- Phân biệt được nguyên phân ở động vật và nguyên phân ở thực vật giai đoạn phân chia tế bào chất.. Học sinh quan sát đoạn và nghiên cứu phần I trả lời-- Một chu kỳ tế bào có hai thời kỳ
Trang 1Tiết dạy:20
Ngày soạn:
CHƯƠNG IV : PHÂN BÀO Bài 18 CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Mơ tả được chu kì tế bào Nêu được những diễn biến cơ bản của nguyên phân Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện năng lực quan sát và phân tích hình vẽ, mô hình
- Phân biệt được nguyên phân ở động vật và nguyên phân ở thực vật (giai đoạn phân chia tế bào chất)
3 Thái độ:
- Phải bảo vệ mơi trường nhằm hạn chế các hoạt động thải thải ra mơi trường các tác nhân cĩ
thể gây rối loạn phân bào.
II Chuẩn bị
- Giáo án điện tử Phim về các giai đoạn của chu kì tế bào và nguyên phân
III Phương pháp dạy học:
- HS làm việc độc lập làm việc với SGK và PHT , hoạt động nhĩm nhỏ, vấn đáp tái hiện
IV.Tiến trình:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu chương: Tế bào tồn tại và phát triển là nhờ thường xuyên trao đổi chất, tế bào lớn một mức độ nhất định thì tỉ lệ S/V không đủ đảm bảo nhu cầu trao đổi chất tế bào sẽ tự điều chỉnh bằng cách nào?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động I Chu kỳ tế bào
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát đoạn phim:
- Chu kỳ tế bào là gì? gồm những giai đoạn
nào?
- Thời gian 1 chu kỳ tính như thế nào ?
Cho học sinh đọc ví dụ sgk :
ví dụ:tế bào ruột:1 ngày phân chia 2 lần, tế
bào gan 1 năm phân chia 2 lần
- Kỳ trung gian gồm mấy pha ? kể tên và nêu
diễn biến của từng pha?
Học sinh quan sát đoạn và nghiên cứu phần I trả
lời Một chu kỳ tế bào có hai thời kỳ rõ rệt là kì trung gian và giai đoạn phân bào
- Thời gian của một chu kỳ tế bào được tính từ khi kết thúc nguyên phân lần 1 đến khi kết thúc nguyên phân lần 2
- Gồm 3 pha:
Tiểu kết I.Chu kì tế bào:
1 Khái niệm: Là một chuỗi các sự kiện cĩ trật tự từ khi 1 tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào
con, cho đến khi các tế bào con này tiếp tục phân chia hay là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào
2 Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn: Kì trung gian ( Thời kì giữa 2 lần phân bào) và quá trình
nguyên phân
* Kì trung gian:
Trang 2+ Chiếm thời gian dài nhất, là thời kì diễn ra các quá trình chuyển hố vật chất đặc biệt là quá trình nhân đơi của ADN
+ Được chia thành 3 pha:
a) Pha G 1:
Là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào
Vào cuối pha G1 cĩ 1 điểm kiểm sốt ( R) nếu tế bào vượt qua được mới đi vào pha S và diễn ra quá trình nguyên phân
b) Pha S: Ở pha này diễn ra sự nhân đơi ADN, NST, nhân đơi trung tử
c) Pha G 2 : Diễn ra sự tổng hợp prơtêin histon, prơtêin của thoi phân bào(tubulin )
Sau pha G2 sẽ diễn ra qúa trình nguyên phân
Hoạt động II.Quá trình nguyên phân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát phim về các giai
đoạn của nguyên phân , đọc SGK hồn thành
PHT
-Nguyên phân trải qua mấy kỳ?
- Đặc điểm của mỗi kì?
- NST sau khi nhân đôi không tách nhau
ngay mà dính nhau ở tâm động có lợi gì?
- Tại sao NST phải co ngắn cực đại rồi mới
phân chia NStử về 2 cực của tế bào?
- Do đâu nguyên phân tạo ra được 2 tế bào
con giống hệt tế bào mẹ?
- Tại sao NST tập trung ở mặt phẳng xích
đạo thành một hàng?
- Tại sao khi phân chia xong NST lại tháo
xoắn?
