nắm cho được quá trình phát
sinh giao tử đực và giao tử cái
-Hỏi: Em nào lên bảng trình bày quá
trình phát sinh giao tử đực và cái trên
tranh?
-Hỏi: Ai nhận xét?
-Nhận xét, bổ sung
-Theo nhóm đã phân các em hay tìm
những đặc điểm giống và khác nhau
-Hỏi: Em nào nhắc lại thụ tinh là gì?
-Hỏi: Thực chất của quá trình thụ
-Đại diện học sinh lên bảng trình bày
-Nhận xét,bổ sung-Chú ý theo dõi-Hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình baỳ
-Nhận xét ,bổ sung-Chú ý theo dỏi
-Đại diện học sinh phát biểui
-Học sinh phát biểu
-Học sinh khác nhận xét
-Dựa vào thông tin sách giáo khoa để trả lời
I/ Sự phát sinh giao tử
* Giống nhau: Đều gồm
- Nguyên phân nhiều lân
- Giảm phân
* Khác nhau:
- PSGTC: Qua giảm phân
từ Noãn bậc 1 1 noãn bậc 2 1 trứng và 2 thể cực
- PSGTĐ: Qua giảm phân
từ tinh bào1 thành tinh bào2 taqọ ra 4 tinh trùng
II/ Thụ tinh
-Thụ tinh là sự kết hợp giao tử đực và cái
- Bản chất là sự tái tổ hợp lại bộ NST lưỡng bội
Trang 27-Nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân
và thụ tinh
- Các em hãy đọc thông tin tìm hiểu
ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
-Hỏi: Em nào trình ý nghĩa của giảm
phân và thụ tinh( ghi bảng)
- Hỏi: Ai nhận xét
- Nhận xét, bổ sung
- Hỏi: Nếu giao tử có bộ NST là 2n
thì điều gì xảy ra?
-Bộ NST trong hợp tử sẽ tăng lên là
4n Từ đây thấy được ý nghĩa của nó
-Nhận xét bổ sung-Ghi chép nội dung
-Đọc thông tin sách giáo khoa
-Đại diện học sinh trả lời câu hỏi-Nhận xét bổ sung-Chú ý lắng nghe-Học sinh trả lời câu hỏi của gv-Chú ý lắng nghe
và ghi chép
III/ Ý nghĩa của giảm
phân và thụ tinh
- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ
- Tạo ra biến dị cho tiến hóa và chọn giống
4 Củng cố :
Khoanh trongvào chữ cái chỉ ý trả lời đúng nhất
1 Sự kiên quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a) Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b) Sự kết hợp theo nguyên tắc 1giao tử đực và 1 giao tử cái
c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Tuần 7 Ngày soạn: / 9/2015
Tiết 14 Ngày dạy: / 9/2015
Bài 12
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Trang 28I/ Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức
- HS Mô tả đợc một số nhiễm sắc thể giới tính
- Trình bày được cơ chế NST xác định ở người
- Nêu đợc ảnh hưởng của các yếu tố môi trườngtrong và môi trường ngoài đến sự phân hoá gói tính
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử
- Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng nhất
Sự kiên quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a) Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b) Sự kết hợp theo nguyên tắc 1giao tử đực và 1 giao tử cái
c) sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:Nhiểm sắc thể giới tính
-Hỏi: Em nào nêu đặc điểm của NST
trong tế bào? NST giới tính có trong
tế bào nào?
-Em hay đọc thông tin tìm hiểu đặc
điểm và vai trò của NST giới tính
-Hỏi: Em nào trình bày đặc điểm của
I/ Nhiễm sắc thể giới
tính
- Đặc điểm :+Trong tế bào sinh dưỡng có 1cặp đồng dangXX hay không đồng dạng XY+ Trong giao tử có 1 chiếc
- Vai trò: Quy định tính trạng liên quan đến giới
Trang 29-Hỏi: Ai có ý kiến khác?
