Bài mới: Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt HĐ1 Gv yêu cầu học sinh trả lời theo cách vấn đáp về nội dung các câu hỏi trong sgk/76?. Bên cạnh những nội dung yêu nứớc đã có trong
Trang 1Tuần:08 Ngày soạn:22.10.07
Tiết:29 + 30 Ngày dạy:24.10.07
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về Văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11
- Tự đánh giá được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập, từ đó rútkinh nghiệm học tập tốt hơn về phần Văn học VN
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp phân tích văn học.
II Chuẩn bị: Thu thập tài liệu, đọc tài liệu, soạn giáo án
Đọc tài liệu, học bài cũ, soạn bài mới theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào nội dung bài học).
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Gv yêu cầu học sinh trả lời theo cách vấn
đáp về nội dung các câu hỏi trong sgk/76
? Những biểu hiện của nội dung y/n trong Vh từ
thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX ?
Nd yêu nước: * Tình cảm công dân:
Đau xót trước tình cảnh nước mất nhà tan(chạy
giặc); Ca ngợi những người hi sinh vì nước và nỗi
đau buồn cho qhđn(VTNSCG); Tình yêu phong
cảnh quê hương, non sông đ/n(Câu cá mùa thu,
Bài ca phong cảnh Hương Sơn.)
Thiết tha với tương lai phát triển đất nước (Chiếu
cầu hiền, Xin lập khoa luật); Chua xót trước tình
trạng nhố nhăng của đ/n (Vịnh khoa thi hương).
? Những nội dung lớn trong văn học thời kì này là
gì ?
* Tình cảm đạo lý cao đẹp: Trên lập trường dân
tộc, thái độ yêu ghét phân minh(Lẽ ghét thương);
Tình bạn cao đẹp(Khóc Dương Khuê)
Tình vợ chồng sâu nặng (Thương vợ); Đồng cảm
với thiếu vắng hạnh phúc (Tự tình2).
? Cảm hứng chủ đạo trong các tác phẩm thời kì
này là gì ?
? Em hiểu như thế nào về sự thức tỉnh ý thức cá
I Nội dung:
Câu 1 Bên cạnh những nội dung yêu nứớc đã có
trong các giai đoạn Vh trước, ở hai giai đoạn Vh này(Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX và nửa cuối thế kỉ XIX) xuất hiện những nội dung mới:
- Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước; Vd: Chiếu cầu hiền - Ngô Thì Nhậm
- Tư tưởng canh tân đất nước; Vd: Xin lập khoa luật - Nguyễn Trường Tộ
-> Chủ nghĩa yêu nước trong Vh nửa cuối thế kỉ XIX mang âm hưởng bi tráng hào hùng qua các sáng tác của NĐC
Câu 2 Có thể nói CNNĐ trong Vh g/đ từ thế kỉ
XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX xuất hiện thành trào lưu bởi lẽ: những tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều, liên tiếp với nhiều tp có giá trị lớn: TK, CPN, thơ HXH
- Những Nd nhân đạo chủ yếu trong Vh g/đ từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người; khẳng định đề cao tài năng nhân phẩm; lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người; đề cao truyền thống đạo lý, nhân nghĩa của dân tộc
- Cảm hứng nhân đạo trong văn học g/đ này có những biểu hiện mới so với g/đ trước: Hướng vào quyền sống của con người, nhát là con người trần
Trang 2nhân trong thời kì này ?
* Sự thức tỉnh ý thức cá nhân như là một bước của
lịch sử phát triển tư tưởng: Cái tôi khát vọng
hạnh phúc(Tự tình), Thái độ tự tôn tự hào, ngông
ngênh ngạo mạn(Bài ca ngất ngưởng) Khát vọng
khám phá con đường mới vươn tới tương lai(Bài
ca ngắn đi trên bãi cát).
* Hiện thực: Thái độ phê phán nhẹ nhàng khéo
léo về cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa.
Đất nước rơi vào họa xâm lăng, ý chí chiến đấu
kiên cường của người dân Nam Bộ
? Ý thức cá nhân trong VHTĐ được thể hiện như
thế nào trong các tác phẩm ?
