Câu 1: Khái niệm, phân loại, tác động và các biện pháp kiểm soát lạm phát ? Trả lời: Khái niệm lạm phát: LP là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hh tăng lên hàng loạt, nêu 2 đặc trưng của LP Phân loại LP: Xét về mặt định tính: LP 1 con số 1 năm: Là chất xúc tác kích thích nền kt phát triển LP 2 con số 1 năm (từ 1012% năm) : nền kt vẫn có thể chấp nhận, từ 12% trở đi sẽ có những tác động tiêu cực. LP phi mã: tốc độ tăng nhanh khủng hoảng kt xảy ra. Xét về mặt định lượng: LP cân bằng và LP không cân bằng: + LPCB là tốc độ tăng tương ứng với tốc độ của thu nhập. + LPKCB là tốc độ tăng trưởng không tương ứng với tốc độ tăng của thu nhập. LP dự đoán trước và LP bất thường Tác động của LP: Tác động đến ls: Ls thực=ls danh nghĩa – tỷ lệ lp, do vậy khi tỷ lệ lp tăng cao, muốn ls thực ổn định thì pải tăng ls danh nghĩa cùng với tỷ lệ lp, việc tăng ls danh nghĩa tăng cao làm cho thất nghiệp gia tăng nền kt bị suy thoái (vì các dn không tiếp cận đc nguồn vốn để sx) Tác động đến thu nhập thực tế người lđ: trong trường hợp thu nhập danh nghĩa không đổi lp xảy ra sẽ làm giảm thu nhập thực tế của người lđ, lp không chỉ làm thay đổi giá trị thực tế của những ts không có lãi mà nó làm hao mòn gí trị của những ts có lãi. Tác động đến phân phối thu nhập không bình đẳng: . Người cho vay khi lp xảy ra sẽ không muốn cho vay mà đầu cơ tích trữ dẫn đến giàu hơn. . Người đi vay cần vay sẽ làm cho cầu tăng lên do vậy ls tăng lên như vậy dẫn đến sẽ nghèo đi. Tác động đến nợ quốc gia: QG có nợ khi lp xảy ra thì giá trị nội tệ giảm, tỷ giá hối đoái tăng dẫn đến nợ nhiều thêm.
Trang 1Câu 1: Khái niệm, phân loại, tác động và các biện pháp kiểm soát lạm phát ? Trả lời:
* Khái niệm lạm phát: LP là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu
cần thiết làm cho chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hh tăng lên hàng loạt, nêu 2 đặc trưng của LP
* Phân loại LP:
Xét về mặt định tính:
- LP 1 con số 1 năm: Là chất xúc tác kích thích nền kt phát triển
- LP 2 con số 1 năm (từ 10-12% năm) : nền kt vẫn có thể chấp nhận, từ 12% trở
đi sẽ có những tác động tiêu cực
- LP phi mã: tốc độ tăng nhanh khủng hoảng kt xảy ra
Xét về mặt định lượng:
- LP cân bằng và LP không cân bằng:
+ LPCB là tốc độ tăng tương ứng với tốc độ của thu nhập
+ LPKCB là tốc độ tăng trưởng không tương ứng với tốc độ tăng của thu nhập
- LP dự đoán trước và LP bất thường
* Tác động của LP:
- Tác động đến ls: Ls thực=ls danh nghĩa – tỷ lệ lp, do vậy khi tỷ lệ lp tăng cao, muốn ls thực ổn định thì pải tăng ls danh nghĩa cùng với tỷ lệ lp, việc tăng ls danh nghĩa tăng cao làm cho thất nghiệp gia tăng nền kt bị suy thoái (vì các dn không tiếp cận đc nguồn vốn để sx)
- Tác động đến thu nhập thực tế người lđ: trong trường hợp thu nhập danh nghĩa không đổi lp xảy ra sẽ làm giảm thu nhập thực tế của người lđ, lp không chỉ làm thay đổi giá trị thực tế của những ts không có lãi mà nó làm hao mòn gí trị của những ts có lãi
- Tác động đến phân phối thu nhập không bình đẳng:
Người cho vay khi lp xảy ra sẽ không muốn cho vay mà đầu cơ tích trữ dẫn đến giàu hơn
Trang 2Người đi vay cần vay sẽ làm cho cầu tăng lên do vậy ls tăng lên như vậy dẫn đến sẽ nghèo đi.
