1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)

117 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbonhydrat mạn tính do thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn về chuyển hóa đường, đạm, mỡ, chất khoáng gây nhiều biến chứng cấp và mạn tính [1], [2]. Hiện nay ĐTĐ là một vấn đề mang tính chất toàn cầu. Theo Hiệp hội bệnh đái tháo đường quốc tế, bệnh đái tháo đường tưp 2 ngày càng có xu hướng xuất hiện ở những người ở độ tuổi lao động và ở lứa tuổi trẻ hơn; chi phí khổng lồ cho việc chăm sóc đái tháo đường sẽ là gánh nặng cho nhiều nước đang phát triển trong tương lai tới [3], [4]. Việc phát hiện sớm và quản lý bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là thực sự cần thiết. Nhiều y văn đã chứng minh rằng bệnh đái tháo đường hoàn toàn có thể phòng và quản lý được, những người mắc bệnh đái tháo đường nếu được quản lý, tư vấn truyền thông và điều trị kịp thời bằng thuốc, chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh và làm chậm sự xuất hiện các biến chứng do bệnh gây nên [5], [6]. Tại Việt Nam, hiện nay mô hình bệnh tật cũng thay đổi, ngoài mô hình bệnh ở các nước đang phát triển: Suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng và bệnh nhiễm khuẩn nước ta còn xuất hiện mô hình bệnh tật ở các nước phát triển. Bệnh mạn tính không lây ngày càng tăng như ĐTĐ, thừa cân, béo phì, ung thư, tim mạch là những bệnh phát triển nhanh nhất hiện nay. Trong đó bệnh ĐTĐ- nhất là ĐTĐ týp 2 là bệnh khá phổ biến có ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi với những mức độ khác nhau, cao nhất ở lứa tuổi sau 50 và hiện nay độ tuổi mắc bệnh này đang trẻ dần và tỷ lệ tăng nhanh tới mức báo động. Theo một số kết quả điều tra năm 1990 ở Hà Nội có tỷ lệ ĐTĐ 1,2%, Huế 0,96%, Thành Phố Hồ Chí Minh 2,52% đến nay tỉ lệ ĐTĐ ở Việt Nam là5,7% và ở các thành phố lớn tỷ lệ này cao hơn.Có rất nhiều yếu tố nguy cơ dẫn tới mắc bệnh này đặc biệt là lối sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực và chế độ ăn giàu năng lượng là nguyên nhân quan trọng của bệnh. Để điều trị bệnh này cần kiểm soát đường huyết trong giới hạn bình thường, ngăn ngừa biến chứng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống từ đó đưa bốn cách để quản lý ĐTĐ týp 2 [7]: Quản lý dinh dưỡng bằng chế độ ăn hợp lý; tăng cường vận động thích hợp; điều trị bằng thuốc khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ; bệnh nhân tự theo dõi. Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, cần thiết cho người bệnh ĐTĐ týp 2 ở bất kỳ loại hình điều trị nào. Một chế độ ăn cân đối và điều hòa, hoạt động thể lực hợp lý không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đường huyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng và duy trì chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ týp 2. Đó cũng là nguyên tắc hành vi thói quen cho một cuộc sống khỏe mạnh. Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi phía bắc trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện cùng với lối sống công nghiệp thì tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tại các cơ sở khám chữa bệnh đang gia tăng, được cộng đồng quan tâm. Câu hỏi đặt ra rằng liệu những người ĐTĐ typ 2 tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thế nào? Chính vì vậy mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015” là nơi chưa có nghiên cứu trên người bệnh đái tháo đường ở bệnh viện với mục tiêu sau: 1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015. 2. Mô tả khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015.

Trang 1

B GIÁO D C & ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ỤC & ĐÀO TẠO ẠO B Y T Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Ế

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NG Đ I H C Y HÀ N I ẠO ỌC Y HÀ NỘI Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KH NG TH THÚY LAN ỔNG THỊ THÚY LAN Ị THÚY LAN

Tình trạng dinh dỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đờng typ 2 tại Bệnh viện đa khoa

Trang 2

ADA : Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (American diabetes Association)Abl : Albumin huyết thanh

BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)

Chol : Cholesterol toàn phần (Total Cholesterol)

CI : Khoảng tin cậy (Confidence interval)

CVD : Bệnh tim mạch (Cardiovascular disease)

ĐTĐ : Đái tháo đường (Diabetes)

DRA : Nhu cầu khuyến nghị

G : Glucose tĩnh mạch đói

HATT : Huyết áp tâm thu

HATTr : Huyết áp tâm trương

HbA1c : Hemoglobine A1c

HDL-C : Cholesterol có tỷ trọng cao

(High Density Lipoprotein- cholesterol)

HRQoL : Chất lượng cuộc sống (health-related quality of life)

IDF : Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế

(International Diabetes Federation)

LDL-C : Cholesterol có tỷ trọng thấp

(Low Density Lipoprotein-cholesterol)

OR : Tỷ suất chênh (Odd ratio)

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbonhydratmạn tính do thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối Bệnh đặc trưng bởitình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn về chuyển hóa đường, đạm,

mỡ, chất khoáng gây nhiều biến chứng cấp và mạn tính [1], [2]

Hiện nay ĐTĐ là một vấn đề mang tính chất toàn cầu Theo Hiệp hộibệnh đái tháo đường quốc tế, bệnh đái tháo đường tưp 2 ngày càng có xuhướng xuất hiện ở những người ở độ tuổi lao động và ở lứa tuổi trẻ hơn; chiphí khổng lồ cho việc chăm sóc đái tháo đường sẽ là gánh nặng cho nhiềunước đang phát triển trong tương lai tới [3], [4] Việc phát hiện sớm và quản

lý bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là thực sự cần thiết Nhiều y văn đãchứng minh rằng bệnh đái tháo đường hoàn toàn có thể phòng và quản lýđược, những người mắc bệnh đái tháo đường nếu được quản lý, tư vấn truyềnthông và điều trị kịp thời bằng thuốc, chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý sẽgiảm nguy cơ mắc bệnh và làm chậm sự xuất hiện các biến chứng do bệnhgây nên [5], [6]

Tại Việt Nam, hiện nay mô hình bệnh tật cũng thay đổi, ngoài mô hìnhbệnh ở các nước đang phát triển: Suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng vàbệnh nhiễm khuẩn nước ta còn xuất hiện mô hình bệnh tật ở các nướcphát triển Bệnh mạn tính không lây ngày càng tăng như ĐTĐ, thừa cân,béo phì, ung thư, tim mạch là những bệnh phát triển nhanh nhất hiện nay.Trong đó bệnh ĐTĐ- nhất là ĐTĐ týp 2 là bệnh khá phổ biến có ở mọiquốc gia, mọi lứa tuổi với những mức độ khác nhau, cao nhất ở lứa tuổi sau

50 và hiện nay độ tuổi mắc bệnh này đang trẻ dần và tỷ lệ tăng nhanh tớimức báo động Theo một số kết quả điều tra năm 1990 ở Hà Nội có tỷ lệĐTĐ 1,2%, Huế

0,96%, Thành Phố Hồ Chí Minh 2,52% đến nay tỉ lệ ĐTĐ ở Việt Nam là5,7%

Trang 4

và ở các thành phố lớn tỷ lệ này cao hơn.Có rất nhiều yếu tố nguy cơ dẫn tớimắc bệnh này đặc biệt là lối sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực và chế độ ăngiàu năng lượng là nguyên nhân quan trọng của bệnh.

Để điều trị bệnh này cần kiểm soát đường huyết trong giới hạn bìnhthường, ngăn ngừa biến chứng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống từ đóđưa bốn cách để quản lý ĐTĐ týp 2 [7]: Quản lý dinh dưỡng bằng chế độ ănhợp lý; tăng cường vận động thích hợp; điều trị bằng thuốc khi cần thiết theochỉ định của bác sĩ; bệnh nhân tự theo dõi

Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, cần thiết cho người bệnhĐTĐ týp 2 ở bất kỳ loại hình điều trị nào Một chế độ ăn cân đối và điều hòa,hoạt động thể lực hợp lý không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đườnghuyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng và duy trì chất lượng cuộc sống củangười bệnh ĐTĐ týp 2 Đó cũng là nguyên tắc hành vi thói quen cho mộtcuộc sống khỏe mạnh

Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi phía bắc trong những năm gầnđây, cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện cùngvới lối sống công nghiệp thì tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường tại các cơ sởkhám chữa bệnh đang gia tăng, được cộng đồng quan tâm Câu hỏi đặt ra rằngliệu những người ĐTĐ typ 2 tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thế nào?

Chính vì vậy mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng,

khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015” là nơi chưa có nghiên

cứu trên người bệnh đái tháo đường ở bệnh viện với mục tiêu sau:

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015.