- Cho HS quan sát hình 18.2 đồng thời xem
phim về sự phân chia ở tế bào thực vật, động
vật , yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Sự phân chia chất tế bào diễn ra ở kì nào?
tại sao có sự khác nhau về phân chia tế bào
chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Kết quả của nguyên phân ?
Học sinh nghiên cứu phần II.1 và theo dõi phim trả lời câu hỏi và hồn thành PHT
- diễn ra qua 4 thời kì
Phân chia đồng đều vật chất di truyền
Khi phân li không bị rối
NST được nhân đôi > phân chia đều
Cân bằng lực kéo ở hai đầu tế bào của thoi vô sắc
Thực hiện qúa trình tự nhân đôi AND Học sinh nghiên cứu phần 2 và hình 29.2 trả lời
-ở tế bào động vật được thực hiện bằng sự hình thành co thắt; ở tế bào thực vật được thực hiện bằng sự hình thành vách ngăn Do tế bào thực vật có thành xenlulo
- Từ mộât tế bào mẹ tạo 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống mẹ
Tiểu kết * Nguyên phân : Là hình thức phân chia tế bào ( sinh dưỡng và sinh dục sơ khai), xảy
ra phổ biến ở các sinh vật nhân thực
Nguyên phân gồm 2 giai đoạn: Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
1 Phân chia nhân ( phân chia vật chất di truyền), được chia thành 4 kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau
và kì cuối
+ Kì đầu: NST kép bắt đầu co xoắn ; Trung tử tiến về 2 cực của tế bào, thoi vơ sắc hình thành; Màng nhân và nhân con biến mất
+ Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vơ sắc NST cĩ hình dạng và kích thước đặc trưng cho lồi
+ Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế
Trang 3+ Kì cuối: NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con xuất hiện; thoi vơ sắc biến mất
2 Phân chia tế bào chất: Sau khi hồn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu
phân chia thành 2 tế bào con
* Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con cĩ bộ NST
giống nhau và giống mẹ
Hoạt động III Ý nghĩa của nguyên phân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nghiên cứu phần III trả lời
- Ýnghĩa của nguyên phân về mặt sinh học ?
- Đối với cơ thể đơn bào ?
-Đối với loài sinh sản vô tính ?
- Đốivới cơ thể đa bào?
- Ýnghĩa của nguyên phân về mặt thựïc tiễn ?
Học sinh nghiên cứu phần II trả lời
-Đối với cơ thể đơn bào là cơ chế sinh sản Đối với cơ thể đa bào :sự sinh trưởng của các mô, cơ quan,…
Phương pháp giâm, chiết, ghép cành; nuôi cấy mô và tế bào thực vật…
Tiểu kết 1.Về mặt lí luận:
+ Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên
+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của lồi từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở lồi sinh sản vơ tính
+ Sự sinh trưởng của mơ, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân
2 Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuơi cấy mơ đều dựa trên cơ sở của
quá trình nguyên phân
3 Củng cố : - Dựa vào câu hỏi 1,2,3,4 sgk/75
- Câu hỏi 3: Liên hệ bảo vệ mơi trường: nguyên nhân gây ra hiện tượng dây tơ vơ sắc bị phá
hủy là do các yếu tố vật lí, hĩa học trong mơi trường như các tia phĩng xạ, nhiệt độ cao đột ngột… Phải bảo vệ mơi trường nhằm hạn chế các hoạt động thải thải ra mơi trường các tác nhân cĩ thể gây rối loạn phân bào.
4 Dặn dò :- Học bài theo câu hỏi 1,2,3,4/75.
- Hồn thành PHT bài qua bảng sau:
Các giai đoạn của chu kì tế bào
Diễn biến cơ bản
Các pha của
kì trung
gian
Pha G 1 Pha S Pha G 2 Các kì của
nguyên
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
- Nêu diễn biến các kì trong giảm phân ở bài 19 SGK/ 76 -79
Trang 4Tiết dạy: 21
Ngày soạn :
Bài 19 GIẢM PHÂN
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: - Nêu được những diễn biến cơ bản của giảm phân.
- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân
2 Kỹ năng: - Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình.
3 Thái độ; - Có ý thức vận dụng kiến thức về giảm phân hay sinh sản hữu tính vào thực tiễn
sản xuất như thụ phấn chéo cho cây, phát hiện các biến dị tổ hợp
II Chuẩn bị:
- Giáo án điện tử Phim về các giai đoạn của chu kì tế bào và giảm phân, hình 19.1
III Phương pháp dạy học:
- HS làm việc độc lập làm việc với SGK, hoạt động nhĩm nhỏ, vấn đáp tái hiện
VI.Tiến trình bài học:
1.Kiểm tra bài cũ:
CH1: Nêu đặêc điểm ở kì trung gian?
CH2: Diễn biến của quá trình nguyên phân?
CH3: Ý nghĩa của nguyên phân?
2.Nội dung bài mới
Hoạt động I Giảm phân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát phim về các giai
đoạn của giảm phân , đọc SGK hồn thành
PHT, trả lời câu hỏi
- Cho HS quan sát hình 19.1 và mô hình trả
lời:
+ Giảm phân xảy ra ở tế bào nào ? Gồm mấy
lần phân bào ? NST nhân đôi mấy lần ?
+ Lần phân bào I của giảm phân có những
diễn biến cơ bản nào ?
- Quan sát hình 19.1 mô tả hiện tượng trao
đổi chéo của các cặp NST tương đồng ?
Những sự kiện xảy ra ở cặp NST tương đồng
trong kì đầu giảm phân I và ý nghĩa?
- Tại sao sự vận động của các cặp NST tương
đồng diễn ra taị kì sau của giảm phân I là cơ
chế tạo ra nhiều giao tử mang tổ hợp NST
khác nhau?
- Quan sát hình 30.1 và mô hình trả lời:
+ Giảm phân II diễn ra như thế nào ?
+ Giáo viên rút lại và giảng giải trên mô
- Học sinh quan sát và nghiên cứu phần I hồn thành PHT, trả lời:
+Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục 2n, 2 lần phân bào liên tiếp, NST chỉ nhân đôi 1 lần
- Gồm 4 kì
NST tiếp hợp, trao đổi chéo
- Kết thúc PBI ở tế bào con có bộ NST đơn bội kép khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc
- Có sự phân li độc lập và trao đổi chéo NST tương đồng
- Học sinh quan sát và nghiên cứu sgk phần 2 trả lời
Từ 1 tế bào mẹ 2n qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi 1 nửa gọi là giao tử n
Trang 5hình kết hợp với hình vẽ giảm phân II
+ Kết quả của giảm phân II ?
+ Tại sao qúa trình giảm phân tạo giao tử có
số lượng NST giảm đi một nửa?
2 lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi một lần
Tiểu kết : I Giảm phân
1 Khái niệm: Giảm phân Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục sơ khai ở vùng chín.
Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp
2.Đặc điểm của giảm phân:
+ Nhiễm sắc thể chỉ nhân đơi 1 lần ở kì trung gian
+ Ở kì đầu của giảm phân I, cĩ sự tiếp hợp và cĩ thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit khơng chị em
3 Diễn biến của giảm phân.
a Giảm phân I
+ Kì đầu:
- Cĩ sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng
- Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại
- Thoi vơ sắc hình thành
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
+ Kì giữa:
- NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vơ sắc
+ Kì sau: - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vơ sắc đi về 2 cực
của tế bào
+ Kì cuối: - Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con cĩ số lượng NST kép giảm đi một nửa
b.Giảm phân II
Kì trung gian diễn ra rất nhanh khơng cĩ sự nhân đơi của NST
+ Kì đầu: NST co ngắn
+ Kì giữa: Các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
+Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào
+ Kì cuối: - NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con cĩ số lượng NST đơn giảm đi một nửa
c.Kết quả: Từ 1tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con cĩ bộ NST bằng
một nửa tế bào mẹ
Hoạt động II Ý nghĩa của giảm phân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nghiên cứu phần II nêu:
+ Nếu không có giảm phân thì điều gì xảy ra
trong sinh sản hữu tính?
+ Ý nghĩa của giảm phân về mặt di truyền ?