- Tác động đến nợ quốc gia: QG có nợ khi lp xảy ra thì giá trị nội tệ giảm, tỷ giá hối đoái tăng dẫn đến nợ nhiều thêm
* Các biện pháp kiểm soát lạm phát:
+ Các giải pháp mang tính tình thế (biện pháp cấp bách): nhằm mục đích giảm tức thời cơn sốt lạm phát để để có những cơ sở áp dụng biện pháp ổn định tiền tệ lâu dài, gồm:
- Chính sách đóng băng tiền tệ: bán trái phiếu, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, chiết khấu ngân hàng
- Chính sách tài chính thắt chặt: giảm chi tiêu không cần thiết của chính phủ, tăng thuế trực thu, đặc biệt là các cá nhân, doanh nghiệp có thu nhập cao, chống thất thu thuế, hoặc sử dụng tín dụng nhà nước để vay nợ trong nước hoặc vay nợ nước ngoài
- Thúc đẩy sx, tăng quĩ hàng hóa lưu thông, khuyến khích tự do mẫu dịch, giảm thuế
- Vay nợ và xin viện trợ
- Cải cách chính sách tiền tệ
+ Các giải pháp mang tính chiến lược :
- Thức đẩy sx hàng hóa trong nước, lưu thông hàng hóa H = T làm cho nền kinh tế của quốc gia ổn định là 1 biện pháp chiến lược hàng đầu để hạn chế lạm phát, duy trì sự ổn định nền kinh tế quốc dân, sx trong nước ngày càng phát triển, hàng hóa tạo ra ngày càng tăng Tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển tiền tệ
- Tinh giảm biên chế trong quản lí hành chính, giảm chi phí trong chi tiêu của Chính Phủ như : Kiện toàn lại bộ máy hành chính, cắt giảm biên chế quản lí hành chính, thực hiện tốt biện pháp này sẽ làm giảm chi tiêu thường xuyên của NSNN trên cơ sở đó giảm bội chi ngân sách
- Tăng cường công tác quản lí điều hành ngân sách NN trên cơ sở tăng các khoản thu trong ngân sách chống thất thu đặc biết là thất thu về thuế, đồng thời
Trang 3nâng cao hiệu quả của công việc chi ngân sách nhà nước tránh tình trạng sử dụng của công vào việc riêng.
* Biện pháp quan trọng nhất là: giải pháp mang tính chiến lược, vì giải
pháp tình thế chỉ giải quyết được lạm phát trong tức thời mà không giải quyết được về lâu dài, xét về phương diện bền vững thì giải pháp chiến lược hiệu quả hơn, bền vững hơn
Câu 2: Phân tích qui luật lưu thông tiền tệ của Mác ? Vận dụng qui luật này trong thực tiễn ?