-Nhận xét và kết luận
-Hỏi: Em hay quan sát H12,1 cho
biết đâu là bộ NST trong tế bào của
-Cho học sinh đọc thông tin,quan sát
hình 12.2 thảo luận theo nội dung
Hoạt động 3:Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự phân hóa giới tính
-Cho học sinh đọc thông tin sách
giáo khoa,yêu cầu cho biết những
yếu tố ảnh hưỡng đến sư phân hóa
giới tính
_Giáo viên nhận xét câu trả lời của
học sinh và kết luận
-Nhận xét,bổ sung-Theo dõi, ghi vở-Đại diện học sinh phát biểu
-Nhận xét,bổ sung-Chú ý theo dỏi
-Đọc thông tin và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
-Nhóm phát biểu-Lắmg nghe theo dỏi-Học sinh phát biểu-Học sinh phát biểu-Học sinh phát biểu-Ghi chép nội dung
-Đọc thông tin sách giáo khoa, đại diện học sinh phát biểu
-Học sinh chú ý lắng nghe và ghi chép nội dung
tính XX, XY là đực hay cái tuỳ loài
II/ Cơ chế NST xác định
giới tính
- Sự phân li của các cặp NST giới tính qua phát sinh giao tử
- Sự tái tổ hợp cặp NST giới tinh qua thụ tinh
2 Luôn luôn tồn tai thành cặp tương đồng
3 Mang gen quy định tính trạng thường
2 Tai sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Trang 30………
………
DUYỆT
Tuần 8 Ngày soạn : / /2015
Tiết:15 Ngày dạy: / /2015
Bài 13
Di truyền liên kết
1 Kiến thức
- HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết đặc biệt trong lĩnh vực chon giống
Vào bài: Moocgan chon ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì nó dễ nuôi trong ống
nghiệm,đẻ nhiều, vòng đời ngắn , NST ít
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:Thí nghiệm của
Morgan
-Các em hãy nghiên cứu
thông tin tím hiểu thí nghiệm
của Moocgan
-Hỏi: Em nào trình bày thí
nghiệm của Moocgan?( ghi
-Hoạt động độc lập,nghiêng cứu thông tin
-Học sinh Trình bày thí nghiệm
I/ Thí nghiệm của Moocgan
* Thí nghiệm:
P Xám, dài x Đen, cụt
F1 Xám, dàiLai phân tích
Trang 31thì F1 phải có loại 4 giao tử
khi lai với lặn ( 1loai giao tử)
-Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: ý nghĩa của di
truyền liên kết
-Các em hảy đọc thông tìm
hiểu về số lượng nhóm gen
liên kết, ý nghĩa của nó
-Trình bày ( Vì F1 là tính trạng trội lai với tính trạng lặn)
-Nhận xét,bổ sung-Chú ý theo dõi-Trình bày( xác dịnh kiểu gen F1 )
-Nhận xét,bổ sung-Chú ý theo dõi-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét,bổ sung-Chú ý theo dõi
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét,bổ sung-Theo dõi ghi bảng
-Đọc thông tin theo yêu cầu của giáo viên
-Đại diện học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
-Nhận xét, bỗ sung-Đại diện học sinh so sánh
tử, cùng tổ hợp qua thụ tinh
II/ ý nghĩa của di truyền liên
kết:
- Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng
- Giúp con gnười lựa chọn
Trang 32- Nhận xét, bổ sung
-Từ đây em nào nêu được ý
nghĩa của di truyền liên kết?
-Hỏi: Sự di truyền liên kết có
ý nghĩa gì?
-Giáo viên nhận xét và kết
luận
-Chú ý theo dỏi-Đại diện học sinh phát biểu
-Đại diện học sinh phát biểu
-Theo dõi , ghi vở
Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết
AaBb aabb
Xám, dài x Đen, cụt
BV bv
BV bvG
F1 - Kiểu gen
- Kiểu hình
1 vàng, trơn : xanh , trơn:
1 vàng , nhăn: 1 xanh, nhăn
1 BV : 1 bv
Bv bvBiến dị tổ hợp x
5.Hướng dẩn
- Học bài và trả lời câu:3,4/sgk
- Ôn lại hình thái NST
IV- Rút kinh nghiệm :
Tuần 8 Ngày soạn: / /2015
Tiết 16 Ngày dạy: / /2015 Bài 14