+ Ý nghĩa của giảm phân về mặt biến dị ?
Vì sao được xem là hình thức phân bào có ý
- Học sinh nghiên cứu sgk trả lời
+ Số NST tăng gấp đôi sau mỗi lần thụ tinh
+ Cung cấp nguyên liệu để chọn lọc
Trang 6nghĩa tiến hóa?
Tiểu kết II.Ý nghĩa của giảm phân
1.Về mặt lí luận: Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội(n), thơng qua
thụ tinh mà bộ NST (2n) của lồi được khơi phục
- Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của lồi sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể
2 Về mặt thực tiễn: Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong cơng
tác chọn giống
3 Củng cố :
-Dựa vào câu hỏi 1,2,3 ,4 sgk và củng cố theo phần đóng khung /79
4 dặn dò :
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mang mẫu vật là rễ hành
- hồn thành PHT
II
II
II
II
Kết quả PB2
Trang 7Tiết dạy: 22
Ngày soạn :
Bài 20: thực hành
QUAN SÁT CÁC KÌ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
I/Mục tiêu:
1 kiến thức:
- Nhận biết đc các kì khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi
2 kĩ năng
- Vẽ đc hình ảnh, qsát được ứng với mỗi kì của nguyên phân vào vở
- Rèn luyện kỹ năng qsát tiêu bản trên kính hiển vi để lấy thơng tin
3 thái độ
- Yêu thích khoa học
II Chuẩn bị: Như SGK.
- GV: Giáo án+ SGK+ dụng cụ, nguyên liệu
- HS: Vở ghi + SGK.+ mẫu vật
III Phương pháp dạy học:
- HS làm việc độc lập làm việc với SGK, hoạt động nhĩm nhỏ, vấn đáp tái hiện, trực quan
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài cũ: Khơng
2 Bài mới:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài thực
hành
- Chia nhĩm học sinh và giao nhiệm vụ,
dụng cụ thực hành
- Hướng dẫn học sinh là tiêu bản , quan
sát tiêu bản ở vật kính 10 – 40, nhận
dạng các kì
- Yêu cầu HS làm thực hành theo nhĩm.
- Cuối giờ GV yêu cầu HS nộp bài, bàn
giao dụng cụ thực hành Vệ sinh phịng
thực hành
- GV nhận xét bài thực hành của các
nhĩm
- HS ghi nhớ mục tiêu, yêu cầu của bài
thực hành
- Chia nhĩm theo sự hướng dẫn của GV
Nhĩm trưởng nhận dụng cụ thực hành
- HS quan sát cách làm tiêu bản, nhận
dạng các kì
- HS làm thực hành theo nhĩm.
- Các nhĩm nộp bài thực hành.
- Nộp dụng cụ, vệ sinh phịng học.
Tiểu kết:
- Đặt tiêu bản cố định lên kính hiển vi & điều chỉnh sao cho vùng cĩ mẫu vật vào giữa hiển vi trường, nơi cĩ nguồn ánh sáng tập trung
- Quan sát tồn bộ lát cắt dọc rễ hành từ đầu nọ đến đầu kia dưới vật kính x 10 để sơ bộ
XĐ vùng rễ cĩ nhiều TB dang phân chia
- Chỉnh vùng cĩ nhiều TB đang phân chia vào chính giữa hiển vi trường & chuyển sang quan sát dưới vật kính x 40
- Nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản dựa vào:
+ Mức độ co xoắn của NST
+ Phân bố của NST
+ Quan sát xem cĩ hay khơng cĩ hình ảnh phân chia của TBC
Trang 8GV yêu cầu HS đếm số lượng NST quan sát đc ở kì giữa, từ đó XĐ bộ NST 2n của loài là bao nhiêu?