Trả lời:
* Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ của Mark
Khi nghiên cứu về nền kinh tế của CNTB, Mark đã nghiên cứu về sự vận động của tiền tệ và rút ra quy luật lưu thông tiền tệ như sau: “khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông bằng tổng số giá cả hàng hóa cần lưu thông chia cho tốc độ luân chuyển trong một thời gian nhất định (thường tính cho một năm)
* Phân tích các trường hợp
Với Kc : khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông
H : tổng giá cả hàng hóa lưu thông
V : vòng quay của tiền tệ
- Nếu Kc = Kt (khối lượng tiền cần thiết = khối lượng tiền thực tế, thì nền kinh tế cân bằng)
- Nếu Kc < Kt nền kinh tế thiếu tiền, quy luật lưu thông tiền tệ bị vi phạm, giải pháp là tăng thu nhập bằng tiền cho dân cư, giảm giá hàng bán, giảm thuế, tăng cường xuất khẩu để thu ngoại tệ
- Nếu Kc > Kt nền kinh tế thừa tiền nên cần gia tăng sản xuất, rút bớt lượng tiền thừa trong lưu thông, bán các chứng từ có giá
* Vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ của Mark trong thực tiễn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các mối liên hệ chủ yếu đều do thị trường quyết định (cung và cầu), kể cả mối quan hệ hàng hoá – tiền tệ Vì vậy lưu
Kc = H
V
Trang 4thông tiền tệ cũng phải được quản lý dựa trên cơ sở xác định mức cung và cầu tiền
tệ nhằm đảm bảo cân bằng cung và cầu tiền tệ
Mức cung tiền tệ và sự xác định mức cung tiền tệ:
- Khái niệm về cung tiền tệ: Tổng giá trị của các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế - về thực chất là những tài sản có khả năng chuyển hoán ở mức
+ M3 gồm M2 và một số tài sản khác có khả năng chuyển hoán thấp hơn ví
dụ như tiền gửi của các công ty kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp, giấy chứng nhận sở hữu bất động sản, trái phiếu Chính phủ
+ M4 gồm M3 và jấy chứng nhận sở hữu bất động sản
Và cứ như vậy tuỳ theo sự phát triển của hệ thống tài chính của từng nước
mà thành phần của mức cung tiền tệ có thể kéo dài thêm
- Các nhân tố ảnh hưởng tới mức cung tiền tệ: Thu nhập, Lãi suất, Giá cả và các biến số khác phản ánh sự biến động của nền kinh tế xã hội
Mức cầu tiền tệ và sự xác định mức cầu tiền tệ
- Khái niệm cầu tiền tệ: Là nhu cầu của công chúng hay nền kinh tế đối với việc năm giữ tiền, hay là những tài sản có tính thanh khoản
- Thành phần của cầu tiền tệ: Có nhiều quan điểm khác nhau về thành phần cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu tiền tệ
- Các nhân tố ảnh hưởng tới mức cầu tiền tệ: thu nhập, lãi suất, giá cả, tần suất thanh toán, lợi tức kỳ vọng của việc đầu tư vào các tài sản khác có liên quan đến tiền
Điều tiết cung và cầu tiền tệ:
Trang 5Việc điều tiết cung và cầu tiền tệ trong điều kiện nền kinh tế thị trường phải dựa vào các tín hiệu thị trường (mức chung giá cả, tỷ giá hối đoái và tình hình tăng trưởng kinh tế) sao cho MS ≡ Md , và đây chính là sự nhận thức và vận dụng qui luật lưu thông tiền tệ của K Marx.
Câu 3: Nêu các chức năng của tiền tệ ? Quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại và của Mác về các chức năng của tiền tệ có mâu thuẫn với nhau hay không ?
Trả lời:
*/ Các chức năng của tiền tệ
1 Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng để đo lường giá trị nghĩa là nó được dùng để đo
lường giá trị hh, dv trước khi trao đổi với chức năng này tiền tệ được trở thành thước đo chung để biểu thị và so sánh giá cả hh, dv từ đó làm cho đời sống kinh tế được giản đơn hóa rất nhiều vì trong quá trình trao đổi hh nếu không có sự trao đổi của tiền tệ thì khó định lượng, không kích thích nền kinh tế, để trao đổi tốn nhiều chi phí
2 Phương tiện trao đổi: Là 1 phương tiện trao đổi, tiền tệ được sd như 1 vật môi
giới trung gian trong việc trao đổi các hh, dv Đây là chức năng đầu tiên của tiền
tệ, nó phản ánh tại sao tiền tệ lại xuất hiện và tồn tại trong nền kt hàng hóa