2 Mô tả khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015.

Trang 5

1.1 Mở đầu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Đái tháo đường là một bệnh cảnh mạn tính có yếu tố di truyền, do hậuquả của tình trạng thiếu insulin tuyệt đối hay tương đối; bệnh được đặc trưngbởi tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn chuyển hóa đường,đạm, mỡ, chất khoáng Các rối loạn này có thể đưa đến các biến chứng cấptính, các tình trạng dễ bị nhiễm trùng và về lâu dài sẽ gây ra các biến chứng ởmạch máu lớn và mạch máu nhỏ

1.1.1 Các mốc lịch sử

Bệnh đái tháo đường được mô tả từ thời cổ Hy Lạp trong bản chuyên luậnxuất bản 1875 đă đưa ra danh từ “đái tháo đường gầy” và “đái tháo đườngmập” để phân biệt hai thể bệnh chính của đái tháo đường Đầu thế kỷ XX xuấthiện danh từ “đái tháo đường trẻ” và “đái tháo đường ở người đứng tuổi” Năm 1936 Himsworth phân biệt “đái tháo đường đề kháng với Insulin” và

“đái tháo đường nhạy cảm với insulin”

Năm 1976 Gudworth đưa ra danh từ “đái tháo đường týp 1” và “đái tháođường týp 2”

Năm 1985 bảng phân loại của tổ chức sức khỏe thế giới đưa ra từ “đái tháođường phụ thuộc insulin” đồng nghĩa với “đái tháo đường týp 1” và “đái tháođường khồn phụ thuộc insulin” đồng nghĩa với “đái tháo đường týp 2”

Năm 1997 hiệp hội đái tháo đường Mỹ lại đề nghị dùng từ “đái tháođường týp 1” và “đái tháo đường týp 2” để tránh sự hiểu lầm về việc chọn lựathuốc điều trị

Trang 6

Trong 7,8 triệu dân bị đái tháo đường ở Mỹ năm 1993 có khoảng 90-95% bịđái tháo đường týp 2 Ở Pháp 1,4% dân số mắc ĐTĐ [8].

Trên phạm vi toàn cầu tỷ lệ đái tháo đường týp 2 từ dưới 2% ở vùngBantu tại Tanzania và Trung Quốc lục địa cho đến 40-50% ở sắc tộc da đỏPima tại Mỹ và dân Micronesia ở Nauru Sự khác biệt này do ảnh hưởng của

di truyền và một số yếu tố nguy cơ có tính xã hội như cách ăn uống, béo phì,

ít vận độngSingapore: 1974 là 2% tăng lên 8.6% vào năm 1992

Hình 1.1: Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới

Trang 7

Hình 1.2: Sơ đồ dự đoán sự khác biệt tỷ lệ ĐTĐ ở các quố

Việt Nam: TP HCM 2,52% (1992) tớ năm 2003 heo Đỗ Ng

g sự tỷ lệ ĐTĐ à 7% [9], [10], theo Trần Minh Long (2010) ngh

hệ An được tỷ lệ đá háo đường týp 2 ở người từ 30 – 69 tuổi là

9 ền đá háo đường là 17,97% [11], Hà Nội (1991) 1,1% và Huế

0

t lệ ĐTĐ ở Việt Nam là 5,7%

Hiện nay ở Việt Nam số người b Đái Tháo Đường khoảng

ng đó nam khoảng 1,351 triệu ; nữ khoảng 1,447 triệu Số

ng được chẩn đoán: 2,079 triệu chiếm 38,7% Số tử vong ê

c gia

i t ọc Diệp vàcộn l iên cứu tại

Ng i t ,37% và tỷ

lệ ti i t ,96% Đếnnay ỉ

ị 3,299 triệu.Tro bệnh nhânkhô li n quan đến

Đ l hành bệnhĐTĐ ở Việt Nam sẽ tăng 1,2% trước năm 2018 [12]

Dự báo của các chuyên gia y tế từ những năm 90 của thế kỷ XX đã vàđang trở thành hiện thực Trong đó, đái tháo đường là bệnh không lây nhiễmđược WHO quan tâm hàng đầu trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ cộngđồng: Nó là bệnh mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia bởi tốc độ phát triểnnhanh, mức độ nguy hại đến sức khoẻ Đái tháo đường còn trở thành lực cảncủa sự phát triển, gánh nặng cho toàn xã hội khi mà mỗi năm thế giới phải chi

số tiền khổng lồ từ 232 tỷ đến 430 tỷ USD cho việc phòng chống và điều trị.Theo WHO, năm 1985 có khoảng 30 triệu người mắc đái tháo đường trên

Trang 8

toàn cầu, năm 2004 có khoảng 98,9 triệu người mắc, tới nay khoảng 180 triệungười và con số đó có thể tăng gấp đôi lên tới 366 triệu người vào những năm

2030 Đây là một trong ba căn bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất và là mộttrong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển.Việt Nam không xếp vào 10 nước có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao nhưng lại

là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh Theo kết quả điều tra dịch tễ họcbệnh đái tháo đường toàn quốc năm 2012 do Bệnh viện Nội tiết Trung ươngtiến hành, tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành

là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là63,6% Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường tăng dần theo nhóm tuổi, cụ thể là1,7% ở nhóm tuổi từ 30-39; 3,7% ở nhóm tuổi từ 40 tới 49; 7,5% ở nhóm tuổi

từ 50 tới 59 và 9,9% ở nhóm tuổi từ 60 tới 69 Đái tháo đường đang là vấn đềthời sự cấp bách của sức khoẻ cộng đồng [13]

Bảng 1.1: Mười nước có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất thế giới

STT

Quốc gia

Số người mắcbệnh ĐTĐ(Triệu người)

Quốc gia

Số người mắcbệnh ĐTĐ(Triệu người)

Trang 9

carbohydrat: Tăng hoái hoá g ucose ở cơ và dự trữ glycogen

nhập, dự trữ và sử dụng glucose ở gan, ức chế quá trình tạo đ

nh vì các tác dụng đã nêu nên insulin là hormon có tác dụng

g độ glucose trong máu

G ucagon được bài tiết từ tế bào alpha của tiểu đảo l

cagon là một polypeptid có 29 acid amin với trọng ượng phân

cagon àm ăng g ucose máu do 2 ác dụng tăng phân g ải glyc

đó àm ăng nồng độ glucose máu sau vài phút, tăng ạo đường

àm ăng mức vận chuyển acid amin vào tế bào gan rồ sau

yển acid amin thành glucose

2 Bệnh đái tháo đường

1.2 Bệnh học đái tháo đường

1.2.1 Một số hoocmon tham gia chuyển hóa đường trong cơ thể

GH: Tác dụng lên chuyển hoá carbohydrat: Giảm sử dụng glucose chomục đích sinh năng lượng, tăng dự trữ glycogen ở tế bào, giảm vận chuyểnglucose vào tế bào và tăng nồng độ glucose trong máu

Insulin là một protein nhỏ với trọng lượng phân tử 5.808 Nó được cấutạo bởi hai chuỗi acid amin có nối với nhau bằng những cầu nối disulfua Khihai chuỗi acid amin này bị tách ra thì hoạt tính sẽ mất Tác dụng lên chuyểnhoá t l ở cơ, tăngthu ường mới.Chí làm giảmnồn

l angerhans.Glu l tử là 3.485Glu l t l t i ogen ở gan

do l t t mới ở gan

do l t i đó lại tăngchu

1.2.

Bệnh xảy ra chủ yếu là do giảm bài tiết insulin từ tế bào bêta của tiểuđảo langerhans, đôi khi có thể do tế bào bêta tăng nhạy cảm với tác dụng pháhủy của virus hoặc có thể do các kháng thể tự miễn chống lại tế bào bêta

Trong một số trường hợp khác, bệnh xuất hiện do yếu tố di truyền ảnhhưởng đến sự sinh sản tế bào bêta

Bệnh béo phì cũng đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinhcủa đái tháo đường lâm sàng vì béo phì làm giảm nhạy cảm của các receptortiếp nhận insulin tại các tế bào đích, do đó làm giảm hiệu quả thúc đẩy chuyểnhoá của insulin như bình thường

Trang 10

Bệnh nhân bị đái tháo đường thường ăn nhiều nhưng vẫn gầy và mệtmỏi do glucose không được sử dụng ở tế bào nên cơ thể luôn thiếu nănglượng để hoạt động Bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn như bị mụn nhọt ngoài da,lao phổi Trên lâm sàng người ta thường dựa vào một hội chứng bao gồm cáctriệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhanh để chẩn đoán bệnh đáitháo đường Hội chứng này được gọi là hội chứng "bốn nhiều" Tuy nhiên,hội chứng này thường chỉ gặp ở typ đái tháo đường phụ thuộc insulin Ngoàibiến chứng dễ bị nhiễm khuẩn, do có sự rối loạn liên quan giữa chuyển hoácarbohydrat và lipid nên dẫn tới sự lắng đọng cholesterol ở thành động mạch

do đó người bị bệnh đái tháo đường có nguy cơ bị xơ vữa động mạch và cácbệnh về mạch vành

1.2.2.1 Định nghĩa đái tháo đường

Năm 2011 trong cuốn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nộikhoa” [14] ĐTĐ được định nghĩa là: Tình trạng tăng đường huyết mạn tínhđặc trưng bởi những rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, có kèm theo rối loạnchuyển hóa lipid và protein do giảm tuyệt đối hoặc tương đối tác dụng sinhhọc của insulin và/ hoặc tiết insulin

1.2.2.2 Phân loại đái tháo đường

Đái tháo đường loại 1: Là cơ thể sản xuất ít hay không sản xuất insulin

do tế bào tuyến tụy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch Sự phá hủy này

có thể nhanh hoặc chậm Tiến triển nhanh gặp ở người trẻ <30 tuổi, triệuchứng lâm sàng rầm rộ khát nhiều, uống nhiều, sút cân, mệt mỏi, 85-90%trường hợp thấy xuất hiện các tự kháng thể kháng đảo tụy (ICA), tự khángthể kháng insulin (GAD) Biến chứng cấp tính hay gặp là hôn mê nhiễm toanceton Điều trị bắt buộc phải điều trị bằng insulin, tỉ lệ gặp <10%

Đái tháo đường loại 2: Là cơ thể sản xuất Insulin nhưng không sử dụng

được Insulin (đề kháng insulin) Đái tháo đường týp 2 là bệnh có tính gia đình, đặc

