1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 9 hoc kỳ 2 chuẩn kiến thức kĩ năng mới nhất 2017

99 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 896 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục trong bài chia sẻ giáo án sinh học, ở bài trước tác giả đã chia sẻ đến các bạn bộ giáo án sinh học 9 3 cột chuẩn kiến thức kỹ năng đã được mọi người chia sẻ và ủng hộ, trong lần upload lần này tác giả chia sẻ tiếp bộ giáo án sinh học lớp 9 cũng đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ PHẬN TRUNG HỌC CƠ SỞ

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

HỌC KỲ 2 CHUẨN KIẾN THỨC

KỶ NĂNG NĂM 2017

Trang 2

Tiết(TKB): Lớp dạy: 9A Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp dạy: 9B Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng:

Tiết: 37, Bài 34 THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN

VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

và giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống

- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn (cây ngô)

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gầnlấy nhau (có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời) con sinh ra sinhtrưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng thoái hoá (18 phút)

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK và quan sát

hình 34.1 trả lời câu hỏi:

? Hiện tượng thoái hoá do

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS lấy ví dụ

- HS nghe, ghi nhớ

I Hiện tượng thoái hóa

1 Hiện tượng thoái hoá

do tự thụ phấn ở cây giao phấn

Trang 3

xiêm thoái hoá quả nhỏ,

không ngọt, ít quả, bưởi

thoái hóa quả nhỏ , khô

? Thế nào là thoái hoá ?

? Hiện tượng thoái hoá ở

động vật biểu hiện như thế

nào ?

? Lí do thoái hoá ?

? Giao phối gần là gì ? Gây

ra những hậu quả nào ở

động vật ?

- GV nhận xét, chốt lại kiến

thức

- HS đọc thông tin ,quan sát tranh hình

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- Ở Thực vật: khi cho tựthụ phấn bắt buộc ở câygiao phấn qua nhiều thế hệ

sẽ xuất hiện tượng thoáihóa giống: sinh trưởng vàphát triển chậm, chiều cao ,năng xuất, phẩm chấtgiảm

* Lí do thoái hoá: do tự thụphấn ở cây giao phấn

2 Hiện tượng thoái hoá

do giao phối gần ở động vật

- Thoái hoá: Là hiện tượngcác thế hệ con cháu có sứcsống kém dần, bộc lộ tínhtrạng xấu, năng suất giảm

- Giao phối gần (giao phốicận huyết): là sự giao phốigiữa con cái sinh ra từ mộtcặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ

và con cái

- Biểu hiện của thoái hóagiống do giao phối gần:Thế hệ con cháu sinhtrưởng phát triển yếu, khảnăng sinh sản giảm, quáithai, dị tật bẩm sinh, chếtnon

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá (12 phút)

- Yêu cầu HS quan sát hình

34.3 và trả lời câu hỏi: - HS đọc thông tinSGK quan sát

II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá

Trang 4

? Qua các thế hệ tự thụ phấn

hoặc giao phối cận huyết tỉ

lệ đồng hợp tử và thể dị hợp

biến đổi như thế nào ?

? Tại sao tự thụ phấn ở cây

giao phấn và giao phối gần

ở động vật lại gây ra hiện

tượng thoái hoá ?

gen đồng hợp không gây hại

nên không dẫn tới hiện

tượng thoái hoá, do vậy vẫn

có thể tiến hành giao phối

gần

H34.3

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ và trảlời

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối cận huyết trong chọn giống (10 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK thảo luận nhóm

trong 3 phút trả lời câu hỏi:

? Tại sao tự thụ phấn bắt

buộc và giao phối gần gây

ra hiện tượng thoái hoá

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS nghe, ghi nhớ

III Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống.

- Dùng phương pháp này

để củng cố và duy trì một

số tính trạng mong muốn

- Tạo dòng thuần có cặpgen đồng hợp

- Phát hiện gen xấu để loại

bỏ ra khỏi quần thể

- Chuẩn bị lai khác dòng đểtạo ưu thế lai

3 Củng cố: (3 phút)

? Trong chọn giống, người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc vàgiao phối gần nhằm mục đích gì ?

Trang 5

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu ưu thế lai, giống ngô lúa có năng suất cao

- Đọc và xem trước nội dung bài 35

- Nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai

- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng

để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu nguyên nhân gây ra hiện tượng thoái hóa giống ?

Đáp án:

- Nguyên nhân hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết

vì qua nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai (10 phút)

- HS khác nhận xét,

I Hiện tượng ưu thế lai.

Trang 6

35 ?

- GV nhận xét ý kiến của HS

và cho biết: hiện tượng trên

được gọi là ưu thế lai

- Ưu thế lai biểu hiện rõkhi lai giữa các dòngthuần có kiểu gen khácnhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (10 phút)

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

? Tại sao khi lai 2 dòng thuần

ưu thế lai thể hiện rõ nhất ?

? Tại sao ưu thế lai biểu hiện

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ và trảlời

F1 vì hầu hết các cặp gen

ở trạng thái dị hợp chỉbiểu hiện tính trạng trội cólợi

+ Tính trạng số lượng(hình thái, năng suất) donhiều gen trội quy định

- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dịhợp giảm nên ưu thế laigiảm Muốn khắc phụchiện tượng này, người tadùng phương pháp nhângiống vô tính (giâm, ghép,chiết )

Trang 7

Hoạt động 3: Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai (15 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK trả lời câu hỏi:

? Con người đã tiến hành tạo

ưu thế lai ở cây trồng bằng

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK trả lời câu hỏi:

? Con người đã tiến hành tạo

ưu thế lai ở vật nuôi bằng

phương pháp nào ? cho ví dụ ?

