Chương 1 môn Phương pháp xây dựng thực đơn1. KHẨU VỊ ĂN UỐNG. Khẩu vị là sở thích của NTD đối với các món ăn, đồ uống về trạng thái, màu sắc, mùi vị, cách thức trình bày, trang trí. 2. TẬP QUÁN ĂN UỐNG. Tập quán ăn uống là thói quen được hình thành trong ăn uống, được mọi người chấp nhận và làm theo
Trang 1CHƯƠNG I
KHẨU VỊ
VÀ TẬP QUÁN ĂN UỐNG
Trang 2I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KHẨU VỊ VÀ
TẬP QUÁN ĂN UỐNG
1 KHẨU VỊ ĂN UỐNG.
Khẩu vị là sở thích của NTD đối với các món ăn,
đồ uống về trạng thái, màu sắc, mùi vị, cách thức trình bày, trang trí
2 TẬP QUÁN ĂN UỐNG.
Tập quán ăn uống là thói quen được hình thành
trong ăn uống, được mọi người chấp nhận và làm theo
Trang 3II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẨU VỊ VÀ TQ ĂN UỐNG
1.1 Nhân tố địa lý, khí hậu.
Những quốc gia có lãnh thổ trải rộng hay địa hình
đa dạng thường có khẩu vị và tập quán ăn uống phong phú
Khí hậu ảnh hưởng nhiều đến điều kiện nuôi
trồng, cung cấp nguyên liệu cho thị trường ăn uống Nhu cầu ăn uống cũng thay đổi theo mùa
Trang 4 1.2 Nhân tố về lịch sử, văn hóa.
Quốc gia có lịch sử lâu đời thường có nền văn hóa ẩm
thực phong phú, đa dạng.
Khẩu vị và tập quán ăn uống chịu ảnh hưởng nhiều bởi sự
giao thoa văn hóa ẩm thực của các dân tộc trong và ngoài khu vực.
1.3 Nhân tố kinh tế - xã hội.
Kinh tế là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng tiêu dùng, thanh toán của khách.
CSHT phát triển, khoa học công nghệ tiến bộ cũng góp
phần thúc đẩy ngành ẩm thực phát triển.
1.4 Nhân tố chính trị.
Những nơi chính trị ổn định, lạm phát thấp, tỷ giá hối đoái
hợp lý,… sẽ giúp du khách yên tâm, từ đó phát triển mạnh ngành ẩm thực.
Trang 52 NHÂN TỐ CHỦ QUAN
2.1 Nhu cầu về dinh dưỡng.
Việc ăn uống sẽ cung cấp các chất dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể để đảm bảo các hoạt động sống và hao phí khi làm việc
Cơ thể con người trong đk nghỉ ngơi phải tiêu tốn
1 lượng năng lượng khoảng 1400kcal đến 1500kcal một ngày đêm cho các hoạt động của các cơ quan hô hấp, bài tiết, thần kinh, tiêu hóa…
Đối với người trưởng thành, tỷ lệ cung cấp năng
lượng trong bữa ăn hàng ngày nên là P:L:G đạt khoảng 14%:20%:66% Đối với trẻ em, tỷ lệ này khoảng 18%:25%:57%
Trang 62.2 Đặc điểm về nghề nghiệp
Công thức tính chuyển hóa cơ sở theo cân nặng
Nhóm tuổi
Chuyển hoá cở sở (Kcalo/ ngày)
3-10 22,7w+494 22,5w+499
10-18 17,5w+651 12,2w+746
18-30 15,3w+679 14,7w+496
30-60 11,6w+879 8,7w+892
Trên 60 13,5w+547 10,5w+596
Trang 7Dựa vào tính chất, cường độ lao động người ta xếp các loại nghề nghiệp thành các nhóm như:
- Lao động nhẹ: Nhân viên hành chính, các nghề lao động trí óc, nghề tự do, nội trợ, giáo viên
- Lao động trung bình: Công nhân xây dựng, nông dân, nghề cá, quân nhân, sinh viên
dân, nghề cá, quân nhân, sinh viên
- Lao động nặng: Một số nghề nông nghiệp, công nhân công nghiệp nặng, nghề mỏ, vận động viên thể thao, quân nhân thời kỳ luyện tập
thao, quân nhân thời kỳ luyện tập
- Lao động đặc biệt: Nghề rừng, nghề rèn
Trang 8Hệ số tính nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành theo chuyển hóa cơ sở
Lao động nhẹ 1,55 1,56 Lao động vừa 1,78 1,61 Lao động nặng 2,10 1,82
Trang 9 Ví dụ: nhu cầu năng lượng của nhóm lao động
nam lứa tuổi 18-30, cân nặng trung bình 50 kg, loại lao động vừa như sau:
- Tra bảng 1 ta tính được nhu cầu cho chuyển
hóa cơ sở là:
(15,3 x 50) + 679 = 1444 Calo.
Tra bảng 2 ta tìm được hệ số tương ứng cho lao
động vừa ở nam là 1,78 và tính được nhu cầu cả ngày như sau:
1444 Calo x 1,78 = 2570 Calo.
Trang 10BÀI TẬP
1 Tính nhu cầu năng lượng trung bình một
ngày của nhóm lao động nữ lứa tuổi 30-60, cân nặng trung bình 55 kg, loại lao động nhẹ.
2 Tính nhu cầu năng lượng trung bình một
ngày của 6 lao động nam (loại lao động nặng) lứa tuổi 18-30, cân nặng lần lượt là 55,57,61,54,68 và 65.
Trang 112.3 Đặc điểm về giới tính.
2.4 Trạng thái tâm lý.
nên cảm giác chủ quan khác nhau khi ăn.
hoặc môi trường ăn uống.
Trang 12III ĐẶC ĐIỂM VỀ KHẨU VỊ VÀ TQ ĂN
UỐNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN TG
Nam.
bằng các vùng khác Sử dụng nhiều món rau và các loại thủy sản nước ngọt dễ kiếm như tôm, cua, cá, trai, hến v.v
Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, có đặc điểm là thường gia thêm đường và hay sử dụng sữa dừa Ẩm thực miền Nam dùng nhiều đồ hải sản nước mặn và nước lợ.
miền Bắc và miền Nam, màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ, thiên về màu đỏ và nâu sậm Đặc biệt, ẩm thực Huế do ảnh hưởng từ phong cách ẩm thực hoàng gia, cho nên rất cầu
kỳ trong chế biến và trình bày
Trang 132 Phân biệt đặc điểm ẩm thực của người
châu Âu và châu Á
2.1 Tập quán ăn uống.
* Âu:
món ăn nhẹ như thịt nguội,
trứng ốp, bánh mỳ bơ, café
sữa, socola
các món khai vị, thịt, cá, rau,
fomat, tráng miệng
và thường có xúp khai vị
Bữa sáng: ăn nhẹ
như cháo, phở, bún, miến, mì… (6-8h)
Bữa trưa tức là bữa
ăn chính (11-12h)
Bữa ăn tối là bữa ăn
chính (6-7h tối)
Trang 142.2 Thực đơn
Chia làm 3 phần: khai
vị, món chính, tráng
miệng
Món ăn thiên về bổ
dưỡng, thường có xốt,
do nguyên liệu chính tạo
nên
Người Âu thường sử
dụng thực phẩm bò, sữa
để chế biến Bánh mì
luôn có trong bữa ăn
Món ăn thiên về hương
vị do phối gia vị tạo thành
Thường Thường tuân tuân theo theo
nguyên tắc tương khắc tương sinh của ngũ hành
Cơm là món chính
không thể thiếu trong thực đơn
Trang 152.3 Đồ uống.
nhiều loại đồ uống khác
nhau theo từng loại thức
ăn Đồ uống khai vị: sâm
phanh, cocktail…
mạnh (sprit, vang trắng)
thơm, cocktail,…
Ít uống
Uống 1 loại
trong suốt bữa ăn.
Trang 162.4 Cách ăn uống
từng món theo trình tự
thực đơn, món ăn theo
món hay suất; dụng cụ
ăn phù hợp cho từng
món ăn, của món.
tĩnh
theo sở thích các món có trên bàn, được phục vụ theo kiểu suất hay gia đình, đưa lên từng phần theo thực đơn,
ko nhiều dụng cụ
Trang 17BỮA CƠM GIA ĐÌNH
Trang 18BỮA ĂN ÂU