Mục tiêu 1 Kiến thức: + Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học + Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Mở bài: Di t
Trang 1Di truyền và biến dị Chơng I các thí nghiệm của men den
Ngày soạn : ngày dạy :
Tiết 1 men đen và di truyền học
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
+ Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
Mở bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX, nhng chiếm một vị trí
quan trọng trong sinh học Men Đen ngời đặt nền móng cho di truyền học
Hoạt động 1: Di truyền học MT: Hiểu đợc mục đích và ý nghĩa của di truyền học.
- GV giải thích rõ ý “biến dị và
di truyền là 2 hiện tợng song
song, gắn liền với quá trình sinh
sản”
- GV yêu cầu HS trình bày nội
dung và ý nghĩa thực tiễn của di
truyền học?
HS trình bày những đặc
điểm của bản thân giống
và khác bố mẹ về chiều cao, màu mắt, hình dạng tai vv
HS nêu đợc 2 hiện tợng di truyền và biến dị
- HS sử dụng t liệu SGK
để trả lời
- Lớp nhận xét bổ sung hoàn chỉnh đáp án
Hoạt động 2:Men đen - ngời đặt nền móng cho
Di truyền học
MT: Hiểu và trình bày đợc phơng pháp nghiên cứu di
truyền của Men Đen ph– ơng pháp phân tích các thế hệ lai.
II Men đen - ngời đặt nền móng cho Di truyền học
1
Trang 2GV giới thiệu tiểu sử của Men
Đen
- GV giới thiệu tình hình nghiên
cứu di truyền ở thế kỉ XIX và
phơng pháp nghiên cứu của
Men Đen
- GV y/c HS quan sát H 1.2 nêu
nhận xét về đặc điểm của từng
cặp tính trạng đem lai
- GV y/c HS nghiên cứu thông
tin → nêu phơng pháp nghiên
cứu của Men Đen?
- GV nhấn mạnh thêm tính chất
độc đáo trong phơng pháp
nghiên cứu di truyền của Men
Đen và giải thích vì sao Men
Đen chọn Đậu Hà Lan làm đối
tợng nghiên cứu?
- Một số HS đọc tiểu sử (tr 7) cả lớp theo dõi
- HS quan sát và phân tích
H 1.2 → nêu đợc sự tơng phản của từng cặp tính trạng
- HS đọc kĩ thông tin SGK
→ trình bày đợc nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai
- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung
Hoạt động 3:Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ
4 Kiểm tra đánh giá:
1 Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
2 Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai?
3 Lấy các ví dụ về tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm “cặp tính trạng
t-ơng phản” ?
5 Dặn dò- bài tập về nhà:
• Học bài theo nội dung SGK
• Kẻ bảng 2 (trang 8) vào vở bài tập
+ Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Men Đen
Trang 32 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
3 Bài mới :
Mở bài: GV cho HS trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai
của Men Đen
Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào ?
Hoạt động 1: thí nghiệm của Men đen
MT: + Hiểu và trình bày đợc thí nghiệm lai một cặp tính
trạng của M.Đen
+ Phát biểu đợc nội dung của qui luật phân li
I Thí nghiệm của Men
đen
a) Các khái niệm
- Kiểu hình: là tổ hợp các cặp tính trạng của cơ thể
- GV hớng dẫn HS quan sát H
2.1 → giới thiệu sự thụ phấn
nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
Từ kết quả đã tính toán GV y/c
HS rút ra tỉ lệ kiểu hình ở F2
- GV y/c HS trình bày thí
nghiệm của Men Đen?
- GV nhấn mạnh về sự thay đổi
giống làm mẹ thì kết quả thu
đ-ợc không thay đổi → vai trò di
truyền nh nhau của bố và mẹ
- GV y/c HS làm bài tập điền từ
- HS ghi nhớ khái niệm
- HS phân tích bảng số liệu, thảo luận trong nhóm → nêu đợc :
+ Kiểu hình F1 mang tính trạng trội (của bố hoặc mẹ)
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2
- Đại diện nhóm rút ra nhận xét, các nhóm khác
bổ sung
- HS dựa vào H 2.2 → trình bày thí nghiệm , lớp nhận xét bổ sung
- HS lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống
3
Trang 4-1: đồng tính2: 3 trội : 1 lặn
- 1 đến 2 HS đọc lại nội dung
Hoạt động 2: Men đen giải thích kết quả thí
nghiệm
MT: HS giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm
của Men Đen
II Men đen giải thích kết quả thí nghiệm
- GV giải thích quan niệm đơng
thời của Men Đen về di truyền
hoà hợp
- GV nêu quan niệm của Men
Đen về giao tử thuần khiết
- GV y/c HS làm bài tập muc
- GV hoàn thiện kiến thức →
yêu cầu HS giải thích kết quả
thí nghiệm theo Men Đen
Hợp tử F2 có tỉ lệ:
1 AA : 2 Aa : 1 aa+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống hợp
tử AA
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung
- HS ghi nhớ kiến thức
4 Kiểm tra- đánh giá:
1 Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo Men Đen?