- GV cho HS quan sát tranh

ảnh về các giống vật nuôi

? Tại sao không dùng con lai

kinh tế để nhân giống ?

- GV mở rộng: ở nước ta lai

- HS đọc thông tinSGK

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS nghe, ghi nhớ

- HS đọc thông tinSGK

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS quan sát tranh

- HS suy nghĩ và trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

III Các phương pháp tạo ưu thế lai.

1 Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.

- Lai khác dòng: tạo 2dòng tự thụ phấn rồi chogiao phấn với nhau

+ VD: ở ngô lai (F1) cónăng suất cao hơn từ 25 –

30 % so giống ngô tốt

- Lai khác thứ: lai giữa 2thứ hoặc tổng hợp nhiềuthứ của 1 loài

+ VD: Lúa DT17 tạo ra từ

tổ hợp lai giữa giống lúa

DT10 với OM80 năng suấtcao (DT10 và chất lượngcao (OM80)

2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.

- Lai kinh tế: là cho giaophối giữa cặp vật nuôi bố

mẹ thuộc 2 dòng thuầnkhác nhau rồi dùng con lai

F1 làm sản phẩm, khôngdùng nó làm giống

VD: Lợn lai kinh tế Ỉ

Trang 8

kinh tế thường dùng con cái

trong nước lai với con đực

giống ngoại

- Áp dụng kĩ thuật giữ tinh

đông lạnh

- Lai bò vàng Thanh Hóa với

bò Hôsten Hà Lan →con lai

F1 chịu được nóng, lượng sữa

tăng

- HS nghe, ghi nhớ Móng Cái x Lợn Đại

Bạch → Lợn con mới đẻnặng 0,7 – 0,8 kg tăngtrọng nhanh, tỉ lệ thịt nạccao hơn

3 Củng cố: (3 phút)

? Lai kinh tế là gì ? ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức trong chương VI

- Hệ thống được các kiến thức đã học trong chương VI

- nắm được các khái niệm và ứng dụng của di truyền trong sản xuất cây trồng và vật nuôi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Ưu thế lai là gì ?

Đáp án:

Trang 9

- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởngnhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất caohơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: nội dung kiến thức ôn tập (35 phút)

Bài 31: Công nghệ Tế

bào

- GV yêu cầu HS nhớ lại

nội dung kiến thức đã

học trả lời các câu hỏi:

? Nêu khái niệm công

Bài 32: Công nghệ gen.

- GV nêu câu hỏi yêu

cầu học sinh trả lời câu

hỏi

? Nêu khái niệm kĩ thuật

gen ? Công nghệ gen ?

? Kĩ thuật gen gồm mấy

? Nêu nguyên nhân hiện

tượng thoái hóa giống ở

thực vật và ở vật nuôi ?

? Nguyên nhân hiện

tượng thoái hóa giống ?

- HS nhớ lại kiến thức

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

3 Công đoạn của côngnghệ tế bào

(Nội dung bài đã học)

2 Bài 32: Công nghệ gen.

1 Khái niệm kĩ thuậtgen, công nghệ gen

2 3 Khâu của kĩ thuậtgen

3 Ứng dụng công nghệgen

(Nội dung bài đã học)

Bài 34:Thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần

1 Nguyên nhân của hiệntượng thoái hóa

Trang 10

? Nêu vai trò của

phương pháp tự thụ phấn

và giao phôi gần ?

- GV nhận xét, bổ sung,

chốt lại kiến thức

Bài 35: Ưu thế lai

- GV yêu cầu HS nhớ lại

nội dung kiến thức đã

học trả lời các câu hỏi:

? Nêu khái niệm ưu thế

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

2 Vai trò của phươngpháp tự thụ phấn và giaophôi gần

(Nội dung bài đã học)

Bài 35: Ưu thế lai

1 Khái niệm ưu thế lai

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức trong chương VI

- Làm bài tập trong sách bài tập sinh học 9

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ: (Không)

Bài 2: Những ưu điểm

và triển vọng cuả nhân

giống vô tính trong ống

luận đúng cho bài tập

Bài 3: Kĩ thuật gen gồm

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ làm bàitập

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ làm bàitập

- HS khác nhận xét, bổsung

I Bài tập Bài 1: Ứng dụng của công nghệ tế bào là gì ?

a Nhân giống vô tính ở câytrồng

b Nuôi cấy tế bào và môtrong chon giống cây trồng

c Nhân giống vô tính ởđộng vật

cá thể phục vụ cho sảnxuất

b Phương pháp nhân giống

vô tính giúp bảo tồn nguồngen thực vật quý hiếm

c ở Việt Nam ,đã có quytrình nhân giống vô tính đốivới khoai tây ,mía ,dứa

b Tạo ADN lai bằng cáchcắt ADN của TB cho , ADN

Trang 12

Bài 4 Hãy chỉ ra câu trả

lời sai:Gây đột biến bằng

(2).hoặc mô từ cơ thể rồi

mang nuôi cấy để

(3) dùng hooc môn

(4).kích thích mô seọ

hóa thành .(5).hoặc cơ

thể hoàn chỉnh

- GV yêu cầu học sinh

suy nghĩ và hoàn thiện

bài tập theo nhóm

- HS suy nghĩ làm bàitập

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS thảo luận nhómsuy nghĩ làm bài tập