Trang 11

giảm hoạt tính insulin do khiếm khuyết gen, bệnh tụy, dùng hóa

ch

2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ heo ADA (Hiệp hộ đái háo

năm 2014, chẩn đoán ĐTĐ khi có 1 ong các êu chuẩn sau đ

- HbA1C (đ nh ượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) > 6,5

- Đường huyế ương lúc đói (nh n ăn > 8 – 14 giờ) > 7mmol

L) trong 2 thờ đ ểm khác nhau

- Đường huyết no (sau ăn 2h vớ ượng đường ương đươn

ose khan hòa an rong nước ≥11,1 mmol/l (200 mg / dl)

- Đường huyế ương bất kỳ ≥11,1mmol/l có kèm theo các t

tăng đường huyết (khát nhiều, tiểu nhiều ăn nh ều, gầy sút)

trưng là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt insulin tương đối, tuổi >30, triệuchứng lâm sàng âm thầm, thường phát hiện muộn, biến chứng cấp tính haygặp là hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, có thể điều trị bằng chế độ ăn, thuốcuống hoặc insulin, tỉ lệ gặp 90-95%

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy

ra ở thời kỳ mang thai

Các tình trạng tăng đường huyết đặc biệt khác: Giảm chức năng tế bàobeta do khiếm khuyết gen: MODY 1, MODY 2, MODY3, đái tháo đường tylạp thể, ất…

1.2.

t i t đường HoaKỳ) tr ti ây [15]

ị l %

t t ị /l (126 mg/ d i i

gluc t t )

i l t g với 75 g

t t riệu chứngcủa , i

- Trong trường hợp không rõ ràng phải kiểm tra lại như với hầu hết cácxét nghiệm chẩn đoán Kết quả phải được lặp đi lặp lại khi khả thi để loại trừlỗi trong phòng thí nghiệm, không nhất thiết phải trong 3 tháng trừ khi có mộtchẩn đoán lâm sàng rõ rệt

Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ khi có triệu chứngcủa tăng glucose máu rõ và có glucose máu bất kỳ từ 11,1mmol/l trở lên Nếu

2 xét nghiệm khác nhau đều đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thì được chẩnđoán xác định Nếu hai xét nghiệm khác nhau nên lặp lại cùng xét nghiệm có

Trang 12

kết quả đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và chẩn đoán dựa vào kết quả lần sau.Những người này được xem là mắc bệnh ĐTĐ [16].

1.2.2.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2

Bệnh ĐTĐ đã được biết đến từ lâu song trong những thập niên vừa qua

nó đã trở thành đại dịch thế giới một thách thức với ngành y tế và xã hội Tỷ

lệ này đang tăng nhanh trên thế giới đặc biệt là những nước đang phát triểnnhư là ở châu Á

Sở dĩ như vậy là do tuổi thọ ngày càng tăng, tỷ lệ người béo phì do chế

độ ăn và lối sống tĩnh tại, ít hoạt động ngày càng tăng Những yếu tố này kếthợp với nhau gây nên ĐTĐ týp 2 chiếm 90% tổng số người bị ĐTĐ

Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2

Theo định nghĩa thì ĐTĐ týp 2 không chỉ có đường huyết cao mà là tìnhtrạng rối loạn chuyển hóa nhiều thành phần Nguyên nhân là sự kết hợp haitình trạng giảm tiết insulin ở tế bào tuyến tụy và sự đề kháng insulin tại môđích, do tế bào bêta của tuyến tụy bị tổn thương nên không thể sản sinh rainsulin được

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do cơ chế tự miễn [17]

+ Rối loạn tiết insulin Tế bào bêta của tụy bị rối loạn về khả năng sảnxuất insulin bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảocho chuyển hoá glucose bình thường Những rối loạn đó có thể là bất thường

về nhịp tiết và động học của bài tiết insulin, bất thường về số lượng tiếtinsulin, bất thường về chất lượng những tế bào peptid có liên quan đến insulintrong máu Nguyên nhân có sự rối loạn tiết insulin có thể do một số yếu tốsau: Sự tích tụ triglycerid (Tri) và acid béo tự do trong máu dẫn đến tăng sựtích tụ triglycerid là nguyên nhân gây “ngộ độc lipid” ở tụy, tăng nhạy cảm tếbào beta với chất ức chế trương lực α adreneric

+ Giảm tiết insulin

+ Tình trạng đề kháng insulin và hội chứng chuyển hóa

Trang 13

Tiểu đường loại 2 là cơ thể sản xuất Insulin nhưng không sử dụng đượcInsulin (đề kháng insulin), bệnh có tính gia đình, đặc trưng là kháng insulin đikèm với thiếu hụt insulin tương đối, tuổi >30, triệu chứng lâm sàng âm thầm,thường phát hiện muộn, biến chứng cấp tính hay gặp là hôn mê tăng áp lựcthẩm thấu, có thể điều trị bằng chế độ ăn, thuốc uống hoặc insulin, tỉ lệ gặp90-95%.

Hình 1.3: Sơ đồ nguyên nhân dẫn đến hội chứng đề kháng insulin

Quá trình sinh bệnh đái tháo đường typ 2

Tình trạng kháng insulin cũng xảy ra ở những người béo phì Giai đoạnsớm mức dung nạp glucose không thay đổi vì tụy tăng tiết insulin giữ choglucose huyết tương không tăng Giảm dung nạp glucose là một trong các rốiloạn sớm nhất của đái tháo đường týp 2 hay tiền đái tháo đường Sự tiết

Trang 14

insulin đạt đến đỉnh sẽ giảm nhạy cảm của tế bào bêta với glucose và sẽ giảmtiết insulin và ĐTĐ týp 2 sẽ xuất hiện [2], [14], [18].

Hình 1.4: Sơ đồ cơ chế tăng đường huyết của người đái tháo đường týp 2 1.3 Những yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường typ 2 và biến chứng 1.3.1 Các yếu tố nguy cơ không thể can thiệp được

Tuổi: Yếu tố tuổi đặc biệt là tuổi từ 50 trở lên được xếp vào vị trí đầutiên trong các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ týp 2 Khi cơ thể già chức năngtụy nội tiết cũng bị già theo và khả năng tiết insulin của tụy cũng giảm sút,đồng thời với sự giảm nhậy cảm của tế bào đối với insulin, glucose máu tăng

và bệnh ĐTĐ thực sự xuất hiện

Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ (yếu tố di truyền): Những đối tượng

có quan hệ huyết thống bị ĐTĐ thì tỷ lệ ĐTĐ cao gấp 4-6 lần người khác.Con cái có bố mẹ bị ĐTĐ thì 40% có nguy cơ bị mắc bệnh ĐTĐ Chị em ruột

Trang 15

ng việc hình thành glucose ở gan ong đó sự kháng insulin lạ

thiế đến béo phì

2 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường có thể kiểm

Yếu tố xã hội (thay đổi lối sống): Quá nh đô h hóa có v

ng trong sự g a ăng tỷ lệ bệnh ĐTĐ ýp 2 Do đô h hóa đã chu

sống hó quen ăn uống truyền thống sang một kiểu sống h

g hiện đạ Kh ăn uống dư hừa năng ượng kèm theo lối sống

động sẽ húc đẩy nhanh quá trình tiến triển của béo ph àm tă

TĐ týp 2

ĐTĐ ha nghén Là rường hợp phụ nữ lúc mang thai b

ĐTĐ này ên quan ên quan ới vai trò của kháng thể kháng

có khả năng phát triển bệnh ĐTĐ týp 2 là 20-40%, tỷ lệ này hơn rất nhiều sovới 5% quần thể dân cư

Yếu tố chủng tộc: Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 gặp ở hầu hết các dân tộc với tỷ lệ

độ hoàn toàn khác nhau, phụ thuộc vào đặc tính dân tộc, tỷ lệ mắc rất thấ gầnnhư bằng không ở người Eskimo và Melanesia ở Papua tan Guiniea, nơi cóchế độ ăn lành mạnh ĐTĐ týp 2 chiếm một tỷ lệ rất cao, 30% ở ngườiIndians Các dân tộc khác nhau khả năng tiết Insulin của tế bào bêta tuyến tụykhác nhau dẫn tới vấn đề đề kháng insulin khác nhau gây lên những thay đổitro tr i liên quanmật t

1.3 soát được

trì t ị ai trò quantrọ i t t t ị yển dần từlối , t i , t ói quen ănuốn i i t l tĩnh tại, ítvận t ì, l ng nhanh tỉ

lệ Đ

t i : t ị bệnh ĐTĐ.Thể li li t insulin và

sự biến đổi của hormon hoặc các rối loạn chuyển hóa khi có thai là nguyênnhân của các biến chứng lúc đẻ, tăng nguy cơ phát triển thành ĐTĐ sau đẻ.ĐTĐ thai nghén thường khởi phát vào tuần thứ 24 của thai kỳ, do giai đoạnnày tăng nhu cầu insulin của thai và của mẹ để đưa glucose ở máu vào tế bào,tạo năng lượng cho thai nhi và mẹ, nhu cầu insulin có thể tăng gấp 2-3 lầnbình thường Giai đoạn này, cơ thể mẹ cũng sản xuất ra các nội tiết tố có khảnăng kháng insulin Nếu cơ thể mẹ không đáp ứng được nhu cầu insulin cộngvới tính kháng insulin của các hormon được tiết ra bệnh ĐTĐ sẽ xuất hiện

Trang 16

Tiền sử sinh con nặng trên 4000g: Những đứa trẻ này trong giai đoạnbào thai chúng phải nằm trong môi trường mẹ bị tiểu đường hoặc tiểu đườnglúc có thai Do sự tăng glucose máu của mẹ sẽ kích thích sự trưởng thành của

tế bào bêta, tăng sinh đảo tụy, dẫn tới tăng tiết insulin ở giai đoạn bào thai.Những trẻ này thường có tình trạng béo phì lúc nhỏ, giảm dung nạp glucose