Gv tiếp tục cho hs thảo luận để trả lời các câu hoi
trong sgk/76 - 77 ?
? Đoạn trích vào phủ chúa Trịnh đã thể hiện điều
gì ?
? Hãy tóm lược lại nội dung đoạn trich này ?
? Về các giá trị nghệ thuật trong các tác phẩm,
đoạn trích đã học thể hiện điều gì ?
thế: Truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương
+ Ý thức về cá nhân đậm nét hơn(quyền sống cá nhân, hạnh phúc cá nhân, tài năng cá nhân qua Đọc Tiểu Thanh kí - Ng D; Tự tình2 - HXH Bài ca ngất ngưởng - Ng C Trứ
Câu 3 Thượng kinh kí sự (Kí sự đến kinh đô) ghi
lại việc t/g lên kinh đô chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán & chúa Trịnh Sâm Đoạn trích
“VPCT” là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:
- Cuộc sống giàu sang, xa hoa lãng phí;
- Cuộc sống thâm nghiêm, thiếu sinh khí
+ Trịnh phủ là nơi thâm nghiêm, đầy quyền uy
Uy quyền nơi phủ chúa thể hiện ở những tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, ở những con người oai vệ & những con người khúm núm, sợ sệt Phủ chúa là 1 thế giới riêng biệt Người vào phải qua rất nhiều cửa gác, mọi việc đều phải có quan truyền lệnh, chỉ dẫn Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, phải nín thở, khúm núm lạy tạ
-> Phủ chúa là nơi cực kì giàu sang & hết sức xa hoa Giàu sang từ nơi ở đến tiện nghi sinh hoạt
Xa hoa từ vật dụng đến đồ ăn thức uống
- Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u thiếu sinh khí Sự thâm nghiêm kiểu mê cung càng làm tăng ám khí nơi phủ chúa Ám khí bao trùm không gian, cảnh vật Ám khí ngấm sâu vào hình hài, thể tạng con người Vị chúa nhỏ Trịnh Cán cái gì cũng “quá” trong sự xa hoa nhưng lại thiếu 1 điều căn bản là sự sống, sức sống
Câu 4 Những giá trị về nội dung & nghệ thuật
trong sáng tác của NĐC:
- Về nội dung, đề cao đạo lý nhân nghĩa qua truyện LVT, nội dung yêu nước qua Ngư Tiều y thuật vấn đáp, bài thơ Chạy giặc và nhất là qua Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Về nghệ thuật, chú ý hai nét riêng và cũng là đóng góp nổi bật của NĐC: Tính chất đạo đức -trữ tình, màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, qua hình tượng nghệ thuật
- Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc:
+ Bi: đau buồn, thương tiếc qua đời sống lam lũ, vất vả nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ &
Trang 3Gv yêu cầu các nhóm khác nhận xét phần trình
của bạn Gv nhận xét bổ sung góp ý nếu cần
thiết Sau đó tiếp tục hướng dẫn học sinh tổng
hợp theo mẫu sgk/77
tiếng khóc đau thương của những người thân, những người còn sống
+ Tráng: hào hùng, tráng lệ; qua lòng yêu nước, căm thù giặc, qua hành động quả cảm,anh hùng của nghĩa sĩ Ca ngợi công đức của những anh hùng đã hi sinh vì dân, vì nước Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao, cao cả
II Phương pháp:
TT Tên tác giả Tên tác phẩm Nội dung - nghệ thuật chủ yếu
1 Hải Thượng Lãn
Ông Lê Hữu Trác
Vào phủ chúa Trịnh
Từ chuyến vào phủ chúa chữa bệnh thể hiện giá trị phản ánh hiện thực & nhân cách thanh cao của tác giả
2 Hồ Xuân Hương Tự tình 2 - Đồng cảm với người thiếu vắng hạnh phúc Cái tôi
khát vọng bức phá giới hạn của người phụ nữ trưới sự ràng buộc của tư tưởng PK
- Thể thất ngôn bát cú Đường luật, với giọng điệu tự nhiên, sinh động, giàu cá tính
3 Nguyễn Khuyến
(Tam Nguyên Yên
Đỗ)
Câu cá mùa thu (Thu điếu) - Gợi tả vẻ đẹp mùa thu làng quê, bộc lộ tình yêuthiên nhiên, yêu quê hương tha thiết của nhà thơ