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

làm thể truyền ở vị trí xácđịnh ,ngay sau đó ghépđoạn ADN của TB cho vàoADN thể truyền

Bài 4 Hãy chỉ ra câu trả lời

sai: Gây đột biến bằng cáctác nhân vật lí gồm nhữngloại nào ?

a Các tia phóng xạ

b Tia tử ngoại

c Ánh sáng có bước sóngdài

Công nghệ tế bào gồm .(1) thiết yếu là tách (2).hoặc mô từ cơ thể rồimang nuôi cấy để tạo (3) dùng hooc môn (4).kích thích mô sẹo hóathành .(5) hoặc cơ thểhoàn chỉnh

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức trong chương VI

- Làm bài tập trong sách bài tập chương VI trong sách bài tập sinh học 9

- Đọc và xem trước nội dung bài 38

Trang 13

Tiết(TKB): Lớp dạy: 9A Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp dạy: 9B Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng:

TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

- Củng cố kiến thức về lai giống

- Tranh H 38 SGK phóng to : Cấu tạo 1 hoa nhựa

- Hai giống lúa và 2 giống ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác

nhau rõ rệt về chiều cao, màu sắc, kích thước hạt

- Kẹp nhỏ bao cách li, gim, cọc cắm

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

- Chuẩn bị 1 số loại mẫu vật như : Ngô, bí …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn (28 phút)

? Trình bày các bước tiến

hành giao phấn ở cây giao

phấn ?

- GV nhận xét, chốt lại

- HS chú ý nghe và ghichép

- Các nhóm xem bănghình hoặc quan sáttranh, chú ý các thaotác cắt, rắc phấn, baonilon trao đổi nhóm

để nêu được các thaotác Rút ra kết luận

- Vài HS nêu, nhận

1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn

* Nội dung:

Bước 1: Chọn cây mẹ,

chỉ giữ lại bông và hoachưa vỡ, không bị dị hình,không quá non hay già,các hoa khác cắt bỏ

Bước 2: Khử nhị đực ở

cây hoa mẹ+ Cắt chéo vỏ trấu ở phíabụng để lộ rõ nhị

+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cảbao phấn) ra ngoài

+ Bao bông lúa lại, ghi rõ

Trang 14

kiến thức xét.

- HS tự thao tác trênmẫu thật

ngày tháng

- Bước 3: Thụ phấn

+ Nhẹ tay nâng bông lúachưa cắt nhị và lắc nhẹlên bông lúa đã khử nhị.+ Bao nilông ghi ngàytháng

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (12 phút)

- GV yêu cầu HS lên bảng

trình bày lại các thao tác

giao phấn trên mẫu vật

thật

- GV nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS về nhà viết

báo cáo thu hoạch

- HS trình bày, các HSkhác nhận xét, bổsung

2 Báo cáo thu hoạch

Tiết: 42 , Bài 39 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN

GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách sưu tầm tư liệu.Biết cách trưng bày tư liệu theo chủ đề

- Biết cách phân tích so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu

Trang 15

- Tranh ảnh về các giống vật nuôi nổi tiếng ở Việt Nam như lợn, bò, gà.

- Tranh ảnh về một số loại cá, gà, nhập nội cá lai F1

- Tranh ảnh 1 số giống lúa đậu tương, ngô lai

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

- Sư tầm 1 số tranh ảnh về vật nuôi, cây trồng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống

- Một số học sinh chuẩn

bị nội dung

- Nhóm thống nhất hoànthành bảng 39,40

1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.

Hoạt động 2 : Báo cáo thu hoạch (25 phút)

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

2 Báo cáo thu hoạch

Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử

dụng của một số giống vật nuôi

1 Giống bò

- Bò sữa Hà Lan

- Bò sin

- Lấy thịt - Có khả năng chịu nóng

- Có nhiều sữa, tỷ lệ bơ cao

2 Giống lợn

- Lợn ỉ móng cái - Lấy con giống - Phát dục sớm, đẻ nhiều con

Trang 16

- Lợn bơc sai - Lấy thịt - Nhiều nạc, tăng trọng nhanh

Bảng 40: Tính trạng nổi bật của giống cây trồng.

- Thích hợp với vùng thâm canh

- Năng suất cao

CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm, môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái vàcho ví dụ

Trang 17

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái, nêu các nhóm nhân tố sinh thái (vôsinh, hữu sinh, con người).