Người có rối loạn đường huyết lúc đói, hoặc rối loạn dung nạp glucose.Đây là nhóm người có glucose trong máu cao hơn trong giới hạn bình thườngnhưng chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Tăng huyết áp (THA): Huyết áp 140/90 mmHg hoặc cao hơn.Khoảng30-50% bệnh nhân ĐTĐ có tăng huyết áp THA có thể xuất hiện trước hoặcsau khi có ĐTĐ lâm sàng

Béo phì: Nguy cơ hàng đầu của ĐTĐ týp 2 Năm 1985 Who công nhậnbéo phì là một trong những yếu tố nguy cơ của ĐTĐ không phụ thuộc insulin.Béo phì trên 120% trọng lượng cơ thể lý tưởng là một yếu tố nguy cơ lớn vớibệnh ĐTĐ týp 2 [19]

Thừa cân (BMI ≥23 đối với người châu Á), béo dạng nam (vòng eo

≥90 cm đối với nam; hoặc vòng eo ≥80 cm đối với nữ, WHR cao) Hơn 80%người bị mắc bệnh đái tháo đường týp 2 có thừa cân

Trang 17

% nguy cơ của ĐTĐ ýp 2 và ích lợi của việc ngừng hút thuốc á đ

2 ch có thể thấy sau 5 năm còn để đạ được giống như

người c bao giờ thì thời gian ngừng hút phả ên 20 năm [20]

Ít vận động thể lực: Là yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ y

m tình nhạy cảm với insulin [17],[21]

Stress: Stress cấp rõ ràng là có liên quan đến đề kháng i

ên sự đề kháng rong rường hợp này có khả năng hồi phục

iên cứu cho rằng g ucocort co d g a ăng úc b stress có thể đó

ề kháng insulin Stress tác động đến sự đề kháng insulin trực ti

hông qua tương tác với leptin dẫn đến ăng nồng độ leptin má

động của ep n húc đẩy tình trạng đề kháng leptin, góp phần

Rối loạn chuyển hóa Lipid và các Lipoprotein: Thành phần Lipid máu

ở bệnh ĐTĐ tùy thuộc phần lớn vào cân bằng chuyển hóa và chức năng thận

Có LDL cholesterol hoặc Triglycerides cao là một yếu tố nguy cơ cao [5]

Thuốc và độc chất: Nhiều loại thuốc và độc chất có khả năng phát triểnbệnh ĐTĐ thứ phát do có tác dụng độc đối với tế bào bêta của tụy như dùngnhiều cortisone…

Thuốc lá, rượu bia: Hút thuốc lá có liên hệ đến sự đề kháng insulin, làyếu tố nguy cơ của ĐTĐ týp 2 ở cả nam lẫn nữ Nghiên cứu cho rằng thuốc látăng

70 t l ối với ĐTĐtýp ỉ t không hútthuố i tr

giả

t p 2 do làm

nsulin, tuynhi t t Các nhàngh l i i i t l ị ng góp vào

sự đ ếp hay giántiếp t t u và ức chếhoạt l ti , t vào sự đềkháng insulin [22]

1.3.3 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

- Biến chứng cấp tính: Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê nhiễmceton acid…

- Biến chứng mạn tính: Biến chứng mạch máu nhỏ, biến chứng mạchmáu lớn

- Biến chứng mắt: tổn thương mắt trong ĐTĐ thường biểu hiện:

+ Viêm võng mạc ĐTĐ: không tăng sinh và tăng sinh

Trang 18

+ Đục thủy tinh thể: thể dưới vỏ và thể nhân trung tâm

Vì tần xuất biến chứng mắt trên bệnh nhân ĐTĐ rất cao nên tất cả bệnhnhân ĐTĐ cần được khám mắt định kỳ bởi các bác sĩ chuyên khoa hàng năm

- Biến chứng thận: Vi đạm niệu gây ra tiểu đạm đại thể, giảm độ lọc cầuthận, tăng huyết áp và bệnh thận giai đoạn cuối

- Biến chứng thần kinh: Thần kinh cảm giác, thần kinh vận động, thầnkinh tự chủ

- Biến chứng mạch máu ngoại biên: Chủ yếu biểu hiện bằng viêm tắctĩnh mạch chi dưới dẫn đến loét, hoại tử bàn chân, 25% bệnh nhân ĐTĐ phảinhập viện là do biến chứng hoại tử bàn chân và 50% các trường hợp đoạn chikhông do chấn thương là do ĐTĐ (hoại tử bàn chân trên bệnh nhân ĐTĐthường do nguyên nhân mạch máu, thần kinh và nhiễm trùng nhưng thườngthì nguyên nhân tổn thương do viêm tắc mạch máu là quan trọng nhất) Bệnhnhân được khám bàn chân thường xuyên để có hướng điều trị tích cực

- Biến chứng tim mạch: Nhiều tác giả ngày nay coi bệnh ĐTĐ là bệnh lýtim mạch do vậy tất cả những bệnh nhân ĐTĐ trên 40 tuổi cần được kiểm tratim mạch và các yếu tố nguy cơ một cách hệ thống, định kỳ để có kế hoạchngăn ngừa và điều trị kịp thời

1.4 Các nghiên cứu phòng ngừa bệnh đái tháo đường

Phòng ngừa bệnh đái tháo đường: gồm 3 đối tượng:

+ Phòng để không bị mắc bệnh đối với đối tượng có nguy cơ

+ Phòng bệnh để bệnh không tiến triển

+ Phòng để giảm tối đa biến chứng của bệnh nhằm cải thiện chất lượngcuộc sống cho người bệnh

Trang 19

1.4.1 Phòng với người có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường

Trước đây người ta nghĩ rằng bệnh ĐTĐ không thể phòng được Tuynhiên ngày nay nhiều nghiên cứu cho thấy có thể phòng ngừa được ĐTĐ týp

2 nếu bệnh được phát hiện khi còn là yếu tố nguy cơ Khi đó có thể sử dụngchế độ ăn, chế độ bệnh tật, tỷ lệ bệnh ĐTĐ có thể giảm đáng kể trong cộngđồng Mục tiêu của chiến lược phòng để giảm tỷ lệ người có yếu tố nguy cơnhằm giảm tỷ lệ mới mắc đái tháo đường Chẩn đoán sớm bệnh và theo dõi sựtiến triển chặt chẽ của bệnh để hạn chể tối đa tỷ lệ đau ốm, tỷ lệ chết non cóliên quan đến ĐTĐ týp 2

Trong các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ người ta đặc biệt quan tâm đến nhữngtrường hợp rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường máu lúc đói, những bệnhnhân này thường có kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid giống người ĐTĐ týp 2trong khi họ lại không biết ḿnh mắc bệnh, không có biện pháp pḥng chống vàđiều trị đúng cách v́ thế nguy cơ bị bệnh tim mạch cao

Cách ngăn chặn phát triển thành bệnh đái tháo đường týp 2, ở người lớnđược chẩn đoán tiền đái tháo đường, nếu thực hiện việc thay đổi hành vi lốisống có thể pḥng tránh và làm chậm quá tŕnh bệnh tiến triển lên thành ĐTĐ týp

2 Kết quả từ chương tŕnh pḥng chống bệnh ĐTĐ của cơ quan về dịch vụ sứckhỏe và con người Hoa Kỳ (HHS) tiến hành trên 3.000 người chothấy giảm từ 5 - 7% kg cân nặng có thể làm giảm 58% nguy cơ bệnh tiến triểnlên ĐTĐ týp 2 Có thể giảm cân bằng cách ăn kiêng (giảm chất béo và lượngcalo ăn vào) cũng như tập thể dục với mức độ vừa phải tối thiểu 150 phút mộttuần (hầu hết những người tham gia nghiên cứu chọn đi bộ)

Cùng với đó là sự phát triển của nền kinh tế xã hội, lối sống côngnghiệp, điều kiện kinh tế được cải thiện ăn quá nhiều năng lượng, ít vận động,

ăn quá nhiều năng lượng kết hợp với yếu tố di truyền làm gia tăng tỷ lệ ĐTĐtýp 2

Trang 20

1.4.2 Phòng bệnh với những người đã mắc bệnh đái tháo đường

1.4.2.1 Phòng bệnh để bệnh không tiến triển

Với đối tượng này mục đích phòng bệnh để làm giảm sự tiến triển củabệnh hoặc làm giảm mức độ của biến chứng nhằm mục đích:

Nâng cao chất lượng điều trị dự phòng biến chứng ở người ĐTĐ

Phục hồi các cơ quan bị tổn thương

Nâng cao chất lượng giáo dục bệnh lý cho người bệnh

Tất cả nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Bảng 1.2: Các mục tiêu phải đạt tới trong mức độ phòng bệnh [23]

4,4-6,14,4-8,0

mỡ máu vào khoảng 2,6-3,4 mmol/l)

Trang 21

hể xảy ra.