- Sử bút pháp cổ điển trong gợi tả nhưng ngôn từ thuần Việt giản dị tinh tế không chỉ lột tả được thần thái của cảnh vật mà còn diễn tả được tâm trạng của tác giả
4 Trần Tế Xương (Tú
Xương) Thương vợ - Có giá trị biểu đạt cao: Ca ngợi người phụ nữ ViệtNam nói chung Là tiếng lòng tri ân, tri âm, tri công
của ông Tú dành cho người vợ đáng quý
- Sự tiếp thu sáng tạo chất liệu Ca dao & s/d bút pháp trữ tình xen lẫn trào phúng
5,6 Ng K & T X Ng.K;Tr T
Xương - Tình bạn cao đẹp Thể thơ song thất lục bát, âmđiệu thâm trầm réo rắt, khi thì trách móc thở than
- Chua xót trước thực trạng xã hội & sự nhố nhăng lộn xộn của khoa thi cuối mùa Bằng bút pháp trữ tình, thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
6 Ng C Trứ Bài ca ngất
ngưởng
- Thể hát nói - thể thơ tự do rất phù hợp thể hiện nội dung tư tưởng, lối sống
- Bài thơ thể hiện ý thức & khẳng định cái tôi cá nhân của tác giả
7 Cao Bá Quát Bài ca ngắn đi
trên bãi cát - Bài thơ tả thực nhưng giàu ý nghĩa tượng trưng &mang tính triết lý Qua con đường đi thi nhà thơ bàn
đến con đường đời của con người dưới thời PK(bủa vây, thui chột bao khát vọng tài năng-> XD 1 con đường mới
- S/D thi liệu hiện đại, không s/d điển tích điển cố
8 Ng Đình Chiểu Lẽ ghét thương - Thái độ yêu ghét phân minh tình cảm đạo đức trong
Trang 4sáng cao cả Đả phá cái ác, bênh vực cái thiện trên lập trường nhân dân
- Đoạn thơ có nhiều điển cố, xen với ngôn từ bình dân, giọng điệu giàu sức truyền cảm, thuyết phục nhờ s/d điệp từ
9 Ng Đình Chiểu
Chu M Trinh Chạy giặc &Bài ca phong
cảnh HS
- Lòng thương dân đau đớn quặn thắt trước cảnh nước mất nhà tan
- Thể thơ Nôm Đường luật, giàu hình ảnh sinh động gợi cảm
- Bài thơ ca ngợi thắng cảnh HS Thể hiện tình yêu thiên nhiên say đắm -> Yêu quê hương đ/n thầm kín
- Bài thơ viết theo thể hát nói, ngôn ngữ tự nhiên, nghệ thuật tả cảnh tuyệt vời
10 Ng Đình Chiểu Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc - Ca ngợi những người hi sinh vì nước và nỗi đaubuồn cho qhđn bị quân Pháp xâm lược(VTNSCG
11 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền - Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước; Vd:
Chiếu cầu hiền - Ngô Thì Nhậm
12 Ng Trương Tộ Xin lập khoa
luật
Tư tưởng canh tân đất nước; Vd: Xin lập khoa luật -Nguyễn Trường Tộ
Tư duy nghệ thuật Theo kiểu mẫu, công thức (tùng, cúc, trúc, mai; ngư, tiều, canh, mục
Tạo thành tứ bình, tứ quý hoặc tứ linh: long, li, quy,phụng Hình ảnh ước lệ tượng trưng: thu thiên, thu thủy, thu hoa, thu diệp
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,(thu thiên)
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,(thu thủy) Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.(thu diệp) Tựa gối buông cần lâu chẳng được,(Ngư ông)
Quan niệm thẩm mĩ Hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái tao nhã, cao cả, ưa s/d
điển tích, điển cố, thi liệu Hán học
Bút pháp Thiên về ước lệ, tượng trưng, gợi nhiều hơn tả
Thể loại Kí sự, thơ Đường luật , hát nói - ca trù, văn tế
Tuần:08 Ngày soạn:23.10.07
Tiết:31 Làm Văn Ngày dạy:27.10.07
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
I Mục tiêu cần đạt:
- Trả kết quả bài làm cho học sinh
- Nhận xét củng cố đánh giá về kiến thức làm văn của học sinh Trên cơ sở đó sửa các lỗi sai cho học sinh Hướng dẫn để học sinh tự nhận ra các lỗi sai của mình, rồi từ đó tiến hành sửa chữa rút kinh nghiệm cho chính bản thân mình, tiến hành làm lại bài viết hoàn chỉnh
II Chuẩn bị:
- Gv: Tìm tài liệu, soạn đề, lập dàn ý Ra đề yêu cầu hs làm.