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục II Các nhân tố sinh thái

của môi trường): môi trường hiện nay đang bị tác động mạnh mẽ bởi hoạt độngcon người  biến đổi khí hậu  thiên tai, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn và

ở khắp nơi

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng làm chủ bản thân: con người cũng như các sinh vật khác đều chịu

sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhấtđịnh, do vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảocuộc sống cho chúng ta

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn bảo vệ môi trường

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH: (Mục II Các nhân tố sinh thái

của môi trường) Giáo dục học sinh ý thức hướng tới một nền kinh tế ít cacbon, thóiquen sử dụng tiết kiệm năng lượng trong gia đình và trường học, lớp học Giáodục học sinh ý thức trồng và bảo vệ cây xanh làm cho môi trường trong sạch giảmhiệu ứng nhà kính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật (15 phút)

GV viết sơ đồ lên bảng:

Trang 18

tố đó tạo nên môi trường sống

- Yêu cầu HS quan sát H 41.1,

nhớ lại trong thiên nhiên và

- Có 4 loại môi trườngchủ yếu:

+Môi trường nước

+ Môi trường trên mặtđất - không khí

+ Môi trường trong đất.+ Môi trường sinh vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi trường (15 phút)

- GV yêu cầu học sinh đọc

thông tin trả lời câu hỏi

? Nhân tố sinh thái là gì ?

? Thế nào là nhân tố vô sinh

và nhân tố hữu sinh ?

- GV cho HS nhận biết nhân

tố vô sinh, hữu sinh trong môi

trường sống của thỏ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

trong 3 phút hoàn thành bảng

41.2 trang 119

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

về nhân tố sinh thái

- GV phân tích những hoạt

động của con người

- GV yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi phần  SGK trang

ở mục I để nhậnbiết

- Trao đổi nhómhoàn thành bảng41.2

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Các nhân tố sinh tháiđược chia thành 2 nhóm:+ Nhân tố vô sinh: ánhsáng, nhiệt độ, độ ẩm,gió, đất, nước, địa hình + Nhân tố hữu sinh:

- Nhân tố sinh vật: VSV,nấm, động vật, thực vật,

- Nhân tố con người: tácđộng tích cực: cải tạo,nuôi dưỡng, lai ghép tác động tiêu cực: sănbắn, đốt phá làm cháy

Trang 19

? Trong 1 ngày (từ sáng tứi

tối) ánh sáng mặt trời chiếu

trên mặt đất thay đổi như thế

nào ?

? Nước ta độ dài ngày vào

mùa hè và mùa đông có gì

khác nhau ?

? Sự thay đổi nhiệt độ trong 1

năm diễn ra như thế nào ?

? Hiện nay con người đã tác

động như thế nào tới môi

trường ? Những tác động đó

đã gây ra những hậu quả gì ?

? Môi trường tác động như thế

nào tới con người và thiên

nhiên ?

? Để đảm bảo cân bằng sinh

thái, cân bằng khí oxi và

cacbonic trong không khí con

Hoạt động 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái (10 phút)

- GV sử dụng H 41.2 và đặt

câu hỏi:

? Cá rô phi ở Việt Nam sống

và phát triển ở nhiệt độ nào ?

? Nhiệt độ nào cá rô phi sinh

trưởng và phát triển thuận lợi

nhất ?

? Tại sao dưới 5oC và trên

42oC thì cá rô phi sẽ chết ?

- GV rút ra kết luận: từ 5oC

-42oC là giới hạn sinh thái của

cá rô phi 5oC là giới hạn

dưới, 42oC là giới hạn trên

30oC là điểm cực thuận

- GV giới thiệu thêm: Cá chép

Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới

III Giới hạn sinh thái

Trang 20

thuận lợi nhất ở 28oC.-?

? Giới hạn sinh thái là gì ?

? Nhận xét về giới hạn sinh

thái của mỗi loài sinh vật ?

? Cá rô phi và cá chép loài

nào có giới hạn sinh thái rộng

hơn ? Loài nào có vùng phân

bố rộng ?

- GV cho HS liên hệ:

Nắm được ảnh hưởng của các

nhân tố sinh thái và giới hạn

sinh thái trong sản xuất nông

nghiệp nên cần gieo trồng

đúng thời vụ, khi khoanh

vùng nông, lâm, ngư nghiệp

cần xác điều kiện đất đai, khí

hậu tại vùng đó có phù hợp

với giới hạn sinh thái của

giống cây trồng vật nuôi đó

không?

VD: cây cao su chỉ thích hợp

với đất đỏ bazan ở miền

trung, Nam trung bộ, miền

Bắc cây không phát triển

- Giới hạn sinh thái làgiới hạn chịu đựng của

cơ thể sinh vật đối với 1nhân tố sinh thái nhấtđịnh

- Mỗi loài, cá thể đều cógiới hạn sinh thái riêngđối với từng nhân tố sinhthái Sinh vật có giới hạnsinh thái rộng phân bốrộng, dễ thích nghi

3 Củng cố: (3 phút)

- Môi trường là gì ? Phân biệt nhân tố sinh thái?

-Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho VD ?

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I MỤC TIÊU:

Trang 21

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìmhiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật bảo vệ môi trường

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục I: ảnh hưởng của ánh sáng

lên đời sống thực vật) Giáo dục ý thức trồng chăm sóc và bảo vệ cây xanh để làmmôi trường xanh, sạch và giảm khí nhà kính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (15 phút)

KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1 (6,5 điểm):

Môi trường là gì ? có mấy loại môi trường chủ yếu ? Kể tên các loại môi trường chủ yếu ?