- Phải khám bệnh đ nh kỳ để điều ch nh chế độ điều tri s

ng huyết ở mức ổn đ nh nhất

- Kiểm soát đường huyết là mục tiêu đ ều tr hàng đầu của bệ

- ĐH ổn đ nh sẽ làm giảm biến chứng mạch máu lớn và nhỏ

- Đường huyế úc đó 4,4 – 7,2 mmol/l (70-130 mg/dl)

Ngoài những người đã được chẩn đoán ĐTĐ thì những đối tượng cóyếu tố nguy cơ có thể can thiệt được như hút thuốc lá,béo phì, tăng huyết áp,tăng đường huyết, tăng Tri và cholesterol máu, ít hoạt động thể lực, chế độ ănkhông hợp lý… cần phải điều chỉnh các yếu tố nguy cơ để giảm khả năngxuất hiện bệnh ĐTĐ

1.4.2.2 Phòng để giảm biến chứng của bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người ĐTĐ typ 2

- Khi đã phát hiện bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn, uống, vệ sinh,luyện tập,dùng thuốc của bác sĩ đưa ra nhằm hạn chế tối đa những biến chứng

- Albumin niệu: microalbumin < 30 mg/l

Trang 22

đặc biệt là những nước phát triển Nguyên nhân đầu tiên của sự gia tăng bệnhĐTĐ trong cộng đồng là do tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, thay đổi tìnhtrạng dinh dưỡng và gia tăng lối sống tĩnh tại Sự gia tăng bệnh ĐTĐ ở Châu

Á được đặc trưng là mức BMI thấp và trẻ tuổi so với dân số da trắng [25],[26] Nghiên cứu Frank B chothấy dinh dưỡng kém trong tử cung và trongthời thơ ấu cùng với dinh dưỡng dư thừa trong cuộc sống sau này có thể gópphần vào sự gia tăng bệnh ĐTĐ hiện tại trong dân số Châu Á [25]

Tình hình đái tháo đường trên thế giới gia tăng rất nhanh theo liên đoànđái tháo đường quốc tế, bệnh ĐTĐ hiện nay trên thế giới năm 2013 khoảng

382 triệu ngườivà ước tính sẽ tăng nhanh trong những năm tới, dự đoán đếnnăm 2035 có khoảng 592 triệu người mắc bệnh đái tháo đường Điều đángquan tâm là tỷ lệ mắc bệnh gặp nhiều ở các nước có thu nhập từ thấp đếntrung bình với 2/3 trường hợp

Nghiên cứu của chương trình phòng ngừa ĐTĐ Mỹ (DPP: DiabetesPrevention Program) cho thấy rằng một chế độ ăn kỹ lưỡng và can thiệp tậpluyện bằng cách đi bộ 150 phút mỗi tuần trong các đối tượng có yếu tố nguy

cơ để làm giảm 7% trọng lượng cơ thể làm giảm tỷ lệ xảy ra ĐTĐ týp 2khoảng 58% trong số 1.079 người với giảm dung nạp glucose được theo dõitrong 2,8 năm và so sánh với nhóm chứng chỉ thực hiện lời khuyên thay đổilối sống và dùng thực phẩm chức năng [27]

Nghiên cứu ở Da Qing, Trung Quốc (1997 – 2003) trên 110.660 đốitượng từ 33 trung tâm y tế được sàng lọc bằng nghiệm pháp dung nạp glucosetìm ra 577 đối tượng đạt tiêu chuẩn giảm dung nạp glucose theo tiêu chuẩncủa TCYTTG, và được chia làm3 nhóm can thiệp gồm

- Nhóm chỉ dùng chế độ ăn

- Nhóm dùng biện pháp vận động thể lực

- Nhóm dùng kết hợp cả hai yếu tố trên

Trang 23

Nghiên cứu sau 6 năm tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng dần là 67,7% can thiệp dựphòng đã giảm nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ týp 2 ở cả 3 nhóm lần lượt là31%, 46% và 42% [28].

Nghiên cứu phòng ngừa ĐTĐ ở Phần Lan (2003) trên 522 người trungniên thừa cân có rối loạn dung nạp glucose, mục tiêu của nhóm can thiệp làlàm giảm cân, giảm chế độ ăn nhiều mỡ, tăng vận động thể lực và ăn nhiềuchất xơ Kết quả có cải thiện đáng kể từng mục tiêu can thiệp sau 1 đến

3 năm, cân năm, cân nặng giảm 4,5 kg (sau 1 năm) và 3,5 kg (sau 3 năm) và

ở nhóm chứng là 1,0 kg và 0,9 kg Sau một năm can thiệp có sự cải thiện đáng

kể về lâm sàng và các chỉ số về chuyển hóa Chỉ số glucose máu giảm ở nhómrối loạn glucose lúc đói (-0,2 so với 0,3 mmol/l), và chỉ số HbA1c (-0,1% sovới 0,1%) [29] Trong nghiên cứu của chương tŕnh pḥng ngừa ĐTĐ của Mỹgần một nửa số người tham gia được chẩn đoán hội chứng chuyển hóa, nhómngười có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch cũng kèm với sự gia tăng đái tháođường týp 2 Trên những người với hội chứng chuyển hóa, 23% nhóm sửdụng Metformin và 38% nhóm sử dụng thay đổi lối sống đều giảm hội chứngchuyển hóa ở giai đoạn kết thúc nghiêncứu Cả hai loại trị liệu thay đổi lốisống và Metformin đều làm giảm sự phát triển hội chứng chuyển hóa

Nhìn chung, thay đổi lối sống là bảo đảm và rất hiệu quả để phòng ngừaĐTĐ týp 2 và làm giảm nguy cơ tim mạch ở những người bị TĐTĐ týp 2[30] Những nghiên cứu trên chứng minh rằng TĐTĐ – ĐTĐ týp 2 có thểphòng ngừa được bằng thay đổi lối sống hoặc bằng thuốc

Theo một nghiên cứu tại Campuchia (2005) ở lứa tuổi từ 25 tuổi trở lênmắc đái tháo đường tại Siemreap là 5% và ở Kampomg Cham là 11% [31]

Theo nghiên cứu của Tan MC, Ng OC, Wong TW, Hejar AR, Anthony

J, H Sintonen, Phòng Dinh Dưỡng và Chế Độ Ăn, Khoa Y học và Khoa học Y

tế công cộng, Trường Đại học Putra Malaysia, nghiên cứu “các hội chứng tim

Trang 24

mạch với suy giảm sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống với bệnhnhân ĐTĐ typ 2 [32].

Mục đích của nghiên cứu này là để đánh giá sức khỏe liên quanđến chất lượng cuộc sống (HRQoL) của bệnh nhân Malaysia với ĐTĐ týp 2người có bệnh tim mạch (CVD), cũng như xác định các yếu tố quyết địnhHRQoL trong nhóm những bệnh nhân này

Nghiên cứu này là một nghiên cứu phân tích cắt ngang liên quan đến

313 bệnh nhân tuổi từ 30-78 (150 nam, 163 nữ, tuổi trung bình 55,7 ± 9,2năm), người được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 tại hai đại học Malaysia (thời gianĐTĐ týp 2 trung bình là 10,1 ± 8,1 năm) các bệnh viện công Các hành vi, lốisống, dữ liệu lâm sàng và xét nghiệm đã được thu thập hồi cứu từ hồ sơ bệnh

án và qua các cuộc phỏng vấn HRQoL được đánh giá bằng cách sử dụngcông cụ 15D - một biện pháp chung chung, 15 chiều và chuẩn hóa củaHRQoL có thể được sử dụng như là cả một cấu hình và một số biện pháp chỉ

số duy nhất Thu được kết quả bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có bệnh tim mạch đãđược tìm thấy có điểm số 15D về HRQoL thấp hơn đáng kể so với các đối táccủa họ nonCVD (p <0,001) HRQoL của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có bệnh timmạch thấp hơn so với những người không có bệnh tim mạch đáng kể (p

<0,05) Phân tích hồi quy logistic đa thức sử dụng phương pháp từng bước lùiđáng kể cho thấy một liên kết giữa bệnh tim mạch và suy giảm HRQoL (tỉ sốchênh [OR]

11,746, 95% khoảng tin cậy [CI] 4,898-28,167) Tuổi (OR 1,095, 95% CI1,054-1,137), thời gian ĐTĐ týp 2 (OR 1,085- 95% CI 1,032-1,140), dân tộc(OR 0,411, 95% CI 0,187-0,903), chỉ số khối cơ thể (OR 1,074, 95% CI1,006-1,148), và mức độ hoạt động thể chất (OR 3,506, 95% CI 1,415-8,689)cũng là yếu tố dự báo quan trọng của HRQoL.đưa ra kết luân Trong bệnhnhân ĐTĐ týp 2, sự hiện diện của bệnh tim mạch liên quan đáng kể với mộtHRQoL thấp hơn Vì vậy, tầm quan trọng của công tác phòng chống để giảm

Trang 25

thiểu sự suy giảm tiềm năng của HRQoL của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có bệnhtim mạch nên được nhấn mạnh.

1.5.2 Tình hình nghiên cứu đái tháo đường ở Việt Nam

Ở Việt Nam, sau nhiều năm đổi mới, kinh tế tăng trưởng nhanh đã phầnnào cải thiện cuộc sống và sức khoẻ cộng đồng Song chúng ta nhận thấy rằng

sự biến đổi sâu sắc trong lối sống, đặc biệt của cư dân các đô thị như Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh Xe máy, ô tô gần như đã thay thế xe đạp, các côngviệc cần đến sức cơ bắp đã có đội ngũ người giúp việc làm thay Mất cânbằng trong việc nhận năng lượng và tiêu thụ năng lượng là yếu tố nguy cơ chocác bệnh béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu và bệnh đái tháo đường pháttriển

Theo Nguyễn Huy Cường, năm 1999 – 2001, đă tiến hành điều tra 3.555người từ 15 tuổi trở lên ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung ở nội và ngoạithành Hà Nội là 2,42% Trong đó 64% mới phát hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31%

và ngoại thành là 0,61% [33]

Nghiên cứu của Ngô Thanh Nguyên và cs (2012), nghiên cứu tình hình đáitháo đường ở đối tượng từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Biên Ḥa năm 2011 chothấy tỷ lệ mắc ĐTĐ người 30 trở lên là 8,1%, trong đó nữ là 51,9% và nam là48,1% [34]

Theo Phạm Thị Lan Anh: Nghiên cứu trà nụ vối, lá ổi, lá sen có tác dụnglàm chậm tiến triển ĐTĐ, kiểm soát đường máu sau ăn, kiểm soát đường máulâu dài trên bệnh nhân ĐTĐ tưp 2 So sánh nhóm chứng với nhóm sử dụngloại trà này có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê [35]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Lành năm 2014: Thực trạng bệnhĐTĐ, tiền ĐTĐ ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một sốbiện pháp can thiệp cho kết quả Qua điều tra 1100 người dân, tỷ lệ hiện mắcđái tháo đường là 11,91%, trong đó tỷ lệ mới phát hiện 78,6% trên tổng sốbệnh nhân [36]

Trang 26

Các nghiên cứu trên đây phần nào góp tiếng nói trong lĩnh vực dịch tễhọc, ĐTĐ và y học dự phòng Tỷ lệ mắc TĐTĐ – ĐTĐ có vẻ rất khác nhaugiữa các vùng trong nước, tỷ lệ mắc ĐTĐ thay đổi nhiều theo từng nghiêncứu có thể do đốitượng khác nhau, tiêu chuẩn chẩn đoán của ĐTĐ thay đổicùng với tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, kinh tế xã hội phát triển, lối sốngtĩnh tại hưởng thụ dẫn đến con người tiếp xúc nhiều yếu tố nguy cơ trongcộng đồng làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đặc biệt là ĐTĐ týp 2 trongnhững năm gần đây.