- Làm dàn ý theo yêu cầu của Gv
Trang 5III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra vở soạn của hs.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
Gv yêu cầu học sinh nhắc lại yêu cầu của đề bài
? Hãy đọc lại đề bài bài viết số 2 chúng ta làm
vừa rồi ?
? Đề bài đó có định hướng cụ thể không? Vấn đề
cần nghị luận trên đây là gì ?
? Đề bài trên có bao nhiêu luận điểm, luận cứ?
Luận điểm, luận cứ nào là quan trọng nhất vì sao
?
? Để giải quyết đề bài trên ta cần lấy dẫn chứng
từ đâu ?
? Em hiểu như thế nào là “học” và”hành” ?
Tại sao học phải đi đôi với hành ?
? Những câu sau thể hiện điều gì ?
Không thầy đố mày làm nên,
Học thầy không tầy học bạn
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
Khó đến đâu, học lâu cũng biết,
Dốt đến đâu, học lâu cũng giỏi.
Tất cả mọi lý thuyết chỉ là màu xám,
Chỉ có cây đời mãi mãi xanh tươi.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ngọc bất trắc bất thành khí ( Ngọc không mài thì
không thành đồ dùng; con người phải có học, có
rèn luyện thì mới thành tài) Người không học như
ngọc không mài
Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải
vững.
? Hãy xác định các luận điểm luận cứ cho đề bài
trên ?
Gv trên cơ sở trên hướng dẫn các em sửa các lỗi
I Tìm hiểu đề:
* Đề bài: Từ hình ảnh người Lữ Khách trong
Bài ca ngắn đi trên bãi cát(Cao Bá Quát). Em suy nghĩ như thế nào về con đường đời của mình ?
a Phân tích đề:
- Đề trên có định hướng cụ thể không? Đề đó thuộc kiểu bài nào: NL kiểu bài giải thích, phân tích, chứng minh
- Vấn đề cần nghị luận là gì: Vấn đề con đường
của người Lữ Khách và suy nghĩ của bản thân về con đường của mình
- Phạm vi dẫn chứng: lấy từ thực tiễn cuộc sống và từ thực tế học tập của học sinh
b Lập dàn ý:
Học sinh giải thích các vấn đề sau:
Lđ1 - Lc1: Nghĩa thực: Về những khó khăn,
gian truân, vất vả trên con đường tìm kiếm công
danh của bao người & người Lữ Khách trong
Bài ca ngắn đi trên bãi cát
Lđ1 - Lc2: Nghĩa tượng trưng: người đời đang
tất tả vì danh lợi Cái mồi công danh lôi kéo con người làm cho con người mê muội
Học, hành thi cử để tìm kiếm công danh thời nào cũng có, nhưng ở mỗi thời lại có điểm khác nhau Đó là1 quá trình kết chặt chẽ với nhau không thể tách rời Nó bổ sung cho nhau làm hoàn thiện tri thức và nhân cách trong con người.=> Kiến thức cần được vận dụng, triển khai qua thực tiễn cuộc sống mới thực sự có giá trị
Lđ2 - Lc1: Con đường của người học sinh là gì?
Người hs sẽ làm gì ? Để đi trên con đường hiện
tại và tương lai
Tại sao lại phải gắn kết giữa học và hành? Việc gắn kết đó đã đem lại tác dụng gì?
Lđ2 - Lc2: Ý kiến của bản thân về vấn đề trên:
- Phương châm học đi đôi với hành là hoàn toàn chính xác Nếu chỉ học mà không thực hành thì sẽ xa rời thực tiễn, và kiến thức có được sẽ chỉ là lý thuyết suông;( Dẫn chứng từ thực tiễn cuộc sống.)
Trang 6sai của mình và tiến hành viết thành bài văn
hoàn chỉnh
? Trong bài viết các em thường gặp những khó
khăn gì ?
? Có em nào có cách khắc phục những khó khăn
mà bạn vừa nêu ra ?
Gv đọc những lỗi sai sau đó yêu cầu các em đưa
ra cách sửa
Gv đọc các phần đã đánh dấu rõ các lỗi sai về
kiến thức, về kĩ năng lần lượt đọc các lỗi sai từ
đơn giản đến phức tạp Đặc biệt dành nhiều thời
gian cho các lỗi sai về kĩ năng Khi đọc cần chú
ý không nêu tên học sinh, đặc biệt là các em hay
có tính mặc cảm
Gv yêu cầu hs nêu cách sửa và chú ý cách sửa
đơn giả mà hiệu quả nhất, cho các em tự sửa bài
cho nhau Sau đó Gv định hướng cách sửa và
chốt lại ở những đơn vị kiến thức quan trọng
nhất
Thời gian còn lại Gv dành cho việc viết bài,
khuyến khính những em viết chưa được tốt bằng
cách viết lại theo những gợi ý trên
III Củng cố dặn dò:
Gv chốt lại vấn đề từ sau việc trả bài:
- Các em cần nghiêm túc trong việc đánh giá lại
những mặt làm được và chưa làm được của bản
thân mình trong bài làm
- Hướng khắc phục của bản thân về vấn đề đó
như thế nào
Nếu chỉ thực hành mà không được học lý thuyết, không được chỉ bày một cách hệ thống (tất cả chỉ do tự mày mò cũng có thể thành công, nhưng điều đó là rất khó, nhát là trong thời buổi hiện nay.)
Lđ2 - Lc3: Bài học rút ra từ vấn đề của người
Lữ Khách? Tất cả mọi thành công có được đều
do việc vận dụng một cách sáng tạo & có chọn lọc giữa học và hành
c Viết bài cụ thể ( Học sinh viết lại bài trên cơ
sở những gợi ý trên.)
II Nhận xét bài làm:
1 Ưu điểm:
- Đại đa số các em đã đáp ứng được yêu cầu đề ra.(về cả nội dung và hình thức.)
- Một số bài viết tỏ ra nắm vững được kĩ năng làm văn nghị luận xã hội, am hiểu được nhiều vấn đề từ thực tế cuộc sống và việc học tập của bản thân
- Một số bài viết đã biết cách trích dẫn dẫn chứng phong phú đa dạng, sinh động có chọn lọc kĩ càng Diễn đạt trôi chảy, hành văn mạch lạc trong sáng
2 Tồn tại: Bên cạnh những bài làm tốt thì vẫn
còn không ít các em không xác định đúng yêu cầu đề ra,
- Cá biệt có những em không biết cách giải thích Hoặc không hiểu được vấn đề nào cần phải giải thích & vấn đề nào không cần phải giải thích
- Đặc biệt có một số em lầm lẫn giữa vấn đề học và hành với vấn đề lười biếng, dốt nát, mù chữ
III Lỗi sai và sửa sai:
1 Lỗi sai: Về kiến thức: - Không giải thích được
nghĩa thực và nghĩa tượng trưng về người Lữ Khách - Cao Bá Quát đã nhận ra sự trì trệ lạc hậu của chế độ PK
- Không phân biệt được việc vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống với việc học chay, học đối phó
- Không lấy được dẫn chứng, chỉ giải thích một cách vòng vo, diễn nôm đề bài
2 Lỗi sai về kĩ năng:
- Không biết cách viết bài văn nghị luận Có
Trang 7- Những gì cần hết sức lưu ý khi viết bài văn
nghị luận
- Tất cả các em đều viết lại bài theo những gợi ý
trên và thể hiện quan điểm, óc sáng tạo của cá
nhân
- Chuẩn bị ôn lại các bài đọc văn bản đã học để
làm bài trắc nghiệm
những em còn không biết cách đặt vấn đề Lúng túng không biết nên giải thích vấn đề nào trước, vấn đề nào sau
- Có một vài em không biết cách trình bày quan điểm của bản thân, hoặc trình bày phiến diện
- Cách viết câu, dùng từ tùy tiện Chưa biết cách liên hệ thực tiễn
Tuần:08 Làm Văn Ngày soạn:25.10.07 Tiết :32 Ngày dạy:29.10 07
THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng, trong giao
tiếp hàng ngày nói chung
2 Tích hợp với các văn bản và các kiến thức Tiếng Việt đã học.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng lập luận so sánh vào việc viết văn nghị luận và tranh luận
trong giao tiếp hàng ngày
II Chuẩn bị: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
Đọc bài, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Gv cho học sinh đọc phần I sgk/79 Tóm
lược nội dung chính trả lời câu hỏi
? Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so
sánh là gì ?
So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối
chiếu hai hay nhiều sự vật, hoặc các mặt của1
sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay
khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự
vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm
Hai sự vật cùng loại có nhiều loại giống nhau
thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm
đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản
? Tác dụng của thao tác lập luận so sánh là
gì ?
So sánh là một thao tác tư duy nhằm nhận thức
nhanh chóng đặc điểm nổi bật của đối tượng
và cùng lúc hiểu biết được hai đối tượng
? Yêu cầu của thao tác lập luận so sánh là gì ?
Chọn lựa hai hay nhiều đối tượng, sự vật ít
nhất cùng có một điểm giống nhau nào đó
Cần đưa ra những tiêu chí cụ thể để so sánh
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh:
- Thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắc hơn lập luận của mình
Vd: Nếu CLV viết: “Yêu người là một truyền thống cũ Với văn Chiêu hồn thì cả loài người được bàn đến” Đó là một nhận định nhưng chưa rõ ràng, chưa có chứng cứ
CLV đã từng bước, đưa dẫn chứng, so sánh đối chiếu để cuối cùng thuyết người đọc thừa nhận nhận định của ông là đúng
1 Đối tượng được so sánh là văn Chiêu hồn, đối
tượng so sánh là Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều
2 Điểm giống và khác nhau:
a Giống nhau: Đều bàn về con người (một hạng
người, cả xã hội người, cả loài người)
b Khác nhau: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm
khúc, Truyện Kiều bàn về con người ở cõi sống Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết
Trang 8Ở mỗi tiêu chí chọn chi tiết tương đồng trong
hai đối tượng để so sánh
Tránh hiện tượng khen chê bất hợp lí
3 Mục đích so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững
chắc hơn lập luận của mình khẳng định luận điểm trên
Tuần:08 Làm Văn Ngày soạn:25.10.07 Tiết :32 Ngày dạy:29.10 07
THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng, trong giao
tiếp hàng ngày nói chung
2 Tích hợp với các văn bản và các kiến thức Tiếng Việt đã học.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng lập luận so sánh vào việc viết văn nghị luận và tranh luận
trong giao tiếp hàng ngày
II Chuẩn bị: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
Đọc bài, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Gv cho học sinh đọc phần I sgk/79 Tóm
lược nội dung chính trả lời câu hỏi
? So sánh là gì ?
? Vấn đề so sánh trong đoạn văn sgk/79 là gì ?
? Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so
sánh là gì ?
So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối
chiếu hai hay nhiều sự vật, hoặc các mặt của1
sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác
nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật
hoặc một sự vật mà mình quan tâm.
Hai sự vật cùng loại có nhiều loại giống nhau
thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm
đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.
? Tác dụng của thao tác lập luận so sánh là
gì ? Điều đó khác gì so với s/s thông thường ?
So sánh là một thao tác tư duy nhằm nhận thức
nhanh chóng đặc điểm nổi bật của đối tượng
và cùng lúc hiểu biết được hai đối tượng
? Yêu cầu của thao tác lập luận so sánh là gì ?
Chọn lựa hai hay nhiều đối tượng, sự vật ít nhất cùng có một
điểm giống nhau nào đó.
Cần đưa ra những tiêu chí cụ thể để so sánh.
Ở mỗi tiêu chí chọn chi tiết tương đồng trong hai đối tượng để
so sánh.
Tránh hiện tượng khen chê bất hợp lí.
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh:
- Thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắc hơn lập luận của mình
Vd: Nếu CLV viết: “Yêu người là một truyền thống cũ Với văn Chiêu hồn thì cả loài người được bàn đến” Đó là một nhận định nhưng chưa rõ ràng, chưa có chứng cứ
CLV đã từng bước, đưa dẫn chứng, so sánh đối chiếu để cuối cùng thuyết người đọc thừa nhận nhận định của ông là đúng
1 Đối tượng được so sánh là văn Chiêu hồn, đối
tượng so sánh là Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều
2 Điểm giống và khác nhau:
a Giống nhau: Đều bàn về con người (một hạng
người, cả xã hội người, cả loài người)
b Khác nhau: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm
khúc, Truyện Kiều bàn về con người ở cõi sống Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết
(CPN; Cung Oán Ngâm Khúc: bàn về một lớp người; Tr Kiều bàn về một xã hội người Văn chiêu hồn: loài người ở cả cõi sống và cõi chết.)
Trang 9? So sánh giống và khác như thế nào so với
thao tác lập luận so sánh ?
? Mục đích của thao tác so sánh ở văn bản 1
sgk/79 là gì ?
Vd: CLV: “ Yêu người là một truyền thống cũ
Với văn Chiêu hồn thì loài người được bàn
đến” Đó là 1 nhận định nhưng chưa rõ ràng,
chưa có chứng cứ Tác giả đã từng bước dẫn
chứng, so sánh đối chiếu để cuối cùng thuyết
phục ta thừa nhận nhận định trên là đúng
CPN, C O.N.K nói về một lớp người(người
phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở xa, người
cung nữ bị vua bỏ rơi )
HĐ2 Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn văn trong
sgk/80
? Trong đoạn văn trên Ng Tuân đã so sánh
như thế nào ?
? Căn cứ để so sánh trong đoạn văn trên là như
thế nào ?
? Có mấy cách so sánh ?
(So sánh để tìm ra điểm khái quát rộng lớn và
tư tưởng nhân đạo của nhà văn (Vb1)
So sánh để thấy được chủ trương đúng đắn tiến
bộ của các nhà văn trong việc xd nhân
vật(Vb2))
? Mục đích của sự so sánh đó là gì ?
? Khi so sánh chúng ta phải chú ý đến những
tiêu chí nào (Yêu cầu )?
? Dẫn chứng để so sánh đó lấy từ đâu ?
HĐ3 Gv đặt câu hỏi để hs củng cố bài sau đó
đọc lại nội dung mục ghi nhớ sgk/80
? Kiến thức cần nhớ từ bài học đó là gì ?
? Trong đoạn trích trên Ng.Trãi đã so sánh
điểm gì ? Vấn đề so sánh ở đây là gì ?
3 Mục đích so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững
chắc hơn lập luận của mình khẳng định luận điểm trên
TK nói đến một xã hội loài người(Từ tài tử giai nhân đến bọn lưu manh gian ác, từ qun võ đến quan văn, từ đại thần đến thư lại lính tráng, từ dân thường đến thầy tu thầy cúng )
Văn Chiêu hồn: cả loài người lúc sống và lúc chết
II Cách so sánh.
1 Ng Tuân so sánh với qn:
- Qn của những người chủ trương “cải lương hương ẩm” cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao
- Qn của những người hoài cổ cho rằng chỉ cần trở với đời sống thuần phác, trong sạch như ngày xưa (với ngư tiều tiều canh canh mục mục) là đời sống của người nông dân sẽ được cải thiện
2 Căn cứ để so sánh những Qn soi đường trên
dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong Tắt đèn(chủ yếu là của Chị Dậu) với các nhân vật trong một số tác phẩm khác cũng viết về nông thôn & nông dân thời kì ấy, nhưng viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư tiều canh mục
3.M/đ so sánh là chỉ ra ảo tưởng của hai Qn trên
để làm nổi bật cái đúng của NTT: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ bóc lột mình, áp bức mình Đó là sự so sánh khác nhau
4 Khi so sánh phải có tiêu chí(so sánh ở mặt nào,
điểm nào) rút ra kết luận:
Theo Ng Tuân: giá trị soi sáng con đường nông dân phải đi của Tắt đèn cao hơn tác phẩm của những người theo chủ nghĩa cải lương, hoặc theo khunh hướng hoài cổ
* Ghi nhớ: sgk/80
III Luyện tập:
1 Củng cố:
- Thao tác so sánh
- Mục đích so sánh
2 Luyện tập ở lớp:
Trong đoạn trích này, Ng Trãi đã khẳng định nước Đại Việt (phía Nam) có tất cả những điều mà nước TQ(phía Bắc) có như: văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt
Trang 10Gv cho học sinh lên bảng làm bài tập theo yêu
cầu trong sgk/81
? Tác giả sử dụng thao tác so sánh sóng đôi
như vậy nhằm mục đích gì ?
? Muốn vận dụng tốt thao tác lập luận so sánh
chúng ta cần chú ý những điều gì ?
Đó là những điểm giống nhau giữa hai nước, đồng thời Ng Trãi cũng nhấn mạnh sự khác nhau giữa hai nước:
- Văn hóa (vốn xưng nền văn hiến đã lâu)
- Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia)
- Phong tục (Phong tục Bắc Nam cũng khác)
- Chính quyền riêng (từ Triệu, Đinh, Lý,Trần bao đời gây nên độc lập )
- Hào kiệt(song hào kiệt đời nào cũng có)
=> Ý đồ thôn tính, sáp nhập là trái đạo lí, là không thể chấp nhận Đây là một đoạn văn so sánh mẫu mực, có sức thuyết phục cao
IV Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Hoàn thành bài tập còn lại
- Căn cứ vào hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài để soạn bài: “KQVHVNTĐTK CMTT1945”
Tuần:09 Đọc văn Ngày soạn: 28.10.07 Tiết:33+34 Ngày dạy:31.10 07
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Kiến thức:
- Hiểu được một số nét nổi bật của hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 đó chính là cơ sở, điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại
- Năm vững những đặc điểm cơ bản & thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam thời kì này
2 Thái độ: Yêu mến, trân trọng các giả trị văn hóa, văn học của dân tộc.
3 Kĩ năng: - Hiểu những nét cơ bản về các khái niệm: xu hướng , trào lưu, để có thể vận dụng kiến
thức đó vào việc học tác giả, tác phẩm
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp khái quát về nền văn học dân tộc.
II Chuẩn bị: Thu thập tài liệu, đọc tài liệu, soạn giáo án.
Đọc bài soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài
III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Gv yêu cầu hs đọc phần I sgk/82
? Nội dung chính của đoạn văn nói về vấn đề
gì? Hoàn cảnh lịch sử, xã hội văn hóa Việt
Nam trong thời kì gần nửa thế kỉ ấy có những
nét gì đáng chú ý? Nó có tác dụng gì đến
việc hình thành và phát triển nền văn học
I Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945.
* Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội:
- Về kinh tế: Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã đặt
xong ách đô hộ đối với nước ta, sang đầu thế kỉ