- Có 4 loại môi trường chủ yếu:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất - không khí

+ Môi trường trong đất

+ Môi trường sinh vật

2.5 điểm

1 điểm 0,75 điểm 0,75 điểm 0,75 điểm 0,75 điểm

Trang 22

Câu 2

(3,5 điểm)

Trong một năm nhiệt độ thay đổi theo mùa:

+ Mùa hè nhiệt độ không khí cao (nóng lực)+ Mùa thu mát mẻ

+ Mùa đông nhiệt độ không khí xuống thấp (lạnh)+ Mùa xuân ấm áp

0,5 điểm 0,75 điểm 0,75 điểm 0,75 điểm 0,75 điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng

Lên đời sống thực vật(10 phút)

- GV đặt vấn đề

? ánh sáng có ảnh hưởng tới

đặc điểm nào của thực vật ?

- GV cho HS quan sát cây

lá lốt, cây lá bỏng, cây lúa,

gợi ý để các em so sánh cây

sống nơi ánh sáng mạnh và

cây sống nơi ánh sáng yếu

Cho HS thảo luận nhóm

? Người ta phân biệt cây ưa

bóng và cây ưa sáng căn cứ

vào tiêu chuẩn nào ?

? Kể tên cây ưa bóng và cây

ưa sáng ?

? Trong nông nghiệp nông

dân đã ứng dụng điều này

vào sản xuất như thế nào ?

của biến đổi khí hậu như

trái đất nóng lên, hiệu ứng

nhà kính ?

- HS suy nghĩ trảlời

- HS nghiên cứuSGK trang 122+ Quan sát H 42.1;

42.2

- HS quan sáttranh ảnh, mẫu vật

- HS thảo luậnnhóm, hoàn thànhbảng 42.1

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật

- ánh sáng có ảnh hưởng tớiđời sống thực vật, hoạt độngsinh lí của thực vật như(quang hợp, hô hấp, thoát hơinước)

- Nhu cầu về ánh sáng củacác loài không giống nhau:+ Nhóm cây ưa sáng: gồmnhững cây sống nơi quang

Trang 23

- GV nhận xét, bổ sung đãng.

+ Nhóm cây ưa bóng; gồmnhững cây sống nơi ánh sángyếu, dưới tán cây khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng

lên đời sống của động vật (10 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thí nghiệm SGK trang

? Tập tính kiếm ăn và nơi ở

của động vật liên quan như

thế nào với nhau ?

và chọn phương ánđúng

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS nghe ghi nhớ

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

II Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật:

- Ánh sáng ảnh hưởng tới đờisống động vật:

+ Nhận biết, định hướng dichuyển trong không gian khảnăng sinh sản và sinh trưởngcủa động vật

+ Động vật thích nghi điềukiện chiếu sáng khác nhau,người ta chia thành 2 nhómđộng vật:

+ Nhóm động vật ưa sáng:gồm động vật hoạt động banngày

+ Nhóm động vật ưa tối: gồmđộng vật hoạt động ban đêm,sống trong hang, đất hay đáybiển

3 Củng cố: (3 phút)

? Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước nội dung bài 43

Trang 24

Tiết(TKB): Lớp dạy: 9A Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp dạy: 9B Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng:

Tiết 45: , Bài 43 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn bảo vệ động thực vật

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục II Ảnh hưởng của độ ẩm

lên đời sống của sinh vật): Giáo dục ý thức bảo vệ ý thức bảo vệ trồng cây xanh để

bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh H 43.1 lớp bần ở thân cây, lá cây vàng vào mùa thu và rụng vào mùađông, H 43.2 gấu ngựa ở Việt Nam (a), gấu trắng Bắc cực (b), H 43.3 cây sốngtrên vùng khô hạn

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

- Kẻ trước bảng 43.1,43.2 vào vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Ánh sáng ảnh hưởng thế nào lên đời sống của động vật ?

Đáp án:

- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật:

Nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian khả năng sinh sản và sinhtrưởng của động vật

- Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2nhóm động vật:

+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày

+ Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang,đất hay đáy biển

2 Bài mới:

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ

lên đời sống sinh vật (17 phút)

- GV đặt câu hỏi:

? Trong chương trình sinh học

ở lớp 6 em đã được học quá

trình quang hợp, hô hấp của

cây chỉ diễn ra bình thường ở

nhiệt độ môi trường như thế

hãy cho biết nhiệt độ môi

trường đã ảnh hưởng tới đặc

điểm nào của sinh vật ?

? Các sinh vật sống được ở

nhiệt độ nào? Có mấy nhóm

sinh vật thích nghi với nhiệt

độ khác nhau của môi

trường ? Đó là những nhóm

nào ?

? Phân biệt nhóm sinh vật

hằng nhiệt và biến nhiệt ?

Nhóm nào có khả năng chịu

đựng cao với sự thay đổi nhiệt

độ môi trường ? Tại sao?

- GV yêu cầu HS thảo luận

I Ảnh hưởng của nhiệt

độ lên đời sống sinh vật:

- Nhiệt độ môi trường đãảnh hưởng tới hình thái,hoạt động sinh lí, tập tínhcủa sinh vật

- Đa số các loài sốngtrong phạm vi nhiệt độ 0-

50oC Tuy nhiên cũng có

1 số sinh vật nhờ khảnăng thích nghi cao nên

có thể sống ở nhiệt độ rấtthấp hoặc rất cao

- Sinh vật được chia 2nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt+ Sinh vật hằng nhiệt

Trang 26

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên

đời sống của sinh vật (18 phút)

- GV cho HS quan sát, H 43.3

SGK yêu cầu HS:hoàn thành

bảng 43.2 SGK

- GV nhận xét chốt kiến thức

? Nêu đặc điểm thích nghi của

các cây ưa ẩm, cây chịu hạn ?

