1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng

104 927 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Người hướng dẫn PT. Hoàng Thanh Lơng
Trường học Trường THCS Thanh Tuyền
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Phủ Lý
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Định luật phân tính còn gọi là định luật phân li: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phảnthì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai F2 có sự phân li k

Trang 1

b.Định luật phân tính ( còn gọi là định luật phân li):

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phảnthì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1lặn

1 2.Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân tính:

a Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính:

-Thế hệ xuất (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

-Mỗi gen qui định một tính trạng

-Tính trội phải là trội hoàn toàn

b.Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính:

-Gồm 3 điều kiện như ở định luật đồng tính

-Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với tỉ lệ 3trội:

FB 1Aa : 1aa ( phân tính)

1 4 Hiện tượng di truyền trung gian (Tính trội không hoàn toàn):

Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đếnthế hệ dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ

Thí dụ: Cho cây hoa dạ lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng

có hoa trắng thu được F1 đồng loạt có màu hoa hồng

Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau, F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1hoa trắng

Trang 2

(1 trội : 1 trung gian).

Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu trên

nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn.

1.6 Các kí hiệu thường dùng:

P: thế hệ bố mẹ

F: thế hệ con lai ( F1 thế hệ con thứ nhất, F2 thế hệ con thứ hai )

FB: thế hệ con lai phân tích

G: giao tử (GP: giao tử của P, GF1: giao tử của F1 )

Dấu nhân (X): sự lai giống

- Đối tượng : Nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Nội dung: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luật của hiện tượng biến dị và di truyền để giải thích tại sao con cái sinh ra giống với bố mẹ, tổ tiên trên những nét lớn nhưng lại khác bố mẹ, tổ tiên ở hàng loạt các đặc điểm khác

- Ý nghĩa thực tiễn: Biến dị và di truyền là cơ sở của chọn giống, sử dụng để phát hiện các nguyên nhân, cơ chế của bệnh, tật di truyền để đề xuất các lời khuyên phù hợp trong tư vấn Di truyền học và đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại

Trang 3

- Menđen đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan thuần chủngkhác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thu được F1 đồng tính về kiểu hình của

1 bên bố hoặc mẹ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3:1

- Dù thay đổi vị trí của các giống cây chọn làm bố, mẹ thì kết quả thu được ở

* Giải thích kết quả thí nghiệm:

Kết quả thí nghiệm được Menđen giải thích bằng sự tổ hợp của cặp nhân tố ditruyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụtinh

Câu 3:

Nêu nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li?

Trả lời:

- Nội dung quy luật: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền

trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Câu 4

Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định luật của Menđen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?

Trả lời

- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:

- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó

- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trìnhnghiên cứu các thế hệ con lai từ đời F1, F2 từ một cặp bố mẹ ban đầu

- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho ngườinghiên cứu

- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu HàLan mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác.

- Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan và để khái quát thànhđịnh luật, Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau.Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và ổn định ở nhiều loài khác nhau, Menđenmới dùng thống kê toán học để khái quát thành định luật

Câu 5:

Trang 4

Cho ví dụ về lai một cặp tính trạng trong trường hợp trội không hoàn toàn

và trội hoàn toàn ? Viết sơ đồ lai từ P đến F 2 để minh họa? Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó?

Sơ đồ lai minh hoạ:

Quy ước gen: Gen A quy định hạt

F1 100% (hoa hồng)

F1 x F1 => F2:1/4 hoa đỏ:2/4 hoa hồng :¼ hoa trắng

Sơ đồ lai minh hoa:

Quy ước gen: Gen B quy định hoa đỏ Gen b quy định hoa trắng

Ta có sơ đồ lai:

P BB x bb

G B bF1 Bb( 100% )Gen B không át hoàn toàn gen b nên

F1 biểu hiện 100% hoa hồng

F1 xF1 Bb x Bb

G B, b B, b

F2 1/4BB : 2/4Bb : ¼ bb (1/2 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng :

Sự thụ tinh giữa một giao tử đực A với một giao tử cái A cho thể đồng hợp AA

Sự thụ tinh giữa một giao tử đực a với một giao tử cái a cho thể đồng hợp aa

Sự thụ tinh giữa một giao tử đực A với một giao tử cái a hoặc Sự thụ tinh giữa một giao tử đực a với một giao tử cái A cho thể dị hợp Aa

II Các dạng bài tập và phương pháp giải

Thường gặp hai dạng bài tập, tạm gọi là bài toán thuận và bài toán nghịch.

1 Dạng 1: Bài toán thuận.

Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P Từ đó xác địnhkiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai

Trang 5

a Cách giải: Có 3 bước giải:

* Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn ( có thể không có bướcnày nếu như đề bài đã qui ước sẵn)

* Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ; biện luận để xác định kiểu gen của bố,mẹ

* Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai

b Thí dụ:

Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng

Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối

sẽ như thế nào?

GIẢI Bước 1: Qui ước gen:

Gọi A là gen qui định tính trạng lông đenGọi a là gen qui định tính trạng lông trắng

Bước 2:

- Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hay Aa

- Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa

- Trường hợp 2: P Aa (đen) x aa (trắng)

GP A,a a

F1 1Aa : 1aa Kiểu hình: 50% lông đen : 50% lông trắng

2 Dạng 2: Bài toán nghịch.

Là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố,

mẹ và lập sơ đồ lai

Thường gặp hai trường hợp sau:

a Trường hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai.

Có hai cách giải:

- Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai ( có thể rút gọn tỉ lệ ở con laithành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét ); từ đó suy ra kiểu gen của bố mẹ

- Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả

Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định tính trội, tính lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ ở

con lai để qui ước gen

Thí dụ:

Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao, người ta thu được kết quả ở con lainhư sau:

- 3018 hạt cho cây thân cao

- 1004 hạt cho cây thân thấp

Trang 6

Tỉ lệ 3:1 tuân theo định luật phân tính của Menđen Suy ra:

- Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp

Qui ước gen: A: thân cao ; a: thân thấp

- Tỉ lệ con lai 3:1 chứng tỏ bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa

*Bước 2:

Sơ đồ lai:

P Aa (thân cao) x Aa (thân cao)

GP A,a A,a

F1 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình F1: 3 thân cao : 1 thân thấp

b Trường hợp 2: Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình của con lai.

Để giải dạng bài toán này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quátrình giảm phân và thụ tinh Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con để suy ra loạigiao tử mà con có thể nhận từ bố, mẹ

Nếu có yêu cầu thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm

Thí dụ:

Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt xanh

Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứacon gái mắt xanh

Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ

GIẢI

Qui ước gen: A mắt nâu ; a: mắt xanh

Người con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa Kiểu gen này được

tổ hợp từ 1 giao tử a của bố và một giao tử a của mẹ Tức bố và mẹ đều tạo đượcgiao tử a

Theo đề bài, bố mẹ đều có mắt nâu lại tạo được giao tử a Suy ra bố và mẹ đều

có kiểu gen dị hợp tử Aa

Sơ đồ lai minh hoạ:

P Aa (mắt nâu) x Aa (mắt nâu)

GP A,a A,a

F1 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình F1: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh

b Nếu đem những cây cà chua quả màu vàng thụ phấn với nhau thì ở đời con

sẽ có kiểu hình như thế nào? Tỉ lệ là bao nhiêu?