2 Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ?
5 Dặn dò- bài tập về nhà:
• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
• Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn HS cách qui ớc gen và viết sơ đồ lai)
………
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 3 lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích + Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những ĐK nhất định + Nêu đợc ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
+ Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn
Trang 5Cũng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học
2 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo Men Đen?
- GV y/c HS nêu tỉ lệ các laọi
hợp tử ở F2 trong thí nghiệm của
- GV chốt lại kiến thức và nêu
vấn đề: hoa đỏ có 2 kiểu gen
phân biệt đợc khái niệm lai
phân tích với mục đích của lai
- Đại diện 2 nhóm lên viết
2 sơ đồ lai Các nhóm khác bổ sung hoàn thiện
đáp án
- HS căn cứ vào 2 sơ đồ lai thảo luận và nêu đợc:
+ Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội → đem lai với cá thể mang tính trạng lặn
- HS lần lợt đền các cụm
từ vào các khoảng tróng theo thứ tự:
1: Trội ; 2: kiểu gen 3: lặn ; 4: đồng hợp ;5: dị hợp
+ 1 đến 2 HS đọc lại khái niệm lai phân tích
Hoạt động 2: ý nghĩa của tơng quan trội – IV ý nghĩa của tơng
5
Trang 6MT: Nêu đợc vai trò của qui luật phân li đối với sản xuất
quan trội lặn–
- Trong tự nhiên mối tơng
- GV y/c HS nghiên cứu thông
tin SGK → thảo luận
+ Nêu tơng quan trội – lặn
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày
ý kiến
- Các nhóm khác bổ sung
- HS xác định đợc cần sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phơng pháp Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn
MT: Phân biệt đợc hiện tợng d/t trội không hoàn toàn với
trội hoàn toàn
V Trội không hoàn toàn
- GV y/c HS quan sát H 3,
nghiên cứu thông tin SGK →
nêu sự khác nhau về kiểu hình ở
F1 ; F2 giữa trội không hoàn
toàn với thí nghiệm của Men
Đen?
- GV y/c HS làm bài tập điền từ
- Em hiểu thế nào là trội không
hoàn toàn?
- HS tự thu nhận thông tin, kết hợp quan sát hình
→ xác định đợc kiểu hình của trội không hoàn toàn:
F1: tính trạng trung gian
F2: 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
- HS điền đợc các cụm từ 1: “tính trạng trung gian”
2: “ 1 : 2 : 1 ”
4 Kiểm tra- đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái (a ; b ; c ) chỉ ý trả lời đúng …
1 Khi cho cây cà chua thuần chủng quả đỏ lai phân tích Kết quả thu đợc?
c 1 quả đỏ : 1 quả vàng d 3 quả đỏ : 1 quả vàng
2 ở đậu Hà Lan, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp kiểu gen của phép lai trên là:
a) P : AA : aa c) P : Aa : Aa
b) P : AA : Aa d) P : Aa : aa
5 Dặn dò- bài tập về nhà
• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
• Làm bài tập 3 vào vở bài tập
• Kẻ bảng 4 vào vở bài tập
………
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 4 lai hai cặp tính trạng
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ HS mô tả đợc thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
Trang 7+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
+ Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li độc lập của Men Đen
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thí nghiệm của men đen
Mục tiêu: + Trình bày đợc thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng
của Men Đen
+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát
triển đợc nội dung qui luật phân li độc lập
I Thí nghiệm của men
đen
- GV y/c HS quan sát H.4
nghiên cứu thông tin SGK –
tình bày thí nghiệm của Men
Đen
- Từ kết quả thí nghiệm GV yêu
cầu HS hoàn thiện bảng 4 (trang
P: vàng, trơn x xanh, nhăn
F1 : Vàng trơnCho F1 tự thụ phấn
F2 : Có 4 kiểu hình
- Các nhóm thảo luận → hoàn thành bảng 4
- Đại diện nhóm lên làm trên bảng Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tơng phản:
P: vàng, trơn x xanh, nhăn
F1 : Vàng trơnCho F1 tự thụ phấn
- Nội dung: (SGK trang 15)
Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu
hình F2
Tỉ lệ các cặp tính trạng
F2Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
31510110832
933
- HS ghi nhớ kiến thức
- HS vận dụng kiến thức ở mục a → điền đợc cụm từ
7
Trang 8- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình
F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
- GV y/c HS nghiên cứu lại kết
quả thí nghiệm ở F2 → trả lời
4 Kiểm tra- đánh giá:
1 Phát biểu nội dung qui luật phân li độc lập
2 Biến dị tổ hợp là gì? nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 5 lai hai cặp tính trạng (Tiếp theo)
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ HS hiểu và giải thích đợc kết quảlai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen + HS phân tích đợc ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu nội dung qui luật phân li độc lập?
Biến dị tổ hợp là gì? nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Men đen giải thích kết quả Thí
nghiệm
Mục tiêu: HS hiểu và giải thích đợc kết quả thí nghiệm
theo quan niệm của MĐ
I Men đen giải thích kết quả Thí nghiệm
Trang 9- Từ kết quả trên cho ta kết luận
với B và b nh nhau → tạo ra 4
loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau
- Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp
giao tử hay hợp tử ?
- GV hớng dẫn cách xác định
kiểu hình và kiểu gen ở F2 →
yêu cầu HS hoàn thành bảng 5
(trang 18)
Trơn / nhăn ~ 3/1
- HS rút ra kết luận
- HS tự thu nhận thông tin thảo luận nhóm → thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm lên trình bày trên hình 5
- Các nhóm khác bổ sung
- HS vận dụng kiến thức
→ nêu đợc : Do sự kết hợp ngẩu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao
tử cái → F2 có 16 tổ hợp
- HS căn cứ vào H 5 → hoàn thành bảng
Kiểu
hình
Tỉ lệ F2
Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2
- GV y/c HS nghiên cứu thông
tin → thảo luận các câu hỏi
+ Tại sao ở loài sinh sản hữu
tính, biến dị lại phong phú ?
+ Nêu ý nghĩa của qui luật phân
độc lập có thể giải thích
đợc sự xuất hiện của biến
dị tổ hợp
4 Kiểm tra- đánh giá:
1 Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào ?
2 kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1
Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên ?
5 Dặn dò- bài tập về nhà:
• Học bài trả lời câu hỏi SGK
• GV hớng dẫn HS làm bài tập 4 SGK
9
Trang 10- Bảng phụ ghi thống kê kết quả các nhóm
- Mỗi nhóm có 2 đồng kim loại, kẽ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III Hoạt động Dạy – Học
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào ?
- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1 Hãy xác định KG của phép lai trên
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại I Tiến hành gieo đồng
kim loại
- GV hớng dẫn qui trình
a) Gieo một đồng kim loại
- Lấy 1 đồng kim loại, cầm
đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ
cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi
vào bảng 6.1
b) Gieo 2 đồng kim loại
- Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng
- Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
* Gieo một đồng kim loại+ Qui định trớc mặt sấp
và ngửa+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
* Gieo 2 đồng kim loại
Có thể xảy ra 1 trong 3 ờng hợp
tr 2 đồng sấp (SS)
- 1 đồng sấp, 1 đồng ngửa (SN)
- 2 đồng ngửa (NN)+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.2
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm II Thống kê kết quả của
Trang 11+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ
các giao tử sinh ra từ con lai F1
Aa
+ Kết quả của bảng 6.2 với tỉ lệ
các kiểu gen ở F2 trong lại một
2 loại giao tử mang A và a với xác suất ngang nhau
+ kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1SS : 2SN : 1NN → tỉ lệ kiểu gen ở F2 là : 1 AA : 2
Aa : 1 aa
4 Kiểm tra- đánh giá:
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2
5 Dặn dò:
Làm các bài tập (trang 22, 23)
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 7 bài luyện tập
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ Cũng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền
+ Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
Trang 12-Ví dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao Cho F1
tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 ? Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui định
• Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác định kiểu gen, kiểu hình ở P
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: ( 3 : 1 ) → P : Aa x Aa
F: ( 1 : 1 ) → P : Aa x aa
F: ( 1 : 2 : 1 ) → P : Aa x Aa ( trội không hoàn toàn )
Ví dụ : ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với
tính trạng mắt đỏ (qui định bởi gen a)
P : cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của
P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?
2 Lai hai cặp tính trạng
Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
• Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P → xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2
Ví dụ : Gen A qui định hoa kép, gen a qui định hoa đơn ; BB – Hoa đỏ ; Bb –
hoa hồng ; bb – hoa trắng Các gen qui định hình dạng và màu hoa di truyền
độc lập
P thuần chủng : Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?
• Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con → xác định kiểu gen ở P
F2: 1 : 1 : 1 = (1 : 1) (1 : 1) → P : AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
- GV y/c HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
- GV chốt lại đáp án đúng
Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F1: toàn lông ngắn
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội → đáp án a
Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm : 25% xanh lục → F1: 3 đỏ thẩm : 1 xanh lục
Theo qui luật phân li → P : Aa x Aa → đáp án d
Bài 3: Từ kết quả F1: 25,5 đỏ : 49,9 hồng : 25% trắng → F1: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng → tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn → đáp án b, d
bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh (aa) → bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a
Để sinh ra ngời con mắt đen (A-) → bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A → kiểu gen và kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)
Trang 13Hoặc mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa) → đáp án b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn :
101 cây quả vàng, bầu dục → tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng) (3 tròn : 1 bầu dục) → P thuần chủng về 2 cặp gen : P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn → kiểu gen của P là: AAbb x aaBB
+ Học sinh nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài
+ Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
+ Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Mở bài: Sự di truyền các tính trạng thờng có liên quan tới các NST trong nhân TB
Hoạt động 1: Tính đặc trng của bộ nhiễm sắc
thể
Mục tiêu: Hiểu đợc mục đích và ý nghĩa của di truyền học.
I Tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể
- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung
- HS so sánh bộ NST lỡng bội của ngời với các loài còn lại (nêu đợc: số lợng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài)
- HS quan sát kĩ hình nêu
đợc: có 8 NST gồm:
+ 1 đôi hình hạt+ 2 đôi hình chữ V+ con đực: 1 đôi hình que con cái: 1 chiếc hình
13
Trang 14-giới tính có thể tơng đồng (XX)
không tơng đồng (XY) hoặc chỉ
có 1 chiếc (XO)
? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ
NST ở mỗi loài sinh vật
que, 1 chiếc hình móc
- ở mỗi loài bộ NST giống nhau về:
+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NST
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể
Mục tiêu: Mô tả đợc cấu trúc điển hình của NST ở kì giữa.
II Cấu trúc của nhiễm sắc thể
- Cấu trúc điển hình của
+ Hình dạng, đờng kính, chiều dài của NST
+ Nhận biết đợc 2 crômatít, vị trí tâm động+ Điền chú thích vào H 8.5
(số 1: 2 crômatít ; số 2:
Tâm động)
- Một số HS phát biểu, lớp bổ sung
Hoạt động 3:Chức năng của nhiễm sắc thể
Mục tiêu: Mô tả đợc cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể ở
kỳ giữa
III Chức năng của nhiễm sắc thể
4 Kiểm tra- đánh giá:
1 Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A
c) Là cặp NST giống nhau về hình thái kích thớc
Trang 151) Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc sự biến đỏi hình thái NST trong chu kì TB
+ Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
+ Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2
III Hoạt động Dạy – Học
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1:Biến đổi hình thái NST trong chu
kì tế bào
Mục tiêu: Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu
là sự đóng duỗi xoắn) trong chu kì TB
I Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- GV y/c HS nghiên cứu thông
? tại sao sự đóng và duỗi xoắn
của NST có tính chất chu kì
- HS nêu đợc 2 giai đoạn:
+ Kì trung gian+ Quá trình nguyên phân
- Các nhóm quan sát kỉ hình thảo luận, thống nhất
ý kiến+ NST có sự biến đổi hình thái
- dạng đóng xoắn
- dạng chuỗi xoắn+ HS ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1
- Đại diện nhóm lên làm bài tập , các nhóm khác
bổ sung
HS nêu đợc :+ từ kì trung gian đến kì
giữa: NST đóng xoắn+ Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo: NST duỗi xoắn Sau đó lại tiếp tục
đóng và duỗi xoắn qua chu kì TB tiếp theo
Hoạt động 2:Những biến đổi cơ bản của Nst
trong quá trình nguyên phân
Mục tiêu: Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST
qua các kì của n phân
II Những biến đổi cơ bản của Nst trong quá trình nguyên phân
1) Kì trung gian:
- GV y/c HS quan sát H 9.2 và - HS quan sát hình nêu
đ-ợc :
15
Trang 16-9.3 → trả lời các caau hỏi:
? Hình thái NST ở kì trung gian
? Cuối kì trung gian NST có đặc
điểm gì
- GV y/c HS nghiên cứu thông
tin (trang 28) quan sát các hình
ở bảng 9.2 → thảo luận: điền
nội dung thích hợp vào bảng 9.2
- GV chốt lại kiến thức qua từng
kì
+ NST có dạng sợi mảnh+ NST tự nhân đôi
- HS trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại những diễn biến cơ bản của NST
ở các kì
- Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
(các nhóm sửa chữa sai sót nếu có)
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Cá NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- GV nêu ý nghĩa thực tiễn
trong giâm, chiết, ghép …
- HS thảo luận nêu đợc:
→ do NST nhân đôi một lần và chia đôi một lần
→bộ NST của mỗi loài
đ-ợc ổn định
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của TB và
sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân di trì sự ổn
định bộ NST đặc trng của loài các thế hệ TB
4 Kiểm tra- đánh giá:
Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
a) Kì trung gian b) Kì đầu
c) Kì giữa d) Kì sau e) Kì cuối
2 ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:
a) Sự chia đều chất nhân của TB mẹ cho 2 TB con
b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của TB mẹ cho 2 TB con
c) Sự phân li đồng đều của các crômatít về 2 TB con
d) Sự phân chia đồng đều TB chất của TB mẹ cho 2 TB con
3 ở ruồi giấm 2n = 8 Một TB ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân
Số NST trong TB đó là:
Trang 17+ Học sinh trình bày đợc sự biến đỏi hình thái NST trong chu kì TB
+ Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
+ Phân tích đợc ý nghĩa của giảm phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
III Hoạt động Dạy – Học
Mục tiêu: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST ở các
kì trong giảm phân I ,II
I Những diễn biến cơ bản của Nst trong giảm phân
a) Kì trung gian
GV y/c HS quan sát kì trung
gian ở H 10 → trả lời câu hỏi:
- 1 HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự thu nhận xử lí thông tin
- Thảo luận nhóm, thống nhát ý kiến
- Đại diện nhóm hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Kì giữa - Các NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
17
Trang 18-Kì sau - Các NST kép tơng đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới đợc tạo thành với số lợng là đơn
đơn bội (n NST)
Hoạt động 2:ý nghĩa của giảm phân II ý nghĩa của giảm
phân
- GV cho HS thảo luận
? Vì sao trong giảm phân các tế
bào con lại có bộ NST giảm đị
? Nêu những điểm khác nhau cơ
bản của giảm phân I và giảm
phân II
HS nêu đợc: Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhng NST chỉ nhân
đôi 1 lần ở kì trung gian trớc lần phân bào I
- HS ghi nhớ thông tin →
tự rút ra ý nghĩa của giảm phân
- HS sử dụnh kiến thức ở bảng 10 để so sánh từng kì
4 Kiểm tra- đánh giá:
1 Tại sao những diến biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên
sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con?
2 Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa và Bb khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST nào ở tế bào con (giao tử)?
5 Dặn dò- bài tập về nhà
- Học bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh
- Làm bài tập 3, 4 (trang 33) vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 11
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 11 phát sinh giao tử và thụ tinh
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
+ Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
+ Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
Trang 19- Tại sao những diến biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên
sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con?
-Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa và Bb khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST nào ở tế bào con (giao tử)?
3 Bài mới:
Mở bài: Các TB con đợc hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử,
nh-ng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái
Hoạt động 1:Sự phát sinh giao tử
MT: Trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử, những điểm
giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái
I Sự phát sinh giao tử
- nội dung bảng dới
- GV y/c HS quan sát H 11,
nghiên cứu thông tin SGK →
trả lời câu hỏi
? Trình bày quá trình phát sinh
giao tử đực và cái
- GV chốt lại kiến thức
- GV y/c HS thảo luận:
? Nêu những điểm giống và
khác nhau cơ bản của 2 quá
trình phát sinh giao tử đực và
cái
- GV chốt lại kiến thức chuẩn
- HS quan sát hình tự thu nhận thông tin
- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực
- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử cái
- HS dựa vào kênh chữ và kênh hình → xác định đợc
điểm giống và khác nhau giữa 2 quá trình
- Đại diện các nhóm phát biểu,các nhóm khác bổ sung
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
+ Các TB mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần + Noãn bào bậc một và tinh bào bậc một đều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực
thứ nhất (kích thớc nhỏ) và noãn bào bậc 2
Hoạt động 2:Thụ tinh
Mục tiêu: Xác định đợc bản chất của quá trình thụ tinh
II Thụ tinh
- GV y/c HS nghiên cứu thông
tin SGK → trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ
tinh
- GV chốt lại kiến thức
- Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đực và giao tử
cái lại tạo đợc các hợp tử chứa
các tổ hợp NST khác nhau về
nguồn gốc
- HS sử dụng t liệu SGK để trả lời
- 1 HS phát biểu, lớp bổ sung
- HS vận dụng kiến thức nêu đợc: 4 tinh trùng chứa
bộ NST đơn bội khác nhau
về nguồn gốc → hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau
Hoạt động 3:ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh III ý nghĩa của giảm
phân và thụ tinh
19
Trang 20-GV y/c HS đọc thông tin SGK
→ trả lời các câu hỏi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và
thụ tinh về các mặt di truyền,
biến dị và thực tiễn
- HS vận dụng t liệu SGK trả lời:
ý nghĩa: Tạo nguồn nguyên liệu chọn giống và tiến hoá
4 Kiểm tra- đánh giá:
Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a) Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b) Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d) Sự tạo thành hợp tử
2 Trong TB của một loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng Aa và Bb khi giảm phân
và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:
• Học bài và trả lời câu hỏi SGK
• Làm bài tập 3, 5 vào vở bài tập
Trang 21Mở bài: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì
ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài ?
Hoạt động 1:Nhiễm sắc thể giới tính
MT: Trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử, những điểm
giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái
I Nhiễm sắc thể giới tính
- GV y/c HS quan sát H 8.2 bộ
NST ruồi dấm → nêu những
điểm giống và khác nhau ở bộ
NST ruồi đực và cái
Từ điểm giống và khác nhau ở
bộ NST của ruồi giấm GV phân
+ Giống nhau:
Số lợng: 8 NSTHình dạng: 1 cặp hình hạt,
2 cặp chữ V+ Khác nhau:
Con đực: 1 chiếc hình que
1 chiếc hình mócCon cái: 1 cặp hình que
- HS quan sát kĩ hình nêu
đợc cặp NST số 23 khác nhau giữa nam và nữ
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
- HS nêu điểm khác nhau
về hình dạng, số lợng, chức năng
Hoạt động 2:Cơ chế xác định NST giới tính
MT: Tìm hiểu cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ giới tính
II Cơ chế xác định NST giới tính
- GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác
định giới tính ở ngời
- Yêu cầu quan sát H 12.2 →
thảo luận
? Có mấy loại trứng và tinh
trùng đợc tạo ra qua giảm phân
? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng 22A + X
+ Bố sinh ra loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y
+ Sự thụ tinh giữa trứng với:
- Tinh trùng X → XX (gái)
- Tinh trùng Y → XY (trai)
- 1 HS lên trình bày, lớp theo dõi bổ sung
- HS nêu đợc :+ 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau
+ Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau
+ Số lợng thống kê đủ lớn
21
Trang 22-mẹ đúng không
Hoạt động 3:Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân
hoá giới tính
III Các yếu tố ảnh ởng đến sự phân hoá giới tính
+ Nhiệt độ, cờng độ ánh sáng …
- 1 vài HS phát biểu lớp bổ sung
2 Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ, đực cái ở vật nuôi? điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?
5 Dặn dò- bài tập về nhà:
• Học bài theo nội dung SGK
• Làm câu hỏi 1, 2, 5 vào vở bài tập
• Ôn lại bài lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
• Đọc “em có biết”
………
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 13 di truyền liên kết
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ Học sinh hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
+ Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Mooc gan
+ Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
Trang 23Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ, đực cái ở vật nuôi? điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?
3 Bài mới:
Mở bài: GV thông báo cho HS vì sao Mooc gan lại chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên
cứu
Hoạt động 1: thí nghiệm của mooc gan
Mục tiêu: Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Mooc gan
I Thí nghiệm của mooc gan
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực
F1 với ruồi cái thân đen, cánh
cụt đợc gọi là phép lai phân tích
? Mooc gan tiến hành lai phân
- 1 HS trình bày thí nghiệm, lớp nhận xét, bổ sung
- HS quan sát hình thảo luận thống nhất ý kiến trong nhóm
+ Vì đây là phép lai giữa cá
thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn
+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1 kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà ruồi thân đen cánh cụt cho
1 loại giao tử (bv) → Đực
F1 cho 2loại giao tử
→ các gen nằm trên cùng một NST , cùng phân li về giao tử
- Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
- 1 HS lên trình bày trên H 13
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 2:ý nghĩa của di truyền liên kết
Mục tiêu: hiểu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết trong thực
- HS căn cứ vào kết quả F2 của 2 trờng hợp → nêu đợc:
F2 phân li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp
F2: di truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp
4 Kiểm tra- đánh giá:
23
Trang 24-1 Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Men Đen nh thế nào ?
• Học bài theo nội dung SGK
• Làm câu hỏi 3, 4, vào vở bài tập
• Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì TB
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
GV phân chia nhóm phát dụng cụ thực hành
Hoạt động 1: Quan sát tiêu bản NST I Quan sát tiêu bản
NST
- GV y/c HS nêu các bớc tiến
hành quan sát tiêu bản NST - 1 HS trình bày các thao tác. Yêu cầu nêu đợc:
+ Đặt tiêu bản lên bàn kính:
Trang 25- Các nhóm tiến hành quan sát lần lợt các tiêu bản
Khi quan sát lu ý:
+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi
+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB
→ cần tìm TB mang NST nhìn rõ nhất
- Khi nhận dạng đợc hình thái NST, các thành viên lần lợt quan sát → vẽ hình đã
quan sát đợc vào vở
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch II Báo cáo thu hoạch
- GVtreo tranh các kì của
thái rõ nhất
- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm → nhận dạng NST đang ở kì
nào?
- Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát đ-
ợc vào vở
4 Kiểm tra- đánh giá:
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
5 Dặn dò- bài tập về nhà:
• Đọc trớc bài ADN
………
Chơng III adn và gen
Ngày soạn: ngày dạy:
Trang 26-III Hoạt động Dạy – Học
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Mở bài: AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật
thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử
Hoạt động 1: Cấu tạo hoá học của phân tử adn
MT: Giải thích đợc vì sao AND có cấu tạo đa dạng và đặc thù
I Cấu tạo hoá học của phân tử adn
- GV y/c học sinh nghiên cứu
- GV hoàn thiện kiến thức và
nhấn mạnh: Cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân với 4 loại
đơn phân khác nhau là yếu tố
tạo nên tính đa dạng và đặc thù
cho AND
- HS tự thu nhận và xử lí thông tin → nêu đợc :
+ Gồm các nguyên tố : C ,
H , O , N , P + Đơn phân là nuclêôtít
- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời:
+ Tính đặc thù do số lợng, trình tự, thành phần của các loại nuclêôtít
+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtít tạo nên tính đa dạng
- Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Cấu trức không gian của phân tử
adnMục tiêu: Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND và hiểu đ-
ợc nguyên tắc bổ sung và quan hệ của nó
II Cấu trức không gian của phân tử adn
- Phân tử AND là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn
- 1 HS lên trình bày trên tranh (mô hình) lớp theo dõi, bổ sung
- HS nêu đợc các cặp liên kết : A – T ; G – X
- HS vận dụng nguyên tắc
bổ sung → ghép các nuclêôtít ở mạch 2
- HS sử dụng t liệu SGK để trả lời
Trang 27cho loài.
4 Kiểm tra- đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:
a) Số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít
b) Hàm lợng AND trong nhân TB
c) Tỉ lệ
X G
T A
• Học bài theo nội dung SGK
• Làm câu hỏi 4, 5, 6 vào vở bài tập
• Đọc mục “em có biết”
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 16 AND và bản chất của gen
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN
+ Nêu đợc bản chất hoá học của gen
Mục tiêu: Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của AND, trìmh
bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN
I And tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- GV y/c học sinh nghiên cứu
? Hoạt động đầu tiên của AND
khi bắt đầu tự nhân đôi
- HS tự thu nhận và xử lí thông tin → nêu đợc : Không gian, thời gian của quá trình tự nhân đôi ADN
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến
+ Phân tử AND tháo xoắn,
2 mạch đơn tách nhau dần
27
Trang 28-? Quá trình tự nhân đôi diễn ra
trên mấy mạch của AND
? Các nuclêôtít nào liên kết với
nhau thành từng cặp
? Sự hình thành mạch mới ở 2
AND con diễn ra nh thế nào
? Nhận xét về cấu tạo của AND
→ Viết cấu trúc của 2 đoạn
AND đợc tạo thành từ đoạn
AND trên
- GV tiếp tục nêu câu hỏi :
? Quá trình tự nhân đôi của
AND diễn ra theo nguyên tắc
nào
+Điễn ra trên 2 mạch
+ Các nucleôtít trên mạch khuôn và ở môi trờng nội bào liên kết theo nguyên tắc bổ sung
+ Mạch mới hình thành theo mạch khuôn của mẹ+ Cấu tạo của 2 AND con giống nhau và giống AND mẹ
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- 1 HS lên trình bày trên tranh, lớp nhận xét bổ sung
- HS vận dụng kiến thức → viết quá trình tự nhân đôi
- 1 HS lên chữa bài tập, lớp nhận xét bổ sung
- HS nêu đợc 3 nguyên tắc:
+ Khuôn mẫu+ Bổ sung+ Giữ lại một nửa
+ Lu giữ thông tin di tryền
Trang 29đặc tính di truyền ổn định qua
các thế hệ - HS ghi nhớ kiến thức + Truyền đạt thông tin di truyền
4 Kiểm tra - đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Quá trình tự nhân đôi của AND xảy ra ở:
a) Kì trung gian b) Kì đầu
c) Kì giũa d) Kì sau e) Kì cuối
2 Phân tử AND nhân đôi theo nguyên tắc:
a) Khuôn mẫu c) Giữ lại một nửa
b) Bổ sung d) Chỉ a và b đúng
e) Cả a, b, c
5 Dặn dò bài tập về nhà:–
• Học bài theo nội dung SGK
• Làm câu hỏi 2, 4 vào vở bài tập
• Đọc trớc bài 17
………
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 17 mối liên hệ giữa gen và arn
I Mục tiêu
1) Kiến thức:
+ Học sinh mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
+ Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và AND
+ Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
Hoạt động 1: Tìm hiểu arn
MT: Mô tả đc cấu tạo và chức năng của ARN , trình bày đc
những điểm giống và khác nhau trong cấu trúc giữa ARN và
ADN
I.arn
- ARN cấu tạo từ các
- GV y/c học sinh nghiên cứu
+ Cấu tạo hoá học + Tên các loại nuclêôtít
- Một vài HS phát biểu hoàn chỉnh kiến thức
- Hs vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN và AND → hoàn thành bảng
29
Trang 30GV chốt lại kiến thức: 17- Đại diện nhóm lên trình
bày trên bảng, các nhóm khác bổ sung
2
A, T, G, XLớn
- Gv phân tích :
Tuỳ theo chức năng mà ARN
chia thành các loại khác nhau
- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kì trung gian
- Gv y/c HS nghiên cứu thông
tin SGK → trả lời câu hỏi:
tả lời 3 câu hỏi SGK
? ARN đợc tổng hợp dựa vào
một hay 2 mạch đơn của gen
? Các loại nuclêôtít nào liên kết
với nhau tạo thành mạch ARN
? nhận xét trình tự các đơn phân
trên ARN so với mỗi mạch đơn
của gen
- GV chốt lại kiến thức
- GV y/c HS tiếp tục thảo luận
? Quá trình tổng hợp ARN theo
những nguyên tắc nào
? Nêu mối quan hệ gen – ARN
- HS sử dụng thông tin SGK nêu đợc:
+ ARN đợc tổng hợp ở kì
trung gian tại NST+ ARN đợc tổng hợp từ AND
- HS ghi nhớ kiến thức
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
+ A RN tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn
+ Liên kết theo nguyên tắc
bổ sung A-U ; T-A ; G-X ; X- G+ ARN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn theo NTBS
- HS ghi nhớ kiến thức
- Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
4 Kiểm tra - đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở :
a) Kì trung gian b) Kì đầu
c) Kì giữa d) Kì sau e) Kì cuối
2 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền :
a) t ARN c) r ARN
b) m ARN d) Cả a, b và c
3 Một đoạn mạch ARN có trình tự :
- A – U – G – X – U – U – G – A -
a) Xác định trình tự các nuclêotít trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên
b) Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN
5 Dặn dò bài tập về nhà:–
• Học bài theo nội dung SGK
Trang 31• Làm câu hỏi 1, 2, 3 SGK vào vở bài tập
• Đọc mục “em có biết”
+ Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó
+ Trình bày đợc các chức năng của prôtêin
Mở bài: Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và hoạt
động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
Hoạt động 1: Cấu trúc của prôtêin
Mục tiêu: phân tích đợc tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin
I Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là hợp chất hữu
- GV y/c học sinh nghiên cứu
thông tin SGK → trả lời các câu
hỏi
? Nêu thành phần hoá học và
cấu tạo của prôtêin
? Trình bày cấu tạo ARN
- GV y/c HS thảo luận:
- Các nhóm thảo luận → thống nhất câu trả lời
+ Tính đặc thù thể hiện ở
số lợng, thành phần và trình
tự của axít amin+ Sự đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 20 loại a xít amin
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
- HS quan sát hình, đối chiếu các bậc cấu trúc → ghi nhớ kiến thức
- HS xác định đợc: Tính
đặc trng thể hiện ở cấu trúc bậc 3 và bậc 4
prôtêin
31
Trang 32+ Truyền xung thần kinh …
- GV y/c học sinh trình bày 3
câu hỏi mục ∇ (trang 55)
? Vì sao prôtêin dạng sợi là
nguyên liệu cấu trúc tốt
? nêu vai trò một số emzim đối
với sự tiêu hoá thức ăn ở miệng
- HS vận dụng kiến thức để trả lời
+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại kiểu dây thừng
→ chịu lực khoẻ+ Các loại enzim:
* Amilaza biến tinh bột →
th-4 Kiểm tra - đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do:
a) aôs lợng, thành phần các loại a xít amin
• Học bài theo nội dung SGK
• Làm câu hỏi 2, 3, 4 SGK vào vở bài tập
• Ôn lại AND và ARN
• Đọc trớc bài 19
………
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 19 mối quan hệ giữa gen và tính trạng