Để th/h chức năng phương tiện trao đổi tiền phải có những tiêu chuẩn nhất định:
- Đc chấp nhận rộng rãi: nó pải đc con người chấp nhận rộng rãi trong lưu thông, bởi vì chỉ khi mọi người cùng chấp nhận nó thì người có hh mới đồng ý đổi hh của mình lấy tiền;
- Dễ nhận biết: con người pải nhận biết nó dễ dàng;
- Có thể chia nhỏ đc: để tạo thuận lợi cho việc đổi chác giữa các hh có giá trị khác nhau;
- Dễ vận chuyển: tiền tệ pải đủ gọn nhẹ để dễ dàng trong việc trao đổi hh ở khoảng cách xa;
- Không bị hư hỏng 1 cách nhanh chóng;
Trang 6- Đc tạo ra hàng loạt 1 cách dễ dàng: để sl của nó đủ dùng trong trao đổi;
- Có tính đồng nhất: các đồng tiền có cùng mệnh giá pải có sức mua ngang nhau
3 Phương tiện dự trữ giá trị: Là 1 phương tiện dự trữ giá trị, tiền tệ là nơi cất
giữ sức mua qua thời gian Khi ngta nhận được thu nhập mà chưa muốn tiêu nó hoặc chưa có đk để chi tiêu ngay, tiền là 1 phương tiện để cho việc cất giữ sức mua trong những trường hợp này hoặc có thể ngta giữ tiền chi đơn thuần là việc để lại của cải
Ngta vẫn giữ tiền với mục đích dự trữ giá trị bởi vì tiền có thể chuyển đổi 1 cách nhanh chóng ra các ts khác, còn các ts khác nhiều khi đòi hỏi 1 chi phí giao dịch cao khi ngta muốn chuyển nó sang tiền Những điều đó cho thấy, tiền là 1 phương tiện dự trữ giá trị bên cạnh các loại ts khác
Việc th/h chức năng phương tiện dự trữ giá trị của tiền tốt đến đâu tùy thuộc vào
sự ổn định của mức giá chung, do giá trị của tiền đc xđ theo khối lượng hh mà nó
có thể đổi đc Khi mức giá tăng lên giá trị của tiền sẽ giảm đi và ngc lại Sự mất giá nhanh chóng của tieefnt ệ sẽ làm cho ngta ít muốn giữ nó, điều này thường xảy
ra khi lạm phát cao Vì vậy, để tiền th/h tốt chức năng này đòi hỏi sức mua của tiền pải ổn định
Theo quan điểm của C.Mác chỉ khi sử dụng vàng làm tiền tệ thì tiền tệ mới thực hiện được đầy đủ các chức năng Vì :
- Vàng trong vai trò là vật ngang giá chung là hàng hóa tiền tệ và trong một quá trình lịch sử lâu dài nó đuợc nhiều nước ưa chuộng sử dụng do nó có những thuận lợi nhất định về mặt lý hóa và tiền vàng luôn có giá trị ổn định
- Bản thân tiền vàng đã có giá trị và giá trị bản thân của vàng bằng với giá trị
sử dụng của nó hay nói cách khác giá trị sử dụng và gia trị nội tại và giá trị sử dụng của vàng không có sự chênh lệch đáng kể
- Vì do bản thân vàng có giá trị nên khi sử dụng và làm tiền tệ thì tiền tệ này khi đưa vào lưu thông không có hiện tượng lạm phát và nư thế tiền vàng được nhiều người tin dùng với những ưu điểm như vậy
Trang 7 Do các lý do trên mà tiền tệ trong thời kì nghiên cứu của Mác (thời kì kinh tế đóng) tiền tệ thực hiện được đầy đủ 5 chức năng mà tiền tệ ngày nay không thực hiện được Nhưng trải qua một thời gian dần dần tiền vàng bộc lộ một số yếu điểm cùa nó
Nó dần dần trở nên bất tiện hơn và không thực hiện đầy đủ chức năng tiền tệ nữa
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại, tiền tệ chỉ có 3 chức năng là:
+ Chức năng thước đo giá trị
+ Chức năng phương tiện thanh toán
+ Phương tiện cất trữ (tích lũy)
Vì họ đề cao tiền danh nghĩa làm tiền tệ do những ưu điểm của tiền danh nghĩa so với vàng là :
- Khối lượng hàng hóa sản xuất ngày càng nhiều trong khi đó vàng sản xuất
ra không đủ đáp ứng
- Giá trị tương đối của vàng so với các hàng hóa khác tăng lên
- Tiền vàng trở nên cồng kềnh, khó vận chuyển trong các giao dịch lớn
- Bị các nhà kinh tế cho là một sự lảng phí tài nguyên vốn
Vậy hai quan điểm này không mâu thuẫn với nhau vì Mark xem vàng là tiền, trước khi là tiền thì vàng là hàng hóa, sau khi vàng là tiền vẫn là hàng hóa, hai quan điểm trên phù hợp trong mỗi thời kỳ khác nhau
Câu 4: Khái niệm và các chức năng của tài chính ? Có quan điểm cho rằng ngoài 2 chức năng chính thì phạm trù tài chính còn có 2 chức năng nữa đó là huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính ? Đúng hay sai ? Vì sao ?