GIẢI

Trang 7

a Xác định kết quả ở F 1 và F 2 :

*Qui ước gen:

- Gọi A là gen qui định tính trạng màu quả đỏ

- Gọi a là gen qui định tính trạng màu quả vàng

*Xác định kiểu gen:

- Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA

- Cây cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa

F2 1AA : 2Aa : 1aa

Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Bài 3 Một bò cái không sừng (1) giao phối với bò đực có sừng (2), năm đầu

đẻ được một bê có sừng (3) và năm sau đẻ được một bê không sừng (4) Con bêkhông sừng nói trên lớp lên giao phối với một bò đực không sừng (5) đẻ được một

bê có sừng ( 6)

a Xác định tính trội, tính lặn

b Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên

c Lập sơ đồ lai minh hoạ

GIẢI

a Xác định tính trội, tính lặn:

Trang 8

b Kiểu gen của mỗi cá thể:

Có thể tóm tắt sơ đồ của sự liên hệ giữa các cá thể theo đề bài như sau:

gen a qui định có sừng

Bò cái P không sừng (1) là A_ lại sinh được con bê (3) có sừng.Vậy bê (3) cókiểu gen là aa và bò cái (1) tạo được giao tử a; nên (1) có kiểu gen Aa

Bò đực P có sừng (2) có kiểu gen là aa

Bê (4) không sừng nhưng lớn lên giao phối với bò đực (5) không sừng đẻ ra

bê (6) có sừng Suy ra bê (6) có sừng có kiểu gen aa, còn (4) và (5) đều tạo đượcgiao tử a Vậy (4) và (5) đều có kiểu gen Aa

Tóm lại, kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên là:

Trang 9

1.1 Nội dung định luật phân li độc lập:

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tínhtrạng tương phản, thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự ditruyền của các cặp tính trạng khác

1.2 Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập:

- Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai

- Mỗi gen qui định một tính trạng

- Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn

- Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn

- Các gen phải nằm trên các NST khác nhau

2 Các câu hỏi lí thuyết

Câu 1:

Nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?

Trả lời:

- Nội dung quy luật: Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính

trạng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ

lệ của các tính trạng hợp thành nó

- Ý nghĩa:

+ Quy luật phân li độc lập đã giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở các loài sinh vật giao phối Điều đó đã giải thích tính đa dạng và phong phú của loài sinh sản hữu tính Loại biến dị này có vai trò quan trọngđối với chọn giống và tiến hoá

+ Nhờ sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen sẽ tạo ra những tổ hợp

về kiểu gen và kiểu hình mới ở đời con

Câu 2

Hãy so sánh quy luật phân li và quy luật phân li độc lập?

Trả lời:

- ND quy luật phân li:

- ND quy luật phân li độc lập:

* So sánh :

- giống nhau:

- Đều có các điều kiện nghiệm đúng như:

+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dõi

+ Tính trội phải là trội hoàn toàn

+ Số lượng con lai phải đủ lớn

- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng ( xuất hiện nhiều hơn một kiểu hình)

Trang 10

- Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa hai cơ chế là: Phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

-F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3: 1

-F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen

-F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp

-Phản ánh sự di truyền của hai cặp tínhtrạng

- F1 dị hợp hai cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại giao tử

- F2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1

- F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen

- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp

- Số lượng cá thể ở thế hệ lai để phân tích phải đủ lớn

- Các cặp gen phải phân li độc lập ( mỗi cặp alen nằm trên 1 đôi NSTđồng

F1: AaBb; Aabb; aaBb; aabb

 Những biến dị tổ hợp có kiểu gen: AaBb; aabb

b) Loài sinh sản giao phối có biến dị tổ hợp phong phú và đa dạng hơn loài sinh sản vô tính là vì:

- Loài sinh sản giao phối: quá trình sinh sản cần trải qua quá trình giảm phân phátsinh giao tử và quá trình thụ tinh

+ Trong quá trình giảm phân với cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do, trao đổichéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng đã cho nhiều kiểu giao tử khácnhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể

+ Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh đã tạo ra cáchợp tử mang những tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau

Trang 11

- Khái niệm trội, lặn, trội không hoàn toàn

- Nguyên nhân giống nhau: Gen nằm trên NST, sự phân li và tổ hợp của NST trong giảm phân dẫ đến sự phân li và tổ hợp của các gen Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh Do đó F1 có 100% Aa F2 có : 1AA ; 2A a ; 1aa

- Nguyên nhân khác nhau: Do tương quan giữa 2 gen trội và lặn hoặc do khả năng biểu hiện của các gen trong 2 alen phụ thuộc vào điều kiện môi trường

- VD: Hs tự lấy VD

Câu 6 :

Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng pháp lai nào khác để xác định cơ thể có kiểu hình trội là thể đông hợp hay thể dị hợp được không ? Cho VD minh hoạ ?

Hướng dẫn:

- Cho tự thụ phấn

+ Nếu là thể đồng hợp : AA x AA => Đời con toàn AA

+ Nếu là thể dị hợp Aa => Đời con xuất hiện 1/4 kiểu gen aa cho KH lặn

II.Phương pháp giải bài tập

1 Dạng bài toán thuận:

Cách giải tương tự như ở bài toán thuận của lai một tính Gồm 3 bước sau:

- Qui ước gen

- Xác định kiểu gen của bố mẹ

- Lập sơ đồ lai

Thí dụ : Ở cà chua, lá chẻ trội so với lá nguyên; quả đỏ trội so với quả vàng.

Mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen nằm trên các NST thường khác nhau.Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ,quả vàng thụ phấn của cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ

GIẢI

- Bước:1

Qui ước gen:

A: lá chẻ ; a: lá nguyênB: quả đỏ ; b: quả vàng

- Bước 2:

Cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng có kiểu gen AAbb

Cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ có kiểu gen aaBB

-Bước 3:

Sơ đồ lai:

Trang 12

Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb :1aaBB : 2aaBb : 1aabb.

đó qui ước gen, kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai phù hợp

Thí dụ: Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đều có lá chẻ,quả

đỏ; con lai có tỉ lệ 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ,qủa vàng ; 23 cây lánguyên,quả đỏ và 7 cây lá nguyên, quả vàng

Biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NST khác nhau

Qui ước gen : A : la chẻ ; a: lá nguyên

Về màu quả:

(quả đỏ) : ( quả vàng) = ( 64 + 23) : ( 21 + 7) xấp xỉ 3 :1 Là tỉ lệ củađịnh luật phân tính Suy ra quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng

Qui ước gen : B: quả đỏ ; b: quả vàng

Tổ hợp hai tính trạng, bố và mẹ đều dị hợp hai cặp gen, kiểu gen AaBb, kiểuhình lá chẻ, quả đỏ

Trang 13

Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb :1aaBB : 2aaBb : 1aabb.