1.6 Chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ

- Ngăn ngừa các biến chứng, làm chậm các biến chứng của bệnh ĐTĐ

- Trong ĐTĐ không có một công thức tính chế độ ăn nói chung cho tất

cả các bệnh nhân vì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nguy cơ như ngườibéo, người gầy, lao động thể lực hoặc không lao động, có biến chứng haykhông và còn phụ thuộc vào kinh tế của từng cá nhân Ở nhiều bệnh nhânĐTĐ typ 2 chỉ cần chế độ ăn thích hợp kết hợp với tăng cường hoạt độngcũng đủ để kiểm soát đường huyết không cần phải dùng thuốc hạ đường huyếttrong giai đoạn đầu của điều trị [6]

1.6.2 Nguyên tắc

Nguyên tắc của dinh dưỡng trong điều trị ĐTĐ là ăn đủ chất đạm–béo– đường– vitamin– muối khoáng– nước với khối lượng hợp lý, không làmtăng đường máu nhiều sau ăn, hạ đường máu lúc xa bữa ăn, duy trì được hoạtđộng thể lực bình thường hàng ngày, cân nặng ở mức lý tưởng Không làm

Trang 27

từng cá nhân.

Các thức ăn ên quan đến bệnh ĐTĐ Thức ăn có g uc d

àm ết nhiều sau ăn hức ăn nh ều L p d gây xơ vữa động mạch ở

ngườ

Vì thế điều cơ bản trong chế độ d nh dưỡng của bệnh nhân Đ

chế g ucid để ránh ăng đường huyết sau kh ăn và hạn chế li

acid béo bão hòa

Khoảng 10% bệnh nhân ĐTĐ yp 2 có đường huyết ổn đ

tạm thời bằng chế độ ăn g ảm glucid mà không cần dùng thuốc

3 Mục tiêu dinh dưỡng điều trị đối với bệnh đái tháo đườn

- Duy trì tình trạng d nh dưỡng thích hợp để đảm bảo: Sức k

t triển tốt và duy trì tổ chức cơ của cơ hể

tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận… Đơngiản, không quá đắt tiền, phù hợp với tập quán ăn uống của địa phương, dântộc, thay đổi từ từ không quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng cácbữa ăn

Chế độ ăn là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị ĐTĐ với mục đíchnhằm đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, cân bằng đầy đủ cả về số lượng và chấtlượng để có thể điều chỉnh tốt đường huyết, duy trì cân nặng theo mong muốnđảm bảo cho người bệnh có đủ sức khỏe để hoạt động và công tác phù hợpvới

li : l i l tăng đườnghuy ,t i i i i ĐTĐ

i TĐ là phảihạn l t t i pid nhất làcác

t ịnh, lâu dàihay i [37]

1.6 g typ 2

i hoẻ tốt, sựphá t

- Đạt được và duy trì tốt nhất các chỉ số chuyển hóa bao gồm:

+ Mức đường máu trong giới hạn bình thường hoặc cố gắng ở mức antoàn để ngăn ngừa và giảm nguy cơ hoặc biến chứng của đái tháo đường

+ Lipid và lipoprotein ở giới hạn giảm nguy cơ bệnh tim mạch

+ Mức huyết áp trong giới hạn bình thường để giảm nguy cơ mạch máu+ Ngăn ngừa các biến chứng hoặc làm chậm đến mức tối thiểu pháttriển các biến chứng mạn tính của đái tháo đường bằng cách thay đổi khẩuphần dinh dưỡng và lối sống phù hợp

Trang 28

- Người cao tuổi đái tháo đường týp 2: Cung cấp nhu cầu dinh dưỡngtheo lứa tuổi thay đổi thói quen ăn uống và luyện tập để giảm kháng insulin

và cải thiện tình trạng chuyển hóa

- Các bệnh gây dị hóa: đảm bảo hồi phục

- Đối với cá nhân điều trị với insulin và các chất kích thích bài tiếtinsulin, cung cấp kiến thức, tập huấn tự quản lý để tập thể thao an toàn, phòng

và điều trị hạ đường huyết và điều trị các bệnh cấp tính [38]

1.6.4 Phân bố bữa ăn trong ngày của bệnh nhân đái tháo đường [37]

Giờ ăn: Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượngcủa cả ngày (theo tỷ lệ 1-1-3-1-3-1/10) Bữa sáng: 10%; bữa phụ buổi sáng:10%; bữa trưa: 30%; bữa phụ buổi chiều: 10%; bữa tối: 30%; bữa phụ buổitối: 10%

Chế độ ăn của bệnh nhân phải được lựa chọn sao cho nó cung cấp cho

cơ thể một lượng đường tương đối ổn định và quan trọng nhất là tính điều độ,hợp lý về giờ giấc

Nếu bệnh nhân tiêm insulin phải tính điểm đường huyết tăng cao saubữa ăn phù hợp với thời điểm insulin có tác dụng mạnh nhất

1.6.5 Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng

Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng của mỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Tuổi,loại công việc, thể trạng, tình trạng sinh lý, tình trạng bệnh lý kèm theo

+Năng lượng cho bệnh nhân ĐTĐ nằm tại giường và hoạt động nhẹ: 30kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

+ Hoạt động nặng: 35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

+ Glucid: 55-65% nặng lượng

+ Lipid: 20-25% tổng năng lượng (trong đó 2/3 là acid béo không no)

Trang 29

Dầu thực vật: Dầu đậu nành, dầu vừng…

Ăn đa dạng các loại rau

Các loại quả có hàm ượng đường ít, trung bình: Gioi, thanh

cam đu đủ ch n…

Chọn các loại sữa có ch số đường máu thấp: Glucerna, gluv

e es…

ực phẩm hạn chế dùng

Thực phẩm có ch số đường huyết cao: Miến dong, bánh

ai củ chế biến dưới dạng nướng …

Thực phẩm chứa nhiều cholesteron, lipid no: Mỡ động vật

g vậ như m gan bầu dục…

+ Protein: 15-20% tổng năng lượng

+ Tăng cường chất xơ: 20 g/1000 kcal

Thực phẩm không nên dùng: Các loại bánh kẹo ngọt chứa nhiều đường, các

loại quả sấy khô, rượu, bia, nước ngọt có đường

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Phòng khám nội tiết, khoa nội tiết, Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 Đối tượng và thời gian nghiên cứu

Các bệnh nhân mắc ĐTĐ týp 2 (đến khám và điều trị) tại Bệnh viện Đakhoa tỉnh Vĩnh Phúc được chẩn đoán xác định đái tháo đường theo tiêu chuẩnADA2015

+ HbA1C (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) > 6,5%

+ Đường huyết tương lúc đói (nhịn ăn > 8 – 14 giờ) > 7mmol/l (126 mg/ dL) trong 2 thời điểm khác nhau

+ Đường huyết no (sau ăn 2h với lượng đường tương đương với 75 gglucose khan hòa tan trong nước) ≥11,1 mmol/l (200 mg / dl)

+ Đường huyết tương bất kỳ ≥11,1mmol/l có kèm theo các triệu chứngcủa tăng đường huyết (khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, gầy sút)

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015

2.2.1 Chọn mẫu

Lấy liên tiếp đến khi đủ những bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được chẩn đoánxác định tại phòng khám nội tiết, khoa nội tiết, Bệnh viện đa khoa tỉnh VĩnhPhúc từ 9/2014- 6/2015

Mẫu khẩu phần: Cứ cách hai bệnh nhân thu số liệu đến bệnh nhân thứ 3

sẽ phỏng vấn thêm khẩu phần 24h

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân bị gù vẹo cột sống

Trang 31

1 Thiết kế nghiên cứu

Ngh ên cứu mô tả cắt ngang

n: Số lượng mẫu (bệnh nhân cần đ ều tra)

P: Tỷ lệ thừa cân béo phì trong số bệnh nhân mắc đá háo đườ

α: mức ý ngh a hống kê Chọn α= 0,05

Z 1-α/2: Hệ số tin cậy Z 1-α/2 ương ứng vớ độ tin cậy 95% = 1,

e: Khoảng sai lệch mong muốn hu được Ta chọn e = 0,05 kh

- Bệnh nhân đang có biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê, đột quỵ não,

BN thiếu máu, huyết tán, bệnh huyết sắc tố F, C, D, S, tăng bilirubin máu vàmuối mật

- Bệnh nhân không tỉnh táo để áp dụng được các biện pháp thu số liệuhoặc không thu thập đủ số liệu nghiên cứu

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân nuôi dưỡng tĩnh mạch (nhịn ăn hoàn toàn)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 32

t: phân vị chuẩn (thường =2 ở xác xuất 0,954).

ə: độ lệch chuẩn của năng lượng ước tính 400 Kcal.

e: sai số cho phép (chọn e = 100 Kcal).

N: Số đối tượng ước tính mắc ĐTĐ typ 2 đến khám và điều trị tại bệnh

viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (ước tính có 440 đối tượng: 200đối tượng quản lý bệnh ĐTĐ thường xuyên hàng tháng, và mỗi tháng số bệnhnhân mới phát hiện 10-20 đối tượng)

Số đối tượng cần điều tra khẩu phần cá thể của nghiên cứu này là 55

Tỷ lệ dự phòng bỏ cuộc 15% được 63 đối tượng thực tế thu được 65khẩu phần

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng một số kỹ thuật nghiên cứu

- Đo vòng bụng, vòng mông bằng thước dây không co giãn

Đo cân nặng bằng cân: Cân điện tử chính xác tới 100 g

Đo chiều cao bằng: Thước gỗ 3 mảnh của UNICEF, độ chính xác 0,1 cm

- Tính chỉ số khối cơ thể (Body mass index BMI):

BMI = Trọng lượng (kg)/Chiều cao2 (m2)

Ngưỡng đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào chỉ số khối cơ thể

Trang 33

Bảng 2.1: Phân loại chỉ số khối cơ thể (theo WHO)

Bước 1: Phỏng vấn thu thập thông tin của đối tượng nghiên cứu như: Tuổi, giới, nghề nghiệp, tŕnh độ học vấn, hoạt động thể lực, thói quen

ăn uống, sử dụng rượu, bia, thuốc lá

Bước 2: Đo các chỉ số nhân trắc: Chiều cao, cân nặng, vùng eo, vùngmông

Bước 3: Lấy máu làm xét nghiệm sinh hóa, glucose, HbA1c

Cách tiến hành

Nhân trắc:

- Cân nặng (kg): Cân trọng lượng cơ thể, sử dụng cân điện tử, chia độ

0,1 kg để cân đối tượng Cân đối tượng vào buổi sáng, khi chưa ăn uống gì và

đã đi đại tiểu tiện, khi cân chỉ mặc quần áo gọn gàng nhất và trừ bớt cânnặng trung bình của quần áo khi tính kết quả Cân được điều chỉnh vàkiểm tra trước khi sử dụng Đối tượng đứng giữa bàn cân, không cử động,mắt nhìn thẳng, trọng lượng phân bố đều cả hai chân Kết quả được ghivới một số lẻ cho tất cả các đối tượng

- Đo chiều cao đứng (cm): Sử dụng thước đo chiều cao bằng thước gỗ bamảnh không co giãn với độ chia 0,1 cm, số đo chiều cao đứng được

Trang 34

ghi theo cm với 1 số lẻ Đối tượng đi chân không, đứng quay lưng vàothước đo:

Trang 35

gót chân, mông, vai, chẫm theo một đường thẳng áp sát vào thước đo, mắtnhìn thẳng theo một đường thẳng nằm ngang, hai tay buông thỏng theo haibên mình Kéo chặn đầu của thước từ trên xuống dưới, khi áp sát đầu, nhìnthẳng vào thước, đọc kết quả.

Đo vòng eo (VB) (cm) và vòng mông (VM) (cm): Đo bằng thước dâykhông co giãn, kết quả được ghi theo cm với 1 số lẻ Đối tượng nghiên cứuđứng thẳng, hai chân dang rộng bằng chiều rộng ngang hai vai, tư thế đốixứng, VB được đo ở mức tương ứng với điểm giữa của bờ dưới xương sườn

12 với bờ trên mào chậu trên đường nách giữa, thời điểm bệnh nhân thở rahết, vòng dây thước song song với mặt phẳng ngang VM được đo tại vùng tonhất của mông, ở mức ngang 2 mấu chuyển xương đùi, người đo đứng bêncạnh đối tượng, kéo thước dây vừa chặt Đo ở mức chính xác 0,1cm

Phỏng vấn:

- Điều tra khẩu phần bằng phương pháp hỏi ghi 24 giờ Đối tượng kể lại

tỉ mỉ những gì đã ăn, uống ngày hôm trước Album các món ăn thông dụngcủa Viện Dinh Dưỡng để giúp đối tượng nhớ lại trả lời một cách chính xáckhi phỏng vấn Công cụ là bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn và được thửnghiệm trước khi triển khai Sử dụng bảng quy đổi thực phẩm chuẩn thức củaViện Dinh Dưỡng Sau đó sử dụng bảng thành phần thực phẩm Việt Namnăm 2007 để tính ra giá trị dinh dưỡng của khẩu phần và mức tiêu thụ thựcphẩm theo nhóm, xác định nguồn cung cấp glucose của khẩu phần

- Các thói quen liên quan đến tình trạng đái tháo đường như ăn uống,hoạt động thể lực và một số yếu tố nguy cơ khác của đối tượng được phỏngvấn bằng bộ câu hỏi có cấu trúc và theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thếgiới

Xét nghiệm sinh hóa:

- Xét nghiệm nồng độ glucose, HbA1c máu: Lấy 2ml máu tĩnh mạch

khi đói (đối tượng nhịn đói ít nhất 10 giờ, tốt nhất là qua 1 đêm nhưng khôngquá 16 giờ) và được nghỉ ngơi ít nhất 10 phút trước khi lấy máu Xét nghiệm

Trang 36

4.1.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người ĐTĐ typ 2

- Các ch số xét nghiệm: xét nghiệm bằng máy ADIVA 1800

+ G ucose úc đó (G) sau nh n ăn 8h và không quá 16 g ờ)

+ HbA1C, các ch số Lipid máu, albumin

- Ch số khố cơ hể (BMI) kg/m2: Cân nặng đo bằng cân đ ệ

đo bằng hước gỗ ba mảnh

- Vòng bụng, vòng mông (cm): Thước dây không co dãn

đối vớ nam ≥90 cm nữ ≥80 cm ỷ lệ vòng bụng/vòng mông l

0,9; nữ ≥0,8

- Nguy cơ d nh dưỡng (NCDD) SGA (sudjective global as

Glucose máu được làm ngay bằng máy ADVIA 1800 theo phương pháp đoquang, cho 2ml máu vào ống nghiệm có chứa sẵn chất chống đông, các mẫumáu được ly tâm để tách lấy huyết thanh và huyết tương sau đó được đưa vàomáy tự động phân tích nồng độ glucose máu

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Nội dung và định nghĩa biến số nghiên cứu

2.4.1.1 Thông tin chung

- Tuổi (năm), giới (nam, nữ), nghề nghiệp, trình độ học vấn, khu vực sống

Vòng bụnglớn i , , t ớn với nam

là ≥

i sessment):SGA-A không có nguy cơ dinh dưỡng; SGA-B NCDD nhẹ, vừa; SGA-BNCDD nặng

2.4.1.3 Khẩu phần

- Phương pháp điều tra khẩu phần 24h, tính thành phần các chất sinh năng lượng và không sinh năng lượng theo bảng thành phần thực phẩm Việt Nam

- Tính cân đối về thành phần các chất trong khẩu phần: Tỷ lệ % P: L: G

- Mức đáp ứng khẩu phần năng lượng: So sánh với nhu cầu khuyếnnghị (DRA)

Trang 37

- Thành phần các chất trong khẩu phần là số lượng các thành phần trongkhẩu phần: Protein, lipid, glucid, vitamin và khoáng chất, tỷ lệ Ca/P, tỷ lệ Pđv/ts, tỷ lệ L đv/ts.

- Tần suất sử dụng thực phẩm: Hàng ngày, lần/tuần, lần/tháng

2.4.1.4 Mô tả tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2

- Biến số tần suất, số lượng, màu sắc các loại thực phẩm được thu thậpbằng phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi

+ Thói quen uống rượu bia, café, hút thuốc, các món xào, rán, nướng.+ Thói quen ăn uống các loại ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc,

đồ ngọt, ăn đậu, đỗ và các sản phẩm chế biến từ đậu đỗ, rau, quả

+ Thói quen chia nhỏ bữa

+ Ăn đêm Có hai giá trị có/không Có ăn đêm là ăn sau 20h, trên 4ngày/tuần Không là không có các yếu tố trên

+ Vận động thể lực: Thường xuyên có đi bộ hoặc vận động thể lực từ 30phút/ngày trở lên, trên 4 ngày/tuần; tương đương 150 phút/tuần Khôngthường xuyên là không vận động thể lực hoặc vận động thể lực không đạt cácyếu tố trên

2.4.2 Phương pháp đánh giá nhận định

- Mức kinh tế gia đình: Mức kinh tế gia đình chia thành các mức:

Nghèo-cận nghèo với tiêu chuẩn xác định hộ nghèo/hộ Nghèo-cận nghèo theo qui định trongchỉ thị 1752/CT-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2010 của thủ tướng chính phủ trênphạm vi cả nước để thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong giai đoạn2011-2015 Hộ nghèo khu vực nông thôn có mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống, khu vực thành thị có mức thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống Hộ cận nghèo khu vực nông thôn có thunhậpbình quân 401.000–520.000 đồng/người/tháng Khu vực thành thị cómức thu nhập bình quân 501.000–650.000 đồng/ người/ tháng Những hộnghèo và cận nghèo có sổ hộ nghèo được địa phương cấp

Trang 38

- Tiền sử bản thân: Tiền sử bệnh tậ có ên quan đến ĐTĐ yp

từ 4000 g trở lên

- Đánh g á nh ạng d nh dưỡng ngườ ưởng thành theo k

WHO (2004): Bằng ch số khố cơ hể (BMI Body Mass In

theo công thức

Cân nặng (kg)BMI=

Chiều cao2 (m)