Trả lời:
* Khái niệm tài chính: Tài chính là hệ thống những mối quan hệ kinh tế giữa các thực thể tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn lực kinh tế tài chính nhằm thu được lợi nhuận đáp ứng nhu cầu xã hội khác, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
* Chức năng của tài chính: có 2 chức năng là phân phối và giám đốc
Trang 8- Chức năng phân phối: được xem là bản chất của tài chính, biểu hiện bản
chất của phạm trù tài chính được vận dụng vào đời sống kinh tế xã hội để phân phối của cải vật chất thông qua tiền tệ
Phân phối của tài chính là sự phân chia các nguồn tài chính mà chủ yếu là tổng sản phẩm quốc dân theo những tỷ lệ và xu hướng nhất định cho tiết kiệm và tiêu dùng nhằm tích tụ, tập trung vốn để đầu tư phát triển và thỏa mãn các nhu cầu chung của nhà nước, xã hội và dân cư Nêu quy trình phân phối
- Chức năng giám đốc:
+ Thực hiện việc kiểm tra các mặt hoạt động tài chính cho chúng ta nắm được một cách tổng quát kết quả thực tế của hoạt động tài chính cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả này trong một thời gian nhất định
+ Trên cơ sở kiểm tra các mặt hoạt động của tài chính đặc biệt trên cơ sở phân tích tài chính và thẩm tra tài chính cho phép đề ra những biện pháp cải tiến các hoạt động tài chính trong thời gian tiếp theo, đồng thời tạo tiền đề cho quá trình phân phối sau diễn ra tốt hơn
* Ngoài hai chức năng chính của phạm trù tài chính thì tài chính còn có thêm một chức năng nữa là huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính Đúng hay sai ?
Sai, vì chức năng huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính nó đã nằm trong chức năng phân phối, cụ thể là tài phân phối hay phân phối lại
- Phân phối lại: là tiếp tục phân phối nguồn tài chính còn lại trong quá trình phân phối lần đầu nhằm thỏa mãn những nhu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong
xã hội thông qua các hình thức: huy động và sử dụng các quỹ tiền tệ, thuế, các ngân hàng thương mại, việc cấp phát vốn thuộc ngân sách, sử dụng trực tiếp các quỹ tiền tệ của các chủ thể
Ngoài 2 chức năng chính, phạm trù tài chính còn có thêm chức năng tổ chức huy động các nguồn lực tài chính những đơn vị thừa vốn như gia đình, doanh nghiệp nếu để tiền nhàn rỗi của mình ở nhà thì không tích tụ hay tạo lập thành một nguồn vốn rất cần cho sự tài trợ của các hoạt động SXKD, trái lại lượng tiền nhàn rỗi đó nằm rải rác không tập trung không sinh lợi cho người dư tiền cũng không lợi cho người cần vốn lớn Bằng
Trang 9nhiều hệ thống TC khác nhau, sự tích lũy vốn cũng xuất hiện duới nhiều hình thức đa dạng: nhận hàng thì nhận tiền gửi, công ty tài chính phát hành trái phiếu để huy động vốn, công ty bảo hiểm nhận tiền mua bảo hiểm, quỹ dự phòng nhận tiền đóng góp của các đơn vị, công ty đầu tư hay quỹ đầu tư phát triển cổ phần Thêm vào đó hệ thống tài chính có những phương thức thu hút vốn rải rác trong dân như tăng lãi suất, sổ xố trúng thưởng, cung ứng những dịch vụ tài chính như chuyển tiền, thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán
Câu 5: Khái niệm và nội dung của hệ thống tài chính ?