Bài 1 Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so

với thân thấp và hạt xanh Hai cặp tính trạng về chiều cao và về màu hạt di truyềnđộc lập với nhau

Hãy lập sơ lai cho mỗi phép lai sau đây:

a Cây thân cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng

b Cây trhân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh

GIẢI

Quy ước gen:

A : Thân cao; a : Thân thấp

B : Hạt vàng; b : Hạt xanh

a P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng

- Cây thân cao, hạt xanh có kiểu gen: AAbb hoặc Aabb

- Cây thân thấp, hạt vàng có kiểu gen: aaBB hoặc aaBb

Vậy, có 4 sơ đồ lai sau:

Trang 14

F1 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh : 1 thấp, vàng : 1 thấp, xanh

b P Thân cao, hạt vàng x Thân thấp, hạt xanh

- Cây thân cao, hạt vàng có kiểu gen: AABB, AABb, AaBB hoặc AaBb

- Cây thân thấp, hạt xanh có kiểu gen: aabb

Vậy, có 4 sơ đồ lai sau:

P AaBb ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh)

F1 1AaBb : 1Aabb : aaBb : 1aabb

Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh : 1 thấp, vàng : 1 thấp, xanh

Bài 2 Ở một thứ bí, xét hai cặp tính trạng về hình dạng quả và về màu hoa,

người ta lập qui ước như sau:

- Về dạng quả:

AA : quả tròn; Aa : quả dẹt; aa : quả dài

- Về màu hoa:

B_ : hoa vàng; bb: hoa trắng

a Hãy nêu đặc điểm di truyền của mỗi cặp tính trạng nói trên

b Cho giao phấn giữa cây bí quả tròn, hoa trắng với cây bí thuần chủng cóquả dài, hoa vàng được F1, và tiếp tục co F1 giao phấn với nhau

Hãy lập sơ đồ lai để xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F2.

c Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thé nào?

Biết 2 cặp tính trạng nói trên di truyền độc lập với nhau

GIẢI

Trang 15

a Đặc điểm di truyền của mỗi cặp tính trạng:

- Về tính trạng hình dạng quả: biểu hiện bằng 3 kiểu hình khác nhau

Vậy, hình dạng quả di truyền theo hiện tượng tính trội không hoàn toàn

- Về cặp tính trạng màu hoa: biểu hiện bằng 2 kiểu hình khác nhau

Vậy, màu hoa di truyền theo hiện tượng tính trội hoàn toàn

b Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F 2.

Cây P quả tròn, hoa trắng có kiểu gen: AAbb

Cây P quả dài, hoa vàng thuần chủng có kiểu gen: aaBB

Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb :1aaBB : 2aaBb : 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình F2:

3 quả tròn, vàng 3 quả dài, vàng 2 quả dẹt, trắng

6 quả dẹt, vàng 1 quả tròn, trắng 1 quả dài, trắng

c Cho F 1 lai phân tích:

F1 là AaBb ( dẹt, vàng) lai phân tích với cây mang tính lặn aabb ( dài, trắng)

Sơ đồ lai:

GF1 AB,Ab,aB,ab ab

FB 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình: 1 dẹt, vàng : 1 dẹt,trắng : 1 dài, vàng : 1dài, trắng

BÀI TẬP Bài 1:

Cho thụ phấn hai cây cà chua lá chẻ và lá nguyên với nhau F1 thu được 100%cây lá chẻ, F2 thu được 298 cây lá chẻ và 99 cây lá nguyên

Hãy biện luận và lập sơ đồ lai

Trang 16

Kết quả F1, F2 tuân theo các quy luật phân li của Men Đen

- Quy ước gen:

F2: 1AA: 2Aa: 1aa

- Kết quả: + Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa

+ Tỉ lệ kiểu hình: 3 lá chẻ : 1 lá nguyên

Bài 2:

Cho hai giống chuột thuần chủng giao phối với nhau giữa chuột lông xám và chuột màu lông đen được F1 toàn chuột màu lông đen Khi cho các con F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình sẽ như thế nào?

Giải

Vì F1 toàn chuột màu lông đen nên tính trạng màu lông đen là tính trạng trội

có tính trạng màu lông xám là tính trạng lặn

Qui ước: Gen A qui địng màu lông đen

Gen a qui địng màu lông xám

P: Màu lông đen x Màu lông xám

AA aa

GP: A a

F1: Aa (màu lông đen)

F1 giao phối: Aa (đực) x Aa (cái)

GF1: 1A : 1a 1A : 1a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

(1lông đen t/c): (2 lông đen lai) : (1 lông xám t/c)

Bài 3:

Ở người bệnh teo cơ do gen lặn d nằm trên NST giới tính X quy định, gen D

quy định tính trạng bình thường Cho người nữ có kiểu gen dị hợp kết hôn với ngườinam bình thường thì con cái sinh ra sẽ như thế nào ?

Giải

Theo đề ra ta có : XD ( bình thường ) ; Xd ( teo cơ )

Sơ đồ lai : P : XDXd( bình thường ) X XDY ( bình thường )

G : XD, Xd

 XD , Y

F1 : 1 XD XD : 1 XDY : 1 XDXd : 1Xd Y

Trang 17

gái : trai : gái : trai

( 2 con gái bình thường : 1 con trai bình thường : 1 con trai teo cơ )

Bài 4:

Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong Giao phấn giữa giống lúa thuần chủng hạt gạo đục với giống lúa có hạt gạo trong; thu được F1

và tiếp tục cho F1 tự thụ phấn;

a Lập sơ đồ lai từ P đến F2.

b Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

Giải

a/ Sơ đồ lai từ P F2

Theo qui ước đề bài:

A: ( hạt gạo đục ), a: ( hạt gạo trong)

Giống lúa thuần chủng hạt gạo đục mang kiểu gen AA, Giống lúa có hạt gạo trong mang kiểu gen aa Sơ đồ lai: P: AA( hạt đục) x aa (hạt trong)

GP: A a

F1: Aa = 100% hạt đục

F1 x F1: Aa (hạt đục) x Aa (hạt đục)

GF1: A , a A , a

F2: 1AA, 2Aa, 1aa

Kiểu hình: 75% hạt gạo đục ; 25% hạt gạo trong,

b/ Cho F1 lai phân tích: F1 ta đã biết là Aa lai với cây mang tính trạng lặn có hạt gạo trong là aa F1: Aa (hạt đục) x aa ( hạt trong)

GF1: A a a

F2: 1Aa 1aa

50% hạt gạo đục ; 50% hạt gạo trong

Bài 5:

Ở cà chua cây cao (A) là trội so với cây thấp ( a)

a, Tìm kiểu gen của dạng cây cao

b, Cho cây cao thuần chủng lai với cây thấp , kết quả KH ở F1 và F2 ntn? Viết

sơ đồ lai ?

Hướng dẫn

a, KG của cây cao: AA ; Aa

b, P: Cây cao x cây thấp

AA aa

Gp: A a

F1: Aa ( cây cao) x Aa

GF1: A , a A , a

Trang 18

F2: KG: 1AA ; 2Aa ; 1aa

KH: 3 cây cao ; 1 cây thấp

Bài 6:

Khi lai gà trống lông trắng với gà mái lông đen thuần chủng thu được các conlai F1 đồng loạt có lông màu xanh da trời

a, Tính trạng màu sắc lông gà di truyền theo quy luật nào ?

b, Cho các con lai F1 tạp giao với nhau , kết quả phân li KH ở F2 ntn ?

c, Có cần kiểm tra màu sắc lông gà trước khi giao phối không ?