- GV bổ sung thêm: cây sống

nơi khô hạn bộ rễ phát triển có

- GV nêu câu hỏi ?

? Nêu đặc điểm thích nghi của

? Để bảo vệ môi trường, đảm

bảo cân bằng khí oxi và

cacbonic chúng ta cần phải

làm gì ?

- GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát hoànthành bảng

II Ảnh hưởng của độ

ẩm lên đời sống của sinh vật:

- Động vật và thực vậtđều mang nhiều đặc điểmsinh thái thích nghi vớimôi trường có độ ẩmkhác nhau

- Thực vật chia 2 nhóm:+ Nhóm ưa ẩm: Gồmnhững cây sống nơi ẩmướt thiếu ánh sáng

+ Nhóm chịu hạn: Gồmnhững cây sống nơi khôhạn

- Động vật chia 2 nhóm:+ Nhóm ưa ẩm: Là độngvật sống nơi ẩm VD: ếch,nhái

+ Nhóm ưa khô: Là động

Trang 27

vật sống nơi khô hạn

3 Củng cố: (3 phút)

? Nêu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước nội dung bài 44

- Nêu được đặc điểm mối quan hệ cùng loài và khác loài

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục II: quan hệ khác loài):

Môi trường tác động lên sinh vật đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thayđổi môi trường

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn bảo vệ sinh vật.

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục II: quan hệ khác loài):

giáo dục học sinh ý thức trồng và bảo vệ cây xanh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh H 44.1 các cây thông mọc gần nhau (a), cây bạch đàn đứng riêng lẻ

bị gió thổi nghiệng (b), trâu rừng sống thành bầy có khả năng tự vệ và tấn công kẻthù (c), H 44.2 địa y, H44.3 vi khuẩn trong nốt sần ở rễ cây họ đậu

2 Học sinh:

- Đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào lên đời sống sinh vật?

- Sinh vật được chia 2 nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt

Trang 28

+ Sinh vật hằng nhiệt.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H

44.1 trả lời câu hỏi về mối

? Khi vượt qua mức độ đó

sẽ xảy ra hiện tượng gì ?

? Sinh vật cùng loài có mối

quan hệ với nhau như thế

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS làm bài tập

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

I Quan hệ cùng loài:

- Các sinh vật cùng loàisống gần nhau, liên hệvới nhau hình thành nênnhóm cá thể

- Trong 1 nhóm cónhững mối quan hệ:+ Hỗ trợ: sinh vật đượcbảo vệ tốt hơn, kiếm

Trang 29

được nhiều thức ăn.+ Cạnh tranh: ngăn ngừagia tăng số lượng cá thể

và sự cạn kiệt thức ăn 

1 số tách khỏi nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ khác loài (18 phút)

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin bảng 44, các mối

quan hệ khác loài:

? Quan sát tranh, ảnh chỉ ra

mối quan hệ giữa các loài ?

- Yêu cầu HS làm bài tập 

SGK trang 132, quan sát H

44.2, 44.3

? Trong nông, lâm, con

người lợi dụng mối quan hệ

giữa các loài để làm gì ?

Cho VD?

- GV: đây là biện pháp sinh

học, không gây ô nhiễm

môi trường

* Tích hợp GDMT và ứng

phó với BĐKH

? Môi trường tác động như

thế nào đối với sinh vật ?

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS làm bài tập

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS liên hệ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

II Quan hệ khác loài:

Nội dung bảng 44 sáchgiáo khoa trang 132

Hỗ trợ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các sinh vậy

Hội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật trong đó 1 bên có lợi

còn bên kia không có lợi cũng không có hại Đối địch

Cạnh tranh

Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở

và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau

Kí sinh, nửa kí sinh

SV sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu…

Sinh vật

ăn sinh

Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ

Trang 30

vật khác

3 Củng cố: (3 phút)

? Mối quan hệ cùng loài của các loài sinh vật được thể hiện như thế nào ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước nội dung bài 45

Tiết(TKB): Lớp dạy: 9A Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp dạy: 9B Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng:

Tiết: 47 , Bài 45 THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, phân tích

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác, quansát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường, các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng củachúng lên đời sống sinh vật

- Kĩ năng ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong quá trình tìm kiếmthông tin ( động vật, thực vật)

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục II Tìm hiểu ảnh hưởng

của ánh sáng tới hình thái lá cây): giáo dục học sinh ý thức trồng và bảo vệ câyxanh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Kẹp, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy kẻ li có kích thước ô lớn,bút chì, vợt bắt côn trùng, túi ni lông đựngcôn trùng

- Dụng cụ đào đất nhỏ, băng hình (nếu có )

Trang 31

2 Học sinh:

- Kẹp, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy kẻ li có kích thước ô lớn,bút chì ,vợt bắt côn trùng, túi ni lông đựng côn trùng Dụng cụ đào đất nhỏ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Quan hệ cùng loài được thể hiện như thế nào ?

Đáp án:

- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nênnhóm cá thể

- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ:

+ Hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn

+ Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn  1

số tách khỏi nhóm

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật (17 phút)

- Quan sát ngoài thiên nhiên

chọn nơi có nhiều cây xanh,

hồ nước …

- GV cho HS kẻ bảng 45.1 vào

vở, thay tên bảng là “Các loại

sinh vật sống trong môi

trường”

( Hoặc GV bật băng hình 2 - 3

lần.)

- GV lưu ý HS nếu không biết

tên sinh vật trong băng thì

GV phải thông báo (có thể

trường sống nào? Môi trường

nào có số lượng sinh vật nhiều

nhất? Môi trường nào có số

lượng sinh vật ít nhất? Vì sao?

- Cá nhân kẻ bảng 45.1

- Quan sát băng hình

- Chú ý các nội dungtrong bảng và hoànthành nội dung

- HS trao đổi nhóm,thống nhát ý kiến trảlời:

+ Đại diện nhóm trìnhbày , nhóm khác bổsung: môi trường cóđiều kiện về ánh sáng,nhiệt độ thì số lượngsinh vật nhiều, số loàiphong phú

+ Môi trường sống cóđiều kiện sống khôngthuận lợi thì sinh vật có

số lượng ít hơn

I Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật

Trang 32

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây (18 phút)

- GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2

vào vở

- GV cho HS tiếp tục quan sát

thực tế (Hoặc xem tiếp băng

hình về thế giới thực vật)

- GV nêu câu hỏi sau khi HS

quan sát thực tế (hoặc xem

băng xong)

? Từ những đặc điểm của

phiến lá, em hãy cho biết lá

cây quan sát được là loại lá

cây nào ? (ưa sáng, ưa bóng )

- GV nhận xét, đánh giá hoạt

động của cá nhân và nhóm sau

khi hoàn thành bảng (nội dung

- Hoàn thành các nộidung trong bảng 45.2(lưu ý các cột 2, 3, 4)

- HS thảo luận nhóm kếthợp với điều gợi ý SGK(trang 137)  điền kếtquả vào cột 5 (bảng45.2)

- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

II Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây

3 Củng cố: (3 phút)

- GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong tiết thực hành

Trang 33

Tiết(TKB): Lớp dạy: 9A Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp dạy: 9B Ngày giảng: / / Sĩ số: Vắng:

Tiết 48: , Bài 46 THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác, quansát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường, các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng củachúng lên đời sống sinh vật

- Kĩ năng ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong quá trình tìm kiếmthông tin ( động vật, thực vật)

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục III Tìm hiểu môi trường

sống của động vật): Giáo dục hs ý thức trồng chăm sóc và bảo vệ cây xanh, bảo vệmôi trường trong lành và thói quen sử dụng tiết kiệm năng lượng ở gia đình và ởtrường

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Kẹp, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy kẻ li có kích thước ô lớn, bút chì, vợt bắt côn trùng, túi ni lông đựng côn trùng

- Dụng cụ đào đất nhỏ, băng hình (nếu có )

2 Học sinh:

- Kẹp, giấy báo ,kéo cắt cây

- Giấy kẻ li có kích thước ô lớn, bút chì , vợt bắt côn trùng, túi nilông đựng côn trùng

- Dụng cụ đào đất nhỏ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của động vật (17 phút)

- GV cho HS xem một số tranh

ảnh hoặc băng hình về thế giới

gần gũi với đời sống như: sâu,

ruồi, gián, muỗi

- GV đánh giá hoạt động của HS

- GV nêu một số tác động của

con người đến động vật (Hoặc

nếu có điều kiện cho HS xem

đoạn băng về tác động tiêu cực,

tích cực của con người tới thiên

nhiên ) và nêu câu hỏi:

? Em có suy nghĩ gì sau khi xem

đoạn băng trên?

? Để bảo vệ môi trường ngoài

trồng cây xanh còn biện pháp

nào khác

- GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát và kẻbảng 45.3 vào vở

- Xem băng hình, lưu ýđặc điểm của động vật

đó thích nghi với môitrường như thế nào

- Tiếp tục thảo luận nộidung câu hỏi

- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trả lờitheo ý kiến của bảnthân

- Liên hệ thực tế đó làmôi trường nơi đangsống, trường học

III Tìm hiểu môi trường sống của động vật

Hoạt động 2 : Viết báo cáo thu hoạch (20 phút)

- GV hướng dẫn học sinh viết bài

thu hoạch theo mẫu SGK

- HS theo dõi lắngnghe giáo viên hướngdẫn

- Viết báo cáo theo

IV Viết báo cáo thu hoạch

Trang 35

mẫu

3 Củng cố: (3 phút)

- GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong tiết thực hành

- Nêu được định nghĩa về quần thể

- Nêu được môt số đặc trưng của quần thể, mật độ, tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục I Thế nào là một quần

thể sinh vật): vai trò của quần thể sinh vật trong thiên nhiên và trong đời sống conngười, các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng cá thể của quần thể và cânbằng quần thể

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là một quần thể sinh vật (10 phút)

I Thế nào là một

Trang 36

- GV cho HS quan sát

tranh: đàn ngựa, đàn bò, bụi

tre, rừng dừa

- GV thông báo rằng chúng

được gọi là 1 quần thể

- Yêu cầu HS trả lời câu

+ Có khả năng giao phối

- Yêu cầu HS thảo luận

? Quần thể sinh vật có vai

trò gì trong thiên nhiên và

đời sống con người ?

- GV nhận xét, bổ sung

- HS nghiên cứu SGKtrang 139 và trả lời câuhỏi

- 1 HS nghe, ghi nhớ

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS thả luận nhóm hoànthành bảng

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS sửa theo đáp án đúng

- HS nhận biết

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

quần thể sinh vật

- Quần thể sinh vật làtập hợp những cá thểcùng loài, sinh sốngtrong khoảng

không gian nhấtđịnh, ở 1 thời điểmnhất định và có khảnăng sinh sản tạothành những thế hệmới

Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của quần thể (20 phút)

II Những đặc trưng

Trang 37

- GV yêu cầu HS suy nghĩ

trả lời các câu hỏi:

? Các quần thể trong 1 loài

phân biệt nhau ở những dấu

hiệu nào ?

? Tỉ lệ giới tính là gì ?

Người ta xác định tỉ lệ giới

tính ở giai đoạn nào? Tỉ lệ

này cho phép ta biết được

điều gì ?

? Tỉ lệ giới tính thay đổi

như thế nào ? Cho VD ?

? Trong chăn nuôi, người ta

áp dụng điều này như thế

- GV yêu cầu HS đọc tiếp

thông tin SGK, quan sát H

47 và trả lời câu hỏi:

? Nêu ý nghĩa của các dạng

tháp tuổi ?

? Mật độ quần thể là gì ?

- GV lưu ý HS: dùng khối

lượng hay thể tích tuỳ theo

kích thước của cá thể trong

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS nghiên cứu thông tinSGK

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS đọc thông tin SGK

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

cơ bản của quần thể

1 Tỉ lệ giới tính.

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệgiữa số lượng cá thểđực với cá thể cái

- Tỉ lệ giới tính thayđổi theo lứa tuổi, phụthuộc vào sự tử vongkhông đồng đều giữa

cá thể đực và cái

- Tỉ lệ giới tính chothấy tiềm năng sinhsản của quần thể

2 Thành phần nhóm tuổi

- Bảng 47.2 SGKtrang 140

- Dùng biểu đồ tháp

để biểu diễn thànhphần nhóm tuổi

3 Mật độ quần thể

- Mật độ quần thể là

số lượng hay khốilượng sinh vật cótrong 1 đơn vị diệntích hay thể tích

Trang 38

? Mật độ liên quan đến yếu

tố nào trong quần thể ? Cho

VD?

? Trong sản xuất nông

nghiệp cần có biện pháp gì

để giữ mật độ thích hợp ?

? Trong các đặc trưng của

quần thể, đặc trưng nào cơ

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- Mật độ quần thểkhông cố định màthay đổi theo mùa,theo năm và phụthuộc vào chu kì sốngcủa sinh vật

Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật (10 phút)

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi trong mục  SGK trang

141

? Khi thời tiết ấm áp và độ

ẩm không khí cao (ví dụ

vào các tháng mùa mưa

trong năm) số lượng muỗi

nhiều hay ít ?

? Số lượng ếch nhái tăng

cao nhanh vào mùa mưa

hay mùa khô ?

? Chim cu gáy xuất hiện

nhiều vào thời gian nào

? Những nhân tố nào của

môi trường đã ảnh hưởng

đến số lượng cá thể trong

quần thể ?

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

- Các điều kiện sốngcủa môi trường nhưkhí hậu, thổ nhưỡng,thức ăn, nơi ở thayđổi sẽ dẫn tới sự thayđổi số lượng của quần

Trang 39

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

thể

- Khi mật độ cá thểtăng cao dẫn tới thiếuthức ăn, chỗ ở, phátsinh nhiều bệnh tật,nhiều cá thể sẽ bịchết, khi đó mật độquần thể lại đượcđiều chỉnh trở về mứccân bằng

3 Củng cố: (3 phút)

? Quần thể sinh vật là gì ? cho ví dụ ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước nội dung bài 48

* Tích hợp GDMT và ứng phó với BĐKH (Mục III: Tăng dân số và phát

triển xã hội): ảnh hưởng của dân số quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn,nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng phát thải nhà kính, tàn phá rừng và các tàinguyên khác, giảm bể hấp thụ khí cacbonic  tăng tác động của BĐKH Để có sựphát triển bền vững, mỗi quốc gia cần có chiến lược và chính sách phát triển dân sốhợp lí

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng quan sát, so sánh

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìn hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể khác, các đặc trưng cơ bản của quần thểngười, ý nghĩa của sự tăng dân số đến sự phát triển xã hội

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu tích môn học tự giác trong học tập

Trang 40

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Quần thể là gì ? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể ? Đặc trưng nào

+ Đặc trưng về mật độ cơ bản nhất vì nó có quyết định các đặc trưng khác

vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tửvong, trạng thái cân bằng của quần thể

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa quần thể người với

các quần thể sinh vật khác (11 phút)

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm trong 5 phút hoàn

thành bảng 48.1 SGK

- GV treo bảng phụ yêu cầu

đại diện nhóm lên hoàn

thành

- GV nhận xét và thông báo

đáp án

? Quần thể người có đặc

điểm nào giống với các đặc

điểm của quần thể sinh vật

ý kiến và hoàn thành bảng48.1

- Đại diện nhóm lên hoànthành

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát sửa sai

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS nghe, ghi nhớ kiếnthức

I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác:

- Quần thể người cóđặc trưng sinh học cónhững quần thể sinhvật khác, đó là đặcđiểm giới tính, lứatuổi, mật độ, sinh sản,

Ngày đăng: 03/01/2019, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w