- Vẽ TB ở một số kì khác nhau quan sát đc trên tiêu bản vào vở
3 Thu hoạch.
GV hướng dẫn HS vẽ các kì theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kì TB
Trang 9Tiết: 23
Ngày soạn:
PHẦN BA: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I:CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT BÀI 22 :DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Ở VI SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật
- Trình bày được các kiểu chuyển hố vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đĩ sử dụng
2 Kĩ năng:
-Phân biệt được 4 kiểu dinh dưỡng ở VSV dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon
3 Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học, yêu mơn học
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ: Sơ đồ các con đường giải phóng năng lượng ở vi sinh vật
III Phương pháp dạy học:
- HS làm việc độc lập làm việc với SGK, hoạt động nhĩm nhỏ, vấn đáp tái hiện, vấn đáp gợi mở
IV.Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :(không kiểm tra)
2 Giới thiệu bài mới
GV dẫn dắt HS vào bài mới Bao nhiêu thắc mắc kì lạ và thú vị về VSV trong đời sống hàng ngày:
-Tại sao dưa muối lại trở nên chua, ăn ngon miệng và bảo quản được lâu?
-Tại sao bia đựng trong một đĩa sứ để hở trong không khí thì sau 3 – 5 ngày lại bị chua như dấm?
-Tại sao rắc bột bánh men rượu vào cơm hay xôi rồi đậy lên trên một chiếc lá sen và giữ ở
25 – 280C thì sau 2 -3 ngày, cơm hay xôi chuyển thành rượu nếp thơm phức và có vị ngọt? Đó là những bí mật liên quan đến đời sống của VSV
Hoạt động I :Khái niệm vi sinh vật
Yêu cầu HS kể tên một số VSV quen thuộc,
Đặc điểm chung về kích thước của chúng?
Từ đó đi đến khái niệm về VSV
Kể tên một số VSV quen thuộc trong đời sống hàng ngày VD: vi khuẩn lam, tảo lam… Thảo luận nhóm, đưa ra nhận xét về kích thước của chúng -> khái niệm VSV
Tiểu kết
I.Khái niệm vi sinh vật: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, cĩ chung đặc điểm:
- Cĩ kích thước hiển vi
- Hấp thụ nhiều, chuyển hố nhanh, sinh trưởng nhanh và cĩ khả năng thích ứng cao với mơi trường sống
Trang 10Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm.
Hoạt động II:Môi trường nuôi cấy và các kiểu dinh dưỡng
* VSV có thể sinh trưởng ở những môi
trường nào?
GV có thể gợi ý: vì sao cơm thiu? Quần áo
bị mốc? -> khái niệm môi trường tự nhiên
Trong phòng thí nghiệm người ta nuôi cấy
vsv trong những môi trường nào? Cho VD?
Cho HS phân biệt điểm sai khác giữa 3
loại môi trường
* VSV có các kiểu dinh dưỡng nào? Người ta
chia kiểu dinh dưỡng dựa vào tiêu chí nào?
GV yêu cầu Hs trả lới câu lệnh cuối phần
II2
Dựa vào gợi ý của GV để trả lời câu hỏi Từ đó, rút ra khái niệm môi trường tự nhiên
Lắng nghe GV giới thiệu và nghiên cứu SGK-> rút ra khái niệm môi trường tổng hợp và bán tổng hợp
HS đọc SGKnghiên cứu bảng 33 SGK để nắm được các kiểu dinh dưỡng ở VSV Sau đó, thực hiện lệnh trong SGK
Tiểu kết II:Môi trường nuôi cấy và các kiểu dinh dưỡng
1 Các loại mơi trường cơ bản.
a Mơi trường tự nhiên
b Mơi trường phịng thí nghiệm
Bao gồm 3 loại mơi trường
- Mơi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên
- Mơi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết về thành phần hố học và số lượng
- Mơi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và hố học
2 Các kiểu chuyển hố (kiểu dinh dưỡng): Căn cứ vào nguồn cacbon và nguồn năng lượng,
người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hố tự dưỡng và hố dị dưỡng
Kiểu
khuẩn lưu huỳnh màu tía, màu lục
Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục
khơng chứa lưu huỳnh Hố tự dưỡng Chất vơ cơ
(NH4 ,NO2- ) CO
2 Vi khuẩn nitrat hố, vi
khuẩn oxi hố lưu huỳnh, vi khuẩn hidro
Hố dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Vi sinh vật lên men, hoại
sinh
3 Củng cố
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong khung cuối bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi cuối bài
4 Dặn dò
-Học bài, trả lời các câu hỏi vào vở