KH: 1 lông đen ; 2 lông xanh da trời ; 1 lông trắng

c, Ko cần kiểm tra màu sắc lông vì đây là trội ko hoàn toàn và vì thế 3 màu lông ứng với 3 kiểu gen

Bài 7:

Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Cho cà

chua quả đỏ giao phấn với quả vàng Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1?

Giải

- Quy ước: A: quy định tính trạng quả đỏ \

a: quy định tính trạng quả vàng

- Cà chua quả đỏ có kiểu gen: AA, Aa

- Cà chua quả vàng có kiểu gen: aa

Trang 19

a Ở gia đình thứ nhất bố và mẹ đều có tóc xoăn sinh được đứa con gái có tócthẳng Hãy giải thích để xác định tính trạng trội lặn qui ước gen và lập sơ đồ laiminh họa

b Ở gia đình thứ hai mẹ là tóc thẳng sinh được đứa con trai tóc xoăn và một đứacon gái tóc thẳng Giải thích và lập sơ đồ lai

c Con gái của gia đình thứ nhất lớn lên kết hôn với con trai gia đình thứ hai.Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ tiếp theo

Giải

a Qui ước gen và sơ đồ lai của gia đình thứ nhất

Theo đề bài bố mẹ đều có tóc xoăn, mà sinh đứa con có tóc thẳng => conxuất hiện kiểu hình khác bố mẹ, chứng tỏ kiểu hình tóc thẳng ở con là tính trạng lặn vàtóc xoăn là tính trạng trội

Qui ước: Gen A qui định tính trạng tóc xoăn

Gen a qui định tính trạng tóc thẳng

Con tóc thẳng có kiểu gen aa, còn bố mẹ đều có tóc xoăn (A -) tạo được giao

tử a, nên có kiểu gen Aa

- Mẹ tóc thẳng có kiểu gen aa tạo một loại giao tử mang a

- Con trai có tóc xoăn (A-) và con gái tóc thẳng aa

=>bố tạo được hai loại giao tử A và a => bố có kiểu gen Aa, kiểu hình tócxoăn

- Sơ đồ lai

P Tóc thẳng aa x Tóc xoăn Aa

( 1 con trai tóc xoăn) (1 con gai tóc thẳng)

c Kiểu gen, kiểu hình của thế hệ tiếp theo

- Con gái của gia đình thứ nhất mang kiểu gen aa

- Con trai của gia đình thứ 2 mang kiểu gen Aa

- Kiểu gen kiểu hình của thế hệ tiếp theo được xác định qua sơ đồ sau:

F1 aa (Tóc thẳng ) x Aa (Tóc xoăn)

1 Tóc xoăn 1 Tóc thẳng

Trang 20

C Bài tập tổng hợp về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trang theo quy luật Men đen

* Chú ý : Khi lai 2 cơ thể có kiểu gen giống nhau, với n cặp alen phân li độc lập với

nhau (mỗi cặp alen quy định một tính trạng) thì ở thế hệ lai thu được :

- Số lượng các loại giao tử : 2n - Số tổ hợp giao tử : 4n

- Số lượng các loại kiểu gen : 3n - Tỉ lệ phân li kiểu gen : (1 : 2 : 1)n

- Số lượng các loại kiểu hình : 2n - Tỉ lệ phân li kiểu hình : (3 : 1)n

Số loại KG

Tỉ lệ KG

Số loại KH

Tỉ lệ KH

1) 2 (1: 2:

Lai n

tính

AaBbDd 2 n 2 n x 2 n 3 n (1: 2:

1) n 2 n ( 3: 1) n

MỘT SỐ VẬN DỤNG TRONG QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MENDEN

1.DẠNG 1: TÍNH SỐ LOẠI VÀ TÌM THÀNH PHẦN GEN CỦA GIAO TỬ

1- Số loại giao tử: Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp Trong đó:

 KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 21 loại giao tử

 KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 22 loại giao tử

 KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 23 loại giao tử

Số loại giao tử của cá thể có KG gồm n cặp gen dị hợp = 2 n

2- Thành phần gen của giao tử:

- Trong 1 tế bào gen tồn tại thành từng cặp( 2n ) Trong tế bào giao tử gen tồn tại ở

trạng thái đơn bội( n)

- Cách xác định giao tử: Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac

+ Đối với cơ thể thuần chủng(đồng hợp) chỉ tạo 1 loại giao tử Ví dụ: AAbbCCDDcho một loại giao tử AbCD

+ Đối với cơ thể dị hợp:

Ví dụ 1: Xác định giao tử của cơ thể có KG AaBbDd

Bước 1: Xác định giao tử của từng cặp gen: Aa cho 2 loại giao tử: A và a;

Bb cho 2 loại giao tử: B và b; Dd cho 2 loại giao tử: D và d

Bước 2: Tổ hợp trên mạch nhánh

Trang 21

2.DẠNG 2: TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP – KIỂU GEN – KIỂU HÌNH

VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON

1- Số kiểu tổ hợp:

* Chú ý: Khi biết số kiểu tổ hợp  biết số loại giao tử đực, giao tử cái  biết sốcặp gen dị hợp trong kiểu gen của cha hoặc mẹ VD: 16 tổ hợp = 4 x 4 ( 16 x 1hoặc 8 x 2)

( số giao tử luơn bằng bội số của các cặp gen dị hợp trong cơ thể vì: n là số cặp gen

Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2 x 2 x 2 = 8.

Ví dụ 2: Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng

và trội hồn tồn thì ở đời con cĩ số loại KH là: A 2 B 3

3- Mối quan hệ giữa số alen và số KG xuất hiện ở F1:

*Tr ường hợp 1: Nếu gọi r là số alen/ 1gen ng h p 1: Nếu gọi r là số alen/ 1gen ợp 1: Nếu gọi r là số alen/ 1gen  Số kiểu gen đo ng hợp? àng hợp? Số kiểu gen d hợp? Tổng số kiểu gen? L p b ng nh ị hợp? Tổng số kiểu gen? Lập bảng như ập bảng như ảng như ưsau:

Số kiểu tổ hợp = Số giao tử đực x Số giao tử cái

Trang 22

GEN

SỐ KG ĐỒNG HỢP

2

) 1 ( r r

r r( r2 1)

Ví dụ: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên

NST thường và không cùng nhóm liên kết Xác định:

a Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:

*Lưu ý: Nếu số cặp gen dị hợp tử là n thì:

- Số loại giao tử khác nhau ở F1 là 2 n

- Số loại kiểu gen ở F2 là 3 n

- Số loại kiểu hình ở F2 là 2 n

*Trường hợp 2: Nếu tỉ lệ trội/ lặn ở các cặp tính trạng không như nhau thì ta phải tính tổng của XS riêng từng cặp:

Ví dụ 1: Các gen phân li độc lập, phép lai AaBbDdEE x AabbDdEe cho tỉ lệ kiểu

hình gồm: 1 trội và 3 lặn là bao nhiêu? 3 trội và 1 lặn là bao nhiêu? Ta phân tích từng cặp tính trạng như sau:

Trang 23

Ví dụ 2: Trong phép lai: Bố AaBbCcDdEe x Mẹ aaBbccDdee

Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồngkhác nhau Hãy cho biết:

a Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?

Tỷ lệ KH trội về gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4, về

gen E là 1/2 Do vậy tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng = 1/2 x 3/4 x 1/2 x

3/4 x 1/2 = 9/128

b Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

c Tỉ lệ đời con có KG giống bố = 1/2 x 2/4 x 1/2 x 2/4 x 1/2 = 4/128 = 1/32

*Lưu ý: Sử dụng toán xác suất để giải các bài tập về xác suất trong sinh học

- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đồng thời xảy ra  chúng ta dùng phương

pháp nhân xác suất.

- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đối lập nhau ( Nếu trường hợp này xảy ra

thì trường hợp kia không xảy ra  chúng ta dùng công thức cộng xác suất.

Ví dụ 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định

quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn đượcngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả đỏ có kiểu gen đồng hợp và 1quả đỏ có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:

A 3/32 B 2/9 C 4/27 D 1/32

 F1 x F1: Aa x Aa → F2: 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa (1/4 đỏ đồng hợp : 2/4 đỏ dị hợp)

→ trong số quả đỏ thì: đồng hợp = 1/3 ; dị hợp = 2/3

Xác suất cho 2 quả đỏ đồng hợp và 1 quả đỏ dị hợp = (1/3)2 2/3 C1

3 = 2/9

Ví dụ 2: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định

quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn đượcngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ làm giống từ số quả đỏ ở F1 là: A 1/64

B 1/27 C 1/32 D 27/64

 F1 x F1: Aa x Aa → F2: 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa (1/4 đỏ đồng hợp : 2/4 đỏ dị hợp)

→ trong số quả đỏ thì: đồng hợp = 1/3 ; dị hợp = 2/3

Xác suất được cả 3 quả đỏ đồng hợp = 1/3.1/3.1/3 = 1/27

Trang 24

3.DẠNG 3: TÌM SỐ KIỂU GEN CỦA 1 CƠ THỂ VÀ SỐ KIỂU GIAO

PHỐI

Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp

gen dị hợp và m = n – k cặp gen đồng hợp Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó

tính theo công thức:

n k n k n

C

A   2    2

Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó

n là số cặp gen; k là số cặp gen dị hợp ; m là số cặp gen đồng hợp

Ví dụ 1: Xét 5 locut gen phân ly độc lập trên NST thường, mỗi locut có hai alen Tính số kiểu gen khác nhau trong quần thể thuộc các trường hợp sau đây:

a) Số kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen = 21 C51 = 2 x 5 = 10

b) Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen = 22 C52 = 40

c) Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen = 23 C53 = 80

d) Số kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen = 24 C54 = 80

e) Số kiểu gen đồng hợp 5 cặp gen = 25 C55 = 32

 Tổng số kiểu gen khác nhau = 35 = 243

Ví dụ 2: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố

có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?

Cách 1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau:

- Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp  các kiểu gen có thể có:

AaBbCcDD AaBbCcdd AaBbCCDd AaBbccDd

AaBBCcDd AabbCcDd AABbCcDd aaBbCcDd

 Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra

- Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp  các kiểu gen có thể có:

AaBBCCDD AabbCCDD AaBBCCdd AabbCCdd

AaBBccDD AabbccDD AaBBccdd Aabbccdd

Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kêđược 8 kiểu gen, sau đó ta thay đổi vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại Lúc đó, số

kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là: 8 4 = 32

Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 32 = 256  chọn đáp án C

Cách 2: Áp dụng công thức tính:

Số kiểu gen có thể có của cơ thể bố là:

4 1! 1 ! 2 4 2 8

! 4

Trang 25

4 3! 3 ! 2 4 8 32

! 4

- Gồm 2 crômatit đính với nhau ở tâm động, một số NST còn có eo thứ hai

- Mỗi crômatit bao gồm 1 phân tử ADN và prôtêin histôn

+ chức năng:

- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN

- NST có khả năng tự nhân đôi , thông qua đó gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

Câu 2 :

Sự biến đổi hình thái của NST trong phân bào nguyên phân được biểu hiện qua sự đóng và duối xoắn diễn ra ở các kì ntn? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì ?

Trả lời:

* Sự biến đổi hình thái của NST trong phân bào nguyên phân:

- Ở kì trung gian: NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn cực đại, tại kì này xảy ra

sự nhân đôi của ADN

- Kì đầu: Thoi phân bào hình thành nối liền 2 cực của tế bào, Các crômatit trong mỗi NST kép đóng xoắn và co ngắn

- Kì giữa: NST kép đóng xoắn cực đại, có hình dạng và kích thước điển hình

và sau đó các NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phânbào

- Kì sau; Mỗi crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NSTđơn rồi phân li về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của các sợi tơ vô sắc, lúc này các NST bắt đầu giãn xoắn để trở thành các sợi mảnh

- Kì cuối: Các crômatit được phân chia 1 cách đồng đều về 2 cực của tế bào, nhân bắt đầu phân chia và màng nhân được hình thành, NST đã giãn xoắn cực đại vàtrở thành chất nhiễm sắc

Kết quả: Mỗi tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ cả về số lượng lẫn cấu trúc

* Trong phân bào nguyên phân, từ kì đầu đến kì giữa NST đóng xoắn dần tới mức cực đại để ức chế sự nhân đôi tiếp của NST, đảm bảo cho NST tập trung gọn trên mặt phẳng xích đạo

- Từ kì sau đến kì cuối, NST phân chia các cromtit vẫn tiếp tục dãn xoắn dần cho tới mức cực đại vào kì cuối

=> Do đó Người ta nói NST đóng xoắn có tính chất chu kì

Trang 26

-Đầu kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn

-Bước vào kì trung gian: trung thể nhân đôi, NST nhân đôi -> tạo thành NST kép ( gồm 2 cromatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động )

Kì đầu

-Màng nhân, nhân con biến mất

-Sợi tơ thoi phân bào xuất hiện nối liền hai cực tế bào

-NST đóng xoắn lên có hình thái rõ rệt

-Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp nhau thành từng cặp

-các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa

-Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại ( có hình dạng dặc trưng )

-Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng trênmặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

-Từng NST kép trong cặp tương đồng tách nhau và phân li độc lập về hai cựccủa tế bào

Kì cuối

-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại

Tế bào chất phân chia thành 1 TB con khác TB mẹ ( n NST kép )

* Lần phân bào 2

Kì đầu:

- NST vẫn giữ nguyên hình dạng cấu trúc như kì cuối lần phân bào 1

-Sợi tơ thoi phân bào mới xuất hiện nối liền hai cực tế bào

-Các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại

Tế bào chất phân chia thành 1 TB con mang bộ NST đơn bội ( n )

-NST tháo xoắn -> dạng sợi mảnh

Câu 4 :

So sánh sự giống nhau và khác nhau nguyên phân và giảm phân?