Trả lời:
* Khái niệm tài chính: Tài chính là hệ thống những mối quan hệ kinh tế giữa các thực thể tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn lực kinh tế tài chính nhằm thu được lợi nhuận đáp ứng nhu cầu xã hội khác, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
* Hệ thống tài chính tại Việt Nam
Hệ thống tài chính gồm những khâu tài chính trong lĩnh vực khác nhau có
mối liên hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính Là 1 bộ phận của hệ thống tài chính mỗi khâu tài chính thỏa mãn 3 điều kiện :
+ Gắn với sự hình thành các quỹ tiền tệ tương ứng
+ Thể hiện tính đồng nhất về hình thức các quan hệ tài chính và tính mục đích của quỹ tiền tệ trong lĩnh vực hoạt động
+ Gắn với sự hoạt động của các chủ thể trong hoạt động phân phối, điều hành, tổ chức quản lý nhất định
- Hệ thống tài chính VN→Tài chính nhà nước
→Tài chính DN
→Tài chính hộ gia đình, tư nhân
→Tài chính tổ chức xã hội
→Tài chính quốc tế
Trang 10+ Tài chính nhà nước là chủ đạo → chỉ đạo, định hướng hoạt động cho các khâu tài chính khác (Quỹ tiền tệ là NSNN)
+ Tài chính DN là nền tảng trong hệ thống tài chính, QG có phát triển hay ko phụ thuộc lớn vào tài chính DN đóng góp lớn cho nền ktế (Quỹ tiền tệ là các khoản lợi nhuận)
+ Tài chính hộ gđ, tư nhân : tài chính trung gian (Quỹ tiền tệ là đóng góp của các thành viên)
+ Tài chính tổ chức xã hội : Các tổ chức đoàn thể trong các tổ chức sự nghiệp hiện nay như công đoàn, … (1 phần từ NSNN, 1 phần do các thành viên tự đóng góp)+ Tài chính quốc tế ko phải là khoản tài chính hiện hữu, quỹ tiền tệ là ODA, FDI chủ thể là các QG)
- Cấu trúc của hệ thống tài chính
Tài chính nhà nước : Gồm các hoạt động tài chính gắn liền với chức năng của nhà nước, tài chính nhà nước có các chức năng chính
+ Phân phối các nguồn lực tài chính trong nền ktế Cung cấp những nguồn lực tài chính để thỏa mãn những yêu cầu về hàng hóa, dịch vụ công cộng mà những lĩnh vực tài chính khác ko thể đáp ứng được, tạo sự cân bằng về hàng hóa dịch vụ giữa các lĩnh vực ktế, đồng thời tạo ra sự phối hợp hài hòa trong việc phân
bố những nguồn vốn của nền ktế
+ Điều chỉnh thu nhập Thông qua các công cụ ktế của NSNN như thuế, chi phúc lợi xã hội có tác dụng điều chỉnh thu nhập đầu người trong dân cư
+ Ổn định ktế vĩ mô, tài chính nhà nước sẽ sử dụng những cơ chế, chính sách
vĩ mô, công cụ điều tiết vĩ mô để thiết lập môi trường kinh doanh, cơ chế thị trường vận hành có hiệu quả để đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng của nền ktế xã hội.Tài chính DN : Gồm những quan hệ kinh tế vận hành theo cơ chế kinh doanh
và dịch vụ đáp ứng yêu cầu về các nguồn lực tài chính cho quá trình sx kd của
DN, nhu cầu của nhà nước và nhu cầu khác của xã hội
+ Tài chính DN được xem là điểm tích tụ và tập trung quan trọng cho nền ktế
Là nền tảng của tài chính QG
Trang 11Tài chính hộ gia đình, cá nhân : là tài chính gắn với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, của các thành viên trong nền kinh tế nhiều thành phần.+ Tạo lập vốn và sinh lời trên cơ sở được xem là 1 kênh tài chính trung gian
bổ sung vốn quan trọng cho các khâu tài chính khác
Tài chính tổ chức xã hội : là những quan hệ ktế trong việc hình thành phân phối và sử dụng những nguồn lực tài chính trong các nhóm tài chính tổ chức xã hội, mục đích là phục vụ lợi ích của những thành viên trong tổ chức
+ Chức năng : được xem là khâu tài chính trung gian bổ sung vốn cho các khâu tài chính trong hệ thống tài chính
Bổ sung khâu tài chính quốc tế
Câu 6: Sự khác nhau giữa tài chính công và tài chính nhà nước ?