Phiếu câu hỏ đánh g á hang đ ểm SGA, phiếu đ ều ra d

h án nghiên cứu

- Phân loại TTDD theo SGA:

+ Nhóm có thu nhập <5 triệu/người/tháng có thu nhập cao hơn mức quiđịnh cho hộ nghèo và cận nghèo, không có sổ nghèo và cận nghèo đến dưới 5triệu/người/tháng

+ Nhóm có thu nhập 5-10 triệu/người/tháng

+ Nhóm có thu nhập >10 triệu/người/tháng

- Tiền sử gia đình: Có 2 giá trị có/không: Có cha, mẹ, anh, chị em ruột

mắc bệnh đái tháo đường, đó là người thân cùng huyết thống thế hệ thứ nhấthoặc thế hệ thứ 2 như chú, bác, cô, dì được chẩn đoán là đái tháo đường

t li t 2, có sinhcon

+ SGA-A: Không có nguy cơ dinh dưỡng

+ SGA-B: Nguy cơ dinh dưỡng nhẹ, vừa

+ SGA-C: Nguy cơ dinh dưỡng nặng

- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo vòng eo cao: Vòng eo được coi làcao khi giá trị này >80 cm đối với nữ và > 90cm đối với nam

- Tỷ số VE/VM được coi là cao khi giá trị này > 0,8 đối với nữ và >0,9với nam

Trang 39

- Điều tra về hoạt động thể lực (HĐTL):

+ Không HHĐTL là HĐTLL<30 phút/ngày, mỗi lần <10 phút)

+ HĐTL ít: (30-60 phút/ngày)

+ HĐTL thường xuyên ≥60 phút/ngày.

+Thể dục thể thao đều đặn: >10-15 phút/lần, >30 phút/ngày, ≥ 150

phút/tuần, không bỏ tập cách quãng > 2 ngày

- Khẩu phần:

Nhu cầu năng lượng cho bệnh nhân ĐTĐ 30-35 kcal/kg cân nặng lýtưởng/ngày phụ thuộc vào yếu tố tuổi, loại công việc, thể trạng, tình trạngsinh lý, tình trạng bệnh lý kèm theo Năng lượng từ glucid 55-65%, lipid 20-25% (trong đó 2/3 là acid béo không no), protein 15-20% tổng năng lượng

- Số bữa: Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày theo tỷ lệ năng lượng 3-1/10) Bữa sáng: 10%; bữa phụ buổi sáng: 10%; bữa trưa: 30%; bữa phụbuổi chiều: 10%; bữa tối: 30%; bữa phụ buổi tối: 10%, nếu bệnh nhân tiêminsulin phải tính đỉnh tác dụng của insulin

1-1-3-1 Số loại thực phẩm/ngày: ≥ 15 loại [42]

- Mức độ tiêu thụ rượu, bia: Lượng rượu, bia tiêu thụ của đối tượng đượctính bằng số đơn vị rượu/ngày (một đơn vị rượu tính bằng 10g ethanol- tươngđương 285 ml bia, hoặc 30 ml rượu nặng, hoặc 60ml rượu khai vị hoặc 120mlrượu vang) Đối tượng được coi là lạm dụng rượu, bia nếu tiêu thụ > 3 đơn vịmỗi ngày đối với nam và > 2 đơn vị mỗi ngày đối với nữ

- Tiền sử hút thuốc: Mức độ hút thuốc của đối tượng được tính theo đơn

vị bao-năm (số điếu thuốc hút trung bình/ngày x tổng số năm hút thuốc)

2.5 Sai số, khống chế sai số

- Các sai số có thể gặp trong nghiên cứu này: Sai số hệ thống, sai sốthông tin, sai số nhớ lại, yếu tố nhiễu

Trang 40

loại bỏ yếu tố nhiễu những rường hợp b RLCHG; loại bỏ nh

đang đ ều tr những loại truốc gây tăng G máu

Phân tích số liệu

- Số liệu được làm sạch

- Phương pháp Nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

ng kê sử dụng phần mềm SPSS 20.0 với các test thống kê y họ

liên quan giữa tình trạng đái háo đường týp 2 với yếu tố nguy

uấ chênh (OR) Để so sánh giữa các tỷ lệ dùng test χ 2 để so sá

c 3 nhóm vớ nhau ong rường hợp tần số lý thuyết nhỏ hơn

của F ssher được sử dụng, so sánh hai trung bình với t-test, n

- Nguyên nhân: Do điều tra viên, dụng cụ, người bệnh quên hoặc nhớnhầm, RLDNG, do tác dụng phụ của thuốc điều trị

2.6.

: và các testthố c Đánh giámối t cơ dựa vào

tỷ s t nh 2nhóm hoặ i , tr t 5 testchính xác i hiềutrung bình với test One Way ANOVA

- Nhập, phân tích khẩu phần 24h bằng phần mềm nhập khẩu phầnEiyokun, phần mềm phân tích khẩu phần chuyên dụng của viện dinh dưỡng

2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Tất cả các đối tượng nghiên cứu được giải thích cụ thể về mục đích, nộidung của nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trìnhnghiên cứu Các đối tượng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc có thểchấm dứt nghiên cứu trong bất cứ giai đoạn nào của nghiên cứu

Ngày đăng: 01/12/2016, 18:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Đức Thọ (2001), Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, 274-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Trần Đức Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
2. Nguyễn Thy Khuê và cs (2007), Bệnh đái tháo đường, Nội tiết học đại cương, ed. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 335-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường, Nội tiết học đạicương
Tác giả: Nguyễn Thy Khuê và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
3. American Diabetes Association (2009), Standards of Medical Care in Diabetes –2009, Diabetes Care, 32(1), 17 – 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care inDiabetes –2009
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2009
9. Tạ Thị Lan, Nguyễn Thanh Danh, Trần Bích Vân và cs (2008), Chỉ số no một số thực phẩm Việt Nam, Tạp chí DD&amp;TP, tập 3+4, số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí DD&TP
Tác giả: Tạ Thị Lan, Nguyễn Thanh Danh, Trần Bích Vân và cs
Năm: 2008
10. Phan Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Thị Ngọc Diệp, Trần Quốc Cường và cs (2014), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại TP.HCM và một số yếu tố liên quan.Tạp chí DD&amp;TP, 10(4).Classification of Diabetes Mellitus and Glucose Homeostas Diabetes Mellitus, Lippincott Williams &amp; Wilkins, 14, 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí DD&TP, "10(4)."Classification of Diabetes Mellitus and Glucose Homeostas
Tác giả: Phan Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Thị Ngọc Diệp, Trần Quốc Cường và cs
Năm: 2014
4. Knowler W.C., Bennett P.H. (2006), Definition, Diagnosis, and is, Joslin’s 5. n gốc bệnh 6. ị ị chế độ ăn i t t ị ực phẩm",7. ed diabetese key is 8. ( ị i t iệt Nam - Các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 97 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Hình 1.1 Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới (Trang 6)
Hình 1.2: Sơ đồ dự đoán sự khác biệt tỷ lệ ĐTĐ ở các quố - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Hình 1.2 Sơ đồ dự đoán sự khác biệt tỷ lệ ĐTĐ ở các quố (Trang 7)
Bảng 1.1: Mười nước có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất thế giới - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 1.1 Mười nước có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất thế giới (Trang 8)
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên nhân dẫn đến hội chứng đề kháng insulin - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên nhân dẫn đến hội chứng đề kháng insulin (Trang 13)
Hình 1.4: Sơ đồ cơ chế tăng đường huyết của người  đái tháo đường týp 2 1.3.  Những yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường typ 2 và biến chứng 1.3.1 - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Hình 1.4 Sơ đồ cơ chế tăng đường huyết của người đái tháo đường týp 2 1.3. Những yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường typ 2 và biến chứng 1.3.1 (Trang 14)
Bảng 1.2: Các mục tiêu phải đạt tới trong mức độ phòng bệnh [23] - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 1.2 Các mục tiêu phải đạt tới trong mức độ phòng bệnh [23] (Trang 20)
Bảng 2.1: Phân loại chỉ số khối cơ thể (theo WHO) - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 2.1 Phân loại chỉ số khối cơ thể (theo WHO) (Trang 33)
Bảng 3.1: Tỷ lệ  ĐTĐ typ 2 ở nông thôn, thành thị - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.1 Tỷ lệ ĐTĐ typ 2 ở nông thôn, thành thị (Trang 41)
Bảng 3.2: Tỷ lệ đái tháo đường týp 2 theo tuổi, khu vực - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.2 Tỷ lệ đái tháo đường týp 2 theo tuổi, khu vực (Trang 42)
Bảng 3.3: Phân bố tuổi theo giới ở người mắc ĐTĐ typ - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.3 Phân bố tuổi theo giới ở người mắc ĐTĐ typ (Trang 43)
Bảng 3.7: Tình trạng huyết áp của người ĐTĐ typ 2 - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.7 Tình trạng huyết áp của người ĐTĐ typ 2 (Trang 46)
Bảng 3.12: Sự kiểm soát mức G huyết đói, HbA1C, abl và BMI - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.12 Sự kiểm soát mức G huyết đói, HbA1C, abl và BMI (Trang 51)
Bảng 3.13: Phân bố vòng bụng (VB) của đối tượng nghiên - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.13 Phân bố vòng bụng (VB) của đối tượng nghiên (Trang 51)
Bảng 3.14: Chỉ số vòng bụng/vòng mông (VB/VM) theo giới - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.14 Chỉ số vòng bụng/vòng mông (VB/VM) theo giới (Trang 52)
Bảng 3.15: Phân bố nguy cơ dinh dưỡng theo SGA theo giới - Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014-2015 (FULL TEXT)
Bảng 3.15 Phân bố nguy cơ dinh dưỡng theo SGA theo giới (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w