Trang 27

- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)

- Có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng xoắn và tháo xoắn

- Kì giữa, NST tập trung ở 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bào

- Là cơ chế đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ

- Xảy ra 1 lần phân bào

- Không xảy ra sự tiếp hợp, bắt chéo

giữa các NST cùng cặp tương đồng

- Ở kì giữa NST kép xếp 1 hàng ở mp

xích đạo của thoi phân bào

- Có sự phân li đồng đều của NST về

3 Kết

quả

- Từ 1 TB sinh dưỡng ( 2n NST) qua

nguyên phân hình thành 2TB con có

bộ NST giống tế bào mẹ (2n)

- Từ 1 TB mẹ (2n NST) qua giảm phân hình thành 4 TB con có bộ NST đơn bội (n NST) phân hoá tạo giao tử

giống nhau ở cả giới đực và cái

- Gen nằm trên NST thường quy định tính

Trang 28

- Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở

kì sau của nguyên phân, bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào của một cơ thể và qua các thế hệ sinh vật của những loài sinh sản vô tính

*.Ý nghĩa sinh học của quá trình giảm phân:

- Giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục (noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1) xảy ra ở thời kì chín của tế bào này

- Nhờ sự phân li của NST trong cặp tương đồng xảy ra trong giảm phân, số lượngNST trong giao tử giảm xuống còn n NST.nên khi thụ tinh, bộ NST 2n của loài lại được phục hồi

- Sự trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu,sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa những NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của giảm phân 1 đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ sở cho

sự xuất hiện biến dị tổ hợp

*.Ý nghĩa sinh học của quá trình thụ tinh

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tửu cái, thực chất là sự kết hợp hai bộ NST đơn bội n để tạo thành bộ NST lưỡng bội 2n của hợp tử

- Thụ tinh là cơ chế hình thành hợp tử, từ đó phát triển thành cơ thể mới

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử khác nhau làm cho bộ NST của loài tuy vẫn ổn định về măt số lượng, hình dạng, kích thước nhưng lại xuất hiên dưới dạng những tổ hợp mới, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

Kết luận: Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì

ổn định bộ NST đặc trưng cho mỗi loài giao phối qua các thế hệ cơ thể, đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình tiến hoá và chọn giống

a sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào

*Một chu kỳ tế bào gồm giai đoạn chuẩn bị (kỳ trung gian) và quá trình phânbào nguyên phân.Trong chu kỳ tế bào, hình thái NST biến đổi như sau:

- Kỳ trung gian: NST ở trạng thái đơn, dạng sợi dài, mảnh, duỗi xoắn hoàntoàn Sau đó NST đơn tự nhân đôi thành NST kép

- Quá trình nguyên phân:

+ Kỳ đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn

+ Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực đại

+ Kỳ sau: 2 NST đơn trong mỗi NST kép (vẫn ở trạng thái xoắn) táchnhau ra ở tâm động

+ Kỳ cuối: NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh…

- Đến kỳ trung gian ở chu kỳ tiếp theo, NST đơn dãn xoắn hoàn toàn…

Trang 29

* Ý nghĩa sinh học:

- Trong chu kỳ tế bào, NST dãn xoắn nhất ở kỳ trung gian, tạo điều kiện choADN dễ dàng thực hiện quá trình tổng hợp ARN, qua đó tổng hợp Pr và tạo điềukiện thuận lợi cho ADN tự sao

- NST đóng xoắn nhất ở kỳ giữa, tạo thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và sự phân ly ở kỳ sau

b.ý nghĩa và mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

*Ý nghĩa của nguyên phân:

- Ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ

- Giúp cơ thể đa bào lớn lên

*Ý nghĩa của giảm phân:

- Số lượng NST trong giao tử giảm xuống (còn n NST) nên khi thụ tinh, bộNST 2n của loài lại được phục hồi

- Sự trao đổi chéo ở kì đầu, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST képtrong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của GP I đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau, là

cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp

* Ý nghĩa của thụ tinh:

- Phục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tửcái (n)

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau đã tạo vô số kiểu tổ hợp khác nhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

* Mối liên quan:

- Nhờ NP mà các thế hệ TB khác nhau vẫn chứa đựng các thông tin di truyềngiống nhau, đặc trưng cho loài

- Nhờ GP mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi thụ tinh sẽ khôi phục lại trạngthái lưỡng bội

- Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơnbội trong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo việc truyền thông tin di truyền từ

bố mẹ cho con cái tương đối ổn định

- Sự kết hợp 3 quá trình trên đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tíh qua các thế hệ cơ thể Đồng thời còn tao ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hoá

Câu 8:

Giao tử là gì ? Trình bày quá trình phát sinh giao tử ? so sánh giao tử đực

và giao tử cái ?

Trả lời:

- Giao tử là TB có bộ NST đơn bội được hình thành trong quá trình giảm

phân Có 2 loại giao tử: gia tử đực và giao tử cái

- Quá trình phát sinh GT:

+ Phát sinh giao tử đực: Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo

ra nhiều tinh nguyên bào Sự tạo tinh bắt đầu từ tinh bào bậc 1 Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, qua giảm phân II tạo ra 4 tế bào con, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng

Trang 30

+ Phât sinh giao tử câi: câc tế băo mầm cũng nguyín phđn liín tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noên nguyín băo, noên nguyín băo phât triển thănh noên băo bậc 1 noên băo bậc 1 qua giảm phđn I tạo ra 1 tế bẵ có kích thước nhỏ gọi lă thể cực thứ nhất vă 1 tế băo có kích thước lớn gọi lă noên băo bậc 2, qua lần phđn băo II cũng tạo ra 1 tế băo có kích thước nhỏ gọi lă thể cực thứ 2 vă 1 tế băo có kích thước khâ lớn gọi lă trứng

- So sânh gt đực vă câi

+ Giống nhau:

Đều hình thănh qua GPĐều chứa bộ NST đơn bộiĐều trải qua câc giai đoạn phđn chia giống nhau( NP, GP1, GP2 )Đều có khả năng tham gia thụ tinh

+ Khâc nhau:

Giao tử đực

- Sinh ra từ câc tinh nguyín băo

- Kích thước nhỏ hơn GT câi

- 1 tinh nguyín băo tạo ra 4 tinh trùng

- Mang 1 trong 2 loại NST giới tính X

a) Vai trò của nhiễm sắc thể giới tính trong di truyền?

b) Phđn biệt nhiễm sắc thể thường vă nhiễm sắc thể giới tính?

Trả lời

a) Vai trò của NST giới tính trong di truyền lă:

- NST giới tính có vai trò xâc định giới tính ở những loăi hữu tính

- NST giới tính còn mang gen liín quan đến giới tính vă gen không liín quan đếngiới tính (gen quy định tính trạng thường liín kết với giới tính)

b) Phđn biệt NST vă NST giới tính:

- Thường tồn tại 1 cặp trong tế băo

lưỡng bội

- Có thể tồn tại thănh cặp tương đồng

(XX) hoặc không tương đồng (XY)

hoặc chỉ có 1 chiếc (XO)

- Chủ yếu mang gen quy định đặc điểm

giới tính của cơ thể

- Thường tồn tại với một số cặp lớnhơn 1 trong tế băo lưỡng bội (n – 1cặp)

- Luôn tồn tại thănh cặp tương đồng

- Chỉ mang gen quy định tính trạngthường

Trang 31

- NST có khả năng lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền:

+ NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin, trong đó ADN là vật chất di truyềncấp phân tử

+ NST mang gen, mỗi gen có chức năng riêng

+ Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc

- NST có khả năng truyền đạt thông tin di truyền:

+ Quá trình tự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyênphân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơthể đối với sinh vật sinh sản vô tính

+ Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng được duy trì qua các thế hệ nhờ 3 cơchế: tự nhân đôi, phân li và tái tổ hợp trong 3 quá trình nguyên phân, giảm phân vàthụ tính

- NST có thể bị biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng từ đó gây ra những biến đổi

* Sinh trai gái không phải do người vợ vì:

- Ở nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X

- Ở nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y

- Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phát triển thành con gái

Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con trai

=> Như vậy sinh con trai hay con gái do tinh trùng người bố quyết định

tổ hợp XX, XY với tỉ lệ ngang nhau -> tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1

Trang 32

- Qua giảm phân ở mẹ chỉ sinh ra một loại giao trứng 22A + X, còn ở bố cho

ra hai loại tinh trùng là 22A + X và 22A + Y

- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng tạo ra hợp tử chứa XX

=>con gái Còn tinh trùng Y thụ tinh với trứng tạo hợp tử XY => contrai

=>Quan niệm đó là sai vì giao tử trứng chỉ mang một NST X còn trinhtrùng lại có hai loại, 1 loại mang NST X và một mang NST Y Nếu giao tử Y kếthợp với trứng => hợp tử XY là con trai => sinh con trai hay con gái là donam giới quyết định

I Bài tập về nguyên phân , giảm phân và thụ tinh

1.Công thức Nguyên Phân- giảm phân

*Công thức Nguyên Phân

Gọi x là số tế bào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp

1 Tổng số TB con được tạo thành = 2k x

2 Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x

3 Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường =(2k – 2) x

4 Tổng NST có trong các TB con = 2n x 2k

5 Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x

Trang 33

*Công thức Giảm Phân

Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)

1 x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x 2k TBSD chín

2 Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x 2n (2k – 1)

3 x 2k TBSD chín giảm phân > 4 x 2k tbào con

( 4 x 2k tế bào con thì có 4 x 2k tinh trùng ở giống đực, x 2k trứng ở giống cái )

* Nếu không xảy ra TĐC :

- Số loại giao tử tạo ra = 2n

- Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n

- Số loại hợp tử tạo ra = 4n

* Nếu xảy ra TĐC :

- Số loại giao tử tạo ra = 2n +r

- Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n +r

- Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái

*CÔNG THỨC SINH HỌC 1- NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN

Số lượng NST đơn mới cung cấp cho nguyên phân

- Nguyên liệu cung cấp tương đương: (2k – 1)2n - k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài

- Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn: (2k – 2)2n

Số lượng thoi tơ vô sắc được hình thành (hoặc bị phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau k đợt nguyên phân: (2k – 1)

Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho 2k tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng: 2k.2n

Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành (hoặc phá huỷ) để cho 2k tế bào sinh dục thực hiện giảm phân:2k.3

Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh tinh trùng: 2k.4

Số lượng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh trứng là: 2k

Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST: 2n (n là

Trang 34

Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi đoạn

- Trường hợp 1: loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó

có k cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi đoạn tại một điểm với điều kiện n>k:

- Từ một tế bào sinh tinh trùng:

+ Không có trao đổi đoạn: 2 loại tinh trùng trong tổng số 2n loại

+ Có trao đổi đoạn 1 chỗ trên k cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + k loại

+Có trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc trên Q cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số nn.3Q

+ Có trao đổi đoạn 2 chỗ cùng lúc và 2 chỗ không cùng lúc: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + 2m

- Từ một tế bào sinh trứng: Thực tế chỉ tạo ra một loại trứng trong tổng số loại trứng được hình thành trong mỗi trường hợp:1/2n, 1/2n+k, 1/23.3Q, ½ n+2m,

Số lượng tế bào con đơn bội được tạo ra sau giảm phân

- Ở tế bào sinh tinh và sinh trứng, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo được 4

tế bào đơn bội Vậy nếu có 2k tế bào bước vào giảm phân thì ở động vật sẽ tạo ra:

2k x 4 tế bào đơn bội (22)

- Ở thực vật mỗi tế bào sinh hạt phấn, khi kết thúc giảm phân tạo ra được 4 tế bào đơn bội, mỗi tế bào này tiếp tục nguyên phân 2 lần chỉ tạo nên 3 tế bào đơn bội, hìnhthành nên hạt phấn chín Vậy số lượng tế bào đơn bội tạo ra từ 2k tế bào thành hạt phấn bằng:

2k x 4 x 3 = 2k x 12 (23)

Đối với tế bào sinh noãn cầu, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội trong đó có một tế bào kích thước lớn lại tiếp tục nguyên phân liên tiếp 3 đợt vừa để tạo ra 8 tế bào con đơn bội, trong đó có 1 tế bào trứng chín Vậy nếu có 2k tế bào sinh noãn khi kết thúc quá trình tạo giao tử sẽ tạo được một số lượng tế bào đơn bội bằng:

Trang 35

+ Áp dụng công thức tính số tế bào con:

a 2x = 5 22 = 20 (tế bào) b) Tên của loài:

Số nhiễm sắc thể trong môi trường cung cấp

a/ Xác định số tinh trùng, số trứng và số thể cực

b/ Tính số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng

Bài giải

a Số tinh trùng, số tế bào trứng và số thể định hướng:

- Vì số lần nguyên phân của 2 tế bào sinh dục đực và cái đều bằng nhau nên

số tế bào con được sinh ra từ quá trình nguyên phân của mỗi tế bào phải bằng nhau

- Mặt khác: 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng, 1 tế bào sinh trứnggiảm phân cho 1 tế bào trứng và 3 thể cực nên ta có tỉ lệ giữa số tinh trùng và số tếbào trứng là: 4:1

b Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng:

- Số tế bào sinh tinh: 144 36

a Xác định số lượng NST của 6 hợp tử khi chúng đang ở kỳ sau

b Xác định số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử

Trang 36

Bài 4: Một tế bào sinh dục cái sơ khai 2n = 44, trong quá trình phân bào liên tiếp

môi trường nội bào cung cấp 11176 NST đơn mới hoàn toàn, các tế bào này bướcvào vùng chín giảm phân tạo ra trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng 50%, hiệu suấtthụ tinh của tinh trùng 6,25%

a) Số NST lưỡng bội của vịt nhà?

b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?

c) Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra?

Giải

a, Số NST lưỡng bội của vịt nhà

Trang 37

Số NST trong 5 tế bào mẹ(bằng số NST trong các tế bào con trừ đi số NST môi trường cung cấp) , ta có: 3200 – 2800 = 400 (NST)

Số NST trong mỗi tế bào là: 2n = 400 : 5 = 80 (NST)

b, Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:

Gọi k là số lần nguyên phân của mõi tế bào

Suy ra số NST trong các tế bào con:

a, Gọi x là số lần nguyên phân , ta có: 2x = 32 -> x = 5

Vậy tế bào nguyên phân 5 lần

b, Gọi x là số lần nguyên phân , ta có: 3 2x = 48 -> 2x = 48 : 3 = 16

a, Số TB con tạo ra qua nguyên phân là : 25 = 32 (tế bào)

Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT là : 32 – 1 = 31 (tế bào)

Số NST MT cần cung cấp là : 31 20 = 620 (NST)

b, Số TB con tạo ra qua NP là: 5 24 = 90 (tế bào)

Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT : 90 – 5 = 85 (tế bào)

Số NST MT cần cung cấp : 85 14 = 1190 (NST)

Bài 9 :

4 tế bào ruồi giấm NP một số lần cần 480 NST đơn Tính số lần NP ?

Trang 38

Giải

Gọi số lần NP của TB là a

Số TB con tạo ra qua NP là : 4 2a

Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT là : 4.(2a -1)

Số TB con tạo ra qua NP là: 24 = 16 (tế bào)

Số TB tạo ra từ nguyên liệu MT là: 16 -1 = 15 (tế bào)

Số NST MT cần cung cấp là: 15 2n

Theo đề bài ta có: 15 2n = 1170

=> 2n = 78 => Đó là loài gà

II BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT

- Đặc điểm của liên kết hoàn toàn:

+ Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết.+ Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loàiđó

+ Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết

- Thí nghiệm:

Pt/c :Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt

F1 : 100% xám, dài

Lai phân tích ruồi ♂ F1 xám – dài

Pa: ♂ xám – dài x ♀ đen – cụt

Fa : 1 xám – dài : 1 đen – cụt

- Ý nghĩa liên kết gen: Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm

bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau

Lai 2 tính : Sẽ xuất hiện tỉ lệ của lai 1 tính

- 3 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab x AB/ab

- 1 :2 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB x Ab/aB ; Ab/aB x AB/ab

- 1 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : Nếu #P AB/ab x ab/ab hoặc Nếu ≠P Ab/aB x ab/ab

- 1 :1 :1 :1  Ab/ab x aB/ab

Trang 39

DẠNG 2 : SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ TỶ LỆ GIAO TỬ

* Với x là số cặp NST tương đồng mang gen  Số loại giao tử = 2x VD: AB/ab

1.Cấu tạo hoá học của phân tử ADN.

+ Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các nguyên tố C.H.O.N.P

- ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là Nu.:gồm 4loại A.T.G.X

-Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lợng và trình tự sắpxếp của các loại Nu

-Tính đạng và đặc thù của ADN Là cở sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù củasinh vật

2.Cấu trúc không gian của phân tử ADN

- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 Ao chiều cao 34Ao gồm 10 cặp Nu

- Hệ quả của nguyên tắc bổ xung

+ Do tính chất bổ xung của 2 mạch ,nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra trình tự đơn phân của mạch còn lại

+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trong phân tử ADN

A=T G=X A+G =T+X

3: ADN Tự nhân đôi theo nguyên tắc nào.

+ Quá trình tự nhân đôi :

- Hai mạch AD N tách nhau theo chiều dọc

- Các Nu của mạnh khuân liên kết với Nu tự do theo NTBS. .> 2 mạch mới của 2ADN con dần đợc hình thành dựa trên mạch khuân của ADN mẹ theo chiều ngợclại

Ab DE

GH

aB de

gh

Trang 40

- Kết quả :2 phân tử ADN con đợc hình thành giống nhau và giông ADN mẹ

+ Nguyên tắc

- Bổ xung

- Giữ lại một nửa

4: Bản chất của gen

+Bản chất hoá học của gen là ADN

+ Chức năng của gen :gen cấu trúc mang thông tin quy đinh cấu trúc phân tửprôtêin

5.Chức năng của ADN

+ Chức năng :

- Lu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền

6 Tìm hiểu ARN.

- ARN cấu tạo từ các nguyên tố C.H,O.N.P

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn là 4 loại :Nu A.U,G.X.,có kích

th-ớc ,khối lợng nhỏ hơn nhiều so với ADN

-ARN gồm :

+mARN truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin

+tARN vận chuyển axít amin

+rARN lầ thành phần cấu tạo nên ribôxôm.nơi tổng hợp prô tê in

Hoạt đông 7 : ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào

- Gen tháo xoắn tách dần thành 2 mạch đơn,

- Các Nu ở mạch khuân liên kết với Nu tự do trong môi ờng nội bào theo nguyên tắc bổ xung

tr-+ Khi tổng xong ARN.tách khỏi gen đi ra TB chất + Nguyên tắc bổ xung (SGK)

8 : Cấu trúc của prôtêin

- Prôtêin là một hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C.H.O.N

- Pôtêin là đại phân tử đơc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axítamim

- Prôtêin có tính đa dạng :

Do 20 loại a xít amin tạo ra vô số cách sắp xếp khác nhau trong chuỗi axít amin

- Tính đặc thù : đợc thể hiện ở số lợng thành phần axít amin , cấu trúc không gian ,cách sắp xếp a xít amin

* Các bậc cấu trúc :

- Cấu trúc bậc 1 : là chuỗi a xít amin có trình tự xác định tạo thành chuỗi pôlipéptít

- Cấu trúc bậc 2: Là chuỗi a xít amin tạo vòng xoắn lò so chịu lực khoẻ

- Cấu trúc bậc 3; do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp thành kiểu đặc trng

- Cấu trúc bậc 4; gôm 2 hay nhiều chuỗi a xít amim kết hợp với nhau

II thống cõu hỏi

Ngày đăng: 03/05/2014, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai minh hoạ: - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ lai minh hoạ: (Trang 4)
Sơ đồ lai: - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ lai (Trang 13)
Sơ đồ lai: - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ lai (Trang 15)
Sơ đồ lai :  P :  X D X d ( bình thường )  X  X D Y ( bình thường ) - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ lai P : X D X d ( bình thường ) X X D Y ( bình thường ) (Trang 16)
Sơ đồ lai: - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ lai (Trang 17)
Hình gồm: 1 trội và 3 lặn là bao nhiêu? 3 trội và 1 lặn là bao nhiêu?  Ta phân tích - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Hình g ồm: 1 trội và 3 lặn là bao nhiêu? 3 trội và 1 lặn là bao nhiêu? Ta phân tích (Trang 22)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở ngời do một trong hai alen của một gen quy định - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở ngời do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 78)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 79)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 80)
Câu 1: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
u 1: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của (Trang 80)
Sơ đồ phả hệ sau đây: - Giáo án sinh học 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tham khảo bồi dưỡng
Sơ đồ ph ả hệ sau đây: (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w