Trả lời:
Nêu khái niệm TCC và khái niệm TCNN
TCC là những hoạt động thu chi tiền tệ của NN nhằm thực thi các chức năng, nhiệm vụ của NN trong việc cung cấp hàng hóa công cho XH
Thực chất TCC và TCNN đều là những thuật ngữ phản ánh hoạt động tài chính của NN Sự khác biệt giữa hai phạm trù này chỉ xuất hiện khi xã hội bước vào giai đoạn nền kinh tế thị trường hiện đại TCC là bộ phận quan trọng nhất của TCNN nhưng nó khác nhau ở hai điểm:
TCC không gắn liền với các hoạt động mang tính kinh doanh lợi nhuận mà chỉ chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi ích KTXH
Còn TCNN bao gồm các hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của các DNNN Bởi các DNNN hoạt động mang tính chất kinh doanh, chịu sự chi phối của cơ chế cạnh tranh của thị trường, lợi nhuận vừa là động lực vừa là mục tiêu
TCC chỉ phục vụ, thực hiện các chức năng vốn có của NN trong khi đó TCNN không chỉ phục vụ các chức năng của NN mà còn bao gồm các hoạt động chi tiêu để phục vụ cho việc cung ứng, hàng hóa và dịch vụ thông thường tại các DNNN
Câu 7: Khái niệm thu NSNN, cơ cấu thu NSNN ?
Trang 12Trả lời:
* Khái niệm thu ngân sách nhà nước: Là hệ thống các quan hệ ktế giữa
nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước huy động các nguồn lực tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nhà nước
* Cơ cấu thu NSNN: 4 yếu tố cấu thành (thu từ thuế, phí, lệ phí, vay nợ và
viện trợ chính phủ
Thuế: là 1 khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước theo luật định đối với các
pháp nhân và thể nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước
* Phân loại thuế:
- Căn cứ vào tính chất ktế của thuế:
+ Thuế trực thu: đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản khi phát sinh, thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa nhà nước và người nộp thuế (Thuế thu nhập, nhà đất, lợi tức, tài nguyên )
+ Thuế gián thu: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường được ấn định trong giá cả hàng hóa và cước phí dịch vụ
- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế:
+ Thuế đánh vào các hoạt động sxkd: thuế môn bài
+ Thuế đánh vào thu nhập: cá nhân, DN
+ Thuế đánh vào tài sản: Tài nguyên, lợi tức, nhà đất
+ Thuế đánh vào hành hóa dịch vụ: thuế xuất nhập khẩu, thuế TTĐB, VAT…
* Đặc điểm của thuế :
- Mang tính chất bắt buộc (cưỡng chế)
- Di chuyển 1 chiều (ko hoàn trả lợi ích trực tiếp cho người chịu thuế)
- Mang tính luật định (do pháp luật quy định)
Lệ phí: (Lệ phí trước bạ, lệ phí công chứng…) Lệ phí là 1 khoản thu bắt buộc đối
với các pháp nhân và thể nhân nhằm 1 mặt vừa bù đắp chi phí hoạt động hành chính mà nhà nước cấp cho các pháp nhân, thể nhân đồng thời mang tính chất là các khoản động
Trang 13viên đóng góp cho NSNN Mang tính chất hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp, 2 chiều, do
cơ quan hành chính nhà nước ban hành (Thuế ko có đối ứng, lệ phí và phí có đối ứng, giá của thuế hầu như ko đổi, giá của lệ phí và phí thì tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường)
Phí: (Phí cầu đường, phí chợ, học phí, vé tham quan…) Do nhà nước, địa phương
ban hành – mang tính chất phổ biến hoặc tính địa phương Phí là khoản thu mang tính bù đắp 1 phần chi phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công cộng hoặc bù đắp chi phí cho các hoạt động duy trì, tu bổ các công trình kết cấu hạ tầng, ktế xã hội phục vụ cho người nộp phí Khác thuế : chủ thể ban hành tùy mục đích mà thu phí
góp bắt buộc cho NN theo
luật định đối với các pháp
nhân và thể nhân nhằm đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của
NN
- Thuế gồm: thuế trực, thuế
gián thu, thuế đánh vào các
- KN: phí là khoản thu
mang tính bù đắp 1 phần chi phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công cộng hoặc bù đắp chi phí cho các hoạt động duy trì, tu
bổ các công trình kết cấu hạ tầng
- Lệ phí gồm: lệ phí trước
bạ, lệ phí công chứng…
Trang 14hoạt động sxkd, thuế đánh
vào thu nhập, thuế đánh vào
tài sản, thuế đánh vào hàng
hóa dịch vụ
- Mang tính chất bắt buộc,
luật định (do PL quy định)
- Di chuyển 1 chiều (ko
hoàn trả lợi ích trực tiếp cho
người chịu thuế)
- Thuế không có đối ứng
- Giá cả thuế hầu như không
đổi
… Do NN, địa phương ban hành
– Mang tính chất phổ biến hoặc tính địa phương
- Khác thuế: chủ thể ban hành tùy mục đích mà thu phí
- phí có đối ứng
- Giá phí tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường
- Mang tính chất hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp, 2 chiều, do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
- Lệ phí và phí có đối ứng
- Giá của lệ phí tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường)
Câu 9: Có ý kiến cho rằng tín dụng NN là hình thức thuế thu trước Đúng hay sai ? hãy bình luận ?
Trả lời:
Khái niệm tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân Tín dụng nhà nước xuất hiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng; nó còn là công cụ để nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, ngành mũi nhọn và khu vực kinh tế kém phát triển, và là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô
Khái niệm Thuế: là 1 khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước theo luật định
đối với các pháp nhân và thể nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.Tín dụng nhà nước có 2 chiều, Nhà nước đi vay thì nhà nước sẽ trả bằng cách lấy ngân sách thu từ thuế để trả
Thuế là quan hệ 1 chiều không hoàn trả lợi ích trực tiếp cho NNT, thuế mang tính luật định và bắt buộc,câu này sơ sài quá, bổ sung thêm
Trang 15Vậy, ý kiến này là đúng tuy nhiên, thuế di chuyển 1 chiều, thuế ko hoàn lại lợi ích trực tiếp cho người nộp Do đó về bản chất, ý kiến trên chưa chính xác.
⇒ Kết luận : Nhận định trên chưa hoàn toàn chính xác
Câu 10: Khái niệm chi NSNN, cơ cấu chi NSNN ?
Trả lời :
1 Khái niệm: Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân
sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những
nguyên tắc nhất định
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng
mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước
Quá trình của chi ngân sách nhà nước
1 Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước
để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;
2 Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách
nhà nước mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng
2 Cơ cấu chi NSNN:
- Chi thường xuyên: là các khoản chi cho tiêu dùng xh gắn liền với chức năng quản lý xh của nhà nước, bằng các khoản chi thường xuyên nhà nước thể hiện sự quan tâm của mình đ/v nhân tố con người trong quá trình phát triển ktxh
- Chi sự nghiệp:
Trang 16+Chi sự nghiệp kt: tiền lương thưởng cho công nhân, mua sắm trang thiết bị, tài nguyên, nguyên nhiên vật liệu,
+ Chi cho giáo dục – văn hóa: y tế, giáo dục, vhxh
- Chi quản lý nhà nước: đây là các khoản chi nhằm đảm bảo sự tồn tại và hđ của các tổ chức chính trị xh
- Chi về an ninh trật tự an toàn xh
- Chi đầu tư phát triển: bao gồm những khoản chi cơ bản sau:
+ Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các dn nhà nước
+ Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các dn thuộc lĩnh vực cần thiết vd: bưu chính viễn thông
+ Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quý hỗ trợ phát triển đ/v các chương trình dự án phát triển kt
+ Chi dự trữ nhà nước
- Chi trả nợ gốc cho chính phủ vay:
+ Trả nợ trong nước
+ Trả nợ tiền vay từ nước ngoài
+ Thanh toán các loại công trái phiếu đến thời gian đáo hạn
Câu 11: So sánh giữa TSCĐ và TSLĐ ?